TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11232:2015
ISO
5951:2013
THÉP LÁ CÁN NÓNG GIỚI HẠN CHẢY CAO VÀ TẠO HÌNH TỐT
Hot-rolled steel sheet of
higher yield strength with improved formability
Lời nói đầu
TCVN 11232:2015 hoàn toàn tương đương
ISO 5951:2013.
TCVN 11232:2015 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hot-rolled steel sheet of
higher yield strength with improved formability
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tất cả các mác thép lá cán nóng có giới hạn chảy cao và tính tạo hình tốt. Thép là
thép lặng, được chế tạo theo công nghệ hạt mịn
và có thành phần hóa học
thích hợp, bao gồm cả các nguyên tố hợp kim hóa vi lượng để đạt được tính tạo
hình tốt. Sản phẩm được dùng để chế
tạo các chi tiết yêu cầu phải có tính tạo hình tốt hơn so với các chi tiết được
chế tạo từ thép lá có giới hạn chảy cao thông thường. Tính tạo hình thường được
sử dụng trong điều kiện cung cấp.
1.2 Vì có sự kết hợp của
độ bền cao và tính tạo hình tốt cho nên có thể đạt được việc giảm khối lượng
cùng với tính hàn tốt hơn.
1.3 Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho thép để chế tạo nồi hơi, hoặc bình chịu áp lực, thép có chất
lượng thương mại hoặc thép có chất lượng dập vuốt (được cho trong trong ISO
3573), thép chịu sự biến đổi của thời tiết có khả năng chịu ăn mòn tăng cao của
khí quyển, hoặc thép có giới hạn chảy thấp hơn và tính tạo hình kém hơn so với
các loại thép trong tiêu chuẩn này [được quy định trong TCVN 6522 (ISO 4995) và
TCVN 6523 (ISO 4996)].
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu
kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật
liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 20805, Hot-rolled steel sheet in
coils of higher yield strength with improved formability
and heavy thickness for cold forming (Thép lá cán
nóng dạng cuộn có giới hạn chảy cao với tính tạo hình tốt và chiều dày lớn cho
tạo hình nguội).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1 Nguyên tố hợp
kim hóa vi lượng (microalloying
element)
Nguyên tố như niobi, vanađi, titan được
bổ sung vào từng nguyên tố
một hoặc kết hợp một số nguyên tố để đạt được các mức độ bền cao hơn với tính tạo
hình, tính hàn và độ dai tốt hơn so với thép không hợp kim được chế tạo tới các
mức độ bền tương đương.
3.2 Thép lá cán nóng (hot-rolled steel sheet)
Sản phẩm thu được bằng cán thép được nung nóng
qua máy cán liên tục thép dải nóng hoặc các quá trình cán nóng khác để chế tạo
ra sản phẩm dạng cuộn đáp ứng chiều dày và dung sai yêu cầu của thép lá.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm có một bề mặt được bao phủ bởi lốp oxit hoặc
vẩy do quá trình cán nóng tạo ra.
3.3 Thép lá cán nóng
đã tẩy gỉ
(hot-rolled descaled steel sheet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cũng có thể thực hiện việc
tẩy gỉ bằng các biện
pháp cơ học khác như phun hạt.
Một vài thay đổi về cơ tính có thể là
do tẩy gỉ.
3.4 Cạnh cán (mill edge)
Cạnh bình thường không có bất cứ đường
viền nào được tạo ra trong cán nóng
CHÚ THÍCH: Cạnh cán có thể chứa một số
khuyết tật có dạng như
cạnh bị nứt, bi rách hoặc cạnh mỏng.
3.5 Cạnh cắt (sheared edge)
Cạnh bình thường thu được bằng cắt, xẻ
hoặc xén sản phẩm có cạnh
cán.
CHÚ THÍCH: Quá trình gia
công bình thường không yêu cầu phải xác định vị trí của rìa xờm
cần xẻ đi.
4 Kích thước
4.1 Thép lá cán nóng có chiều rộng
nhỏ hơn 600 mm có thể được xẻ ra từ thép lá rộng và vẫn sẽ được xem là thép lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Sản phẩm này
thường được chế tạo trong phạm
vi chiều dày 1 mm đến 6
mm và chiều rộng 600 mm và lớn hơn ở dạng cuộn và các đoạn được cắt theo chiều dài.
5 Điều kiện sản xuất
5.1 Luyện
thép
Trừ khi có sự thỏa thuận khác
của các bên có
liên quan, các quá trình được sử dụng trong luyện thép và chế tạo thép
lá cán nóng là do nhà sản xuất quyết
định. Theo yêu cầu, khách hàng phải được thông báo về quá trình luyện thép được
sử dụng.
