Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 24/2026/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Lê Công Thành
Ngày ban hành: 25/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn Nghị định 110/2026 về tái chế sản phẩm, bao bì như thế nào?

Thông tư 24/2026/TT-BNNMT hướng dẫn Nghị định 110/2026 về tái chế sản phẩm, bao bì như thế nào?

Thông tư 24/2026 quy định chi tiết khoản 1 Điều 7; khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 2 và khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 3 Điều 21 Nghị định 110/2026.

Trong đó quy định trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu như sau: 

(1) Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 24/2026.

(2) Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:

- Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2026;

- Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2026.

(3) Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải:

Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 24/2026.

Thông tư 24/2026/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022.

Điều khoản chuyển tiếp của Thông tư 24/2026: Toàn bộ khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tính đến hết ngày 31/12/2025 được bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, hoạt động xử lý chất thải để phân bổ trong năm 2026 theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư 24/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 110/2026/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VỀ TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi Trường Ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 1 Điều 7; khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 2 và khoản 4 Điều 14; khoản 1 Điều 15; khoản 3 Điều 21 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (sau đây viết tắt là Nghị định số 110/2026/NĐ-CP).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải (sau đây gọi chung là nhà sản xuất, nhập khẩu);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Điều 2. Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

1. Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biểu mẫu thực hiện trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải:

Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải

1. Việc gửi, tiếp nhận, quản lý và mở hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ phải được đựng trong phong bì kín, dán giấy niêm phong đè lên các mép dán để bảo đảm tính nguyên vẹn. Bên ngoài ghi rõ tên tổ chức đề nghị, tên hồ sơ và dòng chữ: “Hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, không được bóc mở trước thời điểm mở hồ sơ”. Giấy niêm phong là giấy có độ bền cơ học cao, trên đó phải có chữ ký, họ tên, chức danh của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của tổ chức;

b) Sau khi Hệ thống thông tin EPR quốc gia được tích hợp chức năng tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, đơn vị đề nghị hỗ trợ được lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống này;

c) Hồ sơ sau khi tiếp nhận được quản lý, lưu giữ, bảo mật, bảo đảm tính toàn vẹn, nguyên trạng đối với hồ sơ giấy và tính toàn vẹn dữ liệu đối với hồ sơ điện tử, đáp ứng yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Việc mở hồ sơ được thực hiện tại một thời điểm sau khi hết thời hạn đề nghị hỗ trợ theo quy định.

2. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì:

a) Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biểu mẫu hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải:

Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

1. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 2% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư nguồn kinh phí hỗ trợ của từng nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

i: Nhóm sản phẩm, bao bì i quy định tại cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

Il1: Tiền lãi gửi ngân hàng được phân bổ để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i;

­I1: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế trong năm sau khi trích chi phí quản lý;

B1i,: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế nhóm sản phẩm, bao bì i phát sinh trong năm chưa giải ngân;

B1: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì chưa giải ngân trong năm và số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế của tất cả các nhóm sản phẩm, bao bì phát sinh trong năm chưa giải ngân .

2. Việc quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải được quy định như sau:

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam lập thuyết minh dự kiến số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý để thực hiện các trách nhiệm về quản lý, sử dụng số tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt mức trích chi phí quản lý sau khi có ý kiến đồng thuận của Hội đồng EPR quốc gia, bảo đảm không quá 0,5% số tiền phân bổ hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

Số tiền lãi còn lại sau khi trích chi phí quản lý được phân bổ để bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của năm kế tiếp theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc phân bổ lãi tiền gửi ngân hàng phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan và phù hợp với tỷ lệ số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật và kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công thức phân bổ được xác định như sau:

Trong đó:

j: hoạt động xử lý chất thải được hỗ trợ (j = 1, 2);

j = 1: hoạt động xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật;

j = 2: hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

I2j: Tiền lãi gửi ngân hàng để bổ sung kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải j;

I2: Tổng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải còn lại sau khi trích chi phí quản lý và số tiền lãi được chuyển từ quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương trong năm;

B2j: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với nhóm bao bì thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm trong năm (trong trường hợp j = 1), số kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đối với các nhóm sản phẩm còn lại quy định tại Cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP (trong trường hợp j = 2);

B2: Tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm ;

c) Hằng năm, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương lập thuyết minh dự kiến số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm, dự toán chi phí quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức trích chi phí quản lý cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương từ lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải đã được phân bổ, bảo đảm không quá 1,5% số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải trong năm.

3. Trường hợp lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm không đủ để trích chi phí quản lý theo quy định tại Điều này thì mức trích chi phí quản lý tối đa bằng số lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trong năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục Môi trường có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, theo dõi, hướng dẫn việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức xét duyệt, lựa chọn bên được hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì; tham mưu tổ chức phê duyệt phân bố kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải cho từng địa phương;

c) Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin EPR quốc gia.

2. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin tài khoản tiếp nhận và nội dung chuyển tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải theo quy định của pháp luật. Tài khoản tiếp nhận phải là tài khoản độc lập với các tài khoản khác của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bảo đảm minh bạch;

b) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi của tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì và hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, Bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

c) Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, thực hiện xác định tổng số dư tiền lãi gửi ngân hàng, tổng số dư kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế và hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền trước để làm căn cứ và thực hiện phân bổ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này;

d) Bố trí nguồn kinh phí từ chi phí quản lý theo quy định để phục vụ hoạt động của Hội đồng EPR quốc gia; khoản chi này được hạch toán vào chi phí của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3. Quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm:

a) Lựa chọn ngân hàng thương mại và xác định kỳ hạn tiền gửi để gửi tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải khi chưa giải ngân, bảo đảm bảo toàn vốn gốc, hiệu quả tiền gửi và kịp thời giải ngân cho hoạt động được hỗ trợ;

b) Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hỗ trợ, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tài chính tương đương có trách nhiệm chuyển phần lãi tiền gửi ngân hàng còn lại sau khi đã trích chi phí quản lý về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để bổ sung vào nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Toàn bộ khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 được bổ sung vào kinh phí hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì, hoạt động xử lý chất thải để phân bổ trong năm 2026 theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Thông tư này bãi bỏ Điều 78, Điều 79, Phụ lục IX và Phụ lục IXa ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, MT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành

 

 

PHỤ LỤC I

MỨC ĐÓNG GÓP TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI MỘT ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, BAO BÌ (Fs)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT
(1)

Nhóm sản phẩm, bao bì
(2)

Chi phí tái chế (đồng/kg)

Fs
(đồng/kg)
(5) = (3)x(4)

Chi phí phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế
(đồng/kg
(3)

Hệ số điều chỉnh (4)

 

A. BAO BÌ

 

1

A.1.1. Bao bì giấy, carton (bao gồm cả giấy hoặc carton tráng phủ là giấy hoặc carton được tráng phủ một hoặc hai mặt mà không mất đi nhận dạng là giấy, carton)

9.500

0,2

1.900

2

A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có từ 2 lớp trở lên trong đó có lớp giấy)

10.700

0,6

6.420

3

A.2.1. Bao bì nhôm

12.000

0,2

2.400

4

A.2.2. Bao bì sắt và kim loại khác

9.000

0,4

3.600

5

A.3.1. Bao bì PET cứng

9.700

0,2

1.940

6

A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng

9.700

0,4

3.880

7

A.3.3. Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa cứng khác (trừ nhựa phân hủy sinh học)

 

 

 

 

- Bao bì EPS cứng

9.700

0,6

5.820

 

- Bao bì PVC cứng

9.700

0,8

7.760

 

- Bao bì nhựa cứng khác

9.700

0,6

5.820

8

A.3.4. Bao bì nhựa mềm (là loại bao bì có tính linh hoạt cao, dễ dàng uốn cong, co giãn và thay đổi hình dạng mà không làm mất tính toàn vẹn cấu trúc bao bì (ví dụ: các bao bì dệt từ sợi, màng co, túi nhựa linh hoạt))

 

 

 

 

- Bao bì đơn vật liệu mềm

10.400

0,8

8.320

 

- Bao bì đa vật liệu mềm

10.700

1,0

10.700

9

A.4.1. Bao bì thủy tinh

3.300

0,6

1.980

B. ẮC QUY VÀ PIN

 

10

B.1.1. Ắc quy chì

44.800

0,4

17.920

11

B.1.2. Ắc quy các loại khác ắc quy chì

49.800

1,0

49.800

12

B.2.1. Pin sạc nhiều lần

53.800

1,0

53.800

C. DẦU NHỚT

 

13

C.1.1 Dầu động cơ, dầu hộp số và bôi trơn

14.000

0,6

8.400

D. SĂM, LỐP

 

14

D.1.1. Săm, lốp cao su

5.700

0,6

3.420

Đ. ĐIỆN - ĐIỆN TỬ

 

15

Đ.1.1. Tủ lạnh, tủ đông, điều hoà không khí, bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi sóng

 

 

 

 

- Tủ lạnh, tủ đông

13.500

0,6

8.100

 

- Điều hoà không khí

14.500

0,6

8.700

 

- Bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, lò nướng, lò vi sóng

12.200

0,6

7.320

16

Đ.1.2. Máy giặt, máy sấy quần áo, loa, âm ly

 

 

 

 

- Máy giặt, máy sấy quần áo

12.400

0,6

7.440

 

- Loa, âm ly

12.250

0,8

9.800

17

Đ.2.1. Thiết bị màn hình: ti vi, màn hình máy tính để bàn

12.500

0,8

10.000

18

Đ.3.1. Máy tính bảng, máy tính xách tay, máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim

 

 

 

 

- Máy tính bảng, máy tính xách tay

12.450

0,8

9.960

 

- Máy ảnh (kể cả đèn flash), máy quay phim

16.950

0,8

13.560

19

Đ.3.2. Điện thoại di động

19.950

0,8

15.960

20

Đ.4.1. Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình), máy in, máy photocopy

 

 

 

 

- Máy tính để bàn (không bao gồm màn hình)

11.950

0,8

9.560

 

- Máy in, máy photocopy

13.700

0,8

10.960

21

Đ.5.1. Bóng đèn compact, bóng đèn huỳnh quang

 

 

 

 

- Bóng đèn compact

7.600

0,8

6.080

 

- Bóng đèn huỳnh quang

9.600

1,0

9.600

22

Đ.6.1. Tấm quang năng (còn gọi là pin năng lượng mặt trời)

4.000

1,0

4.000

E. PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

 

23

E.1.1. Ô tô chở hàng, ô tô chở hàng chuyên dùng; ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ (loại có niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ)

6.650

0,8

5.320

 

PHỤ LỤC II

BIỂU MẪU THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ TRÁCH NHIỆM THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01. Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,
NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Định danh), ngày…….tháng…….năm……..

 

BẢN ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM...

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu): ...................................................................................

Mã số thuế: ......................................................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................................

Số điện thoại: .............................................Email: ............................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................................

