|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 352/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2025/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔNG THỂ VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
CHO MỘT SỐ DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2026/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM
2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TỔNG THỂ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA
PHƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15,
khoản 4 Điều 93 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 của Quốc hội
về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 của Quốc hội
về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội
về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống
mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội
về kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội
về kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự
án đường sắt và Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự
án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2025/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔNG THỂ VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO MỘT SỐ DỰ ÁN
ĐƯỜNG SẮT (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2026/NĐ-CP NGÀY 04
THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ)
Điều 1. Bổ sung khoản 1a và khoản
1b vào sau khoản 1 Điều 1
“1a. Khoản 14 Nghị quyết số
227/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về kỳ họp thứ 9, Quốc hội
khóa XV về bổ sung hình thức đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc -
Nam.
1b. Khoản 13 Nghị quyết số
265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về kỳ họp thứ 10, Quốc
hội khóa XV về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 3
“2. Báo cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong
quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá
các yếu tố đầu vào của dự án nhằm xác định hướng tuyến, vị trí các điểm khống
chế, vị trí công trình chính trên tuyến, lựa chọn phương án công nghệ, tiêu chuẩn
chủ yếu áp dụng cho dự án và dự kiến phân chia dự án thành phần.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Nguyên tắc và các quy định chung về thực
hiện dự án
1. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án,
thiết kế xây dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn
nhà thầu, quản lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành
thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị
định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo
quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng
và pháp luật có liên quan.
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo
quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại Chương
II, Chương III của Nghị định này, trường hợp cần thiết,
Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.
2. Các quy định về lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án áp dụng đối với dự án đường sắt tốc độ
cao trên trục Bắc - Nam thực hiện theo hình thức đầu tư công được xác định tại
Nghị quyết số 172/2024/QH15. Trường hợp các dự án thành phần được cấp có thẩm
quyền quyết định thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc theo
hình thức đầu tư kinh doanh, việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng dự án thành phần và triển khai các bước tiếp theo thực
hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí
đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế
xây dựng; lựa chọn nhà thầu; quản lý hợp đồng phải đảm bảo tính công khai, minh
bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
4. Việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM)
cho dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với đặc thù của dự án;
khuyến khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản
lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và
đánh giá lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại,
công nghệ số trong khảo sát, thiết kế, xây dựng. Việc khai thác, sử dụng và
chia sẻ dữ liệu BIM, GIS, AIM, Digital Twin đối với các dự án phải đảm bảo yêu
cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định
của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
5. Đối với dự án được lập thiết kế FEED thay thiết
kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng thực
hiện theo trình tự thiết kế 02 bước gồm thiết kế FEED và thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED (thiết kế chi tiết theo thông lệ quốc tế hoặc thiết kế bản
vẽ thi công), bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
6. Dự án được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp
các nội dung công việc theo quy định tại Nghị định này để đẩy nhanh quá trình
thực hiện dự án, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất
của toàn dự án.
Dự án được bổ sung các chi phí cần thiết do điều chỉnh
khi triển khai song song, đồng thời. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư báo
cáo người quyết định đầu tư quyết định việc bổ sung các chi phí này. Người quyết
định đầu tư xem xét, quyết định việc bổ sung kinh phí trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu
tư.
7. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
dự án đường sắt và lập quy hoạch vùng phụ cận nhà ga đường sắt, quy hoạch khu vực
TOD đối với tuyến đường sắt đô thị phải có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo kết
nối không gian và giao thông hợp lý. Trường hợp triển khai thiết kế FEED của dự
án có dẫn đến việc điều chỉnh ranh giới nhà ga đường sắt, chủ đầu tư cần thông
báo kịp thời đến cơ quan, tổ chức lập quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, quy
hoạch khu vực TOD để cập nhật, điều chỉnh tương ứng.
8. Dự án được thuê tư vấn nước ngoài để thực hiện
các công việc hỗ trợ chuẩn bị dự án, quản lý dự án, lập, thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, giám sát thi công, đánh giá an toàn hệ thống,
tư vấn pháp lý và một số công việc tư vấn khác theo quyết định của người có thẩm
quyền.
