|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 266/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Điều 4, Điều 5, khoản 2 Điều 9, khoản 3 Điều 12, Điều 13, Điều 15, khoản 2 Điều
16, Điều 17 và khoản 2 Điều 24 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, cơ
quan nhà nước.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam.
3. Đơn vị lực lượng vũ
trang.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Doanh nghiệp nhà nước.
6. Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong khu vực nhà nước.
7. Doanh nghiệp, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương
II
HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ VÀ
HÀNH VI VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
3. Nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí
Việc xác định hành vi gây
lãng phí phải được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo
trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của
hành vi gắn với hậu quả lãng phí.
Điều
4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí
bao gồm các hành vi được quy định tại Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
và các hành vi quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Hành vi gây lãng phí
trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước bao gồm:
a) Thành lập, tổ chức lại
cơ quan, tổ chức, đơn vị không đảm bảo điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền theo quy định của pháp luật, gây lãng phí;
b) Bố trí số lượng cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp phó của người đứng đầu phòng
thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị vượt mức quy định, trừ trường hợp được phép bố
trí số lượng cấp phó cao hơn theo quy định của pháp luật;
c) Giao biên chế không phù
hợp với quy định pháp luật về căn cứ xác định biên chế công chức, gây lãng phí;
d) Tuyển dụng công chức,
tiếp nhận vào làm công chức không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào tỷ lệ công
chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí
việc làm cần tuyển, gây lãng phí;
đ) Ký hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức không đúng thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, loại hợp đồng
và thời hạn ký kết hợp đồng theo quy định, gây lãng phí;
e) Tuyển dụng viên chức
không đúng thẩm quyền, không căn cứ vào nhu cầu thực tế, vị trí việc làm, quỹ
tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập, gây lãng
phí;
g) Ký hợp đồng làm việc với
viên chức không phù hợp với quy định của pháp luật, gây lãng phí;
h) Ký hợp đồng lao động, hợp
đồng dịch vụ không phù hợp với tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và
nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định, gây lãng
phí;
i) Áp dụng chính sách tuyển
chọn, thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý không đúng quy định của pháp luật, gây lãng phí;
k) Điều động, luân chuyển,
biệt phái công chức không căn cứ vào năng lực của công chức, nhu cầu của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, dẫn đến công chức được điều động, biệt phái không được bố
trí, sử dụng hoặc công chức được luân chuyển không đạt mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng,
rèn luyện cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc theo yêu cầu của chức danh được quy
hoạch, gây lãng phí;
l) Đào tạo, bồi dưỡng
không căn cứ vào vị trí việc làm gắn với công tác sử dụng, quản lý công chức
phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn
nhân lực, gây lãng phí.
3. Hành vi cố ý đầu tư xây
dựng, quản lý, sử dụng tài sản công, vốn đầu tư công không đúng quy định dẫn đến
kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được
phê duyệt.
4. Hành vi gây lãng phí
trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng bao gồm:
a) Khai thác nước vượt hạn
ngạch đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định gây ra hạn hán, thiếu nước;
b) Phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất không đảm bảo điều kiện về năng lực dẫn đến
đất để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so
với thời hạn ghi trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy
định pháp luật đất đai.
5. Tổ chức, cá nhân có
hành vi gây lãng phí được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định
tại khoản 3 Điều 37 Luật số 110/2025/QH15 và quy định pháp luật
có liên quan.
Điều
5. Xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí
1. Hành vi liên quan đến
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống
lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài sản công, làm tăng chi ngân sách nhà nước khi tổ chức thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trái chủ trương của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
b) Không có cơ sở quản lý,
khai thác, sử dụng nguồn lực do cố ý không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi,
bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực
tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Hành vi trong quản lý,
sử dụng tài chính công quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
b) Làm tăng chi ngân sách
nhà nước.
3. Hành vi trong quản lý,
sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản
4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh
một trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên quốc gia;
b) Làm tăng chi ngân sách
nhà nước do thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, d và
đ khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15;
c) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư;
d) Kéo dài thời gian, tiến
độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.
4. Hành vi trong đầu tư
xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm d, e, g, h, i và k khoản 4 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Tài sản công được đầu
tư xây dựng, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật
(vượt diện tích đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; vượt số lượng,
mức giá đối với xe ô tô, máy móc, thiết bị và tài sản công khác mà pháp luật
quy định về số lượng, mức giá);
b) Tài sản công bị hư hỏng,
thất thoát, hao hụt vượt định mức theo quy định;
c) Tài sản công là trụ sở
làm việc không được đưa vào sử dụng liên tục quá 12 tháng; đối với tài sản công
khác, thời hạn không được đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật có
liên quan;
d) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý
kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được;
đ) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý, khôi phục, bồi thường thiệt hại.