Chúng tôi đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì năm... (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong bản đăng ký, kê khai này.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)



ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM...
(Kèm theo Bản đăng ký, kê khai thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì)

I. THÔNG TIN SẢN PHẨM, BAO BÌ PHẢI TÁI CHẾ

l. Đối với sản phẩm phải tái chế

TT

Danh mục sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Khối lượng/đơn vị sản phẩm
(kg)

Số lượng

Tổng khối lượng
(kg)

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7)

1

Tên sản phẩm, hàng hóa nhãn...

Ví dụ: Ắc quy chì 12V nhãn A

 

 

 

 

 

1.1

Tên nhóm sản phẩm
Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì

 

 

 

 

 

......

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,... kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1,...kê khai tên nhóm sản phẩm quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: B.1.1. Ắc quy chì;

- Cột (4): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg;

- Cột (7): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

2. Đối với bao bì phải tái chế

TT

Danh mục sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Bao bì (trực tiếp/ ngoài)

Quy cách đóng gói

Khối lượng/đơn vị sản phẩm
(kg)

Số lượng

Tổng khối lượng
(kg)

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (6) x (7)

(9)

1

Tên sản phẩm, hàng hóa nhãn...

Ví dụ: Nước tinh khiết 350 ml nhãn B

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tên nhóm bao bì

Ví dụ: A.3.1 Bao bì PET cứng

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Tên nhóm bao bì

Ví dụ: A.1.1. Bao bì giấy, carton

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Tại TT 1,... kê khai tên thương mại của sản phẩm, hàng hóa; tại TT 1.1, 1.2...kê khai tên nhóm bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (6): Khối lượng/đơn vị sản phẩm được xác định làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12305 kg làm tròn thành 1,123 kg;

+ Đối với bao bì, kê khai loại vật liệu như sau:

Cách 1: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai quy cách khối lượng bao bì theo cùng 01 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì;

Cách 2: Nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai chi tiết các loại vật liệu nhưng tối đa không quá 03 loại vật liệu có khối lượng lớn nhất cấu thành bao bì;

Khối lượng bao bì kê khai là tổng khối lượng của các loại vật liệu cấu thành bao bì (bao gồm cả vật liệu không được kê khai). Trường hợp gộp các loại vật liệu để kê khai chung thì phải kê khai theo loại vật liệu có khối lượng lớn nhất.

Ví dụ:

Bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A được cấu tạo thân chai là nhựa PET cứng khối lượng 0,03 kg (khối lượng lớn nhất), nắp chai là nhựa PP với khối lượng là 0,01 kg, nhãn là bao bì đa vật liệu mềm với khối lượng là 0,01 kg. Tổng khối lượng bao bì là 0,05 kg thì nhà sản xuất, nhập khẩu có thể kê khai bao bì trực tiếp của sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A theo một trong các cách sau:

Kê khai cách 1:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng với khối lượng: 0,05 kg.

Kê khai cách 2:

1. Sản phẩm chai nước 350 ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,03 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg; A.3.4 Bao bì nhựa mềm, khối lượng: 0,01 kg.

Kê khai cách 3:

1. Sản phẩm chai nước 350ml nhãn A, khối lượng bao bì: 0,05 kg

1.1 Bao bì trực tiếp:

A.3.1 Bao bì PET cứng, khối lượng: 0,04 kg; A.3.2 Bao bì PP cứng, khối lượng: 0,01 kg.

- Cột (7): Số lượng tại mục tên nhóm bao bì = quy cách đóng gói x số lượng tại mục tên sản phẩm, hàng hóa

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

II. ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước (kg)

Tỷ lệ, tái chế bắt buộc (%)

Khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước
(kg)

Bù trừ kết quả khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế được bảo lưu

Tổng khối lượng phải tái chế năm...
(kg)

Cách thức thực hiện tái chế

Đơn vị tái chế/đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế

Giải pháp tái chế lựa chọn

Khối lượng tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì

Khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu
(kg)

Khối lượng được bảo lưu và tính cho năm...
(kg)

Khối lượng được bảo lưu còn lại chuyển sang các năm sau
(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

(6)

(7)

(8) = (6) - (7)

(9) = (5) - (7)

(10)

(11)

(12)

(13)

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên theo nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế;

- Cột (4): Kê khai tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định tại Cột 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (7):

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) ≥ (5)) thì (7) = (5);

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế trong các năm trước được bảo lưu nhỏ hơn khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước ((6) < (5)) thì (7) = (6).

- Cột (10): Kê khai cách thức thực hiện tái chế theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (11): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện tái chế/ đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (trường hợp tự tái chế thì ghi tên, mã số thuế của nhà sản xuất, nhập khẩu đó);

- Cột (12): Kê khai giải pháp tái chế lựa chọn theo quy định tại Cột 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp một loại sản phẩm, bao bì lựa chọn nhiều cách thức thực hiện tái chế hoặc một cách thức thực hiện tái chế thực hiện qua nhiều đơn vị tái chế thì ghi rõ tên, mã số thuế của từng đơn vị thực hiện tại Cột (11) tương ứng với giải pháp tái chế tại Cột (12) và khối lượng thực hiện tái chế tương ứng tại Cột (13);

- Trong năm thực hiện tái chế, khi có sự thay đổi đơn vị thực hiện tại Cột (11) hoặc khối lượng tại cột (13) thì nhà sản xuất, nhập khẩu phải cập nhật thông tin trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi.

III. KÊ KHAI SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ (dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức đóng góp tài chính để thực hiện trách nhiệm tái chế kê khai)

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước
(kg)

Tỷ lệ tái chế bắt buộc (%)

Mức đóng góp tài chính đối với một đơn vị khối lượng sản phẩm, bao bì (Fs) của năm có trách nhiệm
(đồng/kg)

Tổng số tiền phải đóng góp
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (3) x (4) x (5)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton...;

- Cột (3): Kê khai khối lượng theo cột tổng khối lượng đã kê khai tại mục I. Thông tin sản phẩm, bao bì phải tái chế.

 

Mẫu số 02. Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,
NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày…….tháng…….năm……..

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM...

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu): ...................................................................................

Mã số thuế: ......................................................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................................

Số điện thoại: .............................................Email: ............................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ............................................................................................................................................

Chúng tôi báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì năm... (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)




KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ NĂM ...

(Kèm theo Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì năm...)

I. THÔNG TIN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

1. Quá trình thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất nhập khẩu tự thực hiện trách nhiệm tái chế (Phần dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai nếu tự thực hiện tái chế)

a) Quá trình thu gom

TT

Tên sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã thu gom
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị thu gom

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

.........

 

 

 

 

Ghi chú:

Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của nhà sản xuất, nhập khẩu.

b) Quá trình tái chế

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì được tái chế

Khối lượng đã tái chế
(kg)

Giải pháp tái chế lựa chọn

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

......

 

 

 

 

Tổng

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (3): Kê khai khối lượng thực tế sản phẩm, bao bì đã được tái chế đáp ứng các quy định để được tính vào tỷ lệ tái chế bắt buộc của nhà sản xuất, nhập khẩu;

- Cột (4): Kê khai giải pháp tái chế lựa chọn đối với nhóm sản phẩm, bao bì nêu tại cột (2).

Tài liệu kèm theo:

Bản thuyết minh hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu, bao gồm: (1) Trình bày sơ đồ và thuyết minh chi tiết quy trình nội bộ hoạt động tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì để tính trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu, trong đó liệt kê tên các loại chứng từ tương ứng từ khâu thu gom đầu vào tới khâu tái chế để minh chứng quá trình tái chế đúng loại sản phẩm, bao bì; (2) Trình bày sơ đồ (kèm theo hình ảnh nếu có) và thuyết minh quy trình công nghệ tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì được tái chế và đánh giá sự đáp ứng với giải pháp tái chế lựa chọn theo quy cách tái chế bắt buộc.

2. Quá trình thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tái chế (Phần dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai nếu thuê đơn vị tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế)

a) Quá trình thu gom

TT

Tên sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã thu gom
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị tái chế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Ví dụ: A. 1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

........

 

 

 

 

b) Quá trình tái chế

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã tái chế
 
(kg)

Kết quả tái chế của từng đơn vị tái chế

Khối lượng đã tái chế
(kg)

Giải pháp tái chế lựa chọn

Tên, mã số thuế đơn vị tái chế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

.......

 

 

 

 

 

Tài liệu kèm theo:

- Bản thuyết minh hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tái chế, bao gồm: (1) Trình bày sơ đồ và thuyết minh chi tiết quy trình nội bộ hoạt động tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì để tính trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu, trong đó liệt kê tên các loại chứng từ tương ứng từ khâu thu gom đầu vào tới khâu tái chế để minh chứng quá trình tái chế đúng loại sản phẩm, bao bì; (2) Trình bày sơ đồ (kèm theo hình ảnh nếu có) và thuyết minh quy trình công nghệ tái chế của từng loại sản phẩm, bao bì được tái chế và đánh giá sự đáp ứng với giải pháp tái chế lựa chọn theo quy cách tái chế bắt buộc.

3. Quá trình tổ chức thu gom và tái chế sản phẩm, bao bì của đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế (phần dành cho nhà sản xuất, nhập khẩu kê khai nếu ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế để thực hiện trách nhiệm tái chế)

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã tổ chức thu gom
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị được ủy quyền

Tên, mã số thuế đơn vị tái chế

Giải pháp tái chế lựa chọn

Khối lượng đã tái chế
(kg)

Tổng khối lượng đã tái chế
(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Ví dụ: A. 1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

II. KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Kế hoạch tái chế sản phẩm, bao bì

Kết quả tái chế sản phẩm, bao bì

Khối lượng sản phẩm, bao bì chưa hoàn thành trách nhiệm
(kg)

Khối lượng sản phẩm, bao bì tái chế còn dư được bảo lưu
(kg)

Khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước
(kg)

Tỷ lệ tái chế bắt buộc
(%)

Khối lượng phải tái chế tính theo khối lượng sản phẩm, bao bì đưa ra thị trường năm trước
(kg)

Khối lượng được bảo lưu và tính cho năm... (kg)

Khối lượng phải tái chế năm...
(kg)

Khối lượng đã tái chế năm...
(kg)

Tỷ lệ tái chế đạt được
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

(6)

(7) = (5) - (6)

(8)

(9) = [(8) + (6)] / (3)

(10) = (7) - (8)

(11) = (8) - (7)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (2): Kê khai đầy đủ thông tin bao gồm ký hiệu và tên nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP. Ví dụ: A.1.1 Bao bì giấy, carton.

- Cột (10): Khối lượng sản phẩm, bao bì chưa hoàn thành trách nhiệm.

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế ((8) ≥ (7)) thì (10) = 0;

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế nhỏ hơn khối lượng phải tái chế ((8) < (7)) thì (10) = (7) - (8).

- Cột (11): Khối lượng sản phẩm, bao bì tái chế còn dư được bảo lưu.

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế lớn hơn hoặc bằng khối lượng phải tái chế ((8) ≥ (7)) thì (11) = (8) - (7);

+ Trường hợp khối lượng đã tái chế nhỏ hơn khối lượng phải tái chế ((8) < (7)) thì (11) = 0.

