TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11599:2016
THỊT
VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG RACTOPAMIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
Meat and meat
products - Determination of ractopamine residues - High performance liquid
chromatographic (HPLC) method with fluorescence detection
Lời nói đầu
TCVN 11599:2016 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 2011.22 Ractopamine in swine, bovine, and turkey tissues.
HPLC with fluorescence detection;
TCVN 11599:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT VÀ SẢN
PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG RACTOPAMIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG
CAO SỬ DỤNG DETECTOR HUỲNH QUANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Bảo quản các dung môi trong
buồng bảo quản chất lỏng dễ cháy. Các dung môi này gây nguy hiểm nếu hít, nuốt
hoặc tiếp xúc qua da. Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp như kính an
toàn và găng tay cao su, các thao tác sử dụng dung môi phải thực hiện trong tủ
hút. Thải bỏ các vật liệu theo quy định.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector huỳnh quang để xác định dư
lượng ractopamin trong thịt, bao gồm cả gan, thận và mỡ động vật.
2 Nguyên tắc
Ractopamin trong mẫu thịt, bao gồm cả
gan và thận, được chiết bằng metanol. Làm bay hơi một phần dịch chiết, bổ sung
dung dịch đệm cacbonat, chiết ractopamin vào metyl-t-butyl ete
(MTBE). Sau đó, mẫu được tinh sạch bằng cột chiết pha rắn (SPE) nhôm oxit A đã
axit hóa.
Đối với mẫu mỡ, chiết bằng metyl-t-butyl ete đã
được bazơ hóa, sau đó tinh sạch bằng
cột SPE. Dịch chiết đã tinh sạch được phân tích bằng HPLC có detector huỳnh
quang sử dụng đường chuẩn dải phân tích thấp.
Dư lượng ractopamin được xác định ở dạng
ractopamin hydroclorua và được chuyển đổi về ractopamin tự do theo hệ số thích hợp.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Nước, nước cất hoặc
nước khử ion, loại dùng cho HPLC.
3.2 Metanol, loại dùng
cho HPLC.
3.3 Axetonitril, loại dùng
cho HPLC.
3.4 Metyl-t-butyl ete, loại dùng
cho HPLC.
3.5 Toluen, thuốc thử
loại phân tích.
3.6 Hexan, thuốc thử
loại phân tích.
3.7 Polymetylsiloxan
đã clo hóa,
ví dụ Gelest Aquaphobe™(P.N. PP1-AQCM) 1).
3.8 Axit axetic
băng,
thuốc thử loại phân
tích.
3.9 Axit
trifluoroaxetic, thuốc thử loại phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Muối natri của
axit 1-pentanesulfonic, loại dùng cho HPLC.
3.12 Natri
bicacbonat
(NaHCO3).
3.13 Dung dịch đệm
cacbonat,
pH 10,5.
Cho 8,40 g ± 0,10 g natri bicacbonat
(3.12) vào 950 ml nước và trộn. Thêm dung dịch natri hydroxit 1 M (3.14) cho đến
khi pH là 10,5 ±
0,1.
3.14 Dung dịch
natri hydroxit, 1 M.
3.15 Các dung dịch
đệm dùng cho máy đo pH (4.6).
3.16 Dung môi chiết
metyl-t-butyl ete, đã được
bazơ hóa (dung dịch
trietylamin 0,2 % trong metyl-t-butyl ete)
Cho 2 ml trietylamin (3.10) vào 1 000
ml metyl-t-butyl ete
(3.4), trộn kỹ. Chuẩn bị dung dịch mới mỗi ngày.
3.17 Dung môi rửa
giải SPE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18 Chất chuẩn đối
chứng ractopamin hydroclorua (ractopamin HCI). Bảo quản chất
chuẩn này ở 25 oC.
3.19 Ritodrin
hydroclorua
(C17H21NO3·HCI).
3.20 Pha động dùng
cho HPLC
Cho 0,87 g ± 0,05 g muối natri của
axit 1-pentanesulfonic (3.11), 20 ml axit axetic băng (3.8) và 250 ml axetonitril
(3.3) vào 750 ml nước (3.1). Trộn đều.
