TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 12118:2017
ISO 18851:2015
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG BẰNG CHẤT DẺO - ỐNG VÀ PHỤ TÙNG NHỰA
NHIỆT RẮN GIA CƯỜNG THUỶ TINH (GRP) - PHƯƠNG PHÁP THỬ KIỂM CHỨNG THIẾT KẾ KẾT CẤU
CỦA PHỤ TÙNG
Plastics
piping systems - Glass-reinforced thermosetting plastics
(GRP) pipes and fittings - Test method to prove the structural design of
fittings
Lời nói đầu
TCVN 12118:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 18851:2015.
TCVN 12118:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 138 Ống nhựa
và phụ tùng đường ống, van dùng để vận chuyển
chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plastics
piping systems - Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes and fittings - Test method to prove the
structural design of fittings
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các phương pháp thử áp dụng cho các phụ tùng bất kỳ được làm bằng nhựa nhiệt rắn
gia cường thủy tinh (GRP), như là nối cong, nhánh, chuyển bậc được dùng trong
các hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng để cấp nước, thoát nước mưa và nước
thải chịu áp hoặc không chịu áp. Tiêu chuẩn này áp dụng cho phụ tùng, để thử
thiết kế kết cấu của chúng, nhưng không áp dụng cho hệ thống mối nối. Phụ tùng
có thể chịu hoặc không chịu ảnh hưởng của lực thủy tĩnh dọc trục.
Các phép thử được nêu chi
tiết trong 8.1 đến 8.4 được áp dụng cho phụ tùng khi được chôn ngầm hoặc không
chôn ngầm.
Các quy trình thử này áp dụng
cho các phụ tùng ở tất cả kích thước danh nghĩa được
quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này. Các phép thử được dùng để
đánh giá phụ tùng sử dụng cho mục đích vận chuyển chất lỏng ở nhiệt độ quy định
trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
Các quy trình thử trong
tiêu chuẩn dẫn đến phá hủy mẫu thử mà do đó không sử dụng lại mẫu được sau khi
thử. Quy trình thử này áp dụng cho phép thử điển hình.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này
không được sử dụng để đánh giá tính năng của
các mối nối không gắn liền vì đã có tiêu chuẩn phương pháp thử
phù hợp khác. Xem thư mục tài liệu tham khảo.
2 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất (pressure)
Áp suất đo thủy tĩnh.
3 Nguyên
tắc
Phụ tùng chịu một áp suất
bên trong quy định có hoặc không có lực dọc trục. Quy trình bao gồm phép thử
tĩnh kéo dài ở áp suất nâng cao.
Khi kết thúc mỗi phép thử,
mẫu thử được kiểm tra các dấu hiệu của sự phá hủy như nêu trong 8.2.
Coi như các thông số thử
sau được quy định bởi tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
a) Số lượng mẫu thử được sử
dụng (xem 5.2);
b) Việc điều hòa khác với
quy định trong Điều 6;
c) Nhiệt độ thử và sai số
cho phép (xem Điều 7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tiêu chí bất kỳ thể hiện
sự phá hủy kết cấu của phụ tùng [xem Điều
8 và Điều 9 i)];
f) Phụ tùng được thử có
chịu tải trọng đầu hay không.
4 Thiết
bị, dụng cụ
4.1 Dụng
cụ bịt đầu
4.1.1 Quy
định chung
Dụng cụ bịt đầu phải có
kích thước và kiểu phù hợp với phụ tùng được thử.
4.1.2 Có
khả năng áp dụng tải trọng đầu
Nếu phụ tùng được thử với
tải trọng đầu [xem Điều 3 f)], thì dụng cụ bịt đầu phải được neo lại để truyền lực
dọc trục áp suất bên trong đến phụ tùng.
4.1.3 Không
có khả năng áp dụng tải trọng đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Kết
cấu chịu lực
4.2.1 Kết
cấu chịu lực dọc trục
Nếu có yêu cầu, kết cấu chịu
lực dọc trục phải bao gồm phần khung thử và có khả năng chịu được lực dọc trục
tạo ra bởi áp suất bên trong nhưng không được đỡ phụ tùng. Các phụ tùng không
chịu lực dọc trục có thể được thử bằng cách sử dụng khối neo giữ được thiết kế
phù hợp. Đối với phụ tùng nhánh, ống nhánh phải
được thiết kế để chịu được tải trọng đầu gây ra bởi lực dọc trục. Ống
chính có thể được thử khi chịu hoặc không chịu tải trọng lực dọc trục.
