TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6112
: 1996
ISO
11484 : 1994
ỐNG
THÉP CHỊU ÁP LỰC - ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÁ NHÂN TRONG
THỬ KHÔNG PHÁ HUỶ
Steel tubes for
pressure purposes – Qualification and certification of non – destructive
testing (NDT) personnel
Lời nói đầu
TCVN 6112 : 1996 hoàn toàn tương đương với
ISO 11484 : 1994.
TCVN 6112 : 1996 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Steel tubes for
pressure purposes – Qualification and certification of non – destructive
testing (NDT) personnel
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này trình bày việc đánh giá
trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân cho những người tham gia thử không
phá hủy các ống thép chịu áp lực hàn và không hàn – bao gồm các sản phẩm phẳng
dùng trong việc chế tạo ống hàn.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
đào tạo, trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cho ba bậc năng lực cá nhân thử
không phá hủy để thực hiện các nhiệm vụ riêng trong kiểm tra ống thép hàn và
không hàn bao gồm cả các đường hàn và các sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống
hàn.
1.3. Tiêu chuẩn này cho phép cả cơ quan chủ
quản và trung tâm (bên ngoài) đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá
nhân thử không phá hủy là những đơn vị được song song lựa chọn quá trình đánh
giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ, trừ một số giới hạn đã được định rõ.
1.4. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá nhân thử
không phá hủy thực hành việc kiểm tra ống thép hàn và không hàn bao gồm các
đường hàn và sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống hàn khi dùng một trong các
phương pháp thử không phá hủy sau:
a) dòng xoáy;
b) thông lượng dò;
c) thẩm thấu chất lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) chụp bức xạ;
f) siêu âm.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
Khi sử dụng tiêu chuẩn này, có thể tham khảo
các tài liệu sau:
ISO 9002 Hệ thống chất lượng – Mô hình cho
việc đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
TCVN 5868 : 1995 (ISO 9112 : 1992) Thử không
phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân.
ISO/IEC Hướng dẫn 40:1983 – Những yêu cầu
chung cho việc chấp nhận cơ quan cấp chứng chỉ.
EN 45012:1989 Những tiêu chuẩn chung cho việc
chấp nhận cơ quan thực hành việc cấp chứng chỉ cá nhân.
ASNT Tiêu chuẩn CP 189. Đánh giá trình độ
chuyên môn và cấp chứng chỉ cho cá nhân thử không phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa
sau:
3.1. Trình độ chuyên môn
Sự thể hiện của hiểu biết, khéo léo, đào tạo,
kinh nghiệm và thể lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ thử không phá hủy
riêng biệt, với ý định đạt được việc cấp chứng chỉ.
3.2. Cấp chứng chỉ
Là quá trình cấp giấy chứng nhận trình độ
chuyên môn do cơ quan cấp chứng chỉ xác nhận.
3.3. Cơ quan cấp chứng chỉ
Theo tài liệu tham khảo ISO/IEC hướng dẫn 40
– 1983 và các yêu cầu của EN 45013 – 1989 và ISO 9002 sẽ gồm hoặc:
a) một bản của cơ quan chủ quản (độc lập với
ban sản xuất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Ban đánh giá trình độ chuyên môn
Một ban độc lập của cơ quan chủ quản được
thừa nhận có thẩm quyền hay một cơ quan bên ngoài được uỷ quyền chịu trách
nhiệm chuẩn bị và giám sát kỳ thi để đánh giá trình độ chuyên môn của cá nhân
thử không phá hủy hoạt động dưới sự bảo trợ của cơ quan cấp chứng chỉ.
3.5. Cơ quan chủ quản
Một tập đoàn sử dụng các cá nhân thử không
phá hủy để thực hiện các nhiệm vụ thử không phá hủy và chịu trả lương, các phụ
phí và các khoản khác.
3.6. Thí sinh
Cá nhân mong được đánh giá trình độ chuyên
môn của mình và sau đó được cấp chứng chỉ.
3.7. Hiệu chỉnh (thiết bị)
Điều chỉnh về mặt cơ hay điện tử các thiết bị
thử không phá hủy để thiết lập các thông số và độ nhậy thử cần thiết theo yêu
cầu của sản phẩm.
3.8. Phương pháp thử không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Kỹ thuật thử không phá hủy
Các thực hiện trong một phương pháp thử không
phá hủy (thí dụ kỹ thuật nhúng siêu âm, kỹ thuật cuộn dây đồng trục dòng xoáy).
3.10. Khả năng
Sự khéo léo để thực hiện một nhiệm vụ thử
không phá hủy.
3.11. Năng lực
Có đầy đủ hiểu biết về thử không phá hủy và
sản xuất.