5. Hành vi trong quản lý,
khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng quy định tại khoản 5
Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một
trong các hậu quả sau:
a) Gây thất thoát ngân
sách nhà nước, tài nguyên, năng lượng;
b) Làm tăng tổng mức kinh
phí giải phóng mặt bằng so với phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt do thực
hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt xuất phát từ nguyên nhân chủ
quan;
c) Làm giảm thu ngân sách
nhà nước;
d) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phục hồi tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm hoặc bị mất
đi;
đ) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý công trình xây dựng hình thành trên đất;
e) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để xử lý, khôi phục cơ sở dữ liệu số do quản lý, sử dụng trái quy
định;
g) Đất không được trả lại
theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Đất để thực hiện dự án
đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi
trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định pháp luật đất
đai.
6. Hành vi trong quản lý,
sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15
được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Làm tăng phần vốn nhà
nước tham gia hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước;
b) Phát sinh kinh phí ngân
sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án;
c) Công trình hình thành từ
dự án đầu tư xây dựng không thể nghiệm thu, bàn giao dự án để đi vào sử dụng
theo quy định tại hợp đồng dự án, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư.
7. Hành vi trong quản lý,
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm c, d, đ
và e khoản 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng phí khi
phát sinh một trong các hậu quả sau:
a) Thất thoát, mất vốn nhà
nước tại doanh nghiệp;
b) Thất thoát phần lợi nhuận
phải nộp vào ngân sách nhà nước do trích lập các quỹ không đúng mục đích, chế độ
do cấp có thẩm quyền ban hành.
8. Hành vi trong tổ chức bộ
máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này được xác định là gây lãng phí khi
làm tăng chi ngân sách nhà nước.
9. Hành vi trong công tác
lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15 được xác định là gây lãng
phí khi để xảy ra các hành vi thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc
phân công phụ trách sau đây:
a) Hành vi quy định tại khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15, khoản 2 Điều 4 Nghị định này gắn với hậu quả quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này;
b) Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
6. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
Vi phạm trong tổ chức thực
hiện phòng, chống lãng phí là các nhóm hành vi quy định tại khoản
1 Điều 5 Luật số 110/2025/QH15, bao gồm các hành vi cụ thể sau đây:
1. Hành vi vi phạm về thời
hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không ban hành hoặc ban
hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
b) Ban hành Chương trình
tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.
2. Hành vi vi phạm trong
thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống
lãng phí đã ban hành:
a) Không tổ chức thực hiện,
tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải
pháp tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Tổ chức thực hiện không
đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm,
chống lãng phí;
c) Không phân công trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm,
chống lãng phí.
3. Hành vi vi phạm về thời
hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không thực hiện báo cáo
hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy
định;
b) Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định
của pháp luật;
c) Cố ý báo cáo không
chính xác, không trung thực kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm,
chống lãng phí.
4. Hành vi vi phạm về cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không cập nhật thông
tin hoặc cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm,
chống lãng phí;
b) Cập nhật thông tin vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định;
c) Cố ý cập nhật thông
tin, dữ liệu không chính xác, không trung thực.
5. Hành vi vi phạm về thời
hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không thực hiện công
khai nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;
b) Công khai không đúng thời
hạn, hình thức, không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định;
c) Cố ý công khai không
chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Hành vi vi phạm trong
việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi quyết định
đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
7. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm toán, kiểm tra tiết kiệm, chống lãng
phí trong từng lĩnh vực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
a) Không cung cấp hoặc
cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ
quan kiểm tra;
b) Không bố trí người có
trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ
quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;
c) Không chấp hành hoặc chấp
hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;
d) Không theo dõi, đôn đốc
tình hình thực hiện kết luận kiểm tra;
đ) Hành vi cản trở người
thi hành công vụ khác theo quy định của pháp luật.
9. Hành vi cản trở hoặc
thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và quy định pháp luật khác có
liên quan.
10. Hành vi vi phạm trong
bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống
lãng phí (sau đây gọi là người thân) theo quy định của pháp luật về tố cáo, tố
tụng hình sự.