 

Mẫu số 03. Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu

TÊN NHÀ SẢN XUẤT,
NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày…….tháng…….năm……..

 

BẢN KÊ KHAI

SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NĂM.....

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên nhà sản xuất, nhập khẩu): ...................................................................................

Số ĐKKD/MST: .................................................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................................

Số điện thoại: .............................................Email: ............................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ............................................................................................................................................

Chúng tôi kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải năm... (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong bản đăng ký, kê khai này.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

 

KÊ KHAI SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
NĂM....

(Kèm theo Bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải năm...)

I. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU BAO BÌ CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THÀNH PHẨM

TT

Danh mục sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng đưa ra thị trường năm trước

Số lượng bao bì/ đơn vị sản phẩm, hàng hóa
(cái)

Số lượng bao bì đưa ra thị trường
(cái)

Định dạng

Dung tích/ kích thước

Mức đóng góp
(đồng/cái)

Số tiền phải đóng góp
(đồng)

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7)

(8)

(9)

(10) = (6) x (9)

(11)

1

Ví dụ 1: Thuốc bảo vệ thực vật nhãn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai số lượng bao bì tính trên một đơn vị sản phẩm, hàng hóa;

- Cột (7), (8), (9): Kê khai tương ứng cột (3), (4), (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (11): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

II. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PIN DÙNG MỘT LẦN CÁC LOẠI; TÃ LÓT, BỈM, BĂNG VỆ SINH, KHĂN ƯỚT DÙNG MỘT LẦN; KẸO CAO SU

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

Mức đóng góp
(%)

Số tiền phải đóng góp
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3) x (4)

1

Ví dụ: Sản phẩm, hàng hóa nhãn A

 

 

 

....

 

 

 

 

TỔNG

 

Ghi chú:

- Cột (3): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước;

- Cột (4): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP.

III. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THUỐC LÁ ĐIẾU

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng đưa ra thị trường năm trước

Số lượng/ đơn vị sản phẩm, hàng hóa
(điếu)

Số lượng đưa ra thị trường
(điếu)

Mức đóng góp
(đồng/20 điếu)

Số tiền phải đóng góp
(đồng)

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7)

(8) = (6) x (7)/20

(9)

1

Ví dụ: Thuốc lá nhãn A

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai số lượng điếu thuốc lá tính trên 01 đơn vị sản phẩm, hàng hóa;

- Cột (7): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

Tài liệu kèm theo:

- Bản sao tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh trong năm chịu trách nhiệm.

IV. SỐ TIỀN ĐÓNG GÓP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA NHÀ SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM CÓ THÀNH PHẦN NHỰA TỔNG HỢP

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Số lượng đưa ra thị trường năm trước

Khối lượng nhựa/ đơn vị sản phẩm, hàng hóa
(kg)

Khối lượng nhựa được sử dụng
(kg)

Mức đóng góp
(đồng/kg)

Số tiền phải đóng góp
(đồng)

Doanh thu thuần trong nước
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7)

(8) = (6) x (7)

(9)

1

Sản phẩm, hàng hóa nhãn A

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

Ghi chú:

- Cột (5): Khối lượng được làm tròn đến hàng phần nghìn. Ví dụ: 1,12303 kg làm tròn thành 1,123 kg;

- Cột (7): Kê khai tương ứng cột (5) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP;

- Cột (9): Kê khai doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa sản xuất, nhập khẩu đưa ra thị trường trong nước.

 

PHỤ LỤC III

BIỂU MẪU HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2026/TT-BNNMT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01. Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TÁI CHẾ

Số: ................................

Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;

Căn cứ....(các căn cứ pháp lý liên quan đến Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam);

Căn cứ Thông tư số ............. /TT-BNNMT ngày…….tháng…….năm…….. của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số ............. /QĐ-BNNMT ngày...tháng...năm...của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh sách các đơn vị được hỗ trợ hoạt động tái chế năm ...;

Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….. , tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Chúng tôi gồm:

1. Bên A: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Đại diện: ...........................................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ giao dịch: ..............................................................................................................................

Điện thoại: ........................................................................................................................................

Tài khoản số: ....................................................................................................................................

Mở tại Ngân hàng: ............................................................................................................................

2. Bên B: (tên đơn vị được hỗ trợ)

Mã số thuế: .......................................................................................................................................

Đại diện theo pháp luật: ...................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................................

Điện thoại: ........................................................................................................................................

Tài khoản số: ....................................................................................................................................

Mở tại Ngân hàng: ............................................................................................................................

Các bên thỏa thuận ký kết Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế với những điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung hỗ trợ

1. Bên A hỗ trợ cho bên B để thực hiện hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì như sau:

a) Hoạt động tái chế được hỗ trợ: trực tiếp thực hiện tái chế (đối với trường hợp bên B là đơn vị tái chế)/ Tổ chức việc thu gom và chuyển giao sản phẩm, bao bì cho đơn vị tái chế (đối với trường hợp bên B là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế);

b) Loại sản phẩm bao bì: ................................ (ghi đầy đủ mã, tên nhóm sản phẩm, bao bì theo cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 110/2026/NĐ-CP);

c) Giải pháp tái chế: ....;

d) Khối lượng sản phẩm, bao bì phải tái chế:...........(kg);

đ) Thời gian thực hiện tái chế: tối đa .... tháng kể từ ngày ký hợp đồng.

2. Số tiền hỗ trợ, mức hỗ trợ

a) Số tiền hỗ trợ: (bằng giá trị gói hỗ trợ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt)

- Bằng số: ........................................................................................................................................

- Bằng chữ: ......................................................................................................................................

b) Mức hỗ trợ: (được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP)

Điều 2. Giải ngân tiền hỗ trợ

1. Việc giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế được thực hiện theo khối lượng sản phẩm, bao bì đã tái chế trong kỳ đề nghị giải ngân. Bên A căn cứ báo cáo kết quả tái chế do bên B lập và được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy của thông tin trên báo cáo (kiểm toán phi tài chính) để giải ngân tiền hỗ trợ cho bên B. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khối lượng sản phẩm, bao bì này đáp ứng các quy định tại Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP và các nội dung của báo cáo kết quả tái chế.

2. Bên B được đề nghị giải ngân nhiều lần trong thời gian thực hiện tái chế, các lần đề nghị giải ngân cách nhau không dưới 03 (ba) tháng. Thời hạn bên B được đề nghị giải ngân không quá 90 ngày tính từ ngày hết thời hạn tái chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 hợp đồng này.

3. Số tiền giải ngân hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì được xác định theo công thức sau:

F = Kđ x M

Trong đó:

- F: Số tiền giải ngân;

- Kđ: Khối lượng sản phẩm, bao bì đã hoàn thành tái chế trong kỳ đề nghị giải ngân;

- M: Mức hỗ trợ trên một khối lượng sản phẩm, bao bì.

4. Hình thức giải ngân tiền hỗ trợ: số tiền hỗ trợ được chuyển cho bên B thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

5. Hồ sơ đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ bao gồm:

- Giấy đề nghị giải ngân tiền hỗ trợ hoạt động tái chế;

- Báo cáo kết quả tái chế của bên B đã được xác nhận bởi đơn vị kiểm toán độc lập.

Báo cáo của đơn vị kiểm toán độc lập đối với Báo cáo kết quả tái chế phải được kiểm toán viên đưa ra kết luận chấp nhận toàn phần, trong đó có nội dung nêu rõ: “Báo cáo kết quả tái chế của [bên có trách nhiệm liên quan] đã được lập phù hợp, trên các khía cạnh trọng yếu, dựa trên các tiêu chí về tính đầy đủ, hợp lý và đáng tin cậy theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu”.

Phạm vi được kiểm toán bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung sau:

(i) Sản phẩm, bao bì đã tái chế được ghi nhận trong báo cáo là đúng nhóm sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng được hỗ trợ và phù hợp với hồ sơ, chứng từ liên quan;

(ii) Thời gian thu gom, tái chế và khối lượng thu gom, tái chế được ghi nhận trong báo cáo phù hợp với các chứng từ kèm theo;

(iii) Tính đầy đủ của việc ghi nhận khối lượng tái chế, bảo đảm không bị bỏ sót hoặc ghi nhận trùng lặp với sản phẩm, bao bì đã tái chế để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu;

(iv) Sản phẩm, bao bì được tái chế không phải phế liệu nhập khẩu, bao bì là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và sản phẩm lỗi bị thải loại trong quá trình sản xuất;

(v) Sản phẩm, bao bì tái chế đúng với giải pháp tái chế đã đề xuất bởi bên được hỗ trợ.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A

1. Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế khi bên B gửi đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

2. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động tái chế được hỗ trợ khi được yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.

2. Phối hợp đầy đủ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra/kiểm tra/kiểm toán đối với hoạt động tái chế được hỗ trợ theo hợp đồng này và thực hiện các kết luận của các cơ quan này.

3. Quyền và nghĩa vụ khác (theo thỏa thuận của hai bên).

Điều 5. Tranh chấp và xử lý tranh chấp

Nếu có tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thì trước hết các Bên sẽ cùng nhau giải quyết bằng thương lượng và hòa giải. Trong trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở chính.

Điều 6. Các điều khoản chung

1. Các Bên đã hiểu rõ quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng và cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của Hợp đồng này.

2. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu phát hiện có vi phạm Hợp đồng, thì bên phát hiện vi phạm sẽ thông báo bằng văn bản cho các Bên biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó. Hết thời hạn ghi trong văn bản mà Bên vi phạm không khắc phục được thì Bên bị vi phạm được quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình theo Hợp đồng này.

3. Phụ lục của Hợp đồng này (nếu có) cùng các tài liệu đi kèm, các chứng từ liên quan khác là các bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều khoản của Hợp đồng hay phụ lục Hợp đồng phải được các Bên thỏa thuận bằng văn bản (Biên bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng) do đại diện có thẩm quyền của các Bên ký.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp đồng hết hiệu lực và tự động thanh lý kể từ khi hai bên đã thực hiện xong tất cả nghĩa vụ theo hợp đồng này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng được làm thành 06 (sáu) bản, có giá trị pháp lý như nhau mỗi Bên giữ 03 (ba) bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
 (Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)


 

Mẫu số 02. Bản cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì hằng quý của bên được hỗ trợ

TÊN BÊN ĐƯỢC HỖ TRỢ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày..... tháng.... năm....

 

BẢN CẬP NHẬT TIẾN ĐỘ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ
QUÝ .... NĂM... CỦA BÊN ĐƯỢC HỖ TRỢ

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chúng tôi là (tên bên được hỗ trợ): ..........................................................................................

Mã số thuế: .......................................................................................................................................

Địa chỉ: ..............................................................................................................................................

Số điện thoại: .............................................Email: ............................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ............................................................................................................................................

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ................................................................

Ngày hợp đồng: ................................................................................................................................

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: .................................................................