4. Bậc năng lực
4.1. Phân loại
Cá nhân thử không phá hủy được cấp chứng chỉ
theo tiêu chuẩn này sẽ được sắp xếp theo một trong ba bậc năng lực (bậc 1, bậc
2 hay bậc 3) tuỳ theo nhiệm vụ thử không phá hủy thực hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốn loại này được định nghĩa theo nội dung
của nhiệm vụ thử không phá hủy, mức độ trách nhiệm theo các điều từ 4.2 đến
4.5.
Chú thích – Cần phải nhận thức rằng, cá nhân
sử dụng ống thép hàn và không hàn hay các sản phẩm phẳng dùng chế tạo ống hàn,
liên quan đến thiết bị thử không phá hủy hay là sử dụng hệ thống thử tự động
hay bán tự động, không cần đòi hỏi phải đánh giá trình độ chuyên môn, cấp chứng
chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, vì rằng cá nhân này không cần phải tự mình
hiệu chỉnh thiết bị thử không phá hủy hoặc ghi lại kết quả thử.
4.2. Thực hành viên
Cá nhân đang trong quá trình đào tạo và thực
hành với mục đích được đánh giá trình độ và được cấp chứng chỉ bậc 1 hoặc trực
tiếp tiến gần tới bậc 2 về thử không phá hủy.
4.3. Bậc 1 thử không phá hủy
Cá nhân được cấp chứng chỉ bậc 1 thử không
phá hủy là người có đủ trình độ chuyên môn để tiến hành các thao tác theo đúng
hướng dẫn, dưới sự giám sát của cá nhân có trình độ bậc 2 hay bậc 3. Với kỹ
thuật thích hợp đã sử dụng, người đó có năng lực:
- hiệu chỉnh thiết bị;
- tiến hành thử;
- ghi và phân loại kết quả theo các tiêu
chuẩn đã có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người này không chịu trách nhiệm về việc chọn
phương pháp thử và kỹ thuật thử đã sử dụng hay đánh giá kết quả thử.
4.2. Bậc 2 thử không phá hủy
Cá nhân được cấp chứng chỉ bậc 2 thử không
phá hủy là người có đủ trình độ thực hiện và trực tiếp thử không phá hủy theo
các qui trình đã được xác lập hoặc đã được công nhận với kỹ thuật thử đã sử
dụng, người đó có năng lực:
- chọn kỹ thuật cho phương pháp thử;
- hiệu chỉnh thiết bị;
- thực hiện và giám sát thử;
- giải thích, đánh giá kết quả thử theo các
tiêu chuẩn các qui tắc hay các giải thích;
- xác định các giới hạn của việc áp dụng kỹ
thuật / phương pháp thử ứng với bậc 2;
- hiệu chỉnh các thông số cần làm rõ hay
trong quy trình của thử không phá hủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thực hiện và giám sát mọi nhiệm vụ của bậc
1;
- đào tạo và hướng dẫn các cá nhân mức thấp
hơn 2;
- tổ chức và báo cáo các kết quả thử không
phá hủy.
4.5. Bậc 3 thử không phá hủy
Cá nhân được cấp chứng chỉ bậc 3 thử không
phá hủy có năng lực và khả năng thực hiện:
- chịu toàn bộ trách nhiệm về khả năng thực
hiện thử nghiệm và nhân sự;
- thiết lập quy trình và kỹ thuật;
- giải thích các luật, tiêu chuẩn, các điều
cần làm rõ và quy trình;
- thiết lập các phương pháp thử đặc biệt, các
kỹ thuật và quy trình được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- năng lực giải thích và đánh giá kết quả
theo các điều của luật, tiêu chuẩn và các giải thích rõ thêm;
- cơ sở thực tiễn đầy đủ về vật liệu áp dụng,
công nghệ sản xuất và chế tạo để lựa chọn phương pháp và kỹ thuật thử và đưa
vào tiêu chuẩn có thể chấp nhận được ở những chỗ chưa có ai có ý kiến;
- có hiểu biết chung về các phương pháp thử
không phá hủy khác;
- có khả năng đào tạo các cá nhân bậc 1 và
bậc 2.
Khi đã được công nhận như vậy, người đó sẽ
đào tạo cá nhân bậc 1 và bậc 2 hoặc điều hành và giám sát các kỳ thi trình độ
chuyên môn.
5. Các yêu cầu và các
thủ tục cho việc đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ
5.1. Cá nhân thử không phá hủy bậc 1 và bậc 2
Tất cả các cá nhân thử không phá hủy sẽ được
đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ theo một trong hai cách sau:
5.1.1. Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp
chứng chỉ do ban đánh giá trình độ chuyên môn của cơ quan chủ quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích – Cá nhân thử không phá hủy bậc 3
không cần thiết phải là nhân viên biên chế của cơ quan chủ quản.