11. Hành vi vi phạm trong
tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí:
a) Không ban hành hướng dẫn
tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Không triển khai hoặc
triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội
dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
Chương
III
NGÀY TOÀN DÂN TIẾT KIỆM,
CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
7. Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức hằng năm vào ngày 31 tháng 5, bảo đảm phù hợp với
nguyên tắc, nội dung, hình thức quy định tại Điều 8 và Điều 9 của
Nghị định này.
Điều
8. Nguyên tắc tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Bảo đảm tiết kiệm, thiết
thực, hiệu quả.
2. Ưu tiên triển khai trên
môi trường điện tử.
3. Ưu tiên lồng ghép hoạt
động triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí với các hoạt động khác
theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý, đảm bảo tập trung, tránh dàn trải,
phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bảo đảm công khai, minh
bạch trong việc tổ chức thực hiện của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều
9. Nội dung, hình thức triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức với các hoạt động sau:
a) Tuyên truyền, khẳng định
vị trí, vai trò của văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý nhà nước và
đời sống xã hội;
b) Phổ biến quy định pháp luật
về tiết kiệm, chống lãng phí gắn với đời sống của nhân dân, chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Phát động phong trào,
cuộc thi để tiếp nhận và lan tỏa các sáng kiến, giải pháp về tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý nhà nước và hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của
người dân;
d) Biểu dương, khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, sáng kiến, giải pháp hiệu quả
trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí được tổ chức dưới các hình thức sau:
a) Phương tiện thông tin đại
chúng, trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức,
đơn vị;
b) Các hình thức tổ chức
hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiết kiệm, chống lãng
phí theo quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật;
c) Ứng dụng nền tảng số, mạng
xã hội và các hình thức truyền thông khác để lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống
lãng phí.
Điều
10. Trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trách nhiệm hướng dẫn nội
dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
a) Hằng năm, Bộ Tài chính
hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
trong phạm vi cả nước;
b) Trên cơ sở hướng dẫn tổ
chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn
về nội dung, hình thức tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm
vi, địa bàn quản lý.
2. Trách nhiệm tổ chức
Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí trong
phạm vi, địa bàn quản lý;
b) Cơ quan báo chí có
trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tiết kiệm,
chống lãng phí, các sáng kiến, giải pháp hiệu quả, gương người tốt, việc tốt
trong tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
11. Kinh phí tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kinh phí tổ chức các hoạt
động của Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí được bố trí trong dự toán chi
thường xuyên của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương
và địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập, phân bổ, chấp
hành và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật về kế toán.
2. Khuyến khích việc huy động
các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách để triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm,
chống lãng phí.
Chương
IV
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ VÀ CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
Điều
12. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược
quốc gia về phòng, chống lãng phí để xây dựng và ban hành Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
2. Trong vòng 90 ngày kể từ
ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được phê duyệt, các cơ quan,
tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm ban hành Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
3. Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí bao gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Mục tiêu, yêu cầu và phạm
vi thực hiện phù hợp với Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí và chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức;
b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu; lộ trình, thời hạn thực hiện; sản phẩm, kết quả đầu ra dự kiến;
c) Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; cơ chế phối hợp trong tổ chức thực
hiện;
d) Nguồn lực và phương thức
bảo đảm thực hiện;
đ) Chế độ theo dõi, kiểm
tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
5. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa
phương hướng dẫn xây dựng, tổng hợp, theo dõi tình hình ban hành Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí theo quy định.
Điều
13. Trách nhiệm triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong
Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
2. Việc triển khai Kế hoạch
tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí phải đảm bảo các
yêu cầu sau đây:
a) Thực hiện đúng mục
tiêu, nội dung, lộ trình và phân công trách nhiệm trong Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành;
b) Bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
c) Phù hợp với điều kiện
thực tiễn của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
3. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về tiến độ,
chất lượng và hiệu quả triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí; kịp thời chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải
pháp tại Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng
phí trong trường hợp cần thiết.
4. Bộ Tài chính có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược
quốc gia về phòng, chống lãng phí; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề
xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí.
Điều
14. Trách nhiệm xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trước ngày 31 tháng 12,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương căn cứ Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Quốc hội thông qua; Chiến lược quốc
gia về phòng, chống lãng phí; Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí; hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí; dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản
lý để ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.
2. Trước ngày 31 tháng 12,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; Kế
hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; hướng dẫn
của Bộ Tài chính về xây dựng Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;
dự kiến nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, địa bàn quản lý để ban hành Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí của năm sau.