3.21 Dung dịch
pha loãng mẫu thử
Cho 20 ml axit axetic băng (3.8) vào
980 ml nước (3.1). Trộn đều.
3.22 Dung dịch chuẩn
gốc ractopamin, 1 000 μg/ml
Cho 100 mg ± 0,1 mg chất chuẩn đối chứng
ractopamin hydroclorua (3.18) vào bình định mức 100 ml, hòa tan và thêm metanol
(3.2) đến vạch.
Dung dịch đã chuẩn bị bền trong ít
nhất 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt
độ từ 2 oC đến 8 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 1 ml dung dịch chuẩn gốc
ractopamin (3.22) vào bình định mức 100 ml, thêm metanol (3.2) đến vạch.
3.24 Dung dịch
chuẩn trung gian ractopamin II, 500 ng/ml
Cho 1 ml dung dịch chuẩn trung gian
ractopamin I (3.23) vào bình định mức 20 ml, thêm dung dịch pha loãng mẫu thử
(3.21) đến vạch.
3.25 Dung dịch
chuẩn làm việc
ractopamin,
2,5 ng/ml, 5,0 ng/ml, 10,0 ng/ml, 25,0 ng/ml, 50,0 ng/ml và 100,0 ng/ml
Cho lần lượt các dung dịch chuẩn trung
gian II (3.24) vào các bình định mức (4.2) như sau: 0,5 ml vào bình định mức
100 ml, 1 ml vào bình định mức 100 ml, 1 ml vào bình định mức 50 ml, 1 ml vào
bình định mức 20 ml, 2 ml vào bình định mức 20 ml và 4 ml vào bình định mức 20
ml, thêm dung dịch pha loãng mẫu thử (3.21) đến vạch.
Các dung dịch đã chuẩn bị bền trong ít
nhất 14 ngày khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ
từ 2 oC đến 8 oC.
3.26 Dung dịch
chuẩn gốc ritodrin, 100 μg/ml
Thêm 10 mg ± 0 2 mg ritodrin
hydroclorua (3.19) vào bình định mức 100 ml. Hòa tan và thêm metanol (3.2) đến
vạch.
3.27 Dung dịch
chuẩn trung gian ritodrin, 1 μg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28 Dung dịch
chuẩn phân giải
Cho 2 ml dung dịch chuẩn trung gian
ractopamin II (3.24) và 1 ml dung dịch chuẩn trung gian ritodrin (3.27) vào
bình định mức 20 ml, thêm metanol (3.2) đến vạch. Trộn kỹ.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Pipet định mức, loại A, bằng
thủy tinh, có các dung tích thích hợp.
4.2 Bình định mức, loại A,
dung tích 20 ml, 50 ml và 100 ml.
4.3 Ống đong hỗn hợp
chia vạch,
dung tích 100 ml có nắp đậy.
4.4 Cân phân
tích,
có thể cân
chính xác đến ± 0,0001 g.
4.5 Cân, có thể cân
chính xác đến ± 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Thìa, bằng thép
không gỉ hoặc được phủ Teflon.
4.8 Chai thủy
tinh,
dung tích 1 lit.
4.9 Ống đong
chia vạch,
bằng thủy tinh, có các dung tích thích hợp.
4.10 Máy khuấy từ và que
khuấy phủ Teflon.
4.11 Máy xay thịt hoặc máy
nghiền thực phẩm.
4.12 Ống nghiệm, dài 100 mm,
đường kính trong 16 mm, bằng borosilicat có nắp đậy.
4.13 Máy trộn vortex nhiều
ống.
4.14 Ống ly tâm, bằng
polypropylen, hình côn, dung tích 50 ml, có nắp đậy.
4.15 Máy xay nhuyễn, hoặc loại
tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Pipet, bằng thủy
tinh, dùng một lần.
4.18 Máy làm khô
bằng nitơ,
ví dụ: TurboVap™ LV 2) hoặc nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ
49
oC ± 2 oC.
4.19 Bộ phân phối
chân không,
có khóa bằng poly tetra fluorethylen (PTFE) và giá để ống nghiệm dài 16 mm.