5.1.2. Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp
chứng chỉ bởi một cơ quan cấp chứng chỉ độc lập
Các thí sinh thử không phá hủy bậc 1 và bậc 2
sẽ được đánh giá trình độ chuyên môn bởi một cơ quan đánh giá trình độ chuyên
môn dưới sự bảo trợ của một cơ quan cấp chứng chỉ thích hợp theo điều 6.2 và
7.1. Khi hoàn tất mọi yêu cầu của việc đánh giá trình độ chuyên môn, cơ quan
cấp chứng chỉ sẽ cấp chứng chỉ. Thêm vào đó, cá nhân bậc 1 và bậc 2 sẽ được
đánh giá trình độ chuyên môn bởi ban đánh giá trình độ chuyên môn của cơ quan
chủ quản theo điều 7.1.2 và 7.1.3 về xác nhận năng lực cá nhân trong những
nhiệm vụ thử không phá hủy thực tế và đặc biệt được thực hiện. Khi được đánh
giá trình độ chuyên môn như thế, cá nhân thử không phá hủy sẽ được cấp chứng
chỉ của cơ quan chủ quản và như vậy có hai chứng chỉ.
5.2. Cá nhân thử không phá hủy bậc 3
Tất cả cá nhân thử không phá hủy theo tiêu
chuẩn này sẽ được đánh giá trình độ chuyên môn theo các yêu cầu của 6.3 và 7.2
(không kể kiểm tra thực hành và phương pháp đặc biệt) bởi một cơ quan đánh giá
chất lượng độc lập (có nghĩa là độc lập với cơ quan chủ quản của thí sinh này).
Mục đích của yêu cầu này là để xác nhận năng lực học vấn của cá nhân thử không
phá hủy bậc 3.
Thêm vào điều này, cơ quan chủ quản cần cung
cấp cho cơ quan cấp chứng chỉ độc lập một giấy chứng nhận về trình độ chuyên
môn cá nhân, thoả mãn các yêu cầu thực hành và phương pháp đặc biệt của tiêu
chuẩn này. Cá nhân như vậy sẽ được cấp chứng chỉ thử không phá hủy bậc 3 do cơ
quan cấp chứng chỉ độc lập cấp.
Khi được cấp chứng chỉ thử không phá hủy bậc
3, cá nhân thử không phá hủy bậc 3, thông qua ban đánh giá trình độ chuyên môn,
có quyền đánh giá trình độ chuyên môn cá nhân thử không phá hủy bậc 1 và 2.
Cá nhân thử không phá hủy bậc 3 sẽ được bổ
nhiệm bởi cơ quan chủ quản trong một hoặc những nhiệm vụ sau:
a) thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kiểm tra.
6. Yêu cầu về trình
độ chuyên môn
6.1. Yêu cầu chung
Các thí sinh muốn được đánh giá trình độ
chuyên môn và xin cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn này phải có thể lực, học lực cơ
bản cộng với quá trình đào tạo và kinh nghiệm về phương pháp thử không phá hủy.
Các yêu cầu cho việc lựa chọn thí sinh ở trình độ bậc 1 và bậc 2 là theo 6.2 và
với bậc 3 là theo 6.3.
6.2. Bậc 1 và 2
Các yêu cầu tối thiểu để lựa chọn thí sinh
bậc 1 và 2 như sau:
6.2.1. Yêu cầu về thị lực
Hàng năm cơ quan chủ quản phải tiến hành thử
thị lực gần theo bảng chữ Jaeger J2 hoặc tương đương ở khoảng cách không nhỏ
hơn 30 cm ít nhất với một mắt có trợ lực hoặc không, đồng thời thử thị lực màu
ứng với phương pháp thử không phá hủy được sử dụng. Nếu không đáp ứng các yêu
cầu này về thị lực sẽ không được tuyển lựa.
6.2.2. Giáo dục cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Đào tạo
Mỗi thí sinh phải có bằng chứng về việc hoàn
thành tốt chương trình đào tạo về phương pháp áp dụng được cơ quan đánh giá
trình độ chuyên môn công nhận và cơ quan cấp chứng chỉ chấp thuận. Thời gian
đào tạo tối thiểu cho bậc 1 và 2 ghi trong bảng dưới dây.
Bảng 1 – Thời gian
đào tạo tối thiểu
Phương pháp
Bậc 1 (giờ)
Bậc 2 (giờ)
Dòng xoáy
Thông lượng dò
Thẩm thấu chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chụp bức xạ
Siêu âm
40
40
16
16
40
40
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
24
80
80
Thời gian ghi trong bảng 1 bao gồm cả đào tạo
lý thuyết và thực hành.