CHÚ THÍCH Nếu sử dụng khối
neo giữ, thiết kế và vật liệu gia cường của chúng phải giống như được mô tả chi
tiết để đảm bảo thiết kế của kết cấu chịu
lực thể hiện đúng điều kiện thực tế trên công
trường.
4.2.2 Dây
và đai
Nếu sử dụng, dây hoặc đai
dùng để đỡ phải có chiều rộng phù hợp với phụ tùng của mẫu thử và không
được có ảnh hưởng đến mẫu thử, ví dụ không gây ra tải
trọng tập trung.
4.3 Nguồn
áp suất thủy tĩnh
Một nguồn áp suất thủy tĩnh
đáp ứng nhu cầu của phép thử.
4.4 Phương
tiện xác định áp suất đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mẫu
thử
5.1 Lắp
đặt phép thử
Mẫu thử phải bao gồm một
phụ tùng có kích thước và cấp áp suất chính xác, gồm các dụng cụ bịt đầu phù hợp.
Đối với các phép thử được
nêu chi tiết trong 8.3 và 8.4, lắp đặt này phải theo như trong Hình 1.
Mẫu
thử phải được lắp ráp theo khuyến cáo của nhà sản xuất và yêu cầu trong tiêu chuẩn
viện dẫn đến tiêu chuẩn này.
5.2 Số
lượng mẫu thử
Trừ khi có quy định khác,
số lượng mẫu thử phải là một.

a) Lắp đặt có tải trọng
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lắp đặt không có tải
trọng đầu
CHÚ DẪN
1 Lực mang
bởi mẫu thử
2 Dụng cụ bịt
đầu
3 Lực mang
khung thử
4 Phụ tùng
được thử
Hình
1 - Lắp đặt phép thử điển hình cho nhánh đối với các phép thử nêu trong 8.3 và
8.4
CHÚ THÍCH Hình 1 đưa ra lắp
đặt phép thử cho một nhánh. Có thể sử dụng quy trình được đề cập trong tiêu chuẩn
này cho phụ tùng khác bất kỳ.
6 Điều
hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thời gian điều
hòa là hàm số của độ dày thành ống, thể tích nước, chênh lệch nhiệt độ, hệ
số truyền nhiệt của màng và môi trường nhiệt độ nâng cao áp dụng cho một hay cả hai mặt
của mẫu thử.
7 Nhiệt
độ thử
Thực hiện quy trình sau
trong Điều 8 tại nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn
này.
8 Cách
tiến hành
8.1 Các
phép thử được thực hiện
Tiến hành thử các mẫu thử
(xem Điều 4) theo các phép thử trong 8.3 và 8.4 và tổng hợp trong Bảng
1. Các phụ tùng dự kiến chịu lực dọc trục phải được thử trong điều kiện này.
Các phụ tùng không dự kiến chịu lực dọc trục phải được thử với dụng cụ bịt đầu
không ép lên phụ tùng mà tải trọng đầu được chịu bởi một kết cấu chịu lực độc lập.
Đồng hồ áp suất phải đo áp suất thủy tĩnh tác dụng lên đỉnh
của phụ tùng.
CHÚ THÍCH Mỗi tham chiếu đến
áp suất thủy tĩnh quy định một áp suất bên trong dương so với áp suất khí quyển,
được biểu thị bằng bội số của áp suất danh nghĩa PN tương ứng với phụ tùng được
thử.
Nếu phép thử bị dừng đột
ngột, ghi lại trong báo cáo thử nghiệm và bắt đầu lại sau khi điều hòa lại (đến
khi đạt được nhiệt độ yêu cầu của môi trường và của mẫu thử). Hiện tượng phá hủy
của thiết bị thử (xem Điều 4) không coi là phá hủy của mẫu thử, nhưng nếu vì thế
mà điều kiện thử không còn giá trị, tiếp tục phép thử sau khi thay thế chi tiết
bị hỏng.
8.2 Tiêu
chí phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Nổ/bục
Hiện tượng nứt vỡ
mẫu thử ngay lập tức, làm thất thoát chất lỏng thử và giảm áp suất.