4.20 Bể siêu âm.
4.21 Bộ lọc, bằng PTFE,
đường kính 13 mm, cỡ lỗ 0,45 μm.
4.22 Cột chiết pha
rắn (SPE),
ví dụ Sep-Pak® nhôm oxit A 3), 12 ml, 2 g, cỡ hạt 50 μm đến 300 μm.
4.23 Máy sắc ký lỏng
hiệu năng cao (HPLC).
4.24 Detector huỳnh
quang,
có thể hoạt động
ở bước sóng kích thích ở 226 nm, bước sóng phát xạ 306 nm.
4.25 Cột HPLC, ví dụ cột
Supelco LC-18-DB
4), dài 250 mm,
đường kính trong 4,6 mm, cỡ hạt 5 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư
hỏng hoặc biến đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
6 Cách tiến hành
6.1 Silan hóa ống
nghiệm
a) Chuẩn bị dung dịch 2 % (thể tích) của
polymetylsiloxan đã clo hóa (3.7)
trong toluen (3.5).
b) Đổ đầy một lượng dung dịch
thích hợp vào ống nghiệm và đậy nắp ngay. Để cho phản ứng diễn ra ít nhất 2 h ở nhiệt
độ phòng.
c) Loại bỏ dung dịch silan hóa. Đổ đầy
metanol (3.2) vào mỗi ống và để cho phản ứng trong ít nhất 2 h.
d) Loại bỏ metanol và tráng ống bằng
nước.
e) Tráng ống bằng metanol (3.2). Lật
ngược ống và để đến khô.
6.2 Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cân 5,0 g ± 0,5 g mẫu con (mẫu
đã nghiền), cho vào các ống ly tâm (4.14) và cấp đông để hạn chế mẫu
cấp đông và rã đông nhiều lần. Bảo quản tất cả các mẫu ở nhiệt độ đông lạnh
(-10 oC hoặc thấp hơn) khi chưa xử lý hoặc chưa lấy mẫu con. Nên bảo
quản mẫu bổ sung cùng với các mẫu phân tích để xác nhận tính ổn định khi bảo quản.
6.3 Chiết và làm
sạch mẫu thịt, gan và thận
6.3.1 Cân hai phần
mẫu kiểm soát gan, thịt hoặc thận không chứa ractopamin (âm tính) đã được nghiền
nhỏ, mỗi phần 5,0 g ± 0,5 g, chính xác đến 0,00001 g, cho vào ống ly tâm
(4.14). Cân 5,0 g ± 0,5 g phần mẫu thử, chính xác đến 0,00001 g, cho vào ống ly
tâm (4.14). Thêm dung dịch chuẩn thích hợp vào một mẫu kiểm soát âm tính để chuẩn
bị mẫu nền bổ sung (matrix-fortified) ở mức quy định. Không thêm bất kỳ dung dịch
chuẩn nào vào mẫu kiểm soát âm tính còn lại. Mẫu này được sử dụng làm mẫu kiểm
soát âm tính (mẫu trắng). Để yên mẫu kiểm soát ở nhiệt độ phòng trong khoảng 20 min.
6.3.2 Thêm 18 ml đến
20 ml metanol (3.2) vào mẫu và xay nhuyễn ít nhất 20 s, dùng máy xay (4.15).
6.3.3 Ly tâm mẫu ở
tốc độ khoảng 3000 r/min (gia tốc hướng tâm khoảng 2025 g) trong 15 min.
6.3.4 Gạn dịch nổi
phía trên vào ống đong hỗn hợp chia vạch (4.3) hoặc vật chứa khác có nắp đậy đã
được hiệu chuẩn thích hợp.
6.3.5 Thêm lần thứ
hai thể tích metanol (3.2) từ 18 ml đến 20 ml vào phần mẫu còn lại. Khuấy mạnh
bằng thìa (4.7), ly tâm như trong (6.3.3) và thêm phần dịch nổi thứ hai vào phần
dịch nổi đầu tiên (6.3.4).
