|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 472/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm
2035;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài
chính và Quản lý doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của Bộ Công
Thương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký, thực hiện trong năm 2026.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ Công Thương và các công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ
Công Thương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Q. Bộ trưởng Lê Mạnh Hùng (để b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử BCT;
- Lưu: VT, KHTC (anhph).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
CHƯƠNG
TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 472/QĐ-BCT ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Mục tiêu
Tiết kiệm, chống lãng phí (TK, CLP) là nhiệm vụ
quan trọng, khẩn trương, cấp bách đảm bảo việc quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn lực của đất nước, góp phần đưa đất nước bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên
vươn mình, kỷ nguyên phát triển, giàu mạnh, thịnh vượng.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu
quả Luật Tiết kiệm, chống lãng phí, Chỉ thị
số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác TK, CLP; chỉ đạo của đồng
chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp
tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ- CP
ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy
mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về TK, CLP.
b) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải
pháp tại Quyết định 806/QĐ-TTg ngày
22/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 08/CT-TTg
ngày 17/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phòng, chống lãng phí, khơi
thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Quyết định của Bộ Công Thương
ban hành kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg; gắn với việc hoàn thành Chương
trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 và 5 năm 2026- 2030.
c) Chương trình TK, CLP phải đảm bảo tính toàn diện,
nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng
cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng
kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện các văn bản về TK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận
thức về công tác TK, CLP tại các Đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Công
Thương, Doanh nghiệp do Bộ Công Thương là Đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi tắt
là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ) góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động,
phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước,
nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác TK, CLP năm 2026 cần tập trung vào một số
nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Phấn đấu thực hiện cao nhất các mục tiêu, nhiệm
vụ được Quốc hội, Chính phủ giao trong lĩnh vực công thương: (1) Tốc độ tăng tổng
kim ngạch xuất khẩu 15-16%; (2) Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 12-14%; (3) Tốc
độ tăng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 13-15%; (4) Tăng trưởng
thị trường thương mại điện tử B2C 20-22%; (5) Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng
thương mại điện tử 60-62%; (6) Tổng điện năng sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống
350- 368,1 tỷ kWh; (7) Tỷ lệ dự phòng công suất nguồn (không bao gồm điện mặt
trời, gió, sinh khối) 21,8%.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý tài
chính, ngân sách; thực hiện các nhiệm vụ theo dự toán đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả;
TK, CLP, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các
nguồn lực xã hội và sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
c) Quản lý chặt chẽ việc huy động và quản lý, sử dụng
các khoản vốn vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, vay để trả nợ gốc của ngân
sách nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về quản lý
ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả đầy đủ các khoản vay nợ kéo dài nhiều
năm và báo cáo Quốc hội trong dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
d) Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo
đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, tập trung
vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với việc sắp xếp, tổ
chức tinh gọn bộ máy.
đ) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công, quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành đúng quy định,
tránh thất thoát, lãng phí, tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án
kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách; ưu tiên vốn cho các dự án
trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
e) Hoàn thành sắp xếp tổ chức tinh gọn bộ máy theo
đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản trị địa phương.
f) Tập trung rà soát khắc phục những hạn chế, bất cập
trong hệ thống pháp luật về TK, CLP, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng
phí.
g) Ưu tiên nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập
trung thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học và công nghệ đồng bộ,
thông suốt.
h) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật về TK, CLP, nhất là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng,
tài chính công, tài sản công. Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc
thu hồi các tài sản, đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận,
kiến nghị của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
i) Xây dựng văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong
các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
TRONG CÁC LĨNH VỰC
TK, CLP năm 2026 được thực hiện trên tất cả các
lĩnh vực theo quy định của Luật TK, CLP,
trong đó tập trung vào một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, cụ
thể sau:
1. Hoàn thiện chính sách,
pháp luật trên các lĩnh vực quản lý:
a) Đổi mới mạnh mẽ công tác xây dựng, hoàn thiện thể
chế về quản lý kinh tế, xã hội và phòng, chống lãng phí theo hướng: đảm bảo dân
chủ, minh bạch, kịp thời, hiệu quả, dễ áp dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí,
tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, khắc
phục điểm nghẽn và tạo đà cho sự phát triển.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Pháp chế
chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hệ thống
tiêu chuẩn, định mức, chế độ trong lĩnh vực Công Thương
Thực hiện: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi sanh và
Khuyến công chủ trì, các đơn vị liên quan phối hợp.
