TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4866:2013
ISO
2781:2008
WITH
AMENDMENT 1:2010
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG RIÊNG
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of density
Lời nói đầu
TCVN 4866:2013 thay thế
TCVN 4866:2007.
TCVN 4866:2013 hoàn toàn
tương đương ISO 2781:2008 và Sửa đổi 1:2010.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG RIÊNG
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of density
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn
liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn
phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe
phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến
việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể
gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các
tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hai phương
pháp xác định khối lượng riêng của cao su lưu hóa và nhiệt dẻo thể rắn.
Các phép xác định này rất quan trọng
trong kiểm soát chất lượng hỗn hợp cao su và trong tính toán khối lượng của cao
su cần thiết để tạo thành một thể tích nhất định của vật liệu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
khối lượng riêng tương đối của cao su, là tỷ số giữa khối lượng của thể tích
cao su nhất định và khối lượng của cùng thể tích nước tinh khiết ở một nhiệt độ
nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529) Cao su - Quy trình
chung để chuẩn bị và ổn định mẫu
thử cho phương
pháp thử vật lý.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định
nghĩa sau:
3.1. Khối lượng riêng (density)
Khối lượng của một đơn vị thể tích
cao su ở nhiệt độ nhất định.
CHÚ THÍCH: Biểu thị bằng megagam trên mét
Khối (Mg/m³).
4. Nguyên tắc
Có hai phương pháp A và B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp B được sử dụng chỉ khi cần phải
cắt mẫu thử thành từng miếng nhỏ để loại trừ khoảng trống không khí, như trong
trường hợp ống
lỗ hẹp và dây cáp cách
điện. Phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng cân và bình tỷ
trọng.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị thông thường phòng thử
nghiệm và
5.1. Cân phân tích, độ chính
xác đến ± 1 mg.
5.2. Đĩa cân, có kích cỡ
phù hợp để đỡ cốc và cho phép
xác định khối lượng mẫu thử trong
nước (đối với phương pháp A).
5.3. Cốc, dung tích
250 cm3 (hoặc nhỏ hơn nếu cần thiết theo thiết kế của cân) (đối với
phương pháp A).
5.4. Bình tỷ trọng (đối với
phương pháp B).
6. Mẫu thử
6.1. Mẫu thử bao gồm một
miếng cao su có bề mặt nhẵn,
không có đường nứt và bụi, và có khối lượng ít nhất 2,5 g. Đối với phương pháp
B, mẫu thử phải được cắt thành miếng có hình dạng thích hợp (xem 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Khoảng thời gian từ
tạo mẫu đến thử nghiệm
7.1. Trừ khi có quy định khác vì lý do kỹ thuật, các
yêu cầu sau đối với khoảng thời gian phải được theo dõi.
7.2. Đối với tất cả mục đích
thử nghiệm, thời gian tối thiểu từ tạo mẫu đến thử nghiệm phải là 16 h.
7.3. Đối với phép thử không
phải là sản phẩm, thời gian tối đa giữa tạo mẫu và thử nghiệm phải là 4 tuần,
và đối với việc đánh giá để so sánh các phép thử phải được thực hiện sau khoảng
thời gian như nhau nếu có thể.
7.4. Đối với phép thử sản phẩm,
bất cứ lúc nào có thể, thời gian
giữa tạo mẫu và thử nghiệm không vượt quá 3 tháng. Trong trường hợp khác, phép
thử phải được tiến hành trong vòng
2 tháng
từ ngày nhận sản phẩm của khách hàng.
8. Ổn định mẫu thử
8.1. Mẫu và mẫu thử
phải được bảo vệ tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp trong khoảng thời gian từ
lưu hóa đến khi thử nghiệm.
8.2. Mẫu, nếu cần phải
chuẩn bị, phải được ổn
định ở nhiệt độ
tiêu chuẩn phòng thử nghiệm (23 °C ± 2 °C hoặc 27 °C ± 2 °C) ít nhất 3 h trước
khi cắt các mẫu thử.
