TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4828-1 : 2009
ISO
2591-1 : 1988
SÀNG
THỬ NGHIỆM - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG SÀNG THỬ NGHIỆM LOẠI LƯỚI THÉP ĐAN VÀ
LOẠI TẤM KIM LOẠI ĐỘT LỖ
Test sieving - Part
1: Method using test sieves of woven wire cloth and perforated metal plate
Lời nói đầu
TCVN 4828-1 : 2009 thay thế TCVN 4828 :
1989
TCVN 4828-1 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 2591-1 : 1988.
TCVN 4828-1 : 2009 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn – Than biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01. Khái niệm chung
Thử nghiệm bằng phương pháp sàng được sử dụng
trong nhiều ngành công nghiệp cho các loại vật liệu khác nhau và cũng áp dụng cho
nhiều mục đích khác nhau. Không thể quy định một phương pháp đơn lẻ nào cho nhiều
ứng dụng, các ngành công nghiệp đều đưa ra các yêu cầu cho các quy trình thử nghiệm
bằng sàng, các quy trình này có mối liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia
tương ứng cho một ứng dụng cụ thể. Các dãy kích thước tiêu chuẩn của sàng thử nghiệm
được quy định trong TCVN 2230 (ISO 565), và các yêu cầu kỹ thuật của sàng thử
nghiệm cũng được tiêu chuẩn hóa trong ISO 3310.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích hướng dẫn việc quyết
định áp dụng quy trình thử nghiệm bằng sàng, trong đó liên quan đến các từng loại
vật liệu riêng, và đưa ra các nguyên tắc chung về sàng, các nguyên tắc này có
thể áp dụng cho nhiều loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình dựa trên dải
kích thước chiếm ưu thế của các hạt có trong mẫu, và được chấp nhận áp dụng, trong
đó một số loại vật liệu thuộc loại khó sàng, cần có các kỹ thuật đặc biệt (xem
Điều 6).
Thử nghiệm bằng phương pháp sàng có thể đảm nhận:
a) như một phần của của dự án nghiên cứu trong
đó bao gồm cả nghiên cứu cỡ hạt của vật liệu;
b) như một phần của quá trình kiểm soát trong
sản xuất vật liệu, trong đó việc phân bố cỡ hạt là quan trọng;
c) như cơ sở của các hợp đồng cung cấp vật
liệu được quy định trong các giới hạn phân cấp vật liệu đã công bố.
Trong nhiều trường hợp, các nguyên tắc trên là
giống nhau được áp dụng trong các quy trình thử nghiệm bằng sàng, nhưng từng chi
tiết có thể khác nhau đối với từng mục đích do kết quả yêu cầu. Ví dụ, nguyên
tắc chính của việc phân tích bằng sàng thực hiện cho mục đích nghiên cứu phải mang
tính nhất quán/chắc chắn cho một phòng thử nghiệm, trong khi đối với một quy trình
tạo thành một phần của tiêu chuẩn kỹ thuật trong một hợp đồng thì có thể sẽ là độ
tái lập lớn nhất giữa các phòng thử nghiệm, phù hợp với chi phí thử nghiệm hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
02. Nguyên tắc sàng
Sàng thử nghiệm đơn sẽ chia tách vật liệu thành
hai phần, một phần được giữ trên sàng, phần còn lại lọt qua các lỗ sàng. Khi áp
dụng cho vật liệu có dạng không phải là hình cầu, có thể thực hiện quy trình
trên cơ sở các hạt có kích cỡ tương tự với kích thước lỗ danh nghĩa của sàng
thử nghiệm thì có thể lọt qua các lỗ sàng khi ở tại vị trí thuận tiện, nhưng
cũng sẽ không lọt qua sàng nếu ở tại vị trí khác. Do thực tế nhất định có sự
thay đổi vè kích cỡ lỗ sàng, nếu sử dụng sàng trong thời gian dài thì các lỗ sẽ
bị rộng ra, gây ảnh hưởng đáng kể cho phép phân tích bằng sàng: Các kích cỡ trên
sàng được giới hạn trong các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các sàng thử nghiệm. Cũng
có thể thực hiện quy trình trong các trường hợp khi có mặt của các hạt gọi là hạt
"gần bằng kích thước lỗ", các hạt này gây ảnh hưởng xấu đến các lỗ sàng,
làm giảm diện tích hữu ích của sàng.
Quá trình sàng có thể chia làm hai giai đoạn:
đầu tiên là loại các hạt có kích thước quá nhỏ so với lỗ sàng, và điều này xảy
ra tương đối nhanh; sau đó tách các hạt ”gần bằng kích thước lỗ“, đây là quá trình
từ từ, khó kết thúc hẳn. Cả hai giai đoạn đều yêu cầu phải đổ các hạt lên sàng
để lọt qua sàng. Một cách lý tưởng thì mỗi hạt chiếm một lỗ riêng, điều này cho
phép đối với các kích thước lỗ lớn nhất, nhưng đối với hầu hết các kích thước
lỗ, điều này là không thực tế. Hiệu suất của kỹ thuật sàng phụ thuộc vào lượng vật
liệu (nạp) trên sàng và loại chuyển động truyền vào lượng nạp trên sàng.
Nếu nạp quá nhiều, lớp vật liệu trên sàng quá
dầy, tại hầu hết các vị trí các hạt không có cơ hội tiếp cận với một lỗ, việc
đó không thực hiện được trong một thời gian phù hợp. Do vậy phần nạp cũng được
giới hạn theo yêu cầu của phần còn lại trên sàng lớn nhất khi kết thúc sàng phù
hợp với kích thước lỗ sàng. Tuy nhiên mẫu đem sàng phải có đủ các hạt đại diện cho
số mẫu gửi đến, do vậy cần quy định lượng mẫu tối thiểu. Trong một vài trường
hợp, mẫu được chia thành nhiều lần nạp, đáp ứng yêu cầu, tránh sự quá tải cho sàng.