(Tên bên được hỗ trợ) cập nhật tiến độ tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam Quý... như sau:

1. Cập nhật tình hình thu gom và tái chế trong quý (dành cho bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế)

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH THU GOM TRONG QUÝ

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã thu gom trong quý
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị thu gom

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

........

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ.

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TÁI CHẾ TRONG QUÝ

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng nhận tái chế của các hợp đồng
(kg)

Kết quả thực hiện tái chế theo từng hợp đồng

Khối lượng nhận tái chế theo hợp đồng

Khối lượng đã tái chế

Giải pháp tái chế lựa chọn

Sản phẩm sau tái chế

Số hợp đồng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Cập nhật tình hình tổ chức thu gom và tái chế trong quý (dành cho bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế)

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THU GOM TRONG QUÝ

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng đã thu gom trong quý
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị thu gom

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (5): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thu gom là tổ chức; trường hợp tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ.

3. Cập nhật tình hình tổ chức tái chế trong quý

BẢNG CẬP NHẬT TÌNH HÌNH TỔ CHỨC TÁI CHẾ TRONG QUÝ

TT

Nhóm sản phẩm, bao bì

Tổng khối lượng nhận tổ chức tái chế của các hợp đồng
(kg)

Thông tin, khối lượng nhận tổ chức tái chế

Thông tin, khối lượng đã tổ chức tái chế

Khối lượng nhận tổ chức tái chế theo hợp đồng (kg)

Số hợp đồng

Khối lượng đã tái chế

Giải pháp tái chế lựa chọn

Sản phẩm sau tái chế

Tên đơn vị tái chế

Mã số thuế đơn vị tái chế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Ví dụ: A.1.2. bao bì giấy hỗn hợp đa lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong bản cập nhật trên.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

 

Mẫu số 03. Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tái chế

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày... tháng... năm...

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ THEO HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ
(giai đoạn từ ngày ... đến ngày....)

Kính gửi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Tên bên được hỗ trợ: .......................................................................................................................

Mã số thuế: .......................................................................................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................................

Địa chỉ nhà máy tái chế: ...................................................................................................................

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ................................................................

Ngày hợp đồng: ................................................................................................................................

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: ..................................................................

Khối lượng đã tái chế trong kỳ: .........................................................................................................

Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân: ......................................................................................................

(Bằng chữ: ...................................................................................................................................... )

(Tên đơn vị được hỗ trợ) báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng được hỗ trợ giai đoạn từ ngày... đến ngày.... (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này như sau:

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu báo cáo;

- Cam kết khối lượng sản phẩm, bao bì được tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của,Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

 

KẾT QUẢ TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

(Giai đoạn từ ngày... đến ngày....)

(Kèm theo Báo cáo kết quả tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ)

A. KHỐI LƯỢNG TỔ CHỨC THU GOM TRONG KỲ

TT

Tổng khối lượng đã thu gom
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị thu gom

(1)

(2)

(3)

(4)

....

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (4): Trường hợp bên được hỗ trợ thu gom từ tổ chức thực hiện thu gom khác thì kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện thu gom đó; trường hợp bên được hỗ trợ tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ.

B. KHỐI LƯỢNG NHẬP KHO, XUẤT KHO ĐƯA VÀO TÁI CHẾ

TT

Mã theo dõi

Tồn kho đầu kỳ
(kg)

Khối lượng nhập kho trong kỳ
(kg)

Khối lượng xuất kho để tái chế
(kg)

Tồn kho cuối kỳ
(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

....

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Việc nhập kho, lưu kho và xuất kho sản phẩm, bao bì đưa vào tái chế theo hợp đồng hỗ trợ phải được quản lý bằng mã theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác.

C. KẾT QUẢ TÁI CHẾ TRONG KỲ

TT

Khối lượng đã tái chế
(kg)

Giải pháp tái chế

Sản phẩm sau tái chế

Khối lượng sản phẩm sau tái chế
(kg)

Mức hỗ trợ
(VNĐ/kg)

Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân
(VNĐ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (2) x (6)

...

 

 

 

 

 

 

Tài liệu kèm theo:

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp thu gom từ tổ chức. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng.

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp bên được hỗ trợ thu gom trực tiếp của cá nhân. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; địa chỉ nơi tổ chức thu gom; người phụ trách thu gom; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng.

- Bảng thống kê chứng từ nhập kho nguyên liệu, xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế.

 

Mẫu số 04. Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ của bên được hỗ trợ là đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày .... tháng.... năm....

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ THEO HỢP ĐỒNG HỖ TRỢ
(giai đoạn từ ngày ... đến ngày....)

Kính gửi: Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

Chúng tôi là (tên bên được hỗ trợ): .................................................................................................

Mã số thuế: .......................................................................................................................................

Tên người đại diện theo pháp luật: ..................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................................

Thông tin đơn vị tái chế1: ..................................................................................................................

Hợp đồng hỗ trợ hoạt động tái chế sản phẩm, bao bì số: ................................................................

Ngày hợp đồng: ................................................................................................................................

Nhóm sản phẩm, bao bì được hỗ trợ hoạt động tái chế: .................................................................

Khối lượng đã tái chế trong kỳ: ........................................................................................................

Số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân: ......................................................................................................

(Bằng chữ: ..................................................................................................................................... )

Chúng tôi báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng được hỗ trợ giai đoạn từ ngày... đến ngày.... (xin gửi kèm theo) và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin trong báo cáo này như sau:

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các số liệu báo cáo;

- Cam kết khối lượng sản phẩm, bao bì được tái chế đáp ứng quy định tại Điều 13 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu/Ký điện tử)

___________________________

1 Ghi rõ tên, địa chỉ cơ sở tái chế; trường hợp có nhiều đơn vị tái chế thì ghi đầy đủ thông tin của các đơn vị này

 

KẾT QUẢ TỔ CHỨC TÁI CHẾ SẢN PHẨM, BAO BÌ

(Giai đoạn từ ngày... đến ngày....)

(Kèm theo Báo cáo kết quả tổ chức tái chế sản phẩm, bao bì theo hợp đồng hỗ trợ)

A. KHỐI LƯỢNG TỔ CHỨC THU GOM TRONG KỲ

TT

Tổng khối lượng đã thu gom
(kg)

Khối lượng đã thu gom
(kg)

Tên, mã số thuế đơn vị thu gom

(1)

(2)

(3)

(4)

...

 

 

 

Ghi chú:

- Cột (4): Kê khai tên, mã số thuế của đơn vị thực hiện thu gom là tổ chức; trường hợp bên được hỗ trợ tự thực hiện thu gom hoặc thu gom từ cá nhân thì ghi tên, mã số thuế của bên được hỗ trợ;

- Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom sản phẩm, bao bì làm nguyên liệu tái chế để thực hiện theo hợp đồng được hỗ trợ thì khối lượng đã thu gom phải được theo dõi theo chứng từ riêng; bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng đã thu gom. Tại cột (3) ghi tên, mã số thuế của đơn vị tái chế.

B. KHỐI LƯỢNG NHẬP KHO, XUẤT KHO ĐƯA VÀO TÁI CHẾ

TT

Tên, mã số thuế đơn vị tái chế

Mã theo dõi

Tồn kho đầu kỳ
(kg)

Khối lượng nhập kho trong kỳ
(kg)

Khối lượng xuất kho để tái chế
(kg)

Tồn kho cuối kỳ
(kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Việc nhập kho, lưu kho và xuất kho sản phẩm, bao bì đưa vào tái chế theo hợp đồng hỗ trợ phải được quản lý bằng mã theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác;

- Bên được hỗ trợ phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng nhập kho nguyên liệu, khối lượng xuất kho để tái chế và khối lượng tồn kho khi đơn vị tái chế nhập, xuất kho nguyên liệu để thực hiện tái chế theo hợp đồng hỗ trợ.

C. KẾT QUẢ TÁI CHẾ TRONG KỲ

TT

Tên, mã số thuế đơn vị tái chế

Khối lượng đã tái chế
(kg)

Giải pháp tái chế

Sản phẩm sau tái chế

Khối lượng sản phẩm sau tái chế
(kg)

...

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

Căn cứ bảng kết quả tái chế, số tiền hỗ trợ đề nghị giải ngân theo bảng như sau:

TT

Tổng khối lượng đã tái chế
(kg)

Mức hỗ trợ
(VNĐ/kg)

Số tiền được hỗ trợ
(VNĐ)

(1)

(2)

(3)

(4) = (2)x (3)

...

 

 

 

Tài liệu kèm theo:

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp thu gom từ tổ chức. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn vị tái chế.

- Bảng thống kê chứng từ thu gom sản phẩm, bao bì trong trường hợp bên được hỗ trợ thu gom trực tiếp của cá nhân. Bảng thống kê có các nội dung chính sau: ngày thu gom, ngày chứng từ; số chứng từ; địa chỉ nơi tổ chức thu gom; người phụ trách thu gom; tên sản phẩm, bao bì; khối lượng. Trường hợp bên được hỗ trợ thuê đơn vị tái chế thu gom thì thống kê theo thông tin chứng từ thu gom của đơn vị tái chế.

- Bản nghiệm thu giữa bên được hỗ trợ và đơn vị tái chế về khối lượng sản phẩm, bao bì đơn vị tái chế đã nhận chuyển giao và khối lượng đã tái chế trong kỳ đế tính vào khối lượng đề nghị giải ngân.

Kèm theo Bảng thống kê chứng từ nhận chuyển giao, phiếu nhập kho nguyên liệu, xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế của đơn vị tái chế tương ứng với chứng từ nghiệm thu, xác nhận của bên được hỗ trợ.

 

Mẫu số 05. Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ

ỦY BAN NHÂN DÂN...
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...............

(Địa danh), ngày ...tháng...năm

 

BÁO CÁO

Kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của tỉnh/thành phố... năm...

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Căn cứ Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ... báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả kết quả sử dụng kinh phí hỗ trợ được phân bổ để thực hiện hoạt động xử lý chất thải của tỉnh/thành phố... năm..., cụ thể như sau:

I. Tổng số kinh phí đã được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam hỗ trợ

Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... đã nhận được tổng cộng [Số tiền được hỗ trợ] đồng từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

II. Kết quả triển khai các hoạt động hỗ trợ

1. Hoạt động 1: [Tên hoạt động]

- Mục tiêu: .........................................................................................................................................

- Địa điểm thực hiện: ........................................................................................................................

- Tiến độ theo kế hoạch: ..................................................................................................................

- Tiến độ triển khai thực tế: ..............................................................................................................

- Thời gian dự kiến hoàn thành (trong trường hợp thời gian kết thúc dự án chưa đến hoặc chưa hoàn thành đúng tiến độ): .................................................................................................................

- Tổng kinh phí được phê duyệt cho hoạt động: .............................................. đồng.

- Tổng kinh phí đã giải ngân thực tế: ................................................................ đồng.

Trong đó:

Kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn khác: .................................... đồng;

Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam: ........................................ đồng.

- Kết quả đạt được:

Báo cáo tóm tắt kết quả đạt được, mức độ hoàn thành, tiến độ, mục tiêu đề ra.