3. Căn cứ yêu cầu của công
tác tiết kiệm, chống lãng phí, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương và địa phương quyết định việc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí hằng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi
quản lý.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
Điều
15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao trong Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành.
2. Kịp thời điều chỉnh, bổ
sung Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành để bảo đảm thực hiện có
hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đề
ra.
3. Xử lý theo thẩm quyền đối
với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình tiết
kiệm, chống lãng phí.
Chương
V
CÔNG KHAI TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
16. Hình thức công khai
1. Hình thức công khai thực
hiện theo quy định tại Điều 15 Luật số 110/2025/QH15 và quy
định pháp luật khác có liên quan.
2. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn hình thức công khai phù hợp với nội
dung, đối tượng công khai; tổ chức thực hiện việc công khai trong phạm vi lĩnh
vực, địa bàn mình quản lý. Trong trường hợp pháp luật khác có quy định bắt buộc
về hình thức công khai thì áp dụng theo quy định của pháp luật đó.
Điều
17. Thời điểm công khai
1. Việc công khai các nội
dung quy định tại Điều 14 Luật số 110/2025/QH15 phải được
thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác, bảo đảm quyền tiếp cận, giám sát của cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Thời điểm công khai được
xác định như sau:
a) Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban
hành;
b) Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được
công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành;
c) Kết quả xử lý hành vi
gây lãng phí phải được công khai trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định xử lý;
d) Thời điểm công khai nội
dung thông tin thuộc lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo quy định
pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trường hợp nội dung
công khai được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế thì nội dung điều chỉnh, bổ
sung hoặc thay thế được công khai theo thời hạn áp dụng đối với nội dung công
khai ban đầu.
4. Trường hợp phát sinh sự
cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không
đảm bảo thực hiện công khai thông tin theo đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này thì việc công khai được thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày
sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan được khắc phục hoặc
chấm dứt.
5. Cơ quan ban hành các
văn bản quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định xử lý hành vi gây lãng phí có trách nhiệm thực hiện công khai
đúng thời điểm các nội dung phải công khai theo quy định.
Điều
18. Yêu cầu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng
phí
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí do Bộ Tài chính làm cơ quan chủ quản được xây dựng,
khai thác và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương.
2. Bảo đảm xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia.
3. Việc thiết kế, xây dựng,
cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin,
chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu số của cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định pháp luật khác có
liên quan.
4. Bảo đảm việc tích hợp,
thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác thông qua nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu.
5. Bảo đảm quyền khai thác
thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
19. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
Thông tin trong cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
1. Chiến lược quốc gia về
phòng, chống lãng phí.
2. Kế hoạch tổ chức thực
hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.
3. Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí.
4. Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Thông tin khác liên
quan đến tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
20. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, địa phương, doanh nghiệp nhà nước có trách
nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này) như sau:
a) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí được ban hành, Bộ
Tài chính có trách nhiệm cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống
lãng phí được ban hành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện
Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết
kiệm, chống lãng phí;
c) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí được ban hành, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí do cơ quan mình
ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cập
nhật báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của ngành, lĩnh vực, địa
bàn quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng
thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định này.
Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cập
nhật dữ liệu về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà
nước có trách nhiệm cập nhật dữ liệu của các thông tin khác liên quan đến tiết
kiệm, chống lãng phí đảm bảo phù hợp với nội dung và thời hạn theo yêu cầu cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Trường hợp hệ thống
thông tin, hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm,
chống lãng phí gặp sự cố dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu đúng thời hạn thì
việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự cố được khắc phục.
Trường hợp phát sinh sự kiện
bất khả kháng hoặc do nguyên nhân khách quan dẫn đến không thể cập nhật dữ liệu
đúng thời hạn thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật dữ liệu phải kịp thời
báo cáo, cung cấp tài liệu chứng minh cho cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiết kiệm, chống lãng phí. Việc cập nhật dữ liệu được thực hiện trong
vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày sự kiện bất khả kháng, nguyên nhân khách quan
được khắc phục hoặc chấm dứt.