Theo kinh nghiệm có thể chấp nhận sàng bằng tay,
để phù hợp các yêu cầu của vật liệu và của sàng, cần có các kỹ thuật khác nhau cho
các hạt có các kích thước tương đối khác nhau. Tuy nhiên, thông thường các máy được
thiết kế để truyền một tổ hợp chuyển động cụ thể, không quan tâm đến kích thước
lỗ sàng hoặc đặc tính của vật liệu, có thể không sẵn sàng thích ứng để có hiệu quả
bằng như đối với các vật liệu khác. Tuy nhiên máy móc ổn định và hiệu quả trung
bình luôn được chấp nhận miễn là việc sàng duy trì vừa đủ.
Khi soạn thảo tiêu chuẩn này đã tính đến việc
lắc sàng bằng tay hoặc bằng máy. Khi sàng các hạt vật liệu có kích thước tương
đối thô, thì thông thường lắc sàng bằng tay và do người có kinh nghiệm thực hiện
sẽ có hiệu quả hơn. Tuy nhiên đối với vật liệu dạng bột mịn, không cần cố gắng nhiều
có thể tiến nhanh đến điểm kết thúc, thực hiện bằng cách sử dụng một trong các kỹ
thuật sàng cơ khí sẵn có trên thị trường. Không sàng bằng tay và sàng máy cùng nhau.
Sau khi sàng bằng tay có thể tiếp tục sàng bằng máy để đảm bảo đạt điểm cuối (xem
7.2.7) và sẽ thu được các kết quả tốt nhất.
03. Sự tương quan giữa các kết quả sử dụng
các phương pháp khác nhau để phân tích cỡ hạt
Cần kết hợp các phân loại về kích cỡ được xác
định theo các phương pháp khác nhau, như: sàng, lắng, gạn hoặc phương pháp soi bằng
kính hiển vi. Nên xác định cho một dải phân loại đơn, sử dụng một phương pháp đơn,
nhưng không phải lúc nào điều này cũng thực hiện được. Một điều đơn giản nhưng
không riêng độ chính xác, quy trình thiết lập các yếu tố tương quan cho hai phương
pháp kỹ thuật phân tích cỡ hạt khác nhau là phải trùng với các phương pháp xác
định kích cỡ, do vậy một hoặc nhiều loại kích cỡ được đánh giá theo cả hai
phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Test sieving - Part
1: Method using test sieves of woven wire cloth and perforated metal plate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này yêu cầu và mô tả các yếu tố cơ
bản ảnh hưởng đến phương pháp dùng sàng thử nghiệm và các kết quả thu được;
tiêu chuẩn này cũng quy định các nguyên tắc cơ bản phải áp dụng, liên quan đến thiết
bị, cách tiến hành và phương pháp biểu thị kết quả thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp sử
dụng sàng thử nghiệm loại bằng lưới thép đan và loại bằng tấm kim loại đột lỗ. Các
phương pháp dùng sàng thử nghiệm loại lưới đột lỗ bằng điện được quy định trong
phần 2 của ISO 2591.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2230 ( ISO 565), Sàng thử nghiệm –
Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện – Kích thước lỗ
danh nghĩa.
ISO 2395, Test sieves and testing sieving
– Vocabulary (Sàng thử nghiệm – Từ vựng).
ISO 3310, Test sieves – Technical requyrements
and testing – (Sàng thử nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Part 2: Test sieves of perforated metal plate
(Sàng thử nghiệm bằng tấm kim loại đột lỗ);
Part 3: Test sieves of electroformed
sheets (Sàng thử nghiệm có lưới đột lỗ bằng điện).
3. Định nghĩa
Khi áp dụng tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ nêu trong ISO 2395.
4. Vật liệu đem sàng
4.1. Quy định chung
Vật liệu đem sàng có dải kích thước từ các cục
rất to, như than và đá đến các loại vật liệu rất mịn, như thuốc nhuộm, đất sét;
chúng khác nhau cả về các tính chất hóa và lý. Các thông tin về các tính chất của
vật liệu giúp cho việc đánh giá các đặc tính khi sàng, và có thể ghi lại trong báo
cáo thử nghiệm. Các tính chất quan trọng hơn ảnh hưởng đến việc sàng được nêu tại
4.2.
Do sự khác nhau nhiều về đặc tính của vật
liệu, nên không thể quy định một phương pháp sử dụng sàng thử nghiệm để áp dụng
cho tất cả các loại vật liệu. Trong tiêu chuẩn quốc gia hoặc trong các tiêu
chuẩn kỹ thuật về vật liệu phải quy định phương pháp thử nghiệm bằng sàng tương
ứng.
4.2. Các tính chất lý và hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khối lượng riêng sau là rất cần thiết cho
phép thử nghiệm bằng sàng:
a) khối lượng riêng hữu ích của hạt, khối
lượng này có thể ảnh hưởng đến quá trình sàng;
b) khối lượng riêng biểu kiến, có thể ảnh hưởng
đến lượng vật liệu đem sàng.
4.2.2. Tính chất dễ vỡ vụn
Một vài loại vật liệu rất dễ bị vỡ vụn, có
thể bị giảm kích thước trong quá trình sàng. Phải tính đến tính chất này của vật
liệu trong quá trình bảo quản, lấy mẫu và tiến hành thử nghiệm bằng sàng.