Những mẫu thử này có thể được thử nghiệm
ngay, nếu không, chúng phải được giữ ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm cho
đến khi được thử nghiệm. Nếu việc chuẩn bị bao gồm mài nhẵn, khoảng thời gian
giữa mài nhẵn và thử nghiệm không vượt quá 72 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường phép thử được thực hiện ở
nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm (23 °C ± 2 °C hoặc 27 °C ± 2 °C), nhiệt độ
như nhau được sử dụng trong suốt phép thử hoặc một dãy các phép thử so sánh.
10. Cách tiến hành
10.1. Chuẩn bị mẫu
Nếu mẫu có vải dính vào hoặc khâu vào
thì phải được lấy ra trước
khi cắt mẫu thử. Phương pháp lấy ra tốt nhất tránh sử dụng chất lỏng trương nở, nếu cần thiết, một chất lỏng không độc
hại thích hợp có điểm sôi thấp có thể được sử dụng để làm ướt bề mặt tiếp xúc. Cẩn thận để tránh làm co
giãn cao su trong
lúc tách vải. Chất lỏng, nếu được sử dụng, phải
để bay hơi hoàn toàn khỏi
bề mặt cao su sau khi bóc tách. Bề mặt có sợi vải phải được làm nhẵn mịn bằng
cách mài nhẵn [xem TCVN 1592 (ISO 23529)].
10.2. Phương pháp A
10.2.1. Treo mẫu thử (Điều 6)
lên cái móc trên cân (5.1), sử dụng dây nhỏ có chiều dài thích hợp sao cho đáy của mẫu
thử cách đĩa cân (5.2)
khoảng 25 mm. Dây nhỏ phải được làm từ vật liệu không tan trong nước và không hấp thụ nhiều
nước. Có thể dùng đối trọng hoặc
quả cân, nếu được cân, khối lượng của mẫu phải suy ra được từ lần cân mẫu thử tiếp theo (xem
10.2.3).
10.2.2. Cân mẫu thử
chính xác đến miligam trong không khí. Lặp lại phép cân với mẫu thử (và vật
làm chìm, nếu có yêu cầu, xem 10.2.4) được nhúng vào nước cất mới đun sôi và để nguội
hoặc nước khử ion ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm (23 °C ± 2 °C hoặc 27 °C ± 2 °C)
được chứa trong
cốc (5.3) đặt trên đĩa cân. Loại bỏ bọt khí dính
vào mẫu thử
(xem
10.2.5 và 10.2.6) và xác định khối lượng chính xác đến miligam, xem trong vài
giây để đảm bảo rằng số đọc không bị trôi
từ từ do dòng đối lưu gây ra.
10.2.3. Khi dây nhỏ được sử dụng có khối lượng
nhỏ hơn 0,010 g, như với trường hợp dây nilon mảnh, thì sự hiệu chỉnh khối lượng sợi dây
là không cần thiết cho độ chính xác của kết quả cuối cùng. Tuy nhiên, khi mẫu
thử nhỏ hơn mẫu đã quy định (ví dụ khi xác định khối lượng riêng của vòng tròn
nhỏ), điều này
có thể dẫn đến sự không chính xác và khối lượng của dây nhỏ cần phải được tính
đến ở phép tính cuối cùng. Nếu sử dụng sợi dây treo khác với dây nhỏ, thể tích và
khối lượng của
sợi dây treo phải được
tính đến trong phép tính cuối cùng.
10.2.4. Khi cách tiến hành
này được sử dụng đối với cao su có khối lượng riêng nhỏ hơn 1 Mg/m³, cần phải
có một vật làm chìm; cần phải cân bản
thân vật làm chìm trong nước. Ngoài ra, một chất lỏng có khối lượng
riêng khác với nước mà không có bất cứ sự tương tác nào với cao su, có thể thay
thế nước, trong trường hợp này công thức đã cho trong 11.1 được sửa đổi bằng cách thay
khối lượng riêng của nước bằng khối lượng riêng của chất lỏng đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các bọt không khí dính trên bề mặt của
mẫu thử trong lúc cân trong nước;
b) sức căng bề mặt ảnh hưởng lên dây
treo;
c) dòng đối lưu trong nước có treo mẫu thử.