Nếu thi thẳng lên bậc 2 thì thời gian tối
thiểu là tổng thời gian cho bậc 1 và 2.
Cần lưu ý là việc thử ống và các sản phẩm
phẳng dùng để chế tạo ống hàn, đòi hỏi sự khéo léo và những hiểu biết riêng về
thử không phá hủy (chẳng hạn như hệ thống tự động) mà thí sinh phải thỏa mãn,
do đó chương trình đào tạo phải thích hợp với các yêu cầu riêng này.
6.2.4. Kinh nghiệm
Mỗi thí sinh phải chứng tỏ có những kinh
nghiệm cần thiết trong phương pháp áp dụng về những kỹ thuật cơ bản và những
khéo léo riêng đòi hỏi trong thử ống và các sản phẩm phẳng dùng chế tạo các ống
hàn. Thời gian tối thiểu về kinh nghiệm cần thiết cho bậc 1 và bậc 2 ghi trong
bảng dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
Bậc 1 (tháng)
Bậc 2 (tháng)
Dòng xoáy
Thông lượng dò
Thẩm thấu chất lỏng
Hạt từ
Chụp bức xạ
Siêu âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
1
3
3
9
9
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Kinh nghiệm công tác trong một tháng dựa trên
định mức 40 h/tuần (175 h trong tháng). Khi thí sinh làm việc quá 40 h/tuần,
thì thời gian kinh nghiệm tối thiểu sẽ được tính theo tổng số giờ ứng với từng
phương pháp áp dụng.
Nếu thi thẳng lên bậc 2 thì thời gian kinh
nghiệm tối thiểu đòi hỏi là tổng số tháng cho bậc 1 và bậc 2.
Khi thí sinh đã có thời gian kinh nghiệm cho hai
hay nhiều hơn phương pháp thử không phá hủy nói trong tiêu chuẩn này, thì thời
gian kinh nghiệm tối thiểu đòi hỏi cho mỗi phương pháp sẽ được giảm như sau:
a) với hai phương pháp thử không phá hủy:
giảm 25% thời gian đòi hỏi cho mỗi phương pháp;
b) với ba phương pháp thử không phá hủy: giảm
33% thời gian đòi hỏi cho mỗi phương pháp;
c) với bốn phương pháp hoặc nhiều hơn: giảm 50%
thời gian đòi hỏi cho mỗi phương pháp.
Theo quy tắc này, trong bất kỳ hoàn cảnh nào
cũng không chấp nhận thí sinh có thời gian kinh nghiệm tối thiểu đòi hỏi ít hơn
50% giá trị ghi ở bảng trên cho bất kỳ phương pháp nào.
Cần phải lưu ý là việc thử ống và các sản
phẩm phẳng dùng chế tạo ống hàn ngày càng dùng nhiều hệ thống tự động/bán tự
động và do đó tổng thời gian kinh nghiệm cho các thí sinh sẽ phải được cân đối
cho thích hợp với những hệ như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu tối thiểu với thí sinh bậc ba thử
không phá hủy như sau:
6.3.1. Yêu cầu về thị lực
Yêu cầu về thị lực như nói ở 6.2.1
6.3.2. Giáo dục cơ bản
a) giáo dục cơ bản như nói ở điều 6.2.2, hoặc
b) có ít nhất 2 năm học đầy đủ tại trường
trung học kỹ thuật hay khoa học được nhà nước công nhận hay trường đại học,
hoặc
c) đã tốt nghiệp ít nhất một giáo trình ba
năm tại trường trung học kỹ thuật hay khoa học được nhà nước công nhận hay
trường đại học.