8.2.2 Rò
rỉ
Hiện tượng chất lỏng tạo
áp thất thoát qua mẫu thử ở mức độ có thể nhìn thấy bằng mặt thường,.
8.2.3 Thẩm
thấu tế vi
Hiện tượng chất lỏng tạo
áp đi qua mẫu thử ở mức độ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
CHÚ
THÍCH Đối với các phép thử thực hiện ở nhiệt độ nâng cao trong phòng điều hòa kín,
việc phát hiện bằng mắt thường có thể không dễ thực hiện. Do vậy, có thể sử dụng
phương pháp thay thế để phát hiện hiện tượng thẩm thấu tế vi
như phương pháp điện tử, tạo màu cho chất lỏng thử, v.v...
8.3 Rò
rỉ ban đầu
8.3.1 Cho
đầy nước vào mẫu thử và thổi hết không khí ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 Kiểm
tra các dấu hiệu rò rỉ của phụ tùng. Nếu không có rò rỉ, tiếp tục phép thử. Nếu có, dừng
phép thử và ghi lại các quan sát.
8.4 Độ
bền với áp suất bên trong
8.4.1 Thực
hiện quy trình sau đây
Tăng từ từ áp suất đến 2,5
lần áp suất danh nghĩa của phụ tùng, biểu thị bằng bar và
duy trì nó cao
hơn hoặc bằng với áp suất này trong 100 h (xem Bảng 1). Trong suốt
quy trình này, phụ tùng không được có bất
kỳ dấu hiệu phá hủy nào như mô tả trong 8.2.
8.4.2 Giảm
áp suất đến áp suất khí quyển và làm rỗng mẫu thử.
8.4.3 Kiểm
tra mẫu thử và ghi lại các dấu hiệu phá hủy của phụ tùng.
Bảng
1 - Tổng hợp các yêu cầu thử
Tính
chất được thử
Phép
thử thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
thời gian
Điều
Rò
rỉ ban đầu
Áp
suất ban đầu
1,5
lần PN
15
min
8.3
và Hình 1
Độ
bền với áp suất bên trong
Áp
suất duy trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
h
8.4
và Hình 1
CHÚ THÍCH Áp
suất danh nghĩa PN là ký hiệu bằng con số của áp suất liên quan đến độ bền của
một bộ phận trong hệ thống ống với áp suất bên trong.
9 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất
phải bao gồm các thông tin sau.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này
và tiêu chuẩn viện dẫn đến tiêu chuẩn này:
b) Phụ tùng được thử có chịu
lực dọc trục hay không;
c) Nhận biết đầy đủ về phụ
tùng được thử;
d) Cấp áp suất danh nghĩa
(PN) của phụ tùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Ghi số các điều của
tiêu chuẩn này mô tả phép thử mà phụ tùng đã trải qua;
g) Áp suất
bên trong, tính bằng bar và khoảng thời gian thử;
h) Quan sát bất kỳ của hiện
tượng phá hủy phụ tùng trong mỗi phép thử;
i) Quan sát bất kỳ khi điều
hòa phụ tùng trong và sau mỗi phép thử;
j) Chi tiết các lần gián
đoạn trình tự thử, nếu có;
k) Yếu tố bất kỳ
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử, như là các hiện
tượng hoặc thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này;
l) Nếu có sử dụng khối neo giữ, nêu chi tiết và kích thước của khối
bê tông và vật liệu gia cường sử dụng;
m) Ngày thử và khoảng thời
gian thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 7432, Glass-reinforced
thermosetting plastics (GRP) pipes and fittings - Test methods to prove the
design of locked socket-and-spigot joints, including double-socket joints, with
elastomeric seals.
[2] TCVN 10966 (ISO 8483), Hệ
thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để thoát nước và nước
thải - Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia
cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương
pháp thử để kiểm chứng mối nối bích bắt bulong.
[3] TCVN 10968 (ISO 8533),
Hệ thống đường ống bằng chất dẻo chịu áp và không chịu áp dùng để
thoát nước và nước thải
- Hệ thống nhựa nhiệt rắn polyeste không no (UP) gia
cường sợi thủy tinh (GRP) - Phương pháp thử để kiểm chứng mối nối kết dính hoặc
phủ bọc.
[4] TCVN 10771 (ISO 8639),
Ống và phụ tùng nhựa
nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh - Phương
pháp thử độ kín của mối nối đàn hồi.