|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 799/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Tiết
kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc
hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm
2035;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Quyền Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG TRƯỜNG TRỰC
Phạm Ngọc Thưởng
|
CHƯƠNG TRÌNH
TIẾT
KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 799/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Thực hiện Quyết định số 806/QĐ-TTg ngày 22/4/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035
(Chiến lược quốc gia), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Chương trình Tiết
kiệm, chống lãng phí (TK, CLP) năm 2026 để các đơn vị thuộc Bộ GDĐT triển khai
thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp TK, CLP nhằm phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi
tình trạng lãng phí; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời
gian và nguồn nhân lực; nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đưa công tác TK,
CLP trở thành nhiệm vụ thường xuyên ở tất cả các đơn vị và cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động.
Nâng cao hiệu quả việc kiểm tra, giám sát việc TK,
CLP của Bộ GDĐT tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nước.
II. YÊU CẦU
1. Bám sát chủ trương, định hướng của Nhà nước và
các quy định của Bộ GDĐT, các quy định của pháp luật và tình hình thực tế, tổ
chức thực hiện có hiệu quả TK, CLP, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại
Chương trình tổng thể của Chính phủ về TK, CLP năm 2026 liên quan đến các lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ GDĐT.
3. TK, CLP phải gắn với các hoạt động Phòng chống
tham nhũng, kiểm tra, kiểm toán, cải cách hành chính, tinh giản biên chế, sắp xếp
bộ máy trong cơ quan, đơn vị.
4. Việc TK, CLP phải được xác định là nhiệm vụ thường
xuyên, liên tục của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, được tiến hành đồng bộ với
các hoạt động khác và với sự tham gia của tất cả cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động.
II. CHỈ TIÊU TK, CLP 2026
1. Trong quản lý, sử dụng kinh
phí thường xuyên của ngân sách nhà nước
Phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước. Thực hiện chi
ngân sách nhà nước đúng chế độ, định mức chi tiêu tài chính và quy chế chi tiêu
nội bộ của đơn vị, thực hiện tiết kiệm có hiệu quả theo dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước. Tăng
cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước.
Phấn đấu 100% các đơn vị thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước,
công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
100% các đơn vị được kiểm tra, xét duyệt quyết toán. Một số chỉ tiêu cụ thể:
- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo
nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
- Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế
tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện lộ trình giảm hỗ trợ trực
tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
- Rà soát, sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ về các định
mức, chế độ chi tiêu, nhất là chi phí, công tác phí, vé máy bay, tiền xăng xe
đi công tác, chi điện, nước, chi quản trị trụ sở và các chi phí khác. Hạn chế bố
trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; không bố trí đoàn ra trong
kinh phí các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn và
tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
- Chỉ đạo triển khai hiệu quả Kế hoạch sản xuất,
kinh doanh, hằng năm và 5 năm của doanh nghiệp đã được phê duyệt; chú trọng
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước do Bộ
GDĐT quản lý một cách căn cơ, toàn diện, bài bản, bền vững.
- Tiếp tục chỉ đạo thoái vốn tại các đơn vị yếu
kém, thua lỗ, không hiệu quả theo đúng lộ trình được duyệt và quy định của pháp
luật; duy trì nắm giữ, tăng vốn tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phù hợp với
ngành nghề chính. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất trực tiếp; ứng
dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, tối ưu hóa các nguồn
lực về vốn, đất đai... của doanh nghiệp.
- Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản của các doanh
nghiệp nhà nước (đặc biệt là nhà, đất) đảm bảo hiệu quả, không làm thất thoát,
lãng phí tài sản Nhà nước giao.
- Thực hiện công tác giám sát tài chính doanh nghiệp
định kỳ; đánh giá hiệu quả hoạt động; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học
công nghệ.
3. Trong xây dựng, tinh gọn bộ
máy và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệu lực, hiệu quả
- Tiếp tục tổ chức xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là
người đứng đầu đơn vị đủ phẩm chất, năng lực, uy tín ngang tầm nhiệm vụ trong
điều kiện mới; tập trung đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với vị trí việc làm và chức danh
công chức, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kỹ
năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ cán bộ, gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy
hoạch;
- Tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phát huy giá
trị dữ liệu của Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế gắn với sắp
xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, tinh giản ít nhất 5% biên chế
cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách
nhà nước.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn
theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ bản số lượng đầu mối trực thuộc; không thành lập
tổ chức mới; giảm và không thành lập mới các tổ chức trung gian.