2. Tập trung xây dựng, tinh gọn
bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu
quả, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các
cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. cắt giảm đầu mối
trung gian không cần thiết, sắp xếp tổ chức theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực
theo nguyên tắc một cơ quan thực hiện nhiều việc, một việc chỉ giao một cơ quan
chủ trì và chịu trách nhiệm chính; khắc phục triệt để tình trạng chồng chéo về
chức năng, nhiệm vụ, chia cắt về địa bàn, lĩnh vực. Rà soát, đánh giá lại việc
giao, quản lý biên chế.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo hướng “địa
phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” gắn với tăng cường
kiểm tra, giám sát, xác định rõ trách nhiệm giữa Trung ương và địa phương, giữa
các cấp chính quyền địa phương, giữa người quản lý và người lao động. Hoàn thiện
cơ chế kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý nhà nước và phát
huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao khả năng tự chủ, tự cường của các địa
phương.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là người đứng đầu
các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong điều kiện mới.
Tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh công chức, chú
trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản
lý cho đội ngũ cán bộ các cấp, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
c) Hoàn thiện chế độ công vụ, xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức liêm chính; tiếp tục đổi mới công tác quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, hợp lý về cơ cấu; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính gắn với quy định cụ thể trách
nhiệm và kiểm soát chặt chẽ quyền lực; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính
trong thực thi công vụ, xử lý nghiêm minh, kịp thời những người có sai phạm, vi
phạm pháp luật.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người
có tài vào làm việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực
hiện có hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; chấn chỉnh, khắc phục tình trạng đùn đẩy,
né tránh, thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
đ) Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá
trị dữ liệu của Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện: Đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ chủ
trì phối hợp với Cục Thương mại điện tử tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
3. Quản lý, sử dụng tài
nguyên, nhân lực, vật lực, tài lực hiệu quả, tăng cường tính bền vững; nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng
a) Về quản lý, sử dụng chi thường xuyên ngân sách
nhà nước:
Đẩy mạnh việc thực hiện quản lý, phân bổ, sử dụng
nguồn lực tài chính - ngân sách nhà nước gắn với hoàn thiện cơ chế phân cấp,
phân quyền. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, trách nhiệm người đứng đầu trong quản
lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước; nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập
dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đảm bảo sát thực tế, phù hợp với yêu cầu và
khả năng thực hiện nhằm huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước,
tập trung cho các nhiệm vụ ưu tiên của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực, địa
phương, chấn chỉnh công tác tổ chức triển khai thực hiện. Trong điều hành, phấn
đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm
2025, Quyết liệt thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách nhà
nước; cơ cấu lại nguồn thu bảo đảm tính bền vững; mở rộng cơ sở thu.
Thực hiện công khai tài liệu, số liệu ngân sách nhà
nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn Luật về công khai ngân sách nhà nước; đẩy mạnh công
tác tuyên truyền và tạo điều kiện cho người dân thực hiện vai trò giám sát ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm
(trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất
lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và tiết kiệm thêm 10% chi thường
xuyên (ngoài thực hiện tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) khi phân bổ dự
toán chi thường xuyên để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Về quản lý, sử dụng tài sản công:
Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
phạm vi và đối tượng sắp xếp theo quy định; xử lý tài sản, trụ sở làm việc của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi sắp xếp, tinh gọn bộ máy đảm bảo tiến độ,
tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở
làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích để
quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử
lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý
tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản công để từng bước cập
nhật, quản lý thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Hoàn thành việc tổng kiểm kê tài sản công tại các
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng
tài sản công.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:
Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công, đầu tư phải có trọng
tâm, trọng điểm, không phân tán, dàn trải, manh mún, đúng mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra; phát huy vai trò dẫn dắt, lan tỏa,
huy động các nguồn lực đầu tư của khu vực ngoài nhà nước, tạo không gian, động
lực mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và tăng cường trách
nhiệm của người đứng đầu, các cấp quản lý trong đầu tư công. Thực hiện đơn giản
hóa các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư công nhưng đảm bảo tính chặt chẽ,
không tạo kẽ hở dễ bị lợi dụng làm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư công.