6.3.6 Thêm 9 ml đến
10 ml metanol (3.2) vào phần mẫu còn lại. Khuấy mạnh bằng thìa (4.7), ly tâm
như trong (6.3.3) và thêm phần dịch nổi thứ ba vào hai phần dịch nổi trước.
6.3.7 Thêm metanol
(3.2) vào dịch chiết thu được, đến 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.9 Đối với thịt
và gan gà, gan và thận của lợn,
bò, chuyển 2,0 ml dịch chiết vào ống nghiệm dài 100 mm, đường kính trong 16 mm
đã silan hóa (6.1) và làm bay hơi đến khô, dùng dòng không khí hoặc nitơ, sử dụng
nồi cách thủy hoặc máy làm khô bằng nitơ (4.18) cài đặt ở 49 oC ± 2 oC.
6.3.10 Đối với thịt
lợn và thịt bò, chuyển 8,0 ml dịch chiết vào ống nghiệm dài 100 mm, đường kính
trong 16 mm đã silan hóa (6.1) và
làm bay hơi đến khô, dùng dòng không khí hoặc nitơ, sử dụng nồi cách thủy hoặc
máy làm khô bằng nitơ (4.18) cài đặt ở 49 oC ± 2 oC.
6.3.11 Thêm 2 ml
dung dịch đệm natri bicacbonat (3.13) vào ống nghiệm và trộn đều ngay.
6.3.12 Thêm 7 ml
dung môi chiết metyl-t-butyl ete
(3.4) vào ống nghiệm chứa mẫu, vặn nắp và lắc mạnh trong 30 s. Đảm bảo rằng mẫu
được hòa tan hết.
6.3.13 Ly tâm ống
trong 7 min ở 3000 r/min (2025 g) để tạo thành lớp hữu cơ và lớp nước.
6.3.14 Ổn định cột
SPE nhôm oxit A (4.22) bằng cách đặt cột lên đỉnh bộ phân phối chân
không (4.19), làm ẩm bằng 5 ml metyl-t-butyl ete (3.4) và để dung môi khô đến
bề mặt nhôm oxit.
6.3.15 Cho lớp
metanol ở phía trên sau khi ly tâm (xem 6.3.13) vào cột nhôm oxit đã ổn định
(6.3.14) và để ráo đến bề mặt nhôm oxit, loại bỏ nước thải.
6.3.16 Lặp lại các
bước trong 6.3.12, 6.3.13 và 6.3.15 hai lần.
6.3.17 Rửa cột SPE
hai lần, mỗi lần 5 ml metyl-t-butyl ete (3.4); loại bỏ nước thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.19 Làm bay hơi
đến khô, dùng dòng không khí hoặc nitơ, sử dụng nồi cách thủy hoặc máy làm khô
bằng nitơ (4.18) cài đặt ở 49 oC ± 2 oC.
6.3.20 Thêm 1,0 ml
(hoặc thể tích thích hợp khác) dung dịch pha loãng mẫu thử (3.21) vào trong ống
nghiệm, siêu âm và trộn vortex để hòa tan. Lọc vào lọ nhỏ dùng cho sắc ký lỏng.
Sử dụng dịch lọc này để phân tích theo 6.5.
6.4 Chiết và làm
sạch mẫu mỡ
6.4.1 Cân hai phần
mẫu mỡ kiểm soát không chứa ractopamin (âm tính), mỗi phần 5,0 g ± 0,5 g, chính
xác đến 0,00001 g, cho vào ống ly tâm (4.14). Cân 5,0 g ± 0,5 g mẫu mỡ thử nghiệm,
chính xác đến 0,00001 g, cho vào ống ly tâm (4.14). Thêm dung dịch chuẩn thích hợp
vào một mẫu kiểm soát âm tính để chuẩn bị mẫu bổ sung ở mức sai số cho phép.
Không thêm bất kỳ dung dịch chuẩn nào vào mẫu kiểm soát âm tính còn lại. Mẫu này được sử
dụng làm mẫu kiểm soát âm tính (mẫu trắng). Để yên mẫu kiểm soát ở nhiệt độ
phòng trong khoảng 20 min.