2. Hoạt động 2: ................................................................................................................................

III. Quản lý, sử dụng lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tiền đóng góp tài chính hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải

Báo cáo việc quản lý lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải, bao gồm:

- Số tiền lãi được trích cho chi phí quản lý trong năm: ....................................................................

- Lũy kế số tiền lãi còn lại sau khi trích cho chi phí quản lý: ............................................................

IV. Khó khăn, tồn tại (nếu có)

V. Kiến nghị (nếu có)

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 24/2026/TT-BNNMT

Hanoi, May 25, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATION OF AND GUIDELINES FOR CERTAIN ARTICLES OF DECREE NO. 110/2026/ND-CP DATED APRIL 1, 2026 OF THE GOVERNMENT ON ELABORATION OF CERTAIN ARTICLES OF THE LAW ON ENVIRONMENTAL PROTECTION ON PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY AND WASTE TREATMENT RESPONSIBILITY OF PRODUCERS AND IMPORTERS

Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14;

Pursuant to Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment;

Pursuant to Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers;

Pursuant to Decree No. 47/2020/ND-CP dated April 9, 2020 of the Government on the management, connectivity and sharing of digital data of state agencies;

Pursuant to Decree No. 42/2022/ND-CP dated June 24, 2022 of the Government on the provision of information and online public services of state agencies in the network environment;

Pursuant to Decree No. 47/2024/ND-CP dated May 9, 2024 of the Government on the list of national databases and the construction, updating, maintenance, exploitation and use of national databases;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At the proposal of the Director of the Department of Environment;

The Minister of Agriculture and Environment hereby promulgates a Circular on elaboration of and guidelines for certain articles of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers.

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides detailed regulations on Clause 1 of Article 7; Clause 2, Point a of Clause 3 and Clause 4 of Article 8; Clause 4 of Article 9; Clause 1 of Article 10; Clause 1 of Article 13; Clauses 2 and 4 of Article 14; Clause 1 of Article 15; Clause 3 of Article 21 of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers (hereinafter referred to as "Decree No. 110/2026/ND-CP").

2. This Circular applies to:

a) Organizations and individuals producing and importing products and packaging subject to recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility (hereinafter referred to as "producers and importers");

b) Agencies, organizations and individuals related to product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility of producers and importers.

Article 2. Product and packaging recycling responsibility and waste collection and treatment responsibility of producers and importers

1. The financial contribution level for each unit of mass of products and packaging (Fs) is prescribed in Appendix I enclosed with this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The registration and declaration of product and packaging recycling responsibility implementation of producers and importers in accordance with Form No. 01 of Appendix II enclosed with this Circular;

b) The recycling performance report on products and packaging of producers and importers in accordance with Form No. 02 of Appendix II enclosed with this Circular.

3. Forms for performing waste collection and treatment responsibility:

The declaration of financial contributions to support waste treatment activities of producers and importers in accordance with Form No. 03 of Appendix II enclosed with this Circular.

Article 3. Support for product and packaging recycling activities and waste treatment activities

1. The submission, receipt, management and opening of applications for support for product and packaging recycling activities shall be carried out as follows:

a) Applications for support for product and packaging recycling activities shall be submitted in person or by post to the Single-Window Division of the Ministry of Agriculture and Environment. Applications must be enclosed in a sealed envelope with a seal label affixed over the sealed edges to ensure integrity. The outside of the envelope shall clearly state the name of the applicant organization, the name of the application and the following text: "Application for support for product and packaging recycling activities, not to be opened before the application opening time". The seal label must be made of paper of high mechanical durability, bearing the signature, full name and title of the legal representative and the seal of the organization;

b) After the national EPR information system has been integrated with the function of receiving applications for support for product and packaging recycling activities, entities applying for support may choose to submit application documents online through this System;

c) Upon receipt, application documents shall be managed, retained and kept confidential, ensuring the integrity and original condition of paper application documents and ensuring data integrity of electronic application documents, in compliance with the information security requirements prescribed by law. The opening of applications shall be carried out at one time after the support application deadline.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The recycling support contract in accordance with Form No. 01 of Appendix III enclosed with this Circular;

b) The quarterly update on product and packaging recycling progress of the beneficiary in accordance with Form No. 02 of Appendix III enclosed with this Circular;

c) The report on product and packaging recycling results under a support contract of the beneficiary being a recycling entity in accordance with Form No. 03 of Appendix III enclosed with this Circular;

d) The report on product and packaging recycling results under a support contract of the beneficiary being a Producer Responsibility Organization (PRO) in accordance with Form No. 04 of Appendix III enclosed with this Circular.

3. Forms for supporting waste treatment activities:

The report on the use of allocated support funds for waste treatment activities of the province-level People's Committee receiving support in accordance with Form No. 05 of Appendix III enclosed with this Circular.

Article 4. Management and use of interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support recycling activities and waste treatment activities

1. The management and use of interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support recycling activities shall be carried out as follows:

a) Each year, the Vietnam Environmental Protection Fund shall prepare an explanatory statement on the projected amount to be disbursed for support for recycling activities in the year and an administrative cost estimate for performing responsibilities for managing and using financial contributions to support product and packaging recycling activities, and submit to the Minister of Agriculture and Environment for approval of the administrative cost deduction rate after obtaining the concurrence of the National EPR Council, not exceeding 2% of the amount disbursed for support for recycling activities in the year.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The allocation of interest earned from bank deposits must ensure transparency and objectivity and be proportional to the remaining balance of support funds for each product and packaging group prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP, determined according to the following formula:

Where:

i: product and packaging group i prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

Il1: interest earned from bank deposits allocated to supplement support funds for recycling activities for product and packaging group i;

I1: total interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support recycling activities in the year after deduction of administrative costs;

B1i,: total remaining balance of support funds for recycling activities for product and packaging group i not yet disbursed in the year and the financial contributions to support recycling activities for product and packaging group i arising in the year not yet disbursed;

B1: total remaining balance of support funds for recycling activities for all product and packaging groups not yet disbursed in the year and the financial contributions to support recycling activities for all product and packaging groups arising in the year not yet disbursed .

2. The management and use of interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support waste treatment activities shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The remaining interest after deduction of administrative costs shall be allocated to supplement support funds for waste treatment activities for the following year in accordance with Point b of this Clause;

b) The allocation of interest earned from bank deposits must ensure transparency and objectivity and be proportional to the remaining balance of support funds for treatment of plant protection product packaging and support funds for municipal solid waste treatment, determined according to the following formula:

Where:

j: supported waste treatment activity (j = 1, 2);

j = 1: treatment of plant protection product packaging;

j = 2: municipal solid waste treatment;

I2j: interest earned from bank deposits to supplement support funds for waste treatment activity j;

I₂: total interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support waste treatment activities remaining after deduction of administrative costs and the interest transferred from the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization in the year;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



B₂: total remaining balance of support funds for waste treatment activities in the year .

c) Each year, the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization shall prepare an explanatory statement on the projected amount to be disbursed for support for waste treatment activities in the year and an administrative cost estimate, and submit to the Chairperson of the province-level People's Committee for approval of the administrative cost deduction rate for the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization from interest earned from bank deposits arising from support funds for waste treatment activities that have been allocated, not exceeding 1.5% of the amount disbursed for support for waste treatment activities in the year.

3. Where interest earned from bank deposits in the year is insufficient to cover the administrative cost deduction as prescribed in this Article, the maximum administrative cost deduction shall equal the interest earned from bank deposits in the year.

Article 5. Implementation

1. The Department of Environment shall be responsible for:

a) Inspecting, monitoring and guiding the performance of product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers in accordance with the regulations;

b) Taking charge and cooperating with the Vietnam Environmental Protection Fund and relevant units in providing advice on organizing the review and selection of beneficiaries for support for product and packaging recycling activities; providing advice on organizing the approval of the allocation of support funds for waste treatment activities to each province;

c) Developing, managing and operating the national EPR information system.

2. The Vietnam Environmental Protection Fund shall be responsible for:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Selecting a commercial bank and determining the deposit term for financial contributions to support product and packaging recycling activities and waste treatment activities pending disbursement, preserving the principal, ensuring efficient deposit management and timely disbursement for supported activities;

c) Before March 31 each year, determining the total balance of interest earned from bank deposits, the total remaining balance of support funds for recycling activities and support funds for waste treatment activities, up to and including December 31 of the preceding year, as the basis for carrying out the allocation in accordance with Clauses 1 and 2 of Article 4 of this Circular;

d) Allocating funding from administrative costs as prescribed to serve the operations of the National EPR Council; this expenditure shall be accounted for as an expense of the Vietnam Environmental Protection Fund.

3. The province-level environmental protection fund or equivalent financial organization shall be responsible for:

a) Selecting a commercial bank and determining the deposit term for depositing financial contributions to support waste treatment activities pending disbursement, preserving the principal, ensuring efficient deposit management and timely disbursement for supported activities;

b) After the support period ends, the province-level environmental protection fund or equivalent financial organization shall be responsible for transferring the remaining interest earned from bank deposits after deduction of administrative costs to the Vietnam Environmental Protection Fund to supplement support funds for waste treatment activities in accordance with Clause 2 of Article 4 of this Circular.

Article 6. Transitional provisions

All interest earned from bank deposits up to and including December 31, 2025 shall be added to support funds for product and packaging recycling activities and waste treatment activities for allocation in 2026 in accordance with Clauses 1 and 2 of Article 4 of this Circular.

Article 7. Entry into force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. This Circular annuls Articles 78 and 79, Appendix IX and Appendix IXa enclosed with Circular No. 02/2022/TT-BTNMT dated January 10, 2022 of the Minister of Natural Resources and Environment providing detailed regulations on the implementation of certain articles of the Law on Environmental Protection, as amended by Circular No. 07/2025/TT-BTNMT dated February 28, 2025 of the Minister of Natural Resources and Environment and Circular No. 09/2026/TT-BNNMT dated January 29, 2026 of the Minister of Agriculture and Environment.

3. Ministries, ministerial agencies, Chairpersons of province-level People's Committees and relevant agencies, organizations and individuals shall implement this Circular./.