4.2.3. Tính chất dễ mài mòn
Một vài loại vật liệu như bột mài, là có tính
mài mòn, vật liệu sẽ mài mòn sàng và sau một thời gian sàng lâu vật liệu làm
thay đổi các kích thước lỗ, do vậy phải kiểm tra để biết là vật liệu thuộc loại
mài mòn hoặc không trước khi bắt đầu phép thử đồng thời phải kiểm tra sự phù hợp
của kích thước lỗ sàng theo các dung sai cho phép.
4.2.4. Độ ẩm bề mặt
Độ ẩm bề mặt của vật liệu là rất quan trọng vì
nó ảnh hưởng đến cách vật liệu chảy xuống sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ ẩm bên trong của vật liệu thay đổi
trong quá trình sàng sẽ làm cho khối lượng các phần bị ảnh hưởng.
4.2.6. Tính hút ẩm
Một vài loại vật liệu đã hút ẩm sẵn và không đạt
được sự cân bằng với không khí trong phòng thử nghiệm, trong những trường hợp như
vậy phải bảo quản và sàng vật liệu theo cách sao cho vật liệu bị tiếp xúc ít
nhất với không khí.
4.2.7. Sự thay đổi tính chất khi khô
Điều quan trọng phải biết được là các tính
chất của vật liệu có bị thay đổi không trong quá trình sấy, ví dụ vật liệu bị
vỡ hoặc đóng bánh.
4.2.8. Hình dạng hạt
Hình dạng của các hạt vật liệu có thể ảnh hưởng
đến thời gian sàng và kết quả sàng.
4.2.9. Phân bố cỡ hạt
Dải kích thước hạt của vật liệu là rất quan trọng
để quyết định chọn quy trình sàng thử nghiệm phù hợp (xem Điều 7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân bố các hạt vật liệu trên sàng phụ thuộc
vào tính chất dính của vật liệu, tiếp đó là phụ thuộc vào lực bám dính giữa các
hạt với nhau, và tính bám dính sẽ tăng lên cùng với độ mịn của bột vật liệu.
4.2.11. Từ tính
Từ tính của vật liệu có thể ảnh hưởng đến các
kết quả có tính đến phản ứng của các hạt với nhau (có xu hướng kết tụ) và phản ứng
với sàng (có xu hướng bám chặt)
4.2.12. Tính tĩnh điện
Một vài loại bột có thể bị tích điện trong quá
trình thực hiện thao tác sàng và bám vào khung sàng, do vậy cũng ảnh hưởng đến các
kết quả.
4.2.13. Phản ứng hóa học
Có loại vật liệu khi sàng có thể phản ứng với
không khí hoặc với vật liệu của bản thân sàng thử nghiệm. Do vậy điều chú ý là tất
cả các bộ phận của sàng đều được làm bằng vật liệu trơ, ngoài ra nên thực hiện
phép thử ở nơi không khí có tính trơ.
4.2.14. Sản xuất vật liệu
Nguồn gốc vật liệu và phương pháp chuẩn bị cần
cung cấp thông tin về các tính chất như nêu trong các điều từ 4.2.1 đến 4.2.13;
và các thông tin này cũng được nêu tại báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phương pháp lấy mẫu
Lây mẫu chính xác là một điều kiện quan trọng
để thu được các kết quả chính xác cho phép thử bằng sàng. Do vậy cần cẩn thận khi
lấy mẫu cho phép thử bằng sàng.
Phải áp dụng phương pháp lấy mẫu cho phép thử
bằng sàng sao cho mẫu thực sự là đại diện cho vật liệu đem thử. Phương pháp phù
hợp nhất sẽ phải phù hợp cả hai yếu tố, một là vật liệu và hai là dạng vật liệu
hiện hữu, ví dụ trong bao hoặc đồng hoặc dòng liên tục. Không thể quy định một
phương pháp mà có thể áp dụng cho tất cả các loại vật liệu, phải quy định
phương pháp chính xác cho từng loại vật liệu và cho các trường hợp cụ thể.
Phương pháp lấy mẫu phải phù hợp với các yêu cầu
quy định của các sản phẩm cụ thể trong tiêu chuẩn liên quan, và ngược lại các phương
pháp thử quy định trong các tiêu chuẩn cũng phải phù hợp tương ứng.
5.2. Phương pháp chia mẫu
Mẫu ban đầu có thể là quá lớn để áp dụng trực
tiếp phương pháp thử bằng sàng, do vậy cần phải giảm cỡ mẫu, điều này rất quan trọng
để đảm bảo lượng cuối cùng (mẫu thử) lấy để sàng phải thực sự đại diện cho mẫu ban
đầu, vì cần đảm bảo mẫu ban đầu phải là đại diện cho vật liệu đem thử (xem điều
5.1).
Khi lấy mẫu ban đầu, việc chia mẫu của từng loại
vật liệu phải phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành liên quan đến vật liệu đó, hoặc nếu
không, thì phải phù hợp tiêu chuẩn tương ứng.
5.3. Bảo quản mẫu và các mẫu thử
Các mẫu và các mẫu thử phải bảo quản sao cho không
bị nhiễm bẩn và không bị thay đổi do bất kỳ nguyên nhân nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Sàng thử nghiệm
Sàng thử nghiệm phải phù hợp với phần liên quan
của ISO 3310 hoặc các tiêu chuẩn dựa trên cơ sở ISO 3310.
Tiến hành phương pháp bằng sàng thử nghiệm bằng
sàng thử đơn hoặc bằng bộ sàng có các kích thước lỗ danh nghĩa khác nhau. Cả hai
trường hợp trên đều cần có nắp và khay hứng phù hợp. Số lượng sàng sử dụng trong
phép thử phải đủ để có được các thông tin cần thiết về vật liệu và tránh được
sự mài mòn hoặc bị bít lỗ sàng.