6.3.3. Đào tạo
Mỗi thí sinh muốn có trình độ chuyên môn bậc
ba thử không phá hủy cần có những bằng chứng về việc tham dự các lớp đào tạo
thử không phá hủy về các vấn đề liên quan mà mình chịu trách nhiệm, cùng với
việc tham dự các hội nghị, hội thảo về các vấn đề thử không phá hủy, được cơ
quan đánh giá trình độ chuyên môn công nhận và cơ quan cấp chứng chỉ chấp
thuận. Do kiến thức đòi hỏi nhiều mặt và có thể thực hiện bằng nhiều cách khác
nhau, nên không qui định số giờ đào tạo cho bậc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí sinh bậc ba thử không phá hủy phải có
những kinh nghiệm cần thiết trong phương pháp thử áp dụng và ít nhất 2 phương
pháp khác, trong đó có một phương pháp gần với phương pháp đầu (thí dụ kiểm tra
bề mặt và kiểm tra khối) cùng với kỹ thuật riêng và khéo léo đòi hỏi cho việc
thử ống và các sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống hàn. Thời gian kinh nghiệm
tối thiểu cho thí sinh bậc 3, ghi ở bảng dưới đây:
Bảng 3 – Thời gian
tối thiểu cho kinh nghiệm với thí sinh bậc 3
Giáo dục
Trực tiếp thi vào bậc
3
(không có chứng chỉ
bậc 2)
(tháng)
Thi vào bậc 2
(có chứng chỉ bậc
2)
(tháng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
12
Để học tập đầy đủ ít nhất 2 năm ở trường
trung học khoa học hay kỹ thuật được nhà nước công nhận, hay trường đại học
48
24
Giáo dục cơ bản (như ở 6.2.2)
72
48
Nếu trường trung học hay đại học có chuyên
môn về thử không phá hủy thì thời gian kinh nghiệm tối thiểu để có bậc 3 sẽ
giảm 50%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hai phương pháp thử không phá hủy: giảm
25% tổng số thời gian đòi hỏi;
b) ba phương pháp thử không phá hủy: giảm 33%
tổng số thời gian đòi hỏi;
c) bốn hoặc nhiều hơn phương pháp thử không
phá hủy; giảm 50% tổng số thời gian đòi hỏi. Cho trường hợp c) đòi hỏi thí sinh
phải có ít nhất 50% thời gian kinh nghiệm nói ở bảng 3.
7. Thi trình độ
chuyên môn
Thi trình độ chuyên môn gồm có thi chung và
thi riêng về phương pháp thử không phá hủy đã ấn định, khi được ứng dụng trong
công nghiệp ống thép sẽ bao gồm cả các sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống
thép hàn nếu thấy thích hợp.
Theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, cơ quan đánh
giá trình độ chuyên môn hoặc cơ quan cấp chứng chỉ có quyền miễn kiểm tra, thì
cho các cá nhân có chứng chỉ theo điều a, b dưới đây:
a) với bậc 1 và bậc 2: theo ASNT và khuyến
nghị thực hành SNT – TC – 1A;
b) với bậc 3: với những cá nhân có chứng chỉ
bậc 3 theo ASNT hoặc tiêu chuẩn theo CP - 189 ASNT, hoặc theo có kết quả chương
trình cấp chứng chỉ ASNT hoặc một chương trình cấp chứng chỉ theo tín chỉ được
nhà nước công nhận.
7.1. Nội dung thi với bậc 1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1. Thi viết chung
Kỳ thi này sẽ bao gồm việc lựa chọn các câu
hỏi về bản chất chung của phương pháp thử không phá hủy do cơ quan đánh giá
trình độ chuyên môn soạn thảo. Số câu hỏi tối thiểu cần thiết ghi ở bảng 4.
Bảng 4 – Số câu hỏi
tối thiểu cần thiết (kỳ thi chung)
Phương pháp
Bậc 1
Bậc 2
Dòng xoáy
Thông lượng dò
Thẩm thấu chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chụp bức xạ
Siêu âm
30
30
30
30
40
40
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
40
40
7.1.2. Thi viết riêng
Kỳ thi này gồm việc chọn các câu hỏi về bản
chất riêng của các kỹ thuật thử không phá hủy do cơ quan đánh giá trình độ chuyên
môn soạn thảo. Số câu hỏi tối thiểu ghi ở bảng 5.
Bảng 5 – Số câu hỏi
tối thiểu đòi hỏi (kỳ thi riêng)
Phương pháp
Bậc 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng xoáy
Thông lượng dò
Thẩm thấu chất lỏng
Hạt từ
Chụp bức xạ
Siêu âm
15
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
15
15
15
15
20
20
7.1.3. Thi thực hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) cho bậc 1: các hướng dẫn viết
b) cho bậc 2: các hướng dẫn viết, các điều
giải thích rõ, các mã và tiêu chuẩn.
Với bậc 2, thí sinh trình bày khả năng chuẩn
bị các hướng dẫn viết cho bậc 1.
Các mẫu đã được dùng cho thí sinh thực hành,
sẽ được thu và thử lại bởi cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn.