 



 

PP. MINISTER

DEPUTY MINISTER




Le Cong Thanh

 

APPENDIX I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. (1)

Product and packaging group (2)

Recycling costs (VND/kg)

Fs (VND/kg) (5) = (3)x(4)

Sorting, collection, transportation and recycling costs (VND/kg) (3)

Adjustment factor (4)

 

A. PACKAGING

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.1.1. Paper and carton packaging (including coated paper or carton, meaning paper or carton coated on one or both sides such that it does not lose its identity as paper or carton)

9.500

0,2

1.900

2

A.1.2. Multi-layer composite paper packaging (packaging with two or more layers including a paper layer)

10.700

0,6

6.420

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.2.1. Aluminum packaging

12.000

0,2

2.400

4

A.2.2. Steel and other metal packaging

9.000

0,4

3.600

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.3.1. Rigid PET packaging

9.700

0,2

1.940

6

A.3.2. Rigid HDPE, LDPE, PP and PS packaging

9.700

0,4

3.880

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.3.3. Rigid EPS and PVC packaging and other rigid plastic packaging (excluding biodegradable plastics)

 

 

 

 

- Rigid EPS packaging

9.700

0,6

5.820

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Rigid PVC packaging

9.700

0,8

7.760

 

- Other rigid plastic packaging

9.700

0,6

5.820

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A.3.4. Flexible plastic packaging (packaging that is highly flexible, easy to bend, stretch and change shape without losing the structural integrity of the packaging (e.g. woven fiber packaging, shrink wrap, flexible plastic bags))

 

 

 

 

- Single-material flexible packaging

10.400

0,8

8.320

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Multi-material flexible packaging

10.700

1,0

10.700

9

A.4.1. Glass packaging

3.300

0,6

1.980

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

10

B.1.1. Lead-acid accumulators

44.800

0,4

17.920

11

B.1.2. Other types of accumulators (non-lead-acid)

49.800

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



49.800

12

B.2.1. Rechargeable batteries

53.800

1,0

53.800

C. LUBRICANTS

 

13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.000

0,6

8.400

D. RUBBER TUBES AND TIRES

 

14

D.1.1. Rubber tubes and tires

5.700

0,6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DD. ELECTRICAL AND ELECTRONIC EQUIPMENT

 

15

DD.1.1. Refrigerators, freezers, air conditioners, electric cookers, induction cookers, infrared cookers, ovens and microwave ovens

 

 

 

 

- Refrigerators and freezers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,6

8.100

 

- Air conditioners

14.500

0,6

8.700

 

- Electric cookers, induction cookers, infrared cookers, ovens and microwave ovens

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,6

7.320

16

DD.1.2. Washing machines, clothes dryers, speakers and amplifiers

 

 

 

 

- Washing machines and clothes dryers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,6

7.440

 

- Speakers and amplifiers

12.250

0,8

9.800

17

DD.2.1. Display equipment: televisions and desktop computer monitors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,8

10.000

18

DD.3.1. Tablet computers, laptop computers, cameras (including flash units) and video cameras

 

 

 

 

- Tablet computers and laptop computers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,8

9.960

 

- Cameras (including flash units) and video cameras

16.950

0,8

13.560

19

DD.3.2. Mobile phones

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,8

15.960

20

DD.4.1. Desktop computers (excluding monitors), printers and photocopiers

 

 

 

 

- Desktop computers (excluding monitors)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,8

9.560

 

- Printers and photocopiers

13.700

0,8

10.960

21

DD.5.1. Compact fluorescent lamps (CFLs) and fluorescent lamps

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

- Compact fluorescent lamps (CFLs)

7.600

0,8

6.080

 

- Fluorescent lamps

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1,0

9.600

22

DD.6.1. Photovoltaic panels (also known as solar panels)

4.000

1,0

4.000

E. MEANS OF TRANSPORT

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.1.1. Cargo trucks and specialized cargo trucks; passenger vehicles with a permitted capacity of nine or more passengers (excluding the driver), kindergarten transport vehicles and school buses, four-wheeled motorized cargo vehicles and four-wheeled motorized passenger vehicles (subject to a vehicle age limit in accordance with the law on road traffic order and safety)

6.650

0,8

5.320

 

APPENDIX II

FORMS FOR PERFORMING PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY AND WASTE COLLECTION AND TREATMENT RESPONSIBILITY
(Enclosed with Circular No. 24/2026/TT-BNNMT dated May 25, 2026 of the Minister of Agriculture and Environment)

Form No. 01. Registration and declaration of product and packaging recycling responsibility implementation of producers and importers

NAME OF PRODUCER/IMPORTER
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 [Location]…, [date]…

 

REGISTRATION AND DECLARATION OF PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY IMPLEMENTATION FOR.. [YEAR].

To: Ministry of Agriculture and Environment

We are (name of producer/importer): ...................................................................................

Tax code: ......................................................................................................................................

Address: .............................................................................................................................................

Phone number: .............................................Email: ............................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Title: ...........................................................................................................................................

We hereby declare the implementation of product and packaging recycling responsibility for …[year] (enclosed herewith) and undertake full legal responsibility for the information in this declaration.

 

 

Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)


REGISTRATION AND DECLARATION OF PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY IMPLEMENTATION FOR …[YEAR]
(Enclosed with the registration and declaration of product and packaging recycling responsibility implementation)

I. INFORMATION ON PRODUCTS AND PACKAGING SUBJECT TO RECYCLING

1. For products subject to recycling

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unit of measurement

Mass per unit of product (kg)

Quantity

Total mass (kg)

Net domestic revenue (VND)

(1)

(2)

(3)

(4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (6) = (4) x (5)

(7)

1

Name of product/goods brand...

Example: Lead-acid battery 12V brand A

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1

Name of product group Example: B.1.1. Lead-acid batteries

 

 

 

 

 

......

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

Total

 

 

Notes:

- Column (2): At No. 1,..., declare the trade name of the product/goods; at No. 1.1,..., declare the product group name prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP. Example: B.1.1. Lead-acid batteries;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Column (7): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market.

2. For packaging subject to recycling

No.

List of products and goods

Unit of measurement

Packaging (primary/secondary)

Packaging specification

Mass per unit of product (kg)

Quantity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Net domestic revenue (VND)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 (8) = (6) x (7)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Name of product/goods brand...

Example: Purified water 350 ml brand B

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1

Name of packaging group

Example: A.3.1 Rigid PET packaging

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2

Name of packaging group

Example: A.1.1. Paper and carton packaging

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



....

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Notes:

- Column (2): At No. 1,..., declare the trade name of the product/goods; at Nos. 1.1, 1.2,..., declare the packaging group name prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP; Example: A.1.1. Paper and carton packaging;

- Column (6): Mass per unit of product shall be rounded to three decimal places. Example: 1.12305 kg rounded to 1.123 kg;

+ For packaging, declare the material type as follows:

Method 1: The producer or importer declares the packaging specification according to the single material type with the greatest mass constituting the packaging;

Method 2: The producer or importer declares in detail a maximum of three material types with the greatest mass constituting the packaging;

The mass of packaging declared is the total mass of all material types constituting the packaging (including undeclared materials). Where material types are grouped for joint declaration, they must be declared under the material type with the greatest mass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The primary packaging of a 350 ml water bottle brand A consists of a rigid PET plastic bottle body weighing 0.03 kg (greatest mass), a PP plastic cap weighing 0.01 kg and a multi-material flexible label weighing 0.01 kg. Total packaging mass is 0.05 kg. The producer or importer may declare the primary packaging of the 350 ml water bottle brand A in one of the following ways:

Method 1 declaration:

1. Product: 350 ml water bottle brand A, packaging mass: 0.05 kg

1.1 Primary packaging:

A.3.1 Rigid PET packaging with mass: 0.05 kg.

Method 2 declaration:

1. Product: 350 ml water bottle brand A, packaging mass: 0.05 kg

1.1 Primary packaging:

A.3.1 Rigid PET packaging, mass: 0.03 kg; A.3.2 Rigid PP packaging, mass: 0.01 kg; A.3.4 Flexible plastic packaging, mass: 0.01 kg.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Product: 350 ml water bottle brand A, packaging mass: 0.05 kg

1.1 Primary packaging:

A.3.1 Rigid PET packaging, mass: 0.04 kg; A.3.2 Rigid PP packaging, mass: 0.01 kg.

- Column (7): Quantity at the packaging group name item = packaging specification x quantity at the product/goods name item;

- Column (9): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market.

II. REGISTRATION OF PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING PLAN (for producers and importers choosing the option of organizing recycling to perform recycling responsibility)

No.

Product and packaging group

Mass of products and packaging placed on market preceding year (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mass subject to recycling calculated based the on mass of products and packaging placed on the market in the preceding year (kg)

Offsetting of carry-over recycling results

Total mass subject to recycling in...[year]
(kg)

Form of recycling implementation

Recycling entity/PRO

Recycling solution

Mass of products and packaging organized for recycling

Carry-over recycled mass from preceding years (kg)

Carry-over applied to year...
(kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

 (5) = (3) x (4)

(6)

(7)

(8) = (6) - (7)

(9) = (5) - (7)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(11)

(12)

(13)

....

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

Notes:

- Column (2): Declare full information including the code and name of the product and packaging group prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP. Example: A.1.1. Paper and carton packaging;

- Column (3): Declare the mass according to the total mass column declared in Section I. Information on products and packaging subject to recycling;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Column (7):

+ Where the carry-over recycled mass from preceding years is greater than or equal to the mass subject to recycling calculated based on the mass of products and packaging placed on the market in the preceding year ((6) ≥ (5)), then (7) = (5);

+ Where the carry-over recycled mass from preceding years is less than the mass subject to recycling calculated based on the mass of products and packaging placed on the market in the preceding year ((6) < (5)), then (7) = (6).

- Column (10): Declare the form of recycling implementation prescribed in Clause 2 of Article 6 of Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Column (11): Declare the name and tax code of the recycling entity/PRO (where self-recycling, state the name and tax code of the producer or importer concerned);

- Column (12): Declare the chosen recycling solution prescribed in Column 4 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Where one type of product or packaging chooses multiple forms of recycling implementation or one form of recycling implementation is carried out through multiple recycling entities, clearly state the name and tax code of each implementing entity in Column (11) corresponding to the recycling solution in Column (12) and the corresponding recycling volume in Column (13);

- During the recycling implementation year, where there is a change in the implementing entity in Column (11) or the volume in Column (13), the producer or importer must update the information within ten days from the date the change arises.

III. DECLARATION OF FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT RECYCLING OF PRODUCTS AND PACKAGING (for producers and importers choosing the form of financial contribution to perform recycling responsibility)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Product and packaging group

Mass of products and packaging placed on the market in the preceding year (kg)

Mandatory recycling rate (%)

Financial contribution level for each unit of mass of products and packaging (Fs) for the year of responsibility (VND/kg)

Total financial contribution payable (VND)

(1)

(2)

(3)

(4)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (6) = (3) x (4) x (5)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

 

....

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- Column (2): Declare full information including the code and name of the product and packaging group prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP. Example: A.1.1. Paper and carton packaging…;

- Column (3): Declare the mass according to the total mass column declared in Section I. Information on products and packaging subject to recycling.

 

Form No. 02. Recycling performance report on products and packaging of producers and importers

NAME OF PRODUCER/IMPORTER
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 [Location]…, [date]…

 

REPORT

ON RECYCLING RESULTS FOR PRODUCTS AND PACKAGING FOR …[YEAR]

To: Ministry of Agriculture and Environment

We are (name of producer/importer): ...................................................................................

Tax code: ......................................................................................................................................

Address: .............................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of legal representative: ..................................................................................................

Title: ............................................................................................................................................

We hereby report on the recycling results for products and packaging for …[year] (enclosed herewith) and undertake legal responsibility for the information in this report.

 

 

Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)


RECYCLING RESULTS FOR PRODUCTS AND PACKAGING FOR YEAR...