9. Ngoài các công việc về khảo sát xây dựng; lập,
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết
khác liên quan đến chuẩn bị dự án được quy định cụ thể tại các Chương
II, Chương III và Chương IV của Nghị định
này; các hoạt động được thực hiện trước theo quy định tại khoản
16 Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 và khoản 4 Điều 4 Nghị
quyết số 188/2025/QH15 được lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cụ thể
như sau:
a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao lập dự
toán chi phí các hoạt động thực hiện trước tổ chức lập dự toán, thẩm định và
phê duyệt;
b) Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư, Ban quản
lý dự án (gồm chi phí xây dựng trụ sở, các văn phòng hiện trường, mua sắm
phương tiện và các chi phí quản lý dự án theo quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng) để triển khai các hoạt động thực hiện trước được xác định bằng
cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải
thực hiện. Các chi phí này được ứng trước từ chi phí quản lý dự án.
10. Dự án đang triển khai thực hiện thuộc danh mục
được áp dụng các cơ chế đặc thù, đặc biệt tại Nghị quyết số 188/2025/QH15 được
sử dụng vốn đối ứng để tiếp tục triển khai các công việc của dự án trong trường
hợp có yêu cầu thay đổi, dừng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để đáp ứng
yêu cầu về tiến độ của dự án. Việc triển khai các thủ tục về nguồn vốn của dự
án, điều chỉnh dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
11. Các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu
cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến
thống nhất về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.
12. Hồ sơ đề xuất, trình tự, thủ tục quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo các quy định
đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về
lâm nghiệp.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm của khoản 2 Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án đường sắt
tốc độ cao trục Bắc - Nam được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận
trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư được
cập nhật, bổ sung, thay đổi các tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với từng bước thiết
kế, giai đoạn thực hiện. Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo để người quyết định
đầu tư có ý kiến trước khi quyết định cập nhật, bổ sung, thay đổi. Người quyết
định đầu tư có ý kiến về nội dung đề nghị của chủ đầu tư trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của chủ đầu tư.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng để phục vụ lập
Báo cáo giữa kỳ phải có đủ thông tin làm cơ sở phân tích, đánh giá tác động đến
cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường sắt
dự kiến đi qua làm cơ sở phân tích, lựa chọn tuyến và công trình trên tuyến.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nội dung của kết quả khảo sát tích hợp được vào
mô hình thông tin công trình (BIM) của dự án theo tiêu chuẩn áp dụng thỏa thuận
được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan. Dữ liệu khảo sát trong mô hình
BIM phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ theo báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
đã được phê duyệt, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 8
“2. Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc
phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không
thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà
thầu khảo sát xây dựng thực hiện.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số khoản của Điều 11
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Căn cứ nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận, nhà
thầu tư vấn lập dự án thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
dự án gồm: lập Báo cáo giữa kỳ theo nội dung quy định tại Điều
12 Nghị định này và triển khai hoàn thành toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại Điều 13 Nghị định
này. Riêng các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập theo dự án độc lập.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định cho ý
kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định
tại Điều 16 Nghị định này.”.
3. Bãi bỏ khoản
4.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án, theo
yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ
sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất
và khoáng sản, làm cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác,
nâng công suất hoặc điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều
12
“Điều 12. Nội dung Báo cáo giữa kỳ của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Thuyết minh chung của Báo cáo giữa kỳ gồm các nội
dung chủ yếu sau:
a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng;
b) Phân tích, đánh giá các phương án công nghệ,
phương án tuyến, vị trí công trình chính trên tuyến;
c) Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính quy định tại Điều 22 Nghị định này;
d) Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội;
tiến độ thực hiện dự án; đánh giá các yếu tố rủi ro; phân tích sơ bộ về định hướng
phát triển vùng phụ cận ga đường sắt theo mô hình TOD;
đ) Đề xuất lựa chọn phương án hướng tuyến và vị trí
các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến, phương án công nghệ,
tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
e) Đề xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiểu
dự án, hình thức đầu tư, tiến độ triển khai dự án thành phần, xác định dự án
thành phần được ưu tiên triển khai trước khi phê duyệt dự án tổng thể (nếu có).