7.2. Nội dung thi bậc 3
Kỳ thi sẽ gồm thi viết sau:
a) Thi cơ bản chứng tỏ hiểu biết kỹ thuật của
thí sinh về kỹ thuật và khoa học vật liệu, liên quan tới hoạt động của thí sinh
trong hệ thống trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ định nghĩa trong tiêu chuẩn
này, và các hiểu biết chung về các phương pháp chính cần đánh giá trình độ
chuyên môn cùng với ít nhất 2 phương pháp khác do thí sinh chọn. Hai phương
pháp thêm này phải gồm một trong hai phương pháp thể tích (siêu âm, chụp bức
xạ, hoặc thông lượng dò) và một phương pháp bề mặt (hạt từ, chất lỏng thẩm thấu
hoặc dòng xoay). Kỳ thi này chỉ thi một lần, nếu đạt sẽ có giá trị vĩnh viễn.
b) Thi phương pháp chính là phương pháp cần
đánh giá trình độ chuyên môn.
Kỳ thi này gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Một kỳ thi phương pháp riêng liên quan tới
việc áp dụng phương pháp thử không phá hủy cho ống công nghiệp, bao gồm các qui
tắc, tiêu chuẩn và các điều cần làm rõ.
3) Mỗi kỳ thi thực hành liên quan tới việc
soạn thảo một hay nhiều quy trình hoặc các hướng dẫn.
7.2.1. Thi cơ bản
Các câu hỏi thì được lựa chọn trong các câu
hỏi của cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn đọc lập lúc thi. Số câu hỏi tối
thiểu ghi ở bảng 6.
Bảng 6 – Số câu hỏi
tối thiểu đòi hỏi (thi cơ bản)
Phần
Lĩnh vực / Phạm vi
Số câu hỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủ tục cấp chứng chỉ và trình độ chuyên
môn
Kỹ thuật và khoa học vật liệu
Không hoàn thiện của sản phẩm điển hình
10
25
B
Hiểu biết chung
15 cho mỗi phương pháp (tổng cộng 45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Thi phương pháp chính
Các câu hỏi thi chung được chọn trong các câu
hỏi của cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn độc lập lúc thi.
Các câu hỏi thì sẽ được chọn trong các câu
hỏi của cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn được ủy quyền, lúc thi.
Số câu hỏi tối thiểu đòi hỏi ghi trong bảng
7.
Bảng 7 – Số câu hỏi
tối thiểu đòi hỏi (kỳ thi phương pháp chính)
Phần
Số câu hỏi
C1: Thi chung
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
C3: Thi thực hành
Soạn một hay nhiều hơn quy trình / hướng
dẫn thử không phá hủy
Các câu hỏi là những câu hỏi có nhiều lựa
chọn cho toàn bộ phần C1, và ít nhất là một nửa cho phần C2. Các câu hỏi còn
lại của phần C2, tối đa là 10 sẽ là câu hỏi trả lời viết.
Thời gian tối đa cho phần C1 và C2 là 2 h mỗi
phần, và 2 h cho mỗi quy trình / hướng dẫn ở phần C3 – còn thời gian tối thiểu
là 3/2 h cho mỗi trường hợp.
7.3. Tiến hành thi
Các kỳ thi được tiến hành ở các địa điểm do
cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn chỉ định.
Lúc thi, thí sinh phải có thẻ dự thi để trình
giám thị / người kiểm tra khi yêu cầu.
Mọi thí sinh không tuân thủ quy chế thí, hoặc
có hành động gian lận trong khi thi, sẽ không được tham dự kỳ thi tiếp hoặc bị
báo cáo lên cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn , tùy theo đề nghị của người
kiểm tra về mức độ vi phạm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm tra cho điểm bài thi viết của thí
sinh, đánh giá và cho điểm kết quả thi thực hành theo quy trình viết trong đó
chia ít nhất thành mười phần liên tiếp, dựa theo trình tự của bài thi. Quy
trình viết này sẽ được cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn xác nhận.
Thí sinh thi thực hành có thể dùng máy của
mình khi thích hợp. Người kiểm tra phải xem xét độ tin cậy của máy – Nếu máy
không tin cậy hoặc trong quá trình thi máy không làm việc phải thay bằng máy
khác. Bất kỳ phần nào của máy do thí sinh mang đến mà không tin cậy hay không
làm việc khi thi, thí sinh phải thay máy khác.
7.3.1. Thi bậc 1 và 2
Thi thực hành và lý thuyết được tiến hành và
giám sát bởi ít nhất một trong số các cá nhân bậc 3 thử không phá hủy do cơ
quan đánh giá chất lượng bổ nhiệm. Người kiểm tra có thể có một hay nhiều giám
thị dưới quyền mình giúp đỡ - nhiệm vụ duy nhất của giám thị là theo dõi các
thí sinh có thực hiện đúng quy chế thi hay không và báo cáo ngay cho người kiểm
tra biết khi có sự vi phạm.