5.2 Thành phần
hóa học
Đối với tất cả các mác
thép, thành phần hóa học (phân tích mẻ nấu) phải tuân theo các yêu cầu trong
các Bảng 1 và 2.
Thép được bao hàm trong tiêu chuẩn này
phải chứa các nguyên tố hợp kim hóa vi lượng. Thành phần hóa học có thể được thỏa thuận giữa
các bên có liên quan tại thời điểm hỏi đặt hàng và đặt hàng.
Bảng 1 - Phân
tích hóa học (phân tích mẻ nấu)
Tỷ phần khối lượng
tính bằng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích mẻ nấu
lớn nhất
Cacbon
0,15
Mangan
1,65
Photpho
0,025
Lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Vì dạng các tạp
chất lưu huỳnh có thể có một số ảnh hưởng đến các tính chất tạo hình nguội
của sản phẩm, nhà sản xuất có thể quyết định việc tác động đến
dạng các tạp chất bằng cách bổ
sung một số nguyên tố
như Ce hoặc Ca, hoặc có thể lựa chọn một lượng lưu huỳnh rất nhỏ cho các
thép này.
CHÚ THÍCH 2: Các thép này
cũng phải chứa một hoặc
nhiều nguyên tố hợp kim hóa vi lượng sau: vanađi, titan hoặc niobi. Các nguyên tố
hợp kim hóa khác có thể có mặt nhưng không được yêu cầu.
Bảng 2 - Giới hạn
cho các nguyên tố hóa học bổ sung
Tỷ phần khối lượng
tính bằng phần trăm
Nguyên tố
Phân tích mẻ
nấu
lớn nhất
Phân tích sản
phẩm
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,23
Niken
0,20
0,23
Crom
0,15
0,19
Molipđen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
5.3 Phân
tích hóa học
5.3.1 Phân tích mẻ nấu
Nhà sản xuất phải thực hiện việc phân
tích mỗi mẻ nấu thép để xác định các hàm lượng của cacbon, mangan, photpho, lưu
huỳnh và hàm lượng của các nguyên tố khác để đưa ra độ bền cơ học và tính tạo
hình quy định. Theo yêu cầu việc phân tích này phải được báo cáo cho khách hàng
hoặc đại diện của khách hàng.
5.3.2 Phân tích sản phẩm
Khách hàng có thể thực hiện việc phân
tích sản phẩm để thẩm tra kết quả phân tích đã quy định của sản phẩm và phải
quan tâm đến bất cứ tính không đồng nhất bình thường nào. Đối với thép
lặng, phương pháp lấy mẫu phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan tại thời
điểm đặt hàng. Dung sai của phân tích sản phẩm phải phù hợp với các Bảng 2 và
3.
Bảng 3 - Dung sai của
phân tích sản phẩm
Tỷ phần khối lượng tính
bằng phần trăm
Nguyên tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai của
giá trị lớn nhất quy định
Cacbon
0,15
0,03
Mangan
1,65
0,05
Photpho
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sunfua
0,030
0,010
CHÚ THÍCH: Dung sai lớn nhất nêu
trên được phép vượt
quá yêu cầu quy định mà không phải phân tích mẻ nấu.
Ví dụ, đối với
các mác thép trong tiêu chuẩn này, các giá trị của phân tích sản phẩm sau nằm trong các
dung sai này: C 0,18 %, Mn
1,70 %, P 0,035 %, S 0,040 %.
5.4 Tính hàn
được
Sản phẩm này thường thích hợp cho hàn
khi lựa chọn các điều kiện hàn thích hợp. Đối với thép chưa được tẩy gỉ, có thể cần
phải loại bỏ lớp vẩy cán hoặc
oxit tùy thuộc vào phương pháp hàn.
5.5 Ứng dụng
Thép lá cán nóng nên được nhận biết về chế tạo
bằng tên của chi tiết hoặc bằng ứng dụng đã được dự định. Sự nhận dạng chính xác đối với
chi tiết có thể bao gồm kiểm tra bằng mắt, các ảnh in hoặc mô tả, hoặc kết hợp
của các biện pháp này.