2. Hồ sơ thiết kế FEED tại Báo cáo giữa kỳ gồm các
nội dung chủ yếu sau:
a) Tổng hợp các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự
án đã được chấp thuận trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng và đề xuất các tiêu chuẩn cần chấp thuận liên quan đến thiết kế công nghệ;
b) Thuyết minh tính khả thi đối với việc lựa chọn
hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến;
c) Phương án kết nối với các đầu mối, tuyến giao
thông quan trọng, khu chức năng và khu đô thị;
d) Đề xuất sơ bộ về phân chia dự án thành phần (nếu
có);
đ) Bản vẽ, thuyết minh kèm theo gồm: mô tả cấu trúc
tổng thể của hệ thống đường sắt; các bản vẽ thể hiện hướng tuyến và vị trí các
điểm khống chế, vị trí công trình chính trên tuyến;
e) Mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có).”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số
khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyết minh chung của Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng gồm các nội dung được chấp thuận của Báo cáo giữa kỳ và các
nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô
công suất; đánh giá sự phù hợp với chủ trương đầu tư;
b) Địa điểm xây dựng, diện tích và chức năng sử dụng
đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và quy hoạch
có liên quan;
c) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng
lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự
án, khai thác, sử dụng;
d) Phương án phân chia dự án thành phần, dự án
thành phần độc lập, phân kỳ đầu tư; đề xuất hình thức đầu tư cho các dự án
thành phần;
đ) Kết quả thực hiện thủ tục đánh giá tác động môi
trường;
e) Dự kiến thời gian thực hiện dự án;
g) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,
phương án phân chia các gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP;
h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân
tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; dự kiến về khả
năng đáp ứng nguồn vốn cho khai thác, bảo trì, công trình;
k) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, việc bảo đảm
quốc phòng - an ninh của dự án; phân tích về định hướng phát triển vùng phụ cận
ga đường sắt theo mô hình TOD;
l) Phương án đào tạo để quản lý, vận hành, bảo trì,
sửa chữa; phương án chuyển giao công nghệ;
m) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
n) Các nội dung cần thiết khác.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nội dung giải trình về công nghệ của dự án thực
hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hồ sơ đề xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo pháp luật về lâm nghiệp được thực hiện tại bước lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư theo phạm vi ranh giới của dự án. Chủ đầu tư dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện thủ tục về chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng theo pháp
luật về lâm nghiệp làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều
14
“Điều 14. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
thành lập để thẩm định dự án đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng.
2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm
đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng; đại diện lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh đạo Kiểm toán
nhà nước; đại diện lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây
dựng là cơ quan thường trực Hội đồng và có các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng với các
nội dung chủ yếu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; đề xuất thành lập
các tổ chuyên gia thẩm định liên ngành; mời các cơ quan chuyên môn có liên quan,
tổ chức tư vấn, chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu có) tham gia
thẩm định;
b) Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức công việc thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của Hội đồng;
phối hợp với các tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, các cơ quan liên quan, tư
vấn thẩm tra để thực hiện các công việc của Hội đồng;
c) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ cho ý kiến Báo cáo
giữa kỳ, hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi
hồ sơ đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Xây dựng kế hoạch thẩm định, phân công nhiệm vụ
cho các thành viên Hội đồng thực hiện thẩm định theo các nội dung quy định tại Điều 18 Nghị định này;
đ) Tổng hợp kết quả cho ý kiến Báo cáo giữa kỳ của
Hội đồng trình người quyết định đầu tư chấp thuận; tổng hợp kết quả thẩm định của
tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, dự thảo Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của Hội đồng;
e) Đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế xây dựng đối với
các nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
giao.
4. Hội đồng thẩm định có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung,
chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn
đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn,
các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý
kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Thành lập một hoặc một số tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành theo đề nghị của cơ quan thường trực;
d) Sử dụng con dấu của Bộ Xây dựng cho các văn bản
của Hội đồng và Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành;
đ) Yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện
thẩm tra một số nội dung hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực,
kinh nghiệm tham gia thẩm định trong trường hợp cần thiết. Chi phí thuê tổ chức,
cá nhân tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ
quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
5. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành gồm đại diện
các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc
bộ, ngành, địa phương và các cơ quan khác có liên quan, các đơn vị tư vấn,
chuyên gia (nếu có). Tổ trưởng tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là lãnh đạo
cơ quan chuyên môn theo chuyên ngành, lĩnh vực thẩm định. Tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành có các nhiệm vụ sau:
a) Chuẩn bị các nội dung xin ý kiến Hội đồng trong
quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các nội dung thẩm định
để gửi cho các thành viên Hội đồng;
b) Chuẩn bị các nội dung yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo đề nghị của các thành viên Hội đồng trong quá trình thẩm định;
c) Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng, đề
xuất, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong
quá trình thẩm định;
d) Dự thảo báo cáo kết quả thẩm định theo chuyên
ngành, lĩnh vực được phân công;
đ) Thực hiện các công việc khác được Hội đồng giao.