- Tiếp tục thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao
động, kiểm tra, giám sát chất lượng và bảo đảm hiệu quả công việc của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị.
- Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ thực
thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và trách nhiệm thi hành
công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra công vụ, xử lý
nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết xử lý cán bộ, công chức,
viên chức trục lợi, cản trở, gây khó khăn cho người dân.
- Rà soát trình độ đào tạo, năng lực của cán bộ,
công chức, viên chức thuộc Bộ để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố
trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu chức trách, nhiệm vụ được
giao.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại
hóa phương thức chỉ đạo, điều hành; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật.
4. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:
- Phân bổ vốn đầu tư công năm 2026 bảo đảm tập
trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định
của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc
hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng đầu tư
xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
- Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu tư công, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải
ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải
ngân chậm.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự
án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng
các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
- Có giải pháp giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng
mắc về nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và giải
pháp giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối với các dự án theo kết luận của
các cơ quan chức năng. Cụ thể:
+ Trong thanh, quyết toán vốn đầu tư: Thực hiện tạm
ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo tiến độ thực
hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Thẩm tra phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành đối với 100% các dự án đã trình hồ sơ đúng quy định. 100%
các dự án chấp hành đúng, đầy đủ các quy định Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy
định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Thực hiện
công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự
án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công, Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
+ Trong công tác đấu thầu: Tăng cường đấu thầu rộng
rãi, công khai theo quy định của Luật Đấu thầu;
đẩy mạnh công tác kiểm toán, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong
quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Tổ chức đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia theo quy định.
5. Trong quản lý, sử dụng tài sản
công
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ rà soát, sắp xếp lại
tài sản công là nhà đất theo quy định tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/202 5 của Chính phủ. Có
giải pháp xử lý cơ bản các cơ sở nhà, đất bị lấn chiếm, có tranh chấp, sử dụng
sai mục đích, thiếu hồ sơ pháp lý chứng minh nguồn gốc. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp
xử lý nhà, đất, tài sản ở các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập và phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định, không để lãng phí, sai phạm, lấn chiếm,
chuyển đổi, sử dụng sai mục đích hoặc để hoang hóa, kiên quyết thu hồi diện
tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định định
mức, tiêu chuẩn tài sản công: tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình
sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo phù hợp với thực
tiễn, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng tài sản công gắn
với nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
- Trong năm 2026, hoàn thành việc tổng kiểm kê tài
sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT.
- Thực hiện rà soát, sắp xếp xe ô tô hiện có trong
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, thực hiện điều chuyển xe ô tô từ nơi thừa
sang nơi thiếu so với tiêu chuẩn, định mức quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu
quả Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Đấu thầu và văn bản hướng dẫn
thực hiện các Luật; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong
các Kết luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà
nước năm 2026.
- Đẩy mạnh triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện phân cấp và tăng cường tự chủ đối với
các cơ sở giáo dục theo hướng gắn tự chủ với việc tự chịu trách nhiệm của thủ
trưởng các cơ sở giáo dục đào tạo; rà soát và bảo đảm các điều kiện thực hiện
quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm
tối đa thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người dân, doanh nghiệp.
- Siết chặt kỷ cương tài chính, điều hành ngân sách
chặt chẽ, tiết kiệm. Triệt để tiết kiệm chi ngân sách, lồng ghép các chính
sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và
cả trong quá trình thực hiện; không tăng chi thường xuyên ngoài lương, phụ cấp
và các khoản có tính Chất lượng. Đẩy mạnh việc giải ngân vốn đầu tư công, nguồn
vốn Chương trình mục tiêu quốc gia đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
- Cập nhật rà soát, phối hợp cơ quan liên quan tham
mưu bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức chế độ. Từng cơ quan,
đơn vị xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật làm căn cứ để xác định
giá, đơn giá đặt hàng dịch vụ giáo dục đào tạo từ nguồn NSNN đảm bảo thực hiện
có hiệu quả Chương trình TK, CLP và cá nhân đảm bảo thực hiện có hiệu quả
Chương trình TK, CLP.
- Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội
ngũ cán bộ, chống lãng phí trong sử dụng nguồn lực lao động, nâng cao chất lượng
lao động, tăng hiệu suất, hiệu quả lao động, thực hiện cải cách quản lý biên chế
theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo.
- Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm vi
phạm quy định về TK, CLP; công khai kết quả kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy,
học và quản lý giáo dục, thúc đẩy chuyển đổi số, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành
và các hệ thống thông tin ngành giáo dục.
- Tập trung giải quyết dứt điểm đối với các dự án
có khó khăn, vướng mắc đã có kết luận của cơ quan chức năng; tăng cường công
tác quản lý trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì công trình xây dựng nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn lãng phí, góp phần
sử dụng hiệu quả nguồn lực và hiệu quả đầu tư các dự án.
- Đẩy mạnh việc thực hiện lộ trình giá dịch vụ sự
nghiệp công theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập (sửa, đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22/5/2025).
- Rà soát sửa đổi việc phân cấp quản lý, sử dụng
tài sản công đã được phân cấp theo Quyết định số 5578/QĐ-BGDĐT ngày 26/12/2018,
Quyết định số 1521/QĐ-BGDĐT ngày 03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT cho phù hợp với
các quy định hiện hành; kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản
ngay từ khâu lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp, cải tạo
công trình sự nghiệp và các tài sản khác.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
nhà nước do Bộ GDĐT quản lý. Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng
cao hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Hoàn thành việc phê duyệt phương án sắp xếp, xử
lý tài sản công là nhà, đất tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để đánh giá đầy
đủ nguồn lực nhà, đất; sắp xếp, bố trí sử dụng tiết kiệm, đúng chế độ, xử lý phần
diện tích dôi dư, chưa hiệu quả; Thực hiện kiểm tra hiện trạng, sắp xếp nhà, đất
của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ chưa được sắp
xếp hoặc có biến động; rà soát, ban hành Quyết định định mức sử dụng xe ô tô phục
vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng cho các
đơn vị thuộc, trực thuộc.
2. Giải pháp
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về TK, CLP
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt việc thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu TK, CLP năm-2026 theo định hướng, chủ trương của Đảng về
TK, CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng
lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng
trách nhiệm của từng tổ chức, đơn vị, từng cán bộ, công chức, viên chức gắn với
công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt
hiệu quả.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng
cao nhận thức trong TK, CLP
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ tích cực phối hợp
chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí để thực
hiện tuyên truyền, vận động về TK, CLP đạt hiệu quả. Đẩy mạnh thông tin, phổ biến
pháp luật về TK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên
quan đến TK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức,
trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác TK, CLP.
- Các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
tích cực tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức TK, CLP tại cơ quan, đơn
vị và địa phương nơi sinh sống.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển
hình trong TK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí theo thẩm
quyền.
c) Tăng cường công tác Tổ chức TK, CLP trên các
lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
- Về quản lý ngân sách nhà nước
+ Tăng cường kiểm tra, thực hiện công khai, minh bạch,
đề cao trách nhiệm giải trình về ngân sách nhà nước.
+ Rà soát, ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở
cho việc xác định giá dịch vụ sự nghiệp công.
- Về quản lý vốn đầu tư công
+ Triển khai quyết liệt các giải pháp thúc đẩy giải
ngân vốn đầu tư công. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tạo tiền đề tốt
cho việc thực hiện dự án. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu, bảo đảm lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực thực hiện dự án theo đúng tiến
độ quy định.
+ Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám
sát, đánh giá, kiểm tra trong quá trình đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm
pháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
- Về quản lý, sử dụng tài sản công
+ Rà soát, ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT
về sửa đổi, bổ sung phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan Bộ GDĐT
và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
+ Tập trung hoàn thành công tác kiểm kê tài sản
công là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng
thuộc phạm vi quản lý thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026, báo cáo kết quả đảm bảo
chất lượng, tiến độ.
+ Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và Tổ chức thực hiện
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất; Tiếp tục rà soát tài sản công, trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đang được giao quản lý không sử dụng, sử dụng
kém hiệu quả để quyết định xử lý theo thẩm quyền quy định, không để lãng phí.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản
lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT; kiểm điểm trách
nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức,
cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
+ Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chủ động ban hành
và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công, công khai tài sản
công tại đơn vị theo quy định.