5.6 Cơ tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Cơ
tính
Mác thép
Re nhỏ nhấta
MPa
Rm nhỏ nhất (Chỉ để tham khảo)
MPa
A nhỏ nhấtb,c
e < 3 mm
3 mm ≤ e ≤ 6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L0 = 80 mm

L0 = 50 mm
HSF325
325
410
22
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HSF355
355
420
21
19
24
23
HSF420
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
16
21
20
HSF490
490
540
15
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
HSP560
560
610
12
10
15
14
Re = giới hạn chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = độ giãn dài sau đứt, tính bằng
phần trăm
e = chiều dày của thép lá, tính bằng
milimet
L0 = chiều dài
đo trên phôi mẫu thử
S0 = diện tích mặt cắt
ngang ban đầu của chiều dài đo
1 MPa = 1 N/mm2
a Giới hạn chảy có
thể được đo bằng ứng suất thử ở độ giãn dài 0,5 %, Rt0,5 (ứng suất
thử dưới tác dụng của tải trọng) hoặc bằng độ biến dạng dư 0,2 %, Rp0,2 khi không
xuất hiện hiện tượng chảy rõ rệt.
b Đối với các chiều
dày e < 3 mm, sử dụng L0 = 50 mm hoặc L0 = 80 mm. Đối
với các chiều dày ≥ 3 mm, sử dụng
hoặc
L0 = 50 mm.
Trong trường hợp có tranh cãi thì chỉ các kết quả thu được trên
phôi mẫu thử 50 mm mới có hiệu lực.
c Đối với vật
liệu có chiều dày lớn hơn 6 mm, các giá trị của độ giãn dài phải được
thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
5.7 Trạng
thái bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2 Thép phải được cung
cấp ở trạng thái cán hoặc đã được tẩy gỉ và bôi dầu theo yêu cầu của
khách hàng tại thời điểm yêu cầu và đặt hàng.
5.8 Bôi dầu
Thường bôi một lớp dầu để chống gỉ lên thép lá
cán nóng đã tẩy gỉ. Lớp dầu này
không dùng làm chất bôi trơn cho kéo hoặc tạo hình và có thể loại bỏ đi một cách
dễ dàng khi sử dụng các hóa
chất tẩy dầu mỡ. Sản phẩm có thể được đặt hàng không bôi dầu, nếu được yêu cầu, trong trường
hợp này nhà cung cấp chịu trách nhiệm một phần nếu xảy ra sự oxy hóa.
6 Dung sai kích thước
và hình dạng
Dung sai kích thước và hình dạng áp dụng
cho thép lá cán nóng có giới hạn chảy cao với tính tạo hình tốt phải theo chỉ dẫn
được cho trong TCVN 7573 (ISO 16160). Các dung sai này cũng áp dụng cho vật liệu đã tẩy
gỉ. Dung sai
cho vật liệu dạng cuộn với chiều dày trên 6 mm phải theo chỉ dẫn được cho
trong ISO 20805.
7 Lấy mẫu - Thử kéo
Phải lây một mẫu thử đại diện cho thử
kéo được yêu cầu trong Bảng 4 từ mỗi lô thép lá cho chuyên chở bằng tàu. Một lô gồm có 50 t thép lá
hoặc ít hơn thuộc
cùng một ký hiệu, được cán tới cùng một chiều dày và trạng thái bề mặt.
8 Thử cơ tính
8.1 Thử kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thử va đập
Nếu được thỏa thuận tại thời điểm đặt
hàng, các phép
thử va đập được quy định đối với vật liệu có chiều dày trên 6 mm. Phôi mẫu thử
phải được lấy theo hướng dọc và phải thực hiện phép thử phù hợp với TCVN 312-1 (ISO 148-1).
9 Thử lại
9.1 Gia công cắt gọt
và vết nứt
Nếu bất cứ mẫu thử nào có khuyết tật
do gia công cắt gọt hoặc có các vết nứt phát triển thì phải được loại bỏ và thay thế bằng
mẫu thử khác.
9.2 Độ giãn dài
Nếu độ giãn dài tính
theo phần trăm của bất cứ mẫu
thử nào nhỏ hơn độ giãn dài quy định trong Bảng 4 và nếu bất
cứ phần đứt gãy nào nằm
bên ngoài một nửa chiều
dài đo ở vị trí giữa như đã quy định trước khi thử, phép thử phải được loại bỏ
và phải tiến hành thử lại.
9.3 Thử bổ sung
Nếu một phép thử không cho ra các kết
quả quy định, phải thực hiện
hai phép thử ngẫu nhiên nữa trên cùng một lô sản phẩm. Cả hai phép thử lại phải phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này; nếu không lô sẽ bị loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Nhà sản xuất có thể
đệ trình lại để được chấp nhận các sản phẩm đã bị loại bỏ trong kiểm tra trước
đây do các đặc tính kỹ thuật
không đáp ứng yêu cầu,
sau khi các sản phẩm này đã được xử lý thích hợp (ví dụ, tuyển chọn, xử lý nhiệt) và
cách xử lý sẽ được chỉ ra cho khách
hàng. Trong trường hợp này, nên thực hiện
các phép thử như đối với một lô
sản phẩm mới.
10.2 Nhà sản xuất có quyền
đưa các sản phẩm đã bị loại bỏ vào quá
trình kiểm tra mới về
sự phù hợp với các yêu cầu cho một mác thép khác.