Đối với tất cả các sàng thử nghiệm, các bộ
sàng lồng nhau đều sử dụng cùng loại lưới sàng (tức là sàng lưới thép đan hoặc tấm
đột lỗ) và lỗ sàng có cùng dạng hình học.
Trong trường hợp phải sử dụng nhiều bộ sàng,
thì phải kết hợp các kết quả lại.
6.2. Chuẩn bị và bảo dường các sàng thử
nghiệm
Trước khi sử dụng, lưới và khung sàng phải được
xem xét kỹ và đáy sàng được soi trên nền sáng để phát hiện các khuyết tật, các lỗ
bị bịt kín hoặc bị bẩn. Nếu cần có thể phải làm sạch sàng, khi rửa lưu ý tránh làm
thủng lưới sàng.
Có thể làm sạch sàng bằng nước ấm, có pha nước
tẩy rửa tổng hợp. Sau đó tráng kỹ bằng nước sạch và để khô trong không khí ấm. Không
được gia nhiệt sàng ở nhiệt độ cao, gia nhiệt trên 80oC có thể gây
rách lưới sàng.
Có thể dùng các phương pháp khác để làm sạch
các vật liệu bám vào, đặc biệt là các lỗ nhỏ, có thể lắc hoặc dốc sàng ngược
xuống máy sàng hoặc để sàng ngập trong bể nước được khuấy bằng thiết bị siêu âm,
miễn là lưới sàng giữ được độ bền yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sàng có cùng kích thước lỗ có thể cho các
kết quả giống nhau đối với cùng loại vật liệu đem sàng. Phương pháp kiểm tra kích
cỡ sàng hiệu dụng của sàng thử nghiệm là hiệu chuẩn sàng với vật liệu chuẩn đã được
chứng nhận, các hình cầu thủy tinh, các hạt thạch anh…và thỉnh thoảng thử lại
để xác định là kích cỡ sàng hiệu dụng không thay đổi.
6.3. Phụ kiện
Phụ thuộc vào các tính chất của vật liệu và
sự phân bố kích thước hạt của mẫu đem thử, cần có các bộ phận sau:
a) đối với sàng khô: chổi mềm, ví dụ chổi
quét sơn, để thỉnh thoảng làm sạch mặt dưới sàng;
b) đối với sàng ướt: cần lắp thùng chứa chất
lỏng, van điều chỉnh và bồn thu gom.
Để dùng cho mục đích thử nghiệm, không dùng các
phụ tùng cơ khí như bi hoặc các vật dạng khối bằng cao su, vì các vật này có
thể làm hỏng cả lưới sàng và vật liệu đem sàng.
7. Phương pháp sàng
7.1. Quy định chung
7.1.1. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu sàng, phải xác định các điều
kiện sau:
a) phương pháp sàng, tức là sàng khô hoặc sàng
ướt hoặc kết hợp cả hai;
b) số lượng sàng được sử dụng và kích thước
lỗ sàng;
c) kích cỡ và hình dạng khung sàng;
d) loại lưới sàng (như lưới thép đan, tấm kim
loại đột lỗ; tấm đột lỗ bằng điện), lỗ sàng vuông hoặc tròn, vật liệu khung sàng
và lưới sàng.
7.1.2. Sàng tay và sàng bằng máy
Có thể tiến hành sàng bằng tay và/hoặc bằng máy.
Nếu sử dụng sàng máy các kết quả sàng phải phù hợp với các sai số quy định, và phù
hợp với các kết quả khi sàng bằng tay. Phương pháp sàng chuẩn luôn luôn được
kết thúc bằng sàng tay, và được thực hiện dưới các điều kiện quy định (xem 7.2.7).
Nếu chỉ thực hiện bằng sàng máy, thì trong báo cáo thử nghiệm phải nêu loại máy
và phương pháp thao tác.
7.1.3 Sàng khô và sàng ướt
Khi sàng bằng tay, thông thường áp dụng các quy
trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đối với sàng ướt: đãi (đối với loại vật
liệu có xu hướng kết tụ lại).
Quá trình sàng bằng tay có thể điều chỉnh
theo các đặc tính sàng của mẫu liên quan đến việc chọn từ các quy trình nêu trên.
7.1.4. Độ chính xác khi cân
Chú ý là khối lượng nạp và các phần mẫu được
xác định bằng cách cân với độ chính xác bằng hoặc cao hơn 0,1 % khối lượng phần
nạp.
7.1.5. Ảnh hưởng độ ẩm của không khí
Các mẫu không hút ẩm hoặc có phản ứng hóa học
mà được sàng khô thì sẽ phải cân bằng ẩm với không khí trong phòng thử nghiệm;
và sẽ được được khi áp dụng phương pháp phù hợp nhất với sản phẩm. Nếu bị hút
ẩm trong quá trình thử, thì khối lượng của phần huta vào và các phần mẫu được
hiệu chỉnh về khối lượng khô hoặc về trạng thái khô.
7.1.6. Mẫu thử
Lượng mẫu (phần nạp) đưa vào sàng phụ thuộc vào:
a) kích thước lỗ sàng danh nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) diện tích theo tiết diện của sàng;
d) tỷ lệ vật liệu trên sàng (nếu cần xác định
sau khi sàng sơ bộ).