Để giảm thiểu dòng đối lưu, nhiệt độ của nước và của không khí trong hộp cân phải
là giống nhau.
10.2.6. Để giảm thiểu sự kết dính của các bọt
không khí với mẫu thử, hoặc là thêm vào một lượng vết (1 phần trong 10 000) chất
hoạt động bề mặt như chất tẩy rửa vào nước cất hoặc nhúng nhanh mẫu
thử vào một chất lỏng thích hợp,
như metyl ancol hoặc rượu biến tính, có khả năng trộn lẫn với nước và làm
trương nở hoặc ngấm
vào cao su không đáng kể. Nếu phương
pháp sau được chấp nhận, cẩn thận
giảm thiểu lượng ancol chuyển sang.
10.3. Phương pháp B
10.3.1. Cân bình tỷ trọng sạch,
khô và nắp (5.4) trước và sau khi cho mẫu thử cắt thành từng miếng thích hợp
(Điều 6). Kích thước và hình dạng chính xác của các miếng nhỏ phụ thuộc vào độ
dày của mẫu thử gốc. Miếng thử phải sao cho không có hai kích thước lớn hơn 4
mm và kích thước thứ ba không lớn
hơn 6 mm. Với các giới hạn này các miếng có thể càng lớn càng tốt. Tất cả các cạnh được
cắt phải mịn. Đổ đầy nước cất
mới đun sôi và để nguội hoặc nước khử ion vào bình ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử
nghiệm (23 °C ± 2 °C hoặc 27 °C ± 2 °C) có chứa sẵn cao su. Đuổi bọt không
khí dính vào cao su hoặc thành bình (xem 10.2.6 và 10.3.2 ở dưới). Đậy nắp, cẩn thận để
không có không khí vào trong bình hoặc ống mao quản. Cẩn thận làm
khô bên ngoài bình. Cân bình và các lượng chứa. Đổ hết những lượng chứa trong
bình ra và lại cho nước mới sôi để nguội hoặc nước khử ion vào. Sau khi loại bọt
không khí, đậy nắp và làm khô, cân bình và nước. Tất cả các khối lượng cân ở trên phải chính
xác đến miligam.
10.3.2. Nguồn gốc của sai số
chính là các bọt khí bên trong bình. Cần thiết đun
nóng bình và lượng chứa lên khoảng 50 °C để đuổi bọt, trong trường hợp này bình
và các lượng chứa phải được để nguội trước khi cân. Ngoài ra, bình có thể được
đặt trong bình hút ẩm chân không và tạo, ngắt chân không vài lần cho đến khi
không còn bọt khí.
11. Biểu thị kết quả
11.1. Phương pháp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
ρw là khối lượng
riêng của nước;
m1 là khối lượng
tịnh của cao su, xác định bằng cách cân trong không khí;
m2 là khối lượng của
cao su trừ đi khối lượng của cùng một thể tích nước, được xác định bằng cách
cân trong nước, ở cùng nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm.
Phương pháp này chính xác đến 0,01
Mg/m3.
Đối với hầu hết các mục đích, khối lượng
riêng của nước ở nhiệt
độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm có thể được lấy là 1,00 Mg/m3. Tuy
nhiên để tính toán được chính xác cần phải sử dụng một hệ số để tính khối lượng
riêng của nước ở nhiệt độ thử.
Khi sử dụng một vật làm chìm, cách
tính được thay đổi như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρw là khối lượng
riêng của nước;
m1 là khối lượng tịnh của
cao su, xác định bằng cách cân trong không khí;
m2 là khối lượng của vật
làm chìm trừ đi khối lượng của cùng một thể tích nước, được xác định bằng
cách cân trong nước, ở cùng nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm;
m3 là khối lượng của vật
làm chìm và cao su trừ đi khối lượng của cùng một thể tích nước của
chúng gộp lại, được xác định bằng cách cân trong nước, ở cùng nhiệt độ tiêu chuẩn phòng
thử nghiệm.