6. Hội đồng thẩm định tổ chức cho ý kiến trong quá
trình lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo hình thức
họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản.
7. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể
dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi
là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền).
Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu
quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại
phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông
qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải được ít nhất 2/3 số thành viên
Hội đồng thẩm định thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định được thực
hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm
định.
8. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về tổ chức thẩm định theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm
định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội
đồng thẩm định.
9. Hội đồng thẩm định, tổ chuyên gia thẩm định liên
ngành tự giải thể sau khi người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều
16
“Điều 16. Nội dung, trình tự cho ý kiến Báo cáo
giữa kỳ
1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để được Hội đồng thẩm định
cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo giữa kỳ. Hồ sơ được gửi theo hình thức
trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Xây dựng hoặc gửi trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thẩm định gồm:
a) Báo cáo giữa kỳ;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm
tra;
c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian cho ý kiến của Hội đồng thẩm định
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, người
quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1
Điều này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều
17
“Điều 17. Hồ sơ, trình tự thẩm định, quyết định
đầu tư dự án
1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. Hồ sơ được
gửi theo hình thức trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Xây dựng hoặc
gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra;
d) Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về
Báo cáo giữa kỳ;
đ) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định các nội
dung quy định tại Điều 18 Nghị định này, ban hành Thông
báo kết quả thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đã
được hoàn thiện theo nội dung yêu cầu tại Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng
thẩm định đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự
án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Chủ đầu tư hoàn thiện toàn bộ hồ sơ dự án theo
yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và các yêu cầu
của Kiểm toán nhà nước (nếu có), trình hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến cơ
quan thường trực Hội đồng.
6. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp,
trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều
18
“Điều 18. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng
1. Nội dung thẩm định của Hội đồng thẩm định bao gồm:
a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng với chủ trương đầu tư về mục tiêu, phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư,
công nghệ, tiến độ thực hiện;
b) Đánh giá về nhu cầu sử dụng đất; hình thức quản
lý dự án; việc tổ chức quản lý dự án, tổ chức bộ máy quản lý khai thác dự án;
c) Đánh giá về thiết kế FEED;
d) Tổng mức đầu tư xây dựng; thời gian, tiến độ thực
hiện; nguồn vốn; hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội;
đ) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục về môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; việc bảo đảm quốc phòng, an ninh
và các yếu tố khác;
e) Đánh giá sơ bộ về xác định chi phí vận hành, bảo
dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án; phương án
đào tạo để quản lý, vận hành, bảo trì, sửa chữa; phương án chuyển giao công nghệ;
g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có
liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
2. Nội dung đánh giá thiết kế FEED tại điểm c khoản
1 Điều này bao gồm:
a) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế FEED với nhiệm
vụ thiết kế được chấp thuận; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
b) Sự phù hợp của thiết kế FEED với định hướng tại
quy hoạch mạng lưới đường sắt;
c) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật
khu vực;
d) Kiểm tra kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm
tra đáp ứng yêu cầu về: an toàn công trình; an toàn phòng cháy và chữa cháy; sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ.
3. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng tại
điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm
l khoản 1 Điều 19
“l) Việc phân chia dự án thành phần; hình thức đầu
tư đối với các dự án thành phần (nếu có);”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều
22
“Điều 22. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính
1. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa
kỳ nêu tại Điều 12 Nghị định này gồm chi phí xây dựng;
chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác
và chi phí dự phòng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định
trên cơ sở thiết kế FEED của Báo cáo giữa kỳ. Phương pháp xác định tổng mức đầu
tư xây dựng ước tính thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều
23
“Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định phù hợp với
thiết kế FEED và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định và quản lý
theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án
thành phần; dự án thành phần độc lập (nếu có) thì tổng mức đầu tư xây dựng của
dự án gồm tổng mức đầu tư các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập.
2. Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư
xây dựng các khoản mục chi phí như các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện
triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định
trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định trong pháp luật Việt Nam nhưng
chưa phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án. Trong đó:
a) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí tư vấn
xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn
hỗ trợ quản lý dự án (nếu có); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn
có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
phục vụ dự án; chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn
khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn
xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
b) Chi phí khác gồm các chi phí khác theo quy định;
các chi phí khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường phục vụ dự án; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện
của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự
án được điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định
này và trong các trường hợp được Quốc hội cho phép. Việc thẩm tra, thẩm định tổng
mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 18 Nghị định này và quy định pháp luật về xây dựng.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số khoản của Điều 24
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên
cơ sở các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với thiết kế FEED, nội
dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu và được phê duyệt tại Quyết định
phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được điều chỉnh
trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15.”.
3. Bãi bỏ khoản
5.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều
25
“Điều 25. Lập, thẩm tra, thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được
lập cho từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án (sau đây gọi
là dự án thành phần).
2. Các nội dung của Dự án hỗ trợ kỹ thuật được quy
định cụ thể như sau:
a) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại Dự
án hỗ trợ kỹ thuật được tổ chức tư vấn do nhà tài trợ lựa chọn lập. Các nội
dung về khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, phòng cháy và chữa cháy, tổng mức
đầu tư được lập theo tiêu chuẩn của nhà tài trợ và được thể hiện trong thuyết
minh, thiết kế xây dựng của Báo cáo nghiên cứu khả thi tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật;
b) Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
được thẩm tra, thẩm định theo quy định của nhà tài trợ và thỏa thuận giữa hai
Chính phủ trước khi bàn giao cho phía Việt Nam để thực hiện thẩm định, quyết định
đầu tư theo quy định của Nghị định này;
c) Nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo khảo sát
xây dựng tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật do nhà tài trợ lập, thẩm định, phê duyệt
theo quy định của nhà tài trợ thì không phải thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng;
d) Kết quả dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng được sử dụng để triển khai công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
3. Đối với các dự án thành phần còn lại, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được lập theo quy định của Chính phủ về quản
lý hoạt động xây dựng.
4. Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn lập hồ sơ đề
xuất chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp luật
về lâm nghiệp để hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự
án, trình thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
5. Theo yêu cầu của từng dự án thành phần, người
quyết định đầu tư quyết định việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại
Điều 14 Nghị định này để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng. Việc thẩm định của Hội đồng thẩm định được thực hiện song
song, đồng thời trong thời gian lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
6. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về
xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm
định được yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra một số nội
dung hoặc mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia
thẩm định trong trường hợp cần thiết. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm
định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu
tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
7. Việc lập, thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Trong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án, theo
yêu cầu kỹ thuật, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, chủ đầu tư tổ chức lập hồ
sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ dự án theo quy định pháp luật về địa chất
và khoáng sản, làm cơ sở xác định các mỏ khoáng sản, báo cáo với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh trữ lượng, kéo dài thời hạn khai thác,
nâng công suất hoặc điều chỉnh, bổ sung vào phương án quản lý về địa chất,
khoáng sản trong quy hoạch tỉnh.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều
26
“Điều 26. Hồ sơ, trình tự thẩm định, quyết định
đầu tư dự án
1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng hoặc cơ quan thường trực
Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. Hồ sơ được gửi theo hình thức trực tuyến
qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Xây dựng hoặc gửi trực tiếp hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra hoặc báo cáo thẩm tra, thẩm định theo
quy định của nhà tài trợ và thỏa thuận của hai Chính phủ đối với dự án hỗ trợ kỹ
thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
d) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm
định thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 27
Nghị định này, ban hành Thông báo kết quả thẩm định trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đã
được hoàn thiện theo nội dung yêu cầu tại Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng
thẩm định đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự
án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
5. Chủ đầu tư hoàn thiện toàn bộ hồ sơ dự án theo
yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định và các yêu cầu của Kiểm toán nhà nước
(nếu có), trình hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến cơ quan thường trực Hội đồng.
6. Cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan thường
trực Hội đồng (trong trường hợp thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định) tổng
hợp kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu
tư.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều
27
“