Để hướng dẫn, trong bảng nêu sẵn lượng khuyến
cáo đem sàng đối với sàng tròn đường kính 200 mm (cột 2 nêu lượng vật liệu đối với
cỡ trong dải R 20/3 trong khoảng 22,4 mm và 25 mm). Lượng này được quy định cho sàng tương ứng với phần vật
liệu có kích thước chiếm nhiều nhất của mẫu thử, như vậy sự phân bố kích thước
không gây vượt thể tích đối với bất kỳ sàng nào trong bộ sàng như đã nêu trong
cột 2 của bảng.
Các giá trị ghi trong bảng có thể áp dụng cho
cả sàng đơn và bộ sàng, cho cả sàng tay và sàng máy.
Tuy nhiên sàng sẽ bị bít lại nếu phần lớn là
các hạt “gần bằng kích thước lỗ“, do vậy cần giảm lượng nạp.
Sau khi đã hoàn tất việc sàng, tỷ lệ phần vật
liệu còn lại trên sàng là thể tích được giữ lại không lớn hơn thể tích quy định
trong cột 3 của bảng, do vậy cần sàng mẫu theo hai hoặc nhiều lần nạp sao cho phần
còn lại không bị vượt thể tích cho phép lớn nhất. Các kết quả sẽ được kết hợp lại.
Để có được các kết quả tốt nhất, phải giảm phần
nạp trên sàng có kích thước lỗ thô nhất để tránh sự quá nạp cho các sàng có
kích thước mịn hơn trong bộ sàng.
Nếu bất kỳ phần nạp nào đang xét không có đủ
các hạt đại diện cho đống vật liệu, thì phải sàng lại với các phần nạp khác, cho
đến khi phần mẫu đạt yêu cầu.
Bảng - Hướng dẫn về
lượng vật liệu đối với sàng thử nghiệm loại tròn có đường kính 200 mm1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Kích thước lỗ danh
nghĩa, w, mm
Thể tích của vật
liệu2)
Thể tích xấp xỉ của
phần nạp, cm3
Thể tích lớn nhất của
phần còn lại trên sàng3), cm3
22,4
16
11,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
5,6
4
2,8
2
1,4
1
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
500
400
350
240
200
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
500
400
250
200
175
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
70
710
500
355
250
180
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
63
45
32
25
120
100
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
42
35
30
26
22
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
35
30
25
21
17
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
1) Khi sử dụng các sàng thử nghiệm có hình
dạng và kích thước khác nhau, các giá trị có thể thay đổi, tỷ lệ với diện
tích sàng.
2) Có thể xác định khối lượng vật liệu bằng cách
nhân các giá trị ghi tại cột 2 và cột 3 với khối lượng riêng biểu kiến, tính
bằng g/ cm3 của vật liệu đem sàng.
3) Thể tích lớn nhất của phần còn lại trên
sàng sau khi đã hoàn tất việc sàng.
7.1.7 Hạt lớn nhất cho phép trên sàng thử
nghiệm
Để tránh hỏng sàng, kích thước hạt lớn nhất của
phần nạp không được vượt quá 10 w0,7 mm, trong đó w là
kích thước lỗ danh nghĩa tính bằng milimét.
Ví dụ:
kích thước lỗ danh
nghĩa,
w, mm
Kích thước xấp xỉ
hạt lớn nhất,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,25
0,045
25
10
4
1
7.2. Sàng khô
7.2.1. Hiệu suất của sàng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) khoảng thời gian sàng;
b) lực vỗ, tần suất và hướng sàng;
c) biên độ lắc;
d) độ nghiêng của mặt sàng;
e) đặc tính của vật liệu.
7.2.2. Sàng sơ bộ thành các dải cỡ hạt
Thông thường việc sàng bằng tay được tiến hành
với toàn bộ mẫu có kích thước lỗ đến 25 mm. Trên 25 mm có thể dùng tay để đưa các
hạt vật liệu vào lỗ sàng.
Mẫu thử có thể được chia thành hai phần nhờ việc
sàng sơ bộ thành các dải kích thước hạt như sau:
a) lớn hơn 25 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nhỏ hơn 4 mm đến 1 mm;
d) nhỏ hơn 1 mm.
Quy trình sàng vật liệu có các dải kích thước
khác nhau này được nêu tại các điều từ 7.2.3 đến 7.2.5. Có thể tiến hành thử từng
phần vật liệu thu được sau sàng sơ bộ, nếu cần có thể chia thành nhiều lần nạp theo
các giá trị quy định ghi trong Bảng. Sau đó kết hợp các kết quả thu được.
Nếu sàng thử nghiệm không nằm trong dải kích
thước trên, thì ghi lại các phẩn riêng biệt theo phần trăm khối lượng của các dải
này, và khi đánh giá cuối cùng quy tổng các phần thu được ra phần trăm khối
lượng (xem 7.5.2).
7.2.3. Cách tiến hành đối với các hạt lớn hơn
25 mm
Đối với các hạt lớn hơn 25 mm, các sàng thử nghiệm
được sử dụng như một dụng cụ đo chuẩn/dưỡng (gauge), các hạt sẽ chiếm riêng một
trong các lỗ sàng.
Đầu tiên phần nạp được sàng bằng cách lắc
nhẹ. Sau đó kiểm tra các hạt còn lại trên sàng, không cần tác động thêm lực. Các
hạt lọt qua sàng sẽ thuộc vào phần lọt (passing), các hạt không lọt qua sàng
thuộc về phần còn lại trên sàng (residue).