Báo cáo giá trị trung bình.
11.2. Phương pháp B
Khối lượng riêng ρ, biểu thị bằng
megagam trên mét khối (Mg/m3), tính theo công thức

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng của bình tỷ trọng;
m2 là khối lượng của bình tỷ
trọng cộng
với
mẫu thử;
m3 là khối lượng của bình tỷ
trọng cộng
với
mẫu thử cộng với nước;
m4 là khối lượng của bình tỷ trọng
đổ đầy nước;
Đối với hầu hết các mục đích, khối lượng riêng
của nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm có thể được lấy là 1,00
Mg/m3. Tuy nhiên để tính toán được chính xác cần phải sử dụng một
hệ số để tính khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ thử.
Báo cáo giá trị trung bình.
12. Độ chụm
Xem Phụ lục A.
13. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn của tiêu chuẩn này;
b) khối lượng riêng trung bình;
c) nhiệt độ thử nghiệm;
d) phương pháp sử dụng (phương pháp A hoặc
phương pháp B);
e) các thao tác khác với quy trình quy định
trong tiêu chuẩn này.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chương trình thử nghiệm liên phòng
(ITP) để xác định độ chụm của phương pháp đo khối lượng riêng quy định trong
tiêu chuẩn này được thực hiện năm 2008 sử dụng quy trình độ chụm và hướng dẫn
mô tả trong ISO/TR 9272:2005, Cao su và sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối
với các tiêu chuẩn phương pháp thử.
A.2 Chi tiết về ITP
A.2.1 Tổng cộng có
15 phòng thử nghiệm tham gia trong
ITP. Tuy nhiên các kết quả thử được báo cáo bởi 13 phòng thử nghiệm. Tổng số có bốn vật
liệu hoặc hỗn hợp được sử dụng gọi là hỗn hợp A, B, C và D bằng cách tăng
dần độ lớn của khối lượng
riêng từ 0,97 đến 1,86. ITP được thực hiện trong khoảng thời gian bốn tuần liên
tục. Vào một ngày nhất định của mỗi tuần trong bốn tuần này, mỗi phòng thử nghiệm
thực hiện năm phép đo khối lượng riêng riêng biệt trên mỗi vật liệu trong số bốn
vật liệu. Kết quả thử được lấy là giá trị trung bình của năm phép đo riêng biệt.
Các phân tích số liệu được thực hiện trên cơ sở các kết quả thử nghiệm
đó.
A.2.2 Thực hiện hai xác định
tách biệt về độ lặp lại và độ tái lập. Các kết quả từ tuần 1 và 2 được dùng để
đánh giá độ lặp lại và độ tái lập số 1 (nghĩa là các kết quả này có được bởi
quy trình thử nghiệm điển hình ngày 1
và ngày 2 quy định trong ISO/TR 9272:2005). Các kết quả của tuần 3 và 4 được
dùng theo cách tương tự để đánh giá độ lặp lại và độ tái lập số 2. ISO/TR
9272:2005 sử dụng quy trình loại bỏ bên ngoài tùy chọn 1.
A.2.3 Các kết quả độ chụm
khi được xác định bởi ITP này có thể không được
áp dụng đối với thử nghiệm chấp nhận hoặc từ chối trong nhóm vật liệu hoặc sản
phẩm bất kỳ nếu không có công bố được lập thành văn bản rằng các kết quả đánh
giá độ chụm này áp dụng cho sản phẩm hoặc vật liệu đã thử nghiệm trong thực
tế.
A.3 Kết quả độ chụm
A.3.1 Các kết quả độ chụm
được nêu trong Bảng A.1. Các công bố chung đối với việc sử dụng các kết quả độ
chụm cũng được đưa ra. Các kết quả liệt kê trong Bảng A.1 là các
kết quả giá trị
trung
bình cho các đánh giá 1 và 2 như được chỉ rõ ở trên (nghĩa là trong cả bốn tuần).