3. Đối với các dữ liệu đã
có tại cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan,
tổ chức khác ở trung ương phối hợp với Bộ Tài chính để chia sẻ dữ liệu tự động
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều
21. Khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Tổ chức chính trị, cơ
quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp
nhà nước và các tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc
gia về tiết kiệm, chống lãng phí để phục vụ hoạt động theo dõi, giám sát công
tác tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Nghị định này và Quy chế khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Việc khai thác, sử dụng
dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về tiếp cận thông tin, giao dịch điện tử, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều
22. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo đưa vào khai thác, sử dụng trước
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Xây dựng, ban hành quy
định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ sở
dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; Quy chế khai
thác, sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Tổ chức tiếp nhận, chuẩn
hóa, tích hợp, lưu trữ và quản lý thống nhất thông tin về tiết kiệm, chống lãng
phí trên phạm vi cả nước.
4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
an ninh mạng, bảo mật dữ liệu; hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp, cá nhân trong việc cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu trong
cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung đối với dữ liệu được cập nhật không đầy đủ hoặc không chính xác.
6. Thực hiện kiểm tra,
giám sát việc cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống
lãng phí.
Chương
VI
KIỂM TRA TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
Điều
23. Phân loại kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
Kiểm tra tiết kiệm, chống
lãng phí bao gồm:
1. Kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí gồm các
nội dung sau:
a) Các nội dung quy định tại
điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15;
b) Việc xử lý thông tin
phát hiện lãng phí, hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực
hiện phòng, chống lãng phí;
c) Việc bảo vệ người đấu
tranh chống lãng phí và người thân;
d) Tình hình tổ chức thực
hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí.
Việc kiểm tra chấp hành, tổ
chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện theo
các quy định tại Chương VI Nghị định này, không thuộc phạm vi kiểm tra chuyên
ngành theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
2. Kiểm tra tình hình thực
hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 17 Luật số 110/2025/QH15 thực hiện theo quy định pháp luật trong từng
lĩnh vực có liên quan, không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều
24. Trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Bộ Tài chính thực hiện
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị
định này trong phạm vi cả nước.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí đối với
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (trừ nội dung
quy định tại điểm d và điểm e khoản 2 Điều 17 Luật số 110/2025/QH15).
Điều
25. Nguyên tắc kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Tuân thủ pháp luật,
khách quan, minh bạch, kịp thời, chính xác.
2. Bảo đảm không chồng
chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí;
không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
3. Không làm cản trở, ảnh hưởng
đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm tra.
4. Ưu tiên ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động kiểm tra.
5. Nội dung kiểm tra phải
bám sát mục tiêu tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung vào lĩnh vực, hoạt động
có nguy cơ lãng phí cao.
Điều
26. Mục đích kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm
xem xét, đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết
kiệm, chống lãng phí.
2. Kết quả kiểm tra việc
chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí nhằm
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn vi phạm, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền
thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác tiết kiệm,
chống lãng phí.
Điều
27. Quyết định kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này ban hành quyết định
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí.
2. Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra
a) Theo kế hoạch kiểm tra
hàng năm được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;
b) Khi phát hiện có dấu hiệu
vi phạm trong tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Nội dung quyết định kiểm
tra
a) Căn cứ ban hành quyết định
kiểm tra;
b) Phạm vi, nội dung kiểm
tra;
c) Đối tượng kiểm tra;
d) Thành phần Đoàn kiểm tra
và Trưởng đoàn kiểm tra;
đ) Quyền hạn, trách nhiệm
của Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra;
e) Địa điểm, thời hạn kiểm
tra.
4. Quyết định kiểm tra được
công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra.
Điều
28. Thành phần Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật
về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Đoàn kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được
thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên
Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp
với nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định
này; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc
trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Điều
29. Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí phải dựa trên lĩnh vực có nguy cơ lãng phí cao; kết quả quản lý, sử dụng
nguồn lực; phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu quản lý nhà nước
về tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Kế hoạch kiểm tra việc
chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
bao gồm các nội dung chủ yếu sau: nội dung kiểm tra; đối tượng kiểm tra; thời kỳ
kiểm tra; thời hạn kiểm tra; cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra (cơ quan, đơn vị
chủ trì, phối hợp); các nội dung khác có liên quan (nếu có).
3. Trước ngày 01 tháng 3 hằng
năm, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 24 Nghị định này có
trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm
quyền ban hành kế hoạch kiểm tra có thể điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.
Kế hoạch kiểm tra phải được
gửi cho cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và đối tượng kiểm tra ngay sau
khi được ban hành.
Điều
30. Tiến hành kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm
tra
Việc công bố quyết định kiểm
tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi bằng văn bản đến
đối tượng kiểm tra; nội dung công bố phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, tạo điều
kiện để đối tượng kiểm tra chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.