7.2.4. Cách tiến hành đối với các hạt từ 25
mm đến 1 mm
Đối với các hạt từ 25 mm đến 4 mm, nên dùng sàng
đơn, không dùng bộ sàng. Dưới 4 mm có thể sàng bằng bộ sàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lần lượt tiến hành sàng mẻ mới nạp qua từng
sàng (xem bảng hướng dẫn về lượng mẫu);
b) Chỉ dùng mẻ nạp mới đối với sàng có kích
thước lỗ sàng danh nghĩa lớn nhất. Dùng vật liệu đã lọt qua sàng này là phần nạp
cho sàng thử nghiệm có kích thước lỗ sàng danh nghĩa nhỏ nhất tiếp theo, và cứ
tiếp tục như vật. Đây là quy trình tương tự như quy trình sàng khi sử dụng bộ
sàng.
Dùng hai tay cầm sàng hoặc bộ sàng (lỗ sàng
từ 4 mm đến 1 mm), lắc đi lắc lại theo chiều ngang khoảng 120 lần/phút, với
biên độ khoảng 70 mm.
Nếu vật liệu thuộc loại khó sàng, đặc biệt
đối với dải cỡ hạt có kích thước từ dưới 4 mm đến 1 mm, cuối cùng sàng đi sàng
lại ba lần/phút bằng cách lắc tròn.
7.2.5. Cách tiến hành đối với các hạt nhỏ hơn
1 mm
7.2.5.1. Quy định chung
Áp dụng quy trình sau khi dùng sàng thử nghiệm
phù hợp ISO 3310-1. Sàng thử nghiệm có lưới đột lỗ bằng điện phù phù hợp ISO
3310-3 có thể yêu cầu quy trình khác (xem Điều 1):
a) Sử dụng bộ sàng thử nghiệm có khay hứng và
nắp đậy. Nạp vật liệu vào sàng trên cùng có kích thước lỗ lớn nhất. Trong một
vài trường hợp, có thể dùng lượng nạp nhỏ hơn so với lượng quy định trong bảng để
đảm bảo vật liệu mịn hơn lọt qua sàng nhanh so với sàng có lỗ nhỏ hơn. Tốt hơn là
tiến hành lần lượt với từng sàng theo cách sàng tương tự như sàng bằng bộ sàng
thử nghiệm.
b) Sử dụng bộ sàng thử nghiệm có khay hứng và
nắp đậy. Nạp vật liệu vào sàng có kích thước lỗ nhỏ nhất của bộ sàng, chú ý
giới hạn nêu tại 7.1.7, và sàng bằng tay cho đến khi các hạt dưới cỡ lọt qua sàng
vào khay hứng. Lấy hết phần dưới cỡ, theo cách này biết trước là thời gian sàng
tiếp theo và phần bụi thất thoát đều bị giảm, nếu không thì phần dưới cỡ phải lọt
qua tất cả các sàng của bộ sàng sử dụng. Sau đó cho phần còn lại trên sàng sơ
bộ lên sàng trên cùng có kích thước lỗ lớn nhất của bộ sàng và tiếp tục quy
trình như đã nêu tại a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng một tay giữ sàng hoặc bộ sàng hoặc nếu sàng
nặng quá thì đặt nhẹ vào khủy tay, nghiêng sàng (hoặc bộ sàng) một góc khoảng
20o so với điểm mà sàng được giữ thấp nhất. Dùng tay kia vỗ nhẹ lên
sàng (hoặc bộ sàng) khoảng 120 lần trên phút. Sau 30 lần vỗ, để sàng thử nghiệm
về vị trí ngang, quay 90o và dùng tay vỗ mạnh một cái lên khung sàng.
Thỉnh thoảng lại lắc sàng theo chiều dọc.
Nếu các hạt vật liệu thuộc loại khó sàng,
hoặc nếu dùng sàng mịn, thì nếu cần có thể dùng chổi mềm quét nhẹ lưới sàng
(xem 6.3). Phần bụi quét được sẽ dồn vào phần vật liệu dưới sàng.
7.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian
sàng
Quá trình sàng cũng giống như các quá trình
tách hạt vật liệu khác đều không cho kết quả tách một cách lý tưởng, một số hạt
có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng danh nghĩa đều còn lại trên sàng, ví
dụ chúng bị dính vào các hạt to hơn, chúng không tìm được lỗ sàng trống, hoặc chúng
chỉ dính dưới sàng. Tương tự như vậy, do có các lỗ quá cỡ, các hạt lớn hơn kích
thước lỗ danh nghĩa sẽ được coi là phần lọt qua sàng.
Do sự không chính xác này, sẽ không xác định được
thời gian cố định cho việc kết thúc quá trình sàng. Thời gian sàng phụ thuộc
vào:
a) Tính chất của vật liệu, ví dụ: độ mịn,
hình dạng của hạt, cấp phối, khối lượng riêng;
b) Khối lượng phần nạp ban đầu;
c) Cường độ sàng;
d) Kích thước lỗ danh nghĩa của sàng thử
nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Độ ẩm của không khí.
7.2.7. Điểm cuối của sàng khô
Nếu điểm cuối được quyết định bằng tốc độ sàng
thì quan trọng là phải đảm bảo rằng tốc độ sàng không bị giảm quá do các lỗ
sàng bị bít lại.
Đối với phần lớn vật liệu không vỡ vụn, nếu không
có quy định khác thì có thể coi điểm cuối của quá trình sàng đạt được khi sàng
trong một phút lượng lọt qua sàng hoặc qua bất kỳ sàng nào của bộ sàng nhỏ hơn 0,1
% khối lượng nạp.
Đối với vật liệu vỡ vụn và đối với các trường
hợp đặc biệt cụ thể, điểm cuối của quá trình sàng được xác định theo quy định
pháp lý. Các bên có liên quan phải nhất trí sử dụng thời gian sàng quy định, vì
chỉ có cách này thì các kết quả mới so sánh được.