Nâng cao năng lực phân tích, chất lượng công tác lập
kế hoạch, thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, nâng cao tính sẵn sàng, khả
thi và khả năng triển khai thực hiện các dự án, hạn chế vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
Coi trọng, nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch,
làm căn cứ xây dựng các chương trình và kế hoạch đầu tư công; khẩn trương hoàn
thiện, phê duyệt các quy hoạch ngành quốc gia, các kế hoạch thực hiện quy hoạch.
Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật
trong đầu tư công, trong đó đề cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong
các vùng ảnh hưởng của dự án; làm rõ trách nhiệm, có chế tài xử lý nghiêm đối với
các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đầu tư công, gây
lãng phí, thất thoát.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh:
Tiếp tục triển khai hiệu quả các Đề án cơ cấu lại,
Chiến lược phát triển, Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển hằng
năm và 5 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước một cách căn cơ, toàn diện,
bài bản, bền vững; đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng hiệu quả các dự án
đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. Rà soát, đánh giá tổng thể hoạt động
đầu tư ra nước ngoài, hiệu quả đầu tư ra nước ngoài, xây dựng phương án tái cấu
trúc các dự án có khó khăn, vướng mắc, kém khả thi, phù hợp với tình hình thực
tế, đưa vào nhiệm vụ trọng tâm thực hiện đề án tái cơ cấu của doanh nghiệp.
Đổi mới mô hình quản trị theo hướng hiện đại, phù hợp
với thông lệ quốc tế; sắp xếp, tinh gọn bộ máy; nâng cao khả năng cạnh tranh tại
thị trường trong nước và thị trường quốc tế; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và thúc đẩy đầu tư phát triển; tập trung tái cấu trúc bộ máy quản lý hiệu
lực, hiệu quả và lực lượng lao động giảm số lượng, nâng cao chất lượng; tái cấu
trúc về tài chính, tập trung cho đầu tư phát triển; tái cấu trúc sản xuất, kinh
doanh, chuỗi cung ứng, tôn trọng quy luật cạnh tranh, quy luật thị trường có sự
quản lý của nhà nước; nâng cao năng lực cạnh tranh, sức chống chịu với các cú sốc
kể cả bên trong và bên ngoài; thúc đẩy tăng trưởng, đa dạng hóa thị trường, sản
phẩm, tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau, tạo các chuỗi liên kết, cung ứng trong nước, giảm lệ thuộc
vào nước ngoài.
Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh nghiệp
có vốn nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát,
lãng phí tài sản nhà nước giao.
Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công
nghệ, khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp,
tạo động lực bứt phá, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh
tranh.
Rà soát, đánh giá thực trạng doanh nghiệp, tiếp tục
tái cơ cấu, sắp xếp, bàn giao doanh nghiệp theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền..
Gắn trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ
tịch Hội đồng quản trị/người đại diện phần vốn nhà nước tại các Tổng công ty
nhà nước với việc phê duyệt và tổ chức thực hiện Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp
(trong đó có cổ phần hóa doanh nghiệp), kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức
và giám sát việc triển khai thực hiện có hiệu quả. Tăng cường vai trò, chức
năng giám sát của công ty mẹ, cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp trong việc
quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, giám sát hoạt động đầu tư và kịp thời
chỉ đạo giải quyết những vấn đề phát sinh; nâng cao hiệu quả công tác đánh giá,
dự báo, quản trị rủi ro, đặc biệt là các dự án có quy mô lớn, rủi ro cao.
Thực hiện: Các Doanh nghiệp thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
h) Về quản lý nguồn nhân lực:
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện, hiệu quả, thực
chất giáo dục, đào tạo; đặt trọng tâm vào xây dựng, phát triển đội ngũ giáo
viên có chất lượng cao ở các trường, đại học, cao đẳng thuộc Bộ; tập trung phát
triển nguồn lao động chất lượng cao theo chuẩn quốc tế. Phát triển đại học số,
các phương thức đào tạo mở, các nền tảng dạy và học trực tuyến mở, phát triển học
liệu mở, nhất là học liệu mở trực tuyến. Đào tạo, đào tạo lại, chuẩn bị nguồn
nhân lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi số để phát triển kinh tế số, xã hội số.
Có cơ chế đột phá thu hút nhân tài trong và ngoài nước; xây dựng chiến lược
phát triển nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng và tư duy đổi mới, sáng tạo,
đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong phát triển thị
trường lao động; khẩn trương hoàn thiện hệ thống thông tin về lao động - việc
làm; áp dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào hoạt động của các sàn
giao dịch việc làm.