6.4.2 Thêm 18 ml đến
20 ml dung môi chiết metyl-t-butyl ete đã được bazơ hóa (3.16) vào mẫu và
xay nhuyễn trong ít nhất 20 s, dùng
máy xay (4.15).
6.4.3 Ly tâm mẫu ở
tốc độ khoảng 3000 r/min (gia tốc hướng tâm khoảng 2025 g) trong 15 min.
6.4.4 Gạn dịch nổi
phía trên vào ống đong hỗn hợp chia vạch (4.3) hoặc vật chứa khác có nắp đậy đã
được hiệu chuẩn thích hợp.
6.4.5 Thêm 18 ml đến
20 ml dung môi chiết metyl-t-butyl ete đã được bazơ hóa (3.16) lần thứ
hai vào lượng mỡ còn lại. Khuấy
mạnh bằng thìa (4.7), ly tâm như trong (6.4.3) và chuyển phần dịch nổi thứ hai
vào phần dịch nổi đầu tiên.
6.4.6 Thêm dung môi
chiết đến thể tích cuối cùng 40 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.8 Ổn định cột
SPE nhôm oxit A (4.22) bằng cách đặt cột lên đỉnh bộ phân phối chân không
(4.19), làm ẩm bằng 5 ml metyl-t-butyl ete (3.4) và để dung môi khô đến
bề mặt nhôm oxit.
6.4.9 Thêm 5 ml dịch
chiết trong metyl-t-butyl ete
(3.4) vào cột SPE và để đến khô trên bề mặt nhôm oxit; loại bỏ nước thải.
6.4.10 Rửa cột SPE bằng
5 ml metyl-t-butyl ete
(3.4); loại bỏ nước thải.
6.4.11 Rửa giải chất
phân tích được giữ lại với 0,6 ml axit trifluoroaxetic 0,2 % trong metanol
(3.17) vào ống nghiệm đã silan hóa dài 100 mm, đường kính trong 16 mm (6.1).
6.4.12 Làm bay hơi đến
khô, dùng dòng không khí hoặc nitơ, sử dụng nồi cách thủy hoặc máy làm khô bằng
nitơ (4.18) cài đặt ở 49 oC ± 2 oC.
6.4.13 Thêm 1,0 ml
dung dịch pha loãng mẫu (3.21) và 5 ml hexan (3.6) vào ống nghiệm và trộn kỹ.
6.4.14 Ly tâm ở
3000 r/min (2025 x g) trong 7 min. Loại bỏ lớp hexan.
6.4.15 Lọc pha nước
vào lọ dùng cho sắc ký lỏng. Sử dụng dịch lọc này để phân tích theo 6.5.
6.5 Phân tích sắc
ký lỏng/detector huỳnh quang (LC/FLD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện vận hành sau đây được
cho là thích hợp:
- Cột:
Cột HPLC (4.25)
- Bước sóng:
Bước sóng kích thích ở 226 nm, bước
sóng phát xạ 306 nm
- Nhiệt độ cột:
Nhiệt độ phòng
- Pha động (3.20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0ml/min
- Thể tích bơm:
100 μl
- Thời gian chạy:
15 min.
6.5.2 Sự phù hợp hệ
thống
6.5.2.1 Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
của dung dịch chuẩn 5 ng/ml phải tối thiểu bằng 10.
6.5.2.2 Pic
ractopamin phải được phân giải tốt ra khỏi bề mặt dung môi và rửa giải từ 4 min
đến 8 min.
6.5.2.3 Hệ số đuôi, T,
đối với pic chuẩn ractopamin
10 ng/ml tối đa là 1,8, trong
đó T được xác định bằng Công thức (1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
W0,10 là chiều rộng
pic ở 10 % chiều cao pic;
f là chiều rộng tính từ
cực đại pic đến mép của 10 % chiều cao pic.
6.5.2.4 Hệ số đuôi đối
với ractopamin và ritodrin phải ít nhất 1,5, được xác định như sau:
- Bơm dung dịch chuẩn phân giải
(3.28), dùng các điều kiện như mô tả trong phương pháp.