7.3. Sàng ướt
7.3.1. Ứng dụng
Đối với các hạt cực mịn, như khi xác định
lượng mạt của muội bồ hóng, hoặc các hạt bị tích điện, ví dụ bột nhựa, bụi ẩm
không thể phân tán được hoặc vật liệu dạng lỏng lơ lửng, thì có thể sàng ướt để
làm dễ dàng quá trình phân tán các hạt ban đầu.
7.3.2. Hiệu suất của sàng ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoảng thời gian sàng;
b) Loại chất lỏng
c) Tác nhân làm ướt, nếu dung;
d) Cường độ và bản chất chuyển động của sàng
nếu thực hiện bằng cách chuyển động sàng trong chất lỏng;
7.3.3. Chất lỏng
Chất lỏng không ảnh hưởng đến các hạt mà chỉ
phân tán hạt. Có thể sử dụng tác nhân phân tán và làm ướt loại không tạo bọt.
7.3.4. Quy trình sàng ướt
Trước khi sàng ướt, để tránh thất thoát lượng
bụi, làm ướt mẫu thử bằng cách trộn lẫn với một ít chất lỏng, làm ướt sàng.
Chuyển cẩn thận lượng vữa này lên sàng.
Cho chất lỏng đều, từ từ với áp lực rất thấp để
tránh thất thoát vật liệu và gây hỏng lưới sàng. Để được như vậy có thể sử dụng
các phụ kiện quy định tại 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nếu mẫu thử quá lớn có thể chia thành các mẫu
nhỏ, như vậy có thể dùng từng lượng nạp mới trên từng sàng theo dải quy định;
b) Nếu chỉ có sẵn một lượng mẫu nhất định,
mẫu có thể được rửa liên tục qua bộ sàng với sàng mịn nhất của bộ sàng, chất lỏng
được rót trực tiếp qua lưới sàng thô liền kề;
c) Nếu chỉ có sẵn một lượng chất lỏng nhất định,
phần lơ lửng phải được sử dụng để tiến hành phân tích.
7.3.5. Sấy khô cuối cùng và cân
Khi đã hoàn tất phép thử, làm khô sàng và vật
liệu giữ lại trên sàng tại nhiệt độ thấp phù hợp, tiến hành cân sau khi sàng và
vật liệu đạt nhiệt độ phòng, nếu cần có thể dung bình hút ẩm. Cách khác là thu
gom vật liệu trên sàng và dưới sàng, làm khô và cân.
Nếu vật liệu đem sàng cần kéo dài công đoạn sàng
ướt thì thông thường rất khó gom phần dưới sàng đã bị phân tán phần lớn trong chất
lỏng, trong trường hợp này cho phép xác định phần dưới sàng bằng cách lấy khối
lượng mẫu thử trừ đi khối lượng phần trên sàng.
7.3.6. Điểm kết thúc của quá trình sàng ướt
Quá trình sàng ướt trên từng sàng riêng biệt được
coi là kết thúc khi chất lỏng chảy qua mẫu trên sàng thực sự trong.
7.4. Kết hợp sàng ướt và sàng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng phương pháp kết hợp sàng ướt và sàng
khô đối với các mẫu có chứa một lượng đáng kể các hạt quá mịn, các hạt này có
thể làm cho các hạt thô hơn kết tụ lại hoặc các hạt này rất khó phân tán gây
khó khăn cho quá trình sàng ướt theo 7.3.
CHÚ THÍCH: Khi sàng khô các mẫu chứa một
lượng đáng kể các hạt quá mịn, để đạt điểm cuối có thể phải sàng một thời gian dài
không chấp nhận được vì các lỗ sàng bị các hạt mịn bít lại, nhưng khi sàng ướt thì
một lượng lớn phần lơ lửng có thể lọt qua sàng mịn nhất. Để giảm thời gian sàng
có thể áp dụng quy trình nêu tại 7.4.2
7.4.2. Cách tiến hành
7.4.2.1. Sàng ướt hoặc đãi (rửa)
Áp dụng các nguyên tắc nêu tại 7.3 để đãi các
hạt mịn qua sàng mịn nhất trong bộ sàng đã chọn. Bảo vệ sàng bằng cách đặt một
hoặc nhiều sàng bảo vệ trước sàng đang dùng, ví dụ sàng 45 mm có thể được bảo vệ bằng sàng 500 m.
Xác định khối lượng vật liệu lọt qua sàng mịn
nhất theo một trong các cách sau:
a) Gom lượng đãi qua sàng mịn nhất và lọc để tách
các hạt cứng lơ lửng sau đó làm khô. Các hạt lơ lửng có thể kết lại để trợ giúp
quá trình lọc;
b) Dùng lượng nạp đầu tiên đã khô và cân; làm
khô và cân phần trên sàng gom được từ công đoạn đãi và xác định khối lượng phần
dưới sàng theo chênh lệch của khối lượng ban đầu và cuối cùng.
7.4.2.2. Sàng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Do quá trình đãi tách không hoàn
toàn, một số vật liệu có thể lọt qua sàng mịn nhất và khối lượng vật liệu này
có thể cộng vào cùng khối lượng dưới sàng thu được từ công đoạn đãi để có được
tổng khối lượng phần lọt qua sàng của khối lượng nạp.
7.5. Đánh giá kết quả
7.5.1. Nạp một lần
Cân lượng vật liệu còn lại trên sàng và phần dưới
sàng cuối cùng thu được với độ chính xác đến 0,1 % khối lượng nạp. Tổng các khối
lượng này không được chênh quá 2 % so với khối lượng mẫu nạp.
Quy khối lượng các phần này ra phần trăm tổng
các phần thu được và ghi riêng phần thất thoát (xem ví dụ trên Hình 1).