2. Đoàn kiểm tra thực hiện
thu thập, xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
trong quyết định kiểm tra.
3. Lập biên bản kiểm tra,
xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên
bản kiểm tra, trong đó nêu rõ: thành phần Đoàn kiểm tra; đối tượng kiểm tra; tổ
chức, cá nhân có liên quan; nội dung kiểm tra; kết quả xác minh; đánh giá việc
quản lý, sử dụng nguồn lực; ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân
có liên quan (nếu có). Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm
tra và đại diện đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào
biên bản thì biên bản phải ghi rõ lý do và có chữ ký của đại diện chính quyền cấp
xã nơi kiểm tra hoặc của ít nhất một người làm chứng xác nhận việc đối tượng kiểm
tra không ký.
b) Trường hợp qua kiểm tra
phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống
lãng phí thì Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền xử lý theo quy định.
c) Trường hợp nội dung kiểm
tra vượt quá phạm vi đánh giá hoặc cần làm rõ theo chức năng thanh tra, Trưởng
đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xem xét yêu cầu hoặc đề
nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra theo quy định.
Điều
31. Kết luận kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về
tiết kiệm, chống lãng phí
1. Trong vòng 01 tháng kể
từ ngày hết thời hạn kiểm tra, Đoàn kiểm tra dự thảo kết luận kiểm tra và gửi
cho đối tượng kiểm tra để lấy ý kiến đối với các nội dung trong dự thảo kết luận
kiểm tra. Trường hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có
thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.
2. Trong vòng 15 ngày kể từ
ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra, đối tượng kiểm tra gửi lại Đoàn kiểm tra
ý kiến bằng văn bản đối với các nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra. Trường
hợp dự thảo kết luận kiểm tra phức tạp, có phạm vi rộng thì có thể kéo dài thêm
nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận kiểm tra và phải
thông báo bằng văn bản về việc kéo dài cho Đoàn kiểm tra.
3. Trong vòng 01 tháng kể
từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của đối tượng kiểm tra đối với các nội
dung trong dự thảo kết luận kiểm tra hoặc 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Đoàn kiểm tra không nhận được ý kiến bằng
văn bản của đối tượng được kiểm tra đối với các nội dung trong dự thảo kết luận
kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra trình người có thẩm quyền kiểm tra ban hành kết
luận kiểm tra.
Trưởng đoàn kiểm tra ký
ban hành kết luận kiểm tra trong trường hợp được người có thẩm quyền kiểm tra ủy
quyền.
4. Kết luận kiểm tra được
gửi cho đối tượng được kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
ngay sau khi được ban hành để thực hiện các nội dung nêu trong kết luận kiểm
tra.
5. Kết luận kiểm tra phải
có các nội dung cơ bản sau đây: Đánh giá việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy
định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; kết luận về nội dung kiểm tra; biện
pháp xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị giải pháp, biện pháp xử lý, khắc phục hậu
quả (nếu có); hạn chế, bất cập của cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật có
liên quan và kiến nghị khắc phục (nếu có).
Điều
32. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện
kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống
lãng phí
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ
chức, thực hiện hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, phối hợp xử lý
chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện
quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí với hoạt động kiểm tra chuyên
ngành, hoạt động thanh tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí.
3. Kịp thời chỉ đạo, xử lý
theo thẩm quyền đối với các kiến nghị của Đoàn kiểm tra.
4. Xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện về phòng, chống lãng
phí.
5. Trường hợp qua kiểm tra
việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng
phí phát hiện hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị
cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Quyết định tạm dừng kiểm
tra trong trường hợp bất khả kháng; quyết định đình chỉ kiểm tra trong trường hợp
đối tượng kiểm tra không còn, nội dung kiểm tra đã được thanh tra, đã có quyết
định khởi tố hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
7. Ban hành văn bản yêu cầu
chấn chỉnh, khắc phục tồn tại, hạn chế sau kiểm tra.
8. Chỉ đạo việc theo dõi,
đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.
Điều
33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Yêu cầu đối tượng kiểm
tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải
trình, làm rõ về các nội dung có liên quan.
2. Kiến nghị người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan, người có thẩm quyền khác áp dụng
các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện yêu cầu,
mục đích của hoạt động kiểm tra.
3. Lập biên bản vi phạm
hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử phạt vi phạm hành chính và thực
hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
4. Báo cáo người đứng đầu
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra về kết quả kiểm tra.
5. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34.
Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định
pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Quyền của đối tượng kiểm
tra
a) Giải trình về những vấn
đề có liên quan đến nội dung kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều
23 Nghị định này;
b) Từ chối cung cấp thông
tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra;
c) Khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh về hoạt động kiểm tra, quyết định xử lý về kiểm tra việc chấp
hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo
quy định của pháp luật;
d) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đối tượng
kiểm tra
a) Chấp hành quyết định kiểm
tra; không cản trở, gây khó khăn cho Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ;
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
các thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra khi có yêu cầu;
chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của các thông tin, hồ
sơ, tài liệu đã cung cấp;
c) Chấp hành quyết định xử
lý về kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm,
chống lãng phí.
Chương
VII
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều
35. Yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
1. Báo cáo kết quả công
tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được xây dựng đầy đủ, trung thực, khách
quan, phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành
chính nhà nước, đồng thời phản ánh đúng tình hình triển khai công tác tiết kiệm,
chống lãng phí trong phạm vi quản lý, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ chức,
đơn vị.
2. Nội dung báo cáo phải
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống
lãng phí đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế
hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Đảm bảo có đánh giá cụ
thể về kết quả đạt được và kịp thời phản ánh những tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
4. Số liệu, thông tin
trong báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với dữ liệu
đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí và các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
5. Đảm bảo báo cáo được
xây dựng đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, đề cương, biểu mẫu báo cáo theo quy định.
6. Người ký báo cáo phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của báo cáo.
Điều
36. Hình thức, thời gian chốt số liệu báo cáo, phương thức và thời hạn gửi báo
cáo
1. Hình thức báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng
năm;
b) Báo cáo chuyên đề;
c) Báo cáo đột xuất theo
yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời gian chốt số liệu
báo cáo
a) Đối với báo cáo định kỳ
hằng năm: Số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b) Đối với báo cáo chuyên
đề và báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
3. Phương thức và thời hạn
gửi báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng
năm phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề năm báo cáo;
b) Phương thức, thời hạn gửi
báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ
quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp đến thời hạn
phải cập nhật báo cáo mà cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định này dẫn đến không thể cập nhật
báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định,
hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng
văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp
báo cáo, bảo đảm theo đúng thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Điều
37. Nội dung báo cáo
1. Nội dung báo cáo định kỳ
hằng năm gồm:
a) Công tác chỉ đạo, điều
hành, tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; việc
triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương trình
tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Kết quả thực hiện nhiệm
vụ, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó phải nêu rõ mức độ
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí theo kế hoạch
đã đề ra; kết quả tiết kiệm đạt được theo từng lĩnh vực quản lý, sử dụng nguồn
lực nhà nước; công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán về tiết kiệm,
chống lãng phí; tình hình phát hiện, xử lý hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm
trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí; công tác tiếp nhận, xử lý thông
tin lãng phí, bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân (nếu có);
c) Đánh giá tồn tại, hạn
chế, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
d) Phương hướng, nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong năm tiếp theo.
2. Nội dung báo cáo chuyên
đề, nội dung báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn đề cương, biểu mẫu báo cáo định kỳ hằng năm.
Điều
38. Trách nhiệm xây dựng, tổng hợp báo cáo định kỳ hằng năm
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả
công tác tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc phạm vi quản lý và báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm,
chống lãng phí trong các lĩnh vực được phân công phụ trách trên phạm vi cả nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý và
báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi địa
bàn quản lý.
3. Doanh nghiệp nhà nước
có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của mình gửi
cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Bộ Tài chính có trách
nhiệm tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương, địa phương xây dựng báo cáo của Chính phủ để trình Chính phủ, báo
cáo Quốc hội theo quy định.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
39. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành.
Điều
40. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp Kế hoạch tổ chức
thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã được ban hành trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi
bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền.
Điều
41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Việc cập nhật thông tin
được cấp có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện như sau:
a) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, Bộ Tài chính cập nhật Chiến lược quốc gia về phòng,
chống lãng phí đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về tiết kiệm, chống lãng phí;
b) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến
lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đã ban hành vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiết kiệm, chống lãng phí;
c) Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chính thức
đi vào khai thác, sử dụng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác ở trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí
năm 2027 vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Bộ Tài chính có trách
nhiệm công bố thời điểm cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
chính thức đi vào khai thác, sử dụng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài
chính.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|