 (Enclosed with the recycling performance report on products and packaging for …[year]

I. INFORMATION ON THE PROCESS OF PERFORMING PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESPONSIBILITY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Collection process

No.

Name of product/packaging

Total mass collected (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of collecting entity

(1)

(2)

(3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(5)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

.........

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes:

Column (5): Declare the name and tax code of the collecting entity where such entity is an organization; where the producer or importer performs collection itself or collects from individuals, state the name and tax code of the producer or importer.

b) Recycling process

No.

Product and packaging group recycled

Mass recycled (kg)

Recycling solution

(1)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(3)

(4)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

......

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Total

 

 

Notes:

- Column (2): Declare full information including the code and name of the product and packaging group prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Column (3): Declare the actual mass of products and packaging that have been recycled and meet the requirements to be counted toward the mandatory recycling rate of the producer or importer;

- Column (4): Declare the chosen recycling solution for the product and packaging group stated in Column (2).

Accompanying documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Collection and recycling process of recycling entities (Section for producers and importers to declare if they contract with recycling entities to perform recycling responsibility)

a) Collection process

No.

Name of product/packaging

Total mass collected (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of recycling entity

(1)

(2)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(4)

(5)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

........

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

b) Recycling process

No.

Product and packaging group

Total mass recycled (kg)

Recycling results of each recycling entity

Mass recycled (kg)

Chosen recycling solution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

.......

 

 

 

 

 

Accompanying documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Collection and recycling organization process of PROs (Section for producers and importers to declare if authorizing a PRO to perform recycling responsibility)

No.

Product and packaging group

Total mass for which collection was organized (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of authorized entity

Name and tax code of recycling entity

Chosen recycling solution

Mass recycled (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

 

 

 

 

....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

II. RECYCLING RESULTS FOR PRODUCTS AND PACKAGING

No.

Product and packaging group

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recycling results for products and packaging

Mass of products and packaging with unfulfilled responsibility (kg)

Surplus recycled mass carried over (kg)

Mass of products and packaging placed on the market in the preceding year (kg)

Mandatory recycling rate (%)

Mass subject to recycling calculated on mass of products and packaging placed on the market in the preceding year (kg)

Carry-over applied to year... (kg)

Total mass subject to recycling in...[year]
(kg)

Mass recycled in...[year]
(kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

 (5) = (3) x (4)

(6)

(7) = (5) - (6)

(8)

(9) = [(8) + (6)] / (3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(11) = (8) - (7)

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

....

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- Column (2): Declare full information including the code and name of the product and packaging group prescribed in Column 2 of Appendix I enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP. Example: A.1.1. Paper and carton packaging.

- Column (10): Mass of products and packaging with unfulfilled responsibility.

+ Where mass recycled is greater than or equal to mass subject to recycling ((8) ≥ (7)), then (10) = 0;

+ Where mass recycled is less than mass subject to recycling ((8) < (7)), then (10) = (7) - (8).

- Column (11): Surplus recycled mass of products and packaging carried over.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Where mass recycled is less than mass subject to recycling ((8) < (7)), then (11) = 0.

 

Form No. 03. Declaration of financial contributions to support waste treatment activities of producers and importers

NAME OF PRODUCER/IMPORTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
------------------------------

 

 [Location]…, [date]…

 

DECLARATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: Ministry of Agriculture and Environment

We are (name of producer/importer): ...................................................................................

Business registration number/Tax code: .................................................................................................................................

Address: ..............................................................................................................................................

Phone number: .............................................Email: ............................................................................

Name of legal representative: ..................................................................................................

Title: ............................................................................................................................................

We hereby declare the financial contributions to support waste treatment activities for …[year] (enclosed herewith) and undertake full legal responsibility for the information in this declaration.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)

 

DECLARATION OF FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES FOR …[YEAR]

 (Enclosed with the declaration of financial contributions to support waste treatment activities for …[year])

I. FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES OF PRODUCERS AND IMPORTERS OF PACKAGING OF FINISHED PLANT PROTECTION PRODUCTS

No.

List of products and goods

Unit of measurement

Quantity placed on the market in the preceding year

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of packaging units placed on the market (pieces)

Format

Volume/Size

Contribution level (VND/piece)

Total financial contribution payable (VND)

Net domestic revenue (VND)

(1)

(2)

(3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(5)

 (6) = (4) x (5)

(7)

(8)

(9)

 (10) = (6) x (9)

(11)

1

Example 1: Plant protection product brand A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

.....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Column (5): Declare the number of packaging units per unit of product/goods;

- Columns (7), (8) and (9): Declare in accordance with Columns (3), (4) and (5) of Appendix II enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Column (11): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market.

II. FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES OF PRODUCERS AND IMPORTERS OF SINGLE-USE BATTERIES; SINGLE-USE DIAPERS, NAPPIES, SANITARY PADS AND WET WIPES; CHEWING GUM

No.

Name of products or goods

Net domestic revenue (VND)

Contribution level (%)

Amount of financial contributions (VND)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

 (5) = (3) x (4)

1

Example: Product/goods brand A

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

TOTAL

 

Notes:

- Column (3): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market;

- Column (4): Declare in accordance with Column (5) of Appendix II enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Name of products and goods

Unit of measurement

Quantity placed on the market in the preceding year

Number of cigarettes per unit of product/goods (cigarettes)

Number of cigarettes placed on the market (cigarettes)

Contribution level (VND/20 cigarettes)

Amount of financial contributions (VND)

Net domestic revenue (VND)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

(5)

 (6) = (4) x (5)

(7)

 (8) = (6) x (7)/20

(9)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

....

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

TOTAL

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Notes:

- Column (5): Declare the number of cigarettes per unit of product/goods;

- Column (7): Declare in accordance with Column (5) of Appendix II enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Column (9): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Copy of the excise tax declaration arising in the year of responsibility.

IV. FINANCIAL CONTRIBUTIONS TO SUPPORT WASTE TREATMENT ACTIVITIES OF PRODUCERS AND IMPORTERS OF PRODUCTS CONTAINING SYNTHETIC PLASTIC COMPONENTS

No.

Name of products and goods

Unit of measurement

Quantity placed on the market in the preceding year

Plastic mass per unit of product/goods (kg)

Plastic mass used (kg)

Contribution level (VND/kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Net domestic revenue (VND)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 (6) = (4) x (5)

(7)

 (8) = (6) x (7)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1

Product/goods brand A

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

TOTAL

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Notes:

- Column (5): Mass shall be rounded to three decimal places. Example: 1.12303 kg rounded to 1.123 kg;

- Column (7): Declare in accordance with Column (5) of Appendix II enclosed with Decree No. 110/2026/ND-CP;

- Column (9): Declare the net domestic revenue from products and goods produced and imported and placed on the domestic market.

 

APPENDIX III

FORMS FOR SUPPORTING PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING ACTIVITIES AND WASTE TREATMENT ACTIVITIES
(Enclosed with Circular No. 24/2026/TT-BNNMT dated May 25, 2026 of the Minister of Agriculture and Environment)

Form No. 01. Product and packaging recycling support contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RECYCLING SUPPORT CONTRACT

No. ................................

Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14;

Pursuant to Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers;

Pursuant to... (relevant legal bases relating to the Vietnam Environmental Protection Fund);

Pursuant to Circular No. ............. /TT-BNNMT dated...month...year... of the Minister of Agriculture and Environment providing detailed regulations and guidance on the implementation of certain articles of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers;

Pursuant to Decision No. /QD-BNNMT dated...month...year... of the Minister of Agriculture and Environment approving the list of entities supported for recycling activities in...[year];

Today, date...month...year... , at the Vietnam Environmental Protection Fund.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Party A: Vietnam Environmental Protection Fund

Representative: ...........................................................................................................................................

Title: ...........................................................................................................................................

Business address: ......................................................................................................................

Phone number: ...........................................................................................................................

Account No.: ...............................................................................................................................

Account held with: .......................................................................................................................

2. Party B: (name of beneficiary)

Tax code: .....................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Title: ...........................................................................................................................................

Address: .......................................................................................................................................

Phone number: .............................................................................................................................

Account No.: .................................................................................................................................

Account held with: .........................................................................................................................

The parties agree to enter into this recycling support contract with the following terms:

Article 1. Scope of support

1. Party A provides support to Party B to carry out product and packaging recycling activities as follows:

a) Supported recycling activity: directly perform recycling (where Party B is a recycling entity)/organize collection and transfer of products and packaging to recycling entities (where Party B is a PRO);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Recycling solution: ....;

d) Mass of products and packaging subject to recycling: ...........(kg);

dd) Recycling period: a maximum of .... months from the date of signing the contract.

2. Support amount and support level

a) Support amount: (equal to the value of the support package approved by the Ministry of Agriculture and Environment)

- In figures: ..................................................................................................................................

- In words: ...................................................................................................................................

b) Support level: (determined in accordance with the formula prescribed in Clause 2 of Article 15 of Decree No. 110/2026/ND-CP)

Article 2. Disbursement of support funds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Party B may request disbursement on multiple occasions during the recycling period, with intervals of no less than three months between each request. The time limit for Party B to request disbursement shall not exceed 90 days from the date the recycling period prescribed in Point dd of Clause 1 of Article 1 of this contract expires.

3. The disbursement amount for support for product and packaging recycling activities shall be determined according to the following formula:

F = Kđ x M

Where:

- F: Disbursement amount;

- Kđ: Mass of products and packaging for which recycling has been completed in the disbursement request period;

- M: Support level per unit of mass of products and packaging.

4. Form of disbursement of support funds: the support amount shall be transferred to Party B by bank transfer.

5. Disbursement request documents shall comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Recycling performance report of Party B confirmed by an independent auditor.

The independent auditor's report on the recycling performance report must contain an unqualified opinion by the auditor, clearly stating that: "The recycling performance report of [relevant responsible party] has been prepared fairly, in all material respects, based on the criteria of completeness, reasonableness and reliability in accordance with Articles 13 and 15 of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers".

The scope of audit includes but is not limited to the following:

 (i) Products and packaging recycled as recognized in the report fall within the correct product and packaging group subject to support and are consistent with the relevant documents and records;

 (ii) The time of collection and recycling and the mass of collection and recycling as recognized in the report are consistent with the accompanying documents;

 (iii) The completeness of the recognition of recycled mass, ensuring no omission or duplicate recognition with products and packaging already recycled for the purpose of performing the responsibility of producers and importers;

 (iv) The products and packaging recycled are not imported scrap, packaging that is waste generated from industrial production processes or defective products discarded during the production process;

 (v) The products and packaging are recycled in accordance with the recycling solution proposed by the beneficiary.

Article 3. Rights and obligations of Party A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Other rights and obligations (as agreed by the parties).

Article 4. Rights and obligations of Party B

1. Provide complete, timely and truthful information and documents relating to the supported recycling activities upon request and bear legal responsibility for the accuracy of the information and documents provided.

2. Fully cooperate with competent state authorities upon request for inspection/examination/audit of the recycling activities supported under this contract and comply with the conclusions of such authorities.