- Hệ số phân giải (Rs) đối với pic
bên cạnh, được tính bằng Công thức (2):

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 và t2
là thời gian lưu của hai chất thứ nhất và thứ hai;
w1 và w2
là chiều rộng của pic thứ nhất và thứ hai.
Trong đó, nếu tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
không đáp ứng yêu cầu trong 6.5.2.1, thì detector có thể không đủ để phân tích ở
mức được yêu cầu theo phương pháp này. Nếu không đáp ứng các điều kiện
được quy định từ 6.5.2.2 đến 6.5.2.4, thì có thể cần thay đổi pha động hoặc có thể thay cột.
CHÚ THÍCH Việc giảm nồng độ
axetonitril trong pha động làm tăng độ phân giải ractopamin ra khỏi ritodrin.
6.5.3 Tiến hành
phân tích
6.5.3.1 Đối với hệ
thống HPLC được sử dụng, kiểm tra xác nhận rằng các yêu cầu đối với sự phù hợp
hệ thống được đáp ứng.
6.5.3.2 Bơm riêng
dung dịch chuẩn và bơm riêng từng dung dịch chiết mẫu. Nên bơm dãy chất chuẩn khi bắt
đầu và khi kết thúc bơm từng đợt phân tích.
6.5.3.3 Đo diện tích
pic của ractopamin trong chất chuẩn và dung dịch mẫu. Dựng đường chuẩn tuyến
tính, dùng tất cả các độ đáp ứng chuẩn. Từ đường chuẩn, tính nồng độ từng dung
dịch chiết mẫu, biểu thị bằng nanogam trên mililit (ng/ml).
6.5.3.4 Nếu diện
tích pic của ractopamin trong mẫu vượt quá điểm cao nhất của đường
chuẩn thì dịch chiết cuối cùng phải được pha loãng và được bơm lại song song với
một dãy chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Tính kết quả
7.1 Nồng độ
ractopamin hydroclorua trong mẫu thử, X1, biểu thị bằng
nanogam trên gam (ng/g), được tính theo Công thức (3):

(3)
Trong đó
A là diện tích pic
HPLC của mẫu;
B là giao điểm của đường
chuẩn với trục tung;
C là độ dốc của đường
chuẩn (diện tích/ml/ng);
D là độ tinh khiết của
chất chuẩn đối chứng, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E là tổng thể tích dịch
chiết tương ứng với phần mẫu thử, tính bằng mililit (ml), được tính bằng Công
thức (4):

(4)
Trong đó
M là thể tích dịch chiết
thu được ban đầu, tính bằng mililit (ml);
N là thể tích dịch chiết
đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);
G là thể tích dịch lọc cuối
cùng, tính bằng miliiit (ml).
7.2 Nồng độ
ractopamin tự do trong mẫu thử, X2, biểu thị bằng nanogam
trên gam (ng/g), được tính theo Công thức (5):
X2 = X1 x 0,89476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó 0,89476 là tỉ lệ khối lượng
phân tử giữa ractopamin tự do và ractopamin hydroclorua.
CHÚ THÍCH: Công thức dựa
trên giả định rằng đường chuẩn chưa được hiệu chính đối với độ tinh khiết của
chất chuẩn. Nhiều hệ thống dữ liệu sắc ký tự động hiệu chính đường chuẩn về độ
tinh khiết nếu thực hiện lắp đặt. Nếu áp dụng việc hiệu chính như vậy hoặc nếu
dung dịch chuẩn gốc được hiệu chính đối với độ tinh khiết thì không cần hiệu
chính độ tinh khiết của chất chuẩn đối chứng (D). Nếu mẫu là mẫu thu hồi được bổ
sung và hệ thống dữ liệu hiệu chính đường chuẩn đối với độ tinh khiết, thì mẫu thu hồi
phải được hiệu chính đối với độ tinh khiết của chất chuẩn bổ sung.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào
có ảnh hưởng
tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sản phẩm của Zymark, Hopkinton, MA,
USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.
3) Sản phẩm của Waters, Milford, MA,
USA. Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận
lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương đương.
4) Sản phẩm của Bellefont, PA, USA.
Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.