7.3.2. Thi bậc 3
Thi cơ bản và thi phương pháp chính được tiến
hành và giám sát bởi ít nhất 2 người kiểm tra chọn trong số các cá nhân bậc 3
thử không phá hủy được cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn bổ nhiệm. Những
người kiểm tra có thể có một hay nhiều giám thị dưới quyền mình giúp đỡ.
7.4. Phân hạng khi thi
7.4.1. Thi bậc 1 và 2
Kỳ thi chung sẽ được phân hạng tách khỏi kỳ
thi riêng để thí sinh có thể tham gia kỳ thi cấp chứng chỉ chậm hơn trong phần
của công nghiệp ống hay công nghiệp có liên quan mà không cần phải thi lại kỳ
thi chung. Vì vậy một kiểm tra viên đã được cấp chứng chỉ chuyển từ vùng công
nghiệp này sang vùng công nghiệp khác vẫn giữ được giá trị kết quả kỳ thi chung
cho tất cả mọi vùng công nghiệp khác của công nghiệp ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc 1: N = 0,25 ng + 0,25 nS
+ 0,50 np
Bậc 2: N = 0,30 ng + 0,30 nS
+ 0,40 np
Trong đó
ng phân hạng cho thi chung;
nS phân hạng cho thi riêng;
np phân hạng cho thi thực hành
(chung và riêng).
Để được cấp chứng chỉ, thí sinh phải thu được
phân hạng ít nhất 70/100 trong mỗi phần thi và phân hạng tổng hợp ít nhất
80/100.
7.4.2. Thi bậc 3
Phân hạng trong kỳ thi cơ bản và phương pháp
chính sẽ được làm riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân hạng tổng hợp
NB = 0,5 nA
+ 0,5 nB
Trong đó
nA phân hạng cho phần A (xem bảng
6)
nB phân hạng cho phần B (xem bảng 6)
Thi đạt kỳ thi này, thí sinh phải đạt được
phân hạng ít nhất 70/100 trong mỗi phần và phân hạng tổng hợp NB ít
nhất 80/100.
7.4.4. Thi phương pháp chính
Phân hạng tổng hợp NM của thi
phương pháp chính được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nc1 phân hạng cho phần C1 (xem
bảng 7);
nc2 phân hạng cho phần C2 (xem
bảng 7);
nc3 phân hạng cho phần C3 (xem
bảng 7);
Thi đạt kỳ thi này, thí sinh phải đạt được
phân hạng ít nhất 70/100 trong mỗi phần và phân hạng tổng hợp NM ít nhất
80/100. Để được cấp chứng chỉ thí sinh phải đạt cả thi cơ bản và thi phương
pháp chính.
7.5. Thi lại
Thí sinh thi hỏng phải chờ ít nhất 30 ngày
mới được xin thi lại. Thí sinh không được chấp nhận kết quả thi do gian lận phải
chờ một năm mới được thi lại.
Thí sinh không đạt trong toàn bộ kỳ thi, có
thể thi lại một và chỉ một trong tối đa 2 phần đã đạt ít nhất 70/100 với mỗi
phần và việc thi lại tiến hành trong một năm kể từ ngày thi hỏng.
Thí sinh thi lại phải xin thi theo thủ tục
như với thí sinh mới.
8. Cấp chứng chỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên kết quả của kỳ thi chuyên môn, cơ
quan cấp chứng chỉ thông báo việc cấp chứng chỉ và cấp chứng chỉ hoặc thẻ cứng.
8.2. Chứng chỉ hoặc thẻ cứng
Chứng chỉ hoặc thẻ cứng có nội dung
a) tên của người được cấp chứng chỉ
b) ngày tháng cấp chứng chỉ
c) ngày tháng hết giá trị của chứng chỉ
d) bậc chứng chỉ
e) phương pháp thử không phá hủy
f) khu vực ống liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) chữ ký của người được cấp chứng chỉ
i) ảnh của người được cấp chứng chỉ
k) dấu của cơ quan cấp chứng chỉ trên ảnh để
tránh làm giả
Chú thích – Với việc cấp chứng chỉ hoặc thẻ
cứng, cơ quan cấp chứng chỉ, chỉ xác nhận trình độ chuyên môn cá nhân mà không
cho bất kỳ quyền hành nghề nào. Việc cho phép hành nghề là do cơ quan chủ quản
chịu trách nhiệm.
8.3. Hiệu lực
Thời gian nhiều nhất có hiệu lực của việc cấp
chứng chỉ là 5 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ ghi trên chứng chỉ hoặc thẻ cứng.