Điều này được quy định trong các thuật ngữ về cả độ chụm tuyệt đối, r và R, và độ
chụm tương đối, (r) và (R).
A.3.2 Độ lặp lại: Độ lặp lại,
hoặc độ chụm phạm vi cục bộ, của phương pháp thử được thiết lập đối với mỗi vật
liệu là các giá trị nêu trong Bảng A.1. Hai kết quả thử riêng biệt (nhận được bằng cách sử dụng
thích hợp tiêu chuẩn này) khác nhiều so với giá trị đã được lập bảng r,
tính bằng đơn vị đo
lường, hoặc (r), tính bằng phần trăm, bị đánh giá là nghi ngờ, tức là đã đến
từ các tập hợp khác. Cần tiến hành kiểm tra thích hợp đối với một độ chụm như vậy.
A.3.3 Độ tái lập: Độ
tái lập, hoặc độ chụm phạm vi toàn cầu, đối với phương pháp thử được thiết lập
đối với mỗi vật liệu là giá trị nêu trong Bảng A.1. Hai kết quả thử riêng biệt nhận được
từ các phòng thử nghiệm khác nhau (bằng cách sử dụng thích hợp tiêu chuẩn này),
khác nhiều so với giá trị đã được lập bảng R, tính bằng đơn vị đo
lường, hoặc (R), tính bằng phần trăm, bị đánh giá là nghi ngờ, nghĩa là đến từ
các tập hợp khác.
Cần
tiến hành kiểm tra thích hợp
đối với một độ chụm như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp
Khối lượng riêng trung bình
Trong cùng phòng thử
nghiệm
Giữa các phòng thử
nghiệm
Số phòng thử nghiệma
sr
R
(r)
sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(R)
A
0,966
0,001 86
0,005 21
0,54
0,002 47
0,006 91
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
1,223
0,001 19
0,003 34
0,27
0,001 8
0,005 04
0,41
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,366
0,000 93
0,002 61
0,19
0,002 02
0,005 65
0,41
11
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001 16
0,003 25
0,17
0,002 15
0,006 02
0,32
11
Giá trị
trung bìnhb
0,001 05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,002 08
0,005 84
0,37
Ký hiệu sử dụng:
sr là độ lệch
chuẩn trong cùng phòng thử nghiệm (tính bằng đơn vị đo lường);
sR là độ lệch chuẩn
giữa các phòng thử nghiệm (tính bằng đơn vị đo lường);
r là độ lặp
lại (tính bằng đơn vị
đo lường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là độ tái
lập (tính bằng đơn vị đo lường);
(R) là độ tái lập (bằng phần
trăm giá trị trung bình).
a Số phòng thử nghiệm
sau khi bỏ các phòng từ bên ngoài (tổng số phòng thử nghiệm trong ITP: 13).
b Giá trị trung bình
đơn được
tính.
A.4 Bình luận bổ sung
Độ lặp lại và độ tái lập tuyệt đối, r và R,
các giá trị cơ bản không đổi
trên dải khối lượng riêng
từ 0,97 đến 1,86. Các kết
quả này dẫn đến sự giảm nhẹ trong độ chụm tương đối, (r) và (R, trên dải này. Tham
khảo Bảng A.1 đối với
các giá trị thực tế.
A.5 Độ chệch
Độ chệch là sự chênh lệch giữa kết quả
thử nghiệm trung bình xác định được vào một đối chứng hoặc giá trị thực cho
phép đo đang thực hiện. Giá trị đối chứng không có trong phương pháp thử
này, do đó không thể
xác
định được độ chệch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Mẫu thử
7. Khoảng thời gian từ tạo mẫu đến thử
nghiệm
8. Ổn định mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Cách tiến hành
10.1. Chuẩn bị mẫu
10.2. Phương pháp A
10.3. Phương pháp B
11. Biểu thị kết quả
11.1. Phương pháp A
11.2. Phương pháp B
12. Độ chụm
13. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66