- Về quản lý lao động, thời gian lao động
+ Xây dựng hệ thống vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ, vị trí việc làm viên chức theo Luật Viên chức 2025 làm căn cứ cho việc quản lý,
sử dụng công chức, viên chức, thời gian làm việc hiệu quả vả làm cơ sở để thực
hiện cải cách tiền lương.
+ Thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quy
hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ và tuyển dụng, sử dụng, kỷ luật
công chức, viên chức để thu hút được người có năng lực, trình độ, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và giảm khiếu nại, tố cáo liên quan
đến cán bộ và công tác cán bộ.
d) Đẩy mạnh thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả
giám sát TK, CLP
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ chỉ đạo, hướng dẫn
các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai minh bạch
để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, giám sát TK, CLP.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực hiện trách
nhiệm công khai theo đúng quy định của Luật TK, CLP và các luật chuyên ngành;
trong đó, chú trọng thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các
nguồn tài chính được giao, công khai thông tin về đầu tư công, quản lý, sử dụng
tài sản công theo quy định pháp luật.
- Phát huy vai trò giám sát của các tổ chức, đoàn
thể trong mỗi cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về TK,
CLP.
- Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử
lý hành vi lãng phí theo quy định.
đ) Kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về
TK, CLP
Đẩy mạnh công tác kiểm tra việc xây dựng và thực hiện
Chương trình TK, CLP; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong
các lĩnh vực theo quy định của Luật TK, CLP và pháp luật chuyên ngành; xây dựng
kế hoạch kiểm tra cụ thể liên quan đến tình hình triển khai thực hiện các dự án
đầu tư công. Quản lý, sử dụng trụ sở; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh
doanh, cho thuê. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng tài sản, do ngân sách nhà
nước cấp kinh phí.
- Thủ trưởng các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra,
tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị
cấp dưới trực thuộc. Đối với những vi phạm được phát hiện qua công tác kiểm
tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có
thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về xử lý
vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng
phí, đồng thời có cơ chế khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân, tổ chức
có đóng góp cho công tác TK, CLP, tạo tính lan tỏa sâu rộng.
e) Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản
lý; gắn TK, CLP với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng
Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách
hành chính của các cơ quan, đơn vị gắn với TK, CLP trong các lĩnh vực; thực hiện
đồng bộ, có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp tại Chương trình cải cách hành
chính giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về việc
Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030. Đổi mới lề lối phương thức làm việc thông qua việc xử lý hồ sơ công việc
trên môi trường điện tử, thực hiện gửi nhận văn bản điện tử liên thông; chuyển
đổi từng bước việc điều hành dựa trên giấy tờ sang điều hành bằng dữ liệu theo
quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày
24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước; đẩy mạnh hình thức họp trực tuyến; cơ chế một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc:
- Căn cứ Chương trình TK, CLP năm 2026 của Bộ GDĐT,
chỉ đạo đơn vị xây dựng Chương trình TK, CLP năm 2026 của đơn vị mình, gửi Bộ
GDĐT (Vụ KHTC) trước ngày 15/4/2026; chỉ đạo việc xây dựng Chương trình TK, CLP
năm 2026 của các đơn vị trực thuộc. Trong Chương trình TK, CLP của các đơn vị cần
cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí; xác định
rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
- Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm
trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát
hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành
vi lãng phí.
- Tăng cường công tự kiểm tra việc xây dựng và thực
hiện Chương trình TK, CLP năm 2026; kiểm tra việc thực hiện các quy định của
pháp luật về TK, CLP vả việc thực hiện Chương trình TK, CLP trong phạm vi quản
lý.
- Thực hiện công khai trong các hành vi lãng phí và
kết quả xử lý hành vi lãng phí.
- Hằng năm, thực hiện báo cáo tình hình và kết quả
thực hiện Chương trình TK, CLP cụ thể của đơn vị mình và thực hiện đánh giá kết
quả TK, CLP theo quy định, xây dựng Báo cáo TK, CLP hàng năm để gửi Bộ GDĐT tổng
hợp, báo cáo để gửi Bộ Tài chính.
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì theo dõi, đánh giá và
báo cáo tình hình thực hiện trong công tác quản lý, sử dụng lao động và thời
gian lao động, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, theo dõi, đánh
giá và báo cáo tình hình thực hiện trong công tác quản lý, thực hiện các chương
trình, dự án, nhiệm vụ; theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương
trình này, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện./.