11 Chất lượng gia
công
11.1 Trạng thái bề mặt
phải là trạng thái thường thu được ở sản phẩm cán nóng hoặc sản phẩm cán nóng đã được tẩy
gỉ.
11.2 Thép lá đã được cắt
thành đoạn theo chiều dài không được có sự tách lớp,
các vết nứt bề mặt và các khuyết tật
khác có hại cho quá trình gia công thích hợp tiếp sau.
11.3 Quá trình xử lý cho
chuyên chở bằng tàu sản phẩm dạng
cuộn không được làm cho nhà sản
xuất mất cơ hội quan sát dễ dàng hoặc loại bỏ các đoạn có khuyết tật như có thể
thực hiện được trên sản phẩm được cắt thành đoạn.
12 Kiểm tra và chấp
nhận
12.1 Khi khách hàng có
quy định kiểm tra và thử để chấp nhận sản phẩm trước khi xếp hàng xuống tàu từ
phân xưởng của nhà sản xuất, yêu cầu này thường không được quy định đối với sản
phẩm được bao hàm trong tiêu chuẩn này, nhà sản xuất phải cung cấp cho kiểm tra viên của
khách hàng tất cả các phương
tiện cần thiết để xác định rằng
thép được cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn này.
12.2 Thép được báo cáo
là có khuyết tật sau khi đến xưởng
của
người sử dụng phải được để ra một bên, được nhận dạng đúng và chính
xác và được bảo vệ thỏa
đáng. Nhà sản xuất phải được thông báo để có thể tiến hành khảo sát, điều
tra một cách thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thép lá cán nóng được đặt hàng ở dạng
cuộn, phải quy định đường
kính trong (ID) nhỏ nhất hoặc phạm vi các đường kính trong chấp nhận được.
Ngoài ra phải quy định đường kính ngoài (OD) lớn nhất và khối lượng lớn nhất chấp
nhận được của cuộn.
14 Ghi nhãn
Trừ khi có quy định khác, các yêu cầu tối thiểu sau để nhận
biết thép phải được ghi nhãn dễ đọc bằng khuôn in thủng trên đỉnh của mỗi khối
lượng nâng hoặc trên một thẻ nhãn được gắn vào mỗi cuộn hoặc đơn vị chuyên chở bằng tàu:
a) Tên của nhà sản
xuất hoặc nhãn hiệu nhận dạng;
b) Số hiệu của
tiêu chuẩn này;
c) Ký hiệu của
mác thép;
d) Số đơn hàng;
e) Các kích thước
của sản phẩm;
f) Số lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Thông tin do
khách hàng cung cấp
Để quy định đầy đủ các yêu cầu theo
tiêu chuẩn này, thư hỏi đặt hàng và đơn đặt hàng phải bao gồm các thông tin
sau:
a) Số hiệu của
tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11232 (ISO 5951);
b) Tên, chất lượng
và mác của vật liệu (ví dụ, thép lá
cán nóng, có giới hạn chảy cao và tính tạo hình tốt, mác
HSF355);
c) Các kích thước của sản phẩm và số
lượng yêu cầu;
d) Ứng dụng (tên của chi tiết) nếu có thể có (xem
5.5);
e) Tẩy gỉ bằng axit hoặc
tẩy gỉ bằng phun đá
vụn hoặc phun bi được yêu cầu (xem 3.3); vật liệu được bôi dầu theo quy định
trừ khi được đặt hàng không bôi dầu (xem 5.8);
f) Kiểu cạnh của sản phẩm được yêu cầu;
g) Xén các đầu mút nếu được yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các giới hạn về khối lượng và kích
thước của các cuộn riêng và các bó, nếu áp dụng (xem Điều 13);
j) Các kiểm tra và thử,
nếu có, được yêu cầu cho nghiệm thu trước khi chuyên chở bằng tàu từ
xưởng của nhà sản xuất (xem 12.1);
k) Bất cứ các yêu cầu bổ sung
khác (xem 5.6);
l) Dung sai hạn chế của chiều dày, nếu được
yêu cầu.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 3573, Hot-rolled carbon steel
sheet of commercial and drawing qualities. (Thép lá cacbon cán nóng có
chất lượng thương mại và chất lượng kéo).
[2] TCVN 6522 (ISO 4995), Thép tấm kết
cấu cán nóng.
[3] TCVN 6523 (ISO 4996),
Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tài liệu này được
ISO/TC17/SC12 thừa nhận vì bao hàm chủ đề tương tự như chủ đề của tiêu
chuẩn này. Thông tin này được đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
này và không được TC17/SC12 hoặc ISO chứng nhận và cũng không được xem là tương
đương với tiêu chuẩn này.