Thực hiện: Các trường, đại học, cao đẳng thuộc Bộ;
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
4. Đẩy mạnh cải cách hành
chính, tập trung cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người
dân, doanh nghiệp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm
là cải cách thủ tục hành chính đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu của Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 76/NQ- CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2026.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Văn phòng
Bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng
nền tảng số kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức. Xây dựng và vận
hành hiệu quả hệ thống Chính phủ điện tử, Chính phủ số; tăng cường ứng dụng
khoa học, kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động quản trị nhà nước, quản lý kinh tế
- xã hội theo hướng công khai, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, dễ thực hiện
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý, cắt giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an
toàn theo Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tập trung xây dựng
xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và thực hiện thủ tục hành chính không
phụ thuộc địa giới hành chính. Kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, nhất là cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh
nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất.
Phát triển kinh tế số, xây dựng công dân số.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cục Thương
mại điện tử và kinh tế số chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
5. Tập trung giải quyết dứt điểm
tồn tại, hạn chế, thất thoát, lãng phí liên quan đến 13 dự án, chuỗi dự án trọng
điểm trong lĩnh vực điện, than, dầu khí chậm tiến độ
Kế thừa, phát huy các kết quả đã đạt được khi xử
lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến 13 dự án, chuỗi dự án trọng
điểm trong lĩnh vực điện, than, dầu khí chậm tiến độ; tiếp tục thực hiện rà
soát, tổng hợp khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án tồn đọng, kéo dài,
phân định làm rõ các nhóm nguyên nhân, phương án xử lý và cấp có thẩm quyền xử
lý để giải quyết dứt điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng các dự án phát huy hiệu
quả đầu tư.
Thực hiện: Cục Điện lực, Vụ Dầu Khí và Than phối hợp
báo cáo tình hình thực hiện,.
6. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, xử lý các vụ việc lãng phí
a) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về TK, CLP, tập trung lĩnh vực dễ xảy ra lãng phí, nơi có nhiều đơn, thư, khiếu
nại, tố cáo, dư luận xã hội quan tâm, bức xúc.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa; rà
soát, kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm,
gây thất thoát, lãng phí nguồn lực theo quy định của pháp luật; thực hiện
nghiêm kết luận, kiến nghị của các cơ quan chức năng, thu hồi triệt để tiền,
tài sản nhà nước; kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập trong cơ chế quản
lý, chính sách, pháp luật được phát hiện thông qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm
tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lãng phí. Kịp thời chuyển các vụ việc có dấu
hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
để răn đe, phòng ngừa.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
7. Nâng cao nhận thức, phát huy
vai trò và trách nhiệm của các đoàn thể và Nhân dân trong phòng, chống lãng phí
a) Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động,
phong trào thi đua về TK, CLP; tiếp tục triển khai rộng rãi, có hiệu quả Phong
trào thi đua “Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí” theo Kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1478/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11
năm 2022. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến
trong thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Thực hiện: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Tổ chức
cán bộ chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
b) Tuyên truyền về Luật
Tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)
Thực hiện: Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương,
Trung tâm Thông tin công nghiệp và Thương mại, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ
Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp chủ trì tham mưu báo cáo tình hình
thực hiện.
8. Tăng cường năng lực cho các
cán bộ, công chức thực hiện công tác phòng, chống lãng phí
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cho đội
ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống lãng phí.
Thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ, Viện nghiên cứu chính
sách, chiến lược công thương, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Vụ Vụ Tổ chức cán bộ
chủ trì tham mưu báo cáo tình hình thực hiện.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo về TK, CLP
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo thống
nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu TK, CLP năm 2026 theo định hướng, chủ
trương của Đảng, Chính phủ, Bộ Công Thương và quy định của pháp luật về TK,
CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng lĩnh
vực được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách
nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức,
viên chức, gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực
hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp luật
liên quan đến công tác TK, CLP
Rà soát, hoàn thiện các quy định pháp luật trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương tránh để ra thất thoát, lãng phí.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý, tiết kiệm nguồn lực
Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung số hóa
toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội
số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính, nhất
là hoạt động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa trên ứng dụng công
nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân
sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập
dự toán và công tác kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn
đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như kết nối thông
tin, chương trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên
quan.