Chứng chỉ sẽ không có hiệu lực
a) nếu cá nhân chuyên từ vùng công nghiệp ống
này sang vùng công nghiệp khác thì người đó phải thi đạt các kỳ thi bổ sung cho
vùng công nghiệp mới.
b) nếu cá nhân không đủ sức khỏe để hoàn
thành nhiệm vụ của mình dựa trên việc kiểm tra thị lực hàng năm của cơ quan chủ
quản hoặc cơ quan chiu trách nhiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời hạn có hiệu lực thứ nhất, cơ quan
cấp chứng chỉ hoặc cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn khi cần thiết, sẽ cấp
chứng chỉ cho một thời hạn mới 5 năm, nếu các cá nhân đáp ứng các yêu cầu sau:
a) người đó đạt các yêu cầu kiểm tra thị lực
hàng năm;
b) người đó thỏa mãn các hoạt động nghề
nghiệp và không có sự nghỉ việc đáng kể công việc mà người đó được cấp chứng
chỉ.
Chú thích 4 – Nghỉ việc đáng kể có nghĩa là
sự vắng mặt hoặc sự thay đổi hoạt động cản trở người được cấp chứng chỉ làm các
nhiệm vụ phù hợp với bậc của người đó với phương pháp và vùng công nghiệp đã
được cấp chứng chỉ trong một hay nhiều giai đoạn với tổng thời gian không vượt
quá một năm, trong thời gian có hiệu lực. Nghỉ việc đáng kể không bao gồm nghỉ
ốm, tham dự các lớp đào tạo, nếu thời gian ít hơn một tháng.
Nếu không đủ các tiêu chuẩn đổi chứng chỉ, cá
nhân phải xin cấp chứng chỉ lại.
10. Xin cấp chứng chỉ
lại
Sau khi hết thời gian có hiệu lực lần thứ hai
(nhiều nhất là 10 năm) việc cấp chứng chỉ sẽ được cơ quan cấp chứng chỉ trực
tiếp, hoặc cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn khi cần thiết, cấp lại cho một
thời hạn mới 5 năm trên cơ sở các yêu cầu sau:
a) Với bậc 1 và 2
Cá nhân thỏa mãn 2 tiêu chuẩn đổi chứng chỉ
(xem điều 9) và đạt kỳ thi thực hành đánh giá lại trình độ chuyên môn, tổ chức
theo thủ tục thi đơn giản được cơ quan đánh giá trình độ chuyên môn chấp nhận.
Nếu cá nhân không đạt phân hạng ít nhất 80/100 trong kỳ thi đánh giá lại trình
độ chuyên môn, người đó sẽ phải xin cấp chứng chỉ như thí sinh mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá nhân thỏa mãn hai tiêu chuẩn đổi chứng chỉ
(xem điều 9) và hoặc đạt kỳ thi viết đánh giá lại trình độ chuyên môn gồm 20
câu hỏi về áp dụng kỹ thuật / phương pháp thử và 5 câu hỏi về thủ tục cấp chứng
chỉ này hoặc đáp ứng các đòi hỏi của hệ thống tín chỉ. Nếu cá nhân không đạt
phân hạng ít nhất 80/100 trong kỳ thi đánh giá lại trình độ chuyên môn hay
không đáp ứng được các đòi hỏi của hệ thống tín chỉ người đó sẽ phải xin cấp
chứng chỉ như thí sinh mới.
11. Hồ sơ
Cơ quan cấp chứng chỉ hay cơ quan đánh giá
trình độ chuyên môn khi cần thiết sẽ lưu giữ.
a) một danh sách cập nhật của tất cả cá nhân
được cấp chứng chỉ được phân loại theo bậc, phương pháp thử và vùng công
nghiệp;
b) hồ sơ cá nhân của các cá nhân đã được cấp
chứng chỉ và cá nhân có chứng chỉ bị thu hồi gồm:
1) mẫu đơn
2) các tài liệu về kỳ thi gồm các câu hỏi,
câu trả lời, mô tả các mẫu, các bản ghi, kết quả thử, các thủ tục viết hay các
hướng dẫn và các tờ phân hạng;
3) các tài liệu về đổi chứng chỉ bao gồm các
bằng chứng về khả năng thị lực và làm việc liên tục.
Các hồ sơ cá nhân được lưu giữ trong những
điều kiện thích hợp về an toàn và cẩn thận trong thời gian có hiệu lực ban đầu
cộng với thời hạn của lần đổi chứng chỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 – Bậc 1 và 2:
Cấp chứng chỉ (cách 1) (xem 5.1.1)

Hình 2 – Bậc 1 và 2:
Cấp chứng chỉ (cách 2) (xem 5.1.2)

1) Trong trường hợp này, và chỉ trong trường
hợp này, ban đánh giá trình độ chuyên môn của cơ quan chủ quản được ủy quyền.
Hình 3 – Bậc 3: Cấp
chứng chỉ