Theo một số kỹ thuật sàng, nếu phần dưới sàng
là lượng thất thoát không bù được thì phải ghi rõ điều này trong báo cáo thử; trong
trường hợp này khối lượng các phần thu được sẽ liên quan đến khối lượng mẫu nạp.
7.5.2. Nạp nhiều lần
Đánh giá kết quả của từng lần nạp riêng theo 7.5.1.
Trong bản đánh giá cuối cùng, khối lượng các phần được quy ra phần trăm tổng các
phần thu được.
7.5.3. Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Biểu thị kết quả
8.1. Trình bày theo bảng
8.1.1. Trình bày chung
Ví dụ cách ghi các kết quả của phép phân tích
bằng sàng thử nghiệm được nêu trên Hình 1.
Các thông tin dưới đây được ghi trên phần trên
của kết quả thử:
a) Vật liệu đem sàng và tình trạng của vật
liệu;
b) Phương pháp sàng;
c) Kích thước và hình dạng của khung sàng;
d) Loại lưới sàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ký hiệu sàng, ví dụ tiêu chuẩn quốc gia và
các dấu hiệu nhận dạng;
g) Thời gian sàng;
Phần dưới của biểu bảng kết quả thử bao gồm
các thông tin sau:
a) Sàng thử nghiệm, được ký hiệu theo kích
thước lỗ danh nghĩa, tính theo milimet hoặc micromet;
b) Khối lượng của các phần, tính theo khối
lượng và theo phần trăm của tổng các phần cộng với phần dưới sàng cuối cùng;
c) Phần trăm tích lũy dưới sàng, hoặc có thể
ghi phần trăm còn lại trên sàng;
d) Khối lượng ban đầu và tổng khối lượng các phần.
8.1.2. Sử dụng sàng đơn hoặc hai sàng
Các phép phân tích yêu cầu sử dụng một sàng
hoặc hai sàng có thể được trình bày ngắn gọn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi phần còn lại trên sàng hoặc dưới sàng
theo phần trăm khối lượng của tổng hai phần trên sàng và dưới sàng.
b) Sử dụng hai sàng
Có thể sử dụng phần trên sàng để xác định tỷ
lệ lượng vật liệu thô hơn và phần mịn hơn so với hai sàng, hoặc xác định tỷ lệ
nằm giữa hai giới hạn trên.
Ghi lại các tỷ lệ trên theo phần trăm khối
lượng.
Ví dụ:
Cỡ hạt, mm
Khối lượng từng
phần
(tính
theo phần trăm của tổng khối lượng các phần)
Lớn hơn 2 (trên sàng)
Giữa 2 và 1 (trên sàng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
75
20
8.2. Trình bày theo phương pháp biểu đồ
Khi trình bày các kết quả sàng thử nghiệm
theo phương pháp biểu đồ, sử dụng hệ tọa độ vuông góc như sau:
a) Trục hoành: kích thước lỗ danh nghĩa được
bắt đầu từ kích thước nhỏ nhất;
b) Trục tung: biểu thị phần trăm trên sàng
hoặc dưới sàng tích lũy được theo các giá trị tăng dần so với giá trị ban đầu.
Ví dụ có thể đánh dấu các kết quả theo các tọa
độ tuyến tính (xem Hình 2), tọa độ tuyến tính/lôgarit (xem Hình 3) hoặc tọa độ xác
suất/lôgarit (xem Hình 4); có thể sử dụng các thang đo hàm khác nhưng ứng dụng của
các hàm này nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Vật liệu; Cát thạch anh, khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ướt £
Kích thước và hình dạng sàng;
200 mm tròn S vuông £
Lưới sàng: Lưới thép đan S
Tấm kim loại đột lỗ £
Lưới đột lỗ bằng điện £
Thời gian sàng: 20 min một
bộ
Ký hiệu sàng: TCVN 2230 (ISO 565)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bằng máy S loại: xyz
Hình dạng mắt lưới: tròn £
vuông S
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần sàng
Kích thước lỗ danh nghĩa,
mm
Phần tích lũy dưới sàng,
%
g
%
d > 250
250 ³ d > 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125 ³ d > 90
90 ³ d > 63
63 ³ d > 45
d £ 45
0,04
1,3
4,23
9,44
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,87
0,1
2,9
9,5
21,2
29,4
26
10,9
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
90
63
45
99.9
97
87,5
66,3
36,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần dưới sàng cuối
cùng
Tổng
44,54
100
Khối lượng ban đầu: 44,70 g
Tổng khối lượng các phần: 44,54 g
Phần thất thoát: 0,16 g = 0,36 %
CHÚ THÍCH: Ví dụ nêu trên đây dùng để mô phỏng
phương pháp trình bày kết quả. Điều này không có ý nghĩa như một hướng dẫn về
thời gian sàng, v .v … ; các thông tin như vậy được xác định theo Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 – Ví dụ trình
bày các kết quả sàng thử nghiệm bằng biểu đồ
(biểu đồ phần tích lũy dưới sàng) theo tọa độ tuyến tính
(số
liệu lấy từ ví dụ các kết quả thử nêu trên Hình 1)

Hình 3 – Ví dụ trình
bày các kết quả sàng thử nghiệm bằng biểu đồ
(biểu
đồ phần tích lũy dưới sàng) theo tọa độ tuyến tính/lôgarit
(số liệu lấy từ ví dụ các kết quả thử nêu trên Hình 1)

Hình 4 – Ví dụ trình
bày các kết quả sàng thử nghiệm bằng biểu đồ
(biểu đồ phần tích lũy dưới sàng) theo tọa độ xác suất/lôgarit
(số liệu lấy từ ví dụ các kết quả thử nêu trên Hình 1)