Xây dựng Cổng Thông tin minh bạch về các dự án đầu
tư công, bảo đảm công khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về TK, CLP
Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về TK, CLP và
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến TK, CLP với
các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác TK, CLP đối với các đơn vị.
Tích cực phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị
- xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực hiện tuyên truyền, vận động về TK,
CLP đạt hiệu quả. Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào
thi đua về TK, CLP, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp toàn xã hội.
Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển
hình trong TK, CLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin
phát hiện lãng phí.
5. Tập trung, tăng cường công
tác tổ chức TK, CLP tại một số các lĩnh vực trọng tâm
a) Về quản lý, sử dụng tài sản công
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản
lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm,
xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân
thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước
Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường
xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, phân cấp, phân quyền,
giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với tăng cường
trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm
cá nhân trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính
công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
Tiếp tục rà soát các văn bản pháp lý liên quan đến
triển khai, thực hiện dự án đầu tư công để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu tư,
lựa chọn các tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối
đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây mất thời gian và làm chậm
tiến độ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu tư xây dựng để
khi dự án được giao kế hoạch vốn có thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng
công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án, hạn chế các nội
dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thi công; hạn chế tối đa tình
trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải
pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn
chế khí thải, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám
sát, đánh giá, kiểm tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy nhanh giải ngân vốn, đảm bảo tiến
độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Đồng thời, có chế tài
xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tổ chức,
cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường,
đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra việc
tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời
phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của
chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.
- Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính
chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công,
lựa chọn hình thức Hợp đồng phù hợp theo quy định. Tập trung chỉ đạo, xử lý
ngay các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử
lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công, Ban Quản lý dự án.
d) Về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh:
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước;
nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản
phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình
sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về doanh nghiệp, không để xảy ra tiêu cực, thất
thoát vốn, tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian
lao động
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách,
pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ
chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên
trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát,
đánh giá việc giao và quản lý biên chế theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo
Trung ương về quản lý biên chế.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, pháp luật
về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, trong đó: tập trung đổi mới, nâng cao
chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản
phẩm, kết quả cụ thể; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố
trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về cán bộ,
công chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo,
quản lý các cấp.
6. Tăng cường kiểm tra, xử lý
nghiêm các vi phạm quy định về TK, CLP
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xử
lý nghiêm minh các vụ vi phạm gây lãng phí lớn, dư luận quan tâm trong các lĩnh
vực theo quy định của Luật TK, CLP và pháp luật
chuyên ngành. Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể liên quan đến
TK, CLP trong đó cần chú trọng:
- Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra một
số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực đầu tư,
xây dựng, tài chính công, tài sản công.
- Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra
tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
- Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề
xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các
quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và
các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị của
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm
đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và phạm vi quản lý nhà nước được giao, tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình này đảm bảo hiệu quả, thiết thực và phù
hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan, đơn vị
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương
ban hành Chương trình TK, CLP năm 2026 của đơn vị mình đảm bảo đúng quy định;
trong đó cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí
của đơn vị mình, xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc đơn
vị, lĩnh vực phụ trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong
năm 2026 để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra, cụ thể:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm
trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát
hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành
vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác kiểm tra việc xây dựng và thực
hiện Chương trình TK, CLP năm 2026; kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về TK, CLP và việc thực hiện Chương trình TK, CLP trong phạm vi quản
lý.
c) Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị,
đoàn thể trong việc thực hiện Chương trình này. Thực hiện công khai trong TK, CLP
đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí;
nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả TK, CLP đảm bảo so
sánh một cách thực chất và minh bạch kết quả TK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị
góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy
mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về TK, CLP gửi về Bộ Công Thương để tổng hợp.
3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo tình hình
và kết quả thực hiện Chương trình TK, CLP đơn vị mình và thực hiện đánh giá kết
quả TK, CLP thường xuyên theo quy định. Trên cơ sở đó, xây dựng Báo cáo TK, CLP
định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền để gửi Bộ Công
Thương (Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp) theo đúng quy định về
thời gian và mẫu biểu báo cáo.
4. Các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công Thương
có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình TK, CLP năm 2026 của
đơn vị; trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp biện pháp cần thực hiện để đạt được
mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2026.
Bộ Công Thương yêu cầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc
nghiêm túc triển khai thực hiện./.