3. Other rights and obligations (as agreed by the parties).

Article 5. Disputes and dispute resolution

Where disputes arise from this Contract, the parties shall first resolve them through negotiation and conciliation. Where negotiation and conciliation fail, the parties shall have the right to initiate legal proceedings at the People's Court where Party A has its principal office.

Article 6. General provisions

1. The parties have fully understood their rights and obligations under the contract and undertake to fully comply with all terms of this Contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Appendices to this Contract (if any) together with accompanying documents and other relevant records are integral parts of this Contract. Any amendment, supplement or replacement of the terms of the Contract or its appendices must be agreed by the parties in writing (minutes of amendment, supplement or replacement of the Contract and its appendices) and signed by authorized representatives of the parties.

Article 7. Implementation provisions

1. This Contract comes into force as of the date of signing. The Contract shall expire and be automatically deemed settled once both parties have fulfilled all obligations under the contract, unless otherwise agreed.

2. This Contract is made in six originals of equal legal validity, each party retaining three originals.

 

REPRESENTATIVE OF PARTY A
(Signature, full name, seal)

REPRESENTATIVE OF PARTY B
(Signature, full name, seal)


 

Form No. 02. Quarterly update on product and packaging recycling progress of the beneficiary

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------------

 

 [Location]…, [date]…

 

QUARTERLY UPDATE ON PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING PROGRESS QUARTER … OF YEAR... OF THE BENEFICIARY

To: Ministry of Agriculture and Environment

We are (name of beneficiary): ..........................................................................................

Tax code: .......................................................................................................................................

Address: ..............................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of legal representative: ..................................................................................................

Title: ............................................................................................................................................

Product and packaging recycling support contract No.: ................................................................

Contract date: ................................................................................................................................

Product and packaging group supported for recycling activities: .................................................................

 (Name of beneficiary) hereby updates the product and packaging recycling progress under the support contract with the Vietnam Environmental Protection Fund for Quarter... as follows:

1. Quarterly update on collection and recycling activities (for beneficiaries being recycling entities)

TABLE OF QUARTERLY UPDATE ON COLLECTION ACTIVITIES

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Total mass collected in the quarter (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of collecting entity

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

........

 

 

 

 

Notes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TABLE OF QUARTERLY UPDATE ON RECYCLING ACTIVITIES

No.

Product and packaging group

Total mass received for recycling under contracts (kg)

Recycling results under each contract

Mass received for recycling under contract

Mass recycled

Chosen recycling solution

Post-recycling product

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

.....

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TABLE OF QUARTERLY UPDATE COLLECTION ACTIVITIES

No.

Product and packaging group

Total mass collected in the quarter (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of collecting entity

(1)

(2)

(3)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(5)

1

Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

 

 

....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- Column (5): Declare the name and tax code of the collecting entity where such entity is an organization; where collection is performed by the beneficiary itself or from individuals, state the name and tax code of the beneficiary.

3. Quarterly update on recycling activities

TABLE OF QUARTERLY UPDATE ON RECYCLING ACTIVITIES

No.

Product and packaging group

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Information on and mass received for organized recycling

Information on and mass of organized recycling completed

Mass received for organized recycling under contract (kg)

Contract No.

Mass recycled

Chosen recycling solution

Post-recycling product

Name of recycling entity

Tax code of recycling entity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Example: A.1.2. Multi-layer composite paper packaging

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

.....

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

We undertake full legal responsibility for the information in this update.

 

 

Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)

 

Form No. 03. Report on product and packaging recycling results under a support contract of the beneficiary being a recycling entity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------------

 

 [Location]…, [date]…

 

REPORT

ON PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESULTS UNDER A SUPPORT CONTRACT
(Period from date ... to date....)

To: Vietnam Environmental Protection Fund

Name of beneficiary: .......................................................................................................................

Tax code: .......................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Title: ...........................................................................................................................................

Principal office address: .........................................................................................................................

Recycling facility address: ...................................................................................................................

Product and packaging recycling support contract No.: ................................................................

Contract date: ................................................................................................................................

Product and packaging group supported for recycling activities: ..................................................................

Mass recycled in the period: .........................................................................................................

Support amount requested for disbursement: ......................................................................................................

 (In words: ...................................................................................................................................... )

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Bears full legal responsibility for the truthfulness and accuracy of the reported figures;

- Undertakes that the mass of products and packaging recycled complies with the provisions of Article 13 of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers.

 

 

Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)

 

PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESULTS

 (Period from date... to date....)

 (Enclosed with the report on product and packaging recycling results under a support contract)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Total mass collected (kg)

Mass collected (kg)

Name and tax code of collecting entity

(1)

(2)

(3)

(4)

....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Notes:

- Column (4): Where the beneficiary collects from another collecting organization, state the name and tax code of that collecting entity; where the beneficiary performs collection itself or collects from individuals, state the name and tax code of the beneficiary.

B. MASS RECEIVED INTO AND ISSUED FROM INVENTORY FOR RECYCLING

No.

Tracking code

Opening stock (kg)

Mass received into inventory in the period (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Closing stock (kg)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

....

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- The receipt, storage and issue of products and packaging for recycling under the support contract must be managed using a separate tracking code, separate from other recycling materials.

C. RECYCLING RESULTS IN THE PERIOD

No.

Mass recycled (kg)

Recycling solution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mass of post-recycling product (kg)

Support level (VND/kg)

Support amount requested for disbursement (VND)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



...

 

 

 

 

 

 

Accompanying documents:

- Summary table of collection documents in the case of collection from organizations. The summary table shall include the following main information: collection date, document date; document number; name of product/packaging; mass.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Summary table of inventory receipt and issue documents for materials sent for recycling.

 

Form No. 04. Report on product and packaging recycling results under a support contract of the beneficiary being a PRO

NAME OF ENTITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------------

 

 [Location]…, [date]…

 

REPORT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: Vietnam Environmental Protection Fund

We are (name of beneficiary): .................................................................................................

Tax code: .......................................................................................................................................

Name of legal representative: ..................................................................................................

Title: ...........................................................................................................................................

Principal office address: ...............................................................................................................

Information on recycling entity¹: ..................................................................................................................

Product and packaging recycling support contract No.: ................................................................

Contract date: ................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mass recycled in the period: ........................................................................................................

Support amount requested for disbursement: ......................................................................................................

 (In words: ..................................................................................................................................... )

We hereby report on the product and packaging recycling results under the support contract for the period from date... to date.... (enclosed herewith) and undertakes legal responsibility for the information in this report as follows:

- Bears full legal responsibility for the truthfulness and accuracy of the reported figures;

- Undertakes that the mass of products and packaging recycled complies with the provisions of Article 13 of Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers.

 

 

Legal representative
(Signature, full name, title, seal/digital signature)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



¹ State clearly the name and address of the recycling facility; where there are multiple recycling entities, provide full information on all such entities.

 

PRODUCT AND PACKAGING RECYCLING RESULTS

 (Period from date... to date....)

 (Enclosed with the report on product and packaging recycling results under a support contract)

A. MASS ORGANIZED FOR COLLECTION IN THE PERIOD

No.

Total mass collected (kg)

Mass collected (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

(4)

...

 

 

 

Notes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Where the beneficiary contracts a recycling entity to collect products and packaging as raw materials for recycling to perform the obligations under the support contract, the mass collected must be tracked using separate documents; the beneficiary must accept and confirm the mass collected. In Column (3), state the name and tax code of the recycling entity.

B. MASS RECEIVED INTO AND ISSUED FROM INVENTORY FOR RECYCLING

No.

Name and tax code of recycling entity

Tracking code

Opening stock (kg)

Mass received into inventory in the period (kg)

Mass issued from inventory for recycling (kg)

Closing stock (kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Notes:

- The receipt, storage and issue of products and packaging for recycling under the support contract must be managed using a separate tracking code, separate from other recycling materials;

- The beneficiary must accept and confirm the mass received into inventory, the mass issued from inventory for recycling and the mass remaining in inventory when the recycling entity receives and issues raw materials for recycling under the support contract.

C. RECYCLING RESULTS IN THE PERIOD

No.

Name and tax code of recycling entity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recycling solution

Post-recycling product

Mass of post-recycling product (kg)

...

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Based on the recycling results table, the support amount requested for disbursement is as follows:

No.

Total mass recycled (kg)

Support level (VND/kg)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(1)

(2)

(3)

 (4)=(2)x(3)

...

 

 

 

Accompanying documents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Summary table of collection documents in the case of the beneficiary collecting directly from individuals The summary table shall include the following main information: collection date, document date; document number; address of collection point; person in charge of collection; name of product/packaging; mass. Where the beneficiary contracts a recycling entity to collect, summarize based on the collection documents of the recycling entity.

- Acceptance record between the beneficiary and the recycling entity on the mass of products and packaging transferred to the recycling entity and the mass recycled in the period for the purpose of calculating the disbursement request amount.

Enclosed with the summary table of transfer receipt documents, raw material inventory receipt documents and raw material issue documents for recycling of the recycling entity corresponding to the acceptance and confirmation documents of the beneficiary.

 

Form No. 05. Report on the use of allocated support funds for waste treatment activities of the province-level People's Committee receiving support

PEOPLE'S COMMITTEE OF...
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------------

No. ...............

 [Location]…, [date]…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



REPORT

On the use of allocated support funds for waste treatment activities of province/city... for year...

To: Ministry of Agriculture and Environment

Pursuant to Decree No. 110/2026/ND-CP dated April 1, 2026 of the Government elaborating on certain articles of the Law on Environmental Protection on product and packaging recycling responsibility and waste treatment responsibility of producers and importers, the People's Committee of province/city ... hereby reports to the Ministry of Agriculture and Environment on the use of allocated support funds for waste treatment activities of province/city... for year..., specifically as follows:

I. Total support funds received from the Vietnam Environmental Protection Fund

The People's Committee of province/city... has received a total of [support amount] VND from the Vietnam Environmental Protection Fund.

II. Results of implementing supported activities

1. Activity 1: [Name of activity]

- Objective: ................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Planned schedule: ..................................................................................................................

- Actual implementation progress: ..............................................................................................................

- Expected completion date (where the project end date has not yet arrived or has not been completed on schedule): .................................................................................................................

- Total approved funding for the activity: ....................................................... VND.

- Total actual disbursed funding: ....................................................... VND.

Where:

Funding from the local budget and other sources: ....................................................... VND.

Support funding from the Vietnam Environmental Protection Fund: ....................................................... VND.

- Results achieved:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Activity 2: ................................................................................................................................

III. Management and use of interest earned from bank deposits arising from financial contributions to support waste treatment activities

Report on the management of interest earned from bank deposits arising from support funds for waste treatment activities, comprising:

- Amount of interest deducted for administrative costs in the year: ....................................................................

- Cumulative remaining interest after deduction for administrative costs: ............................................................

IV. Difficulties and shortcomings (if any)

V. Recommendations (if any)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 24/2026/TT-BNNMT ngày 25/05/2026 hướng dẫn Nghị định 110/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2020

2.175

DMCA.com Protection Status
IP: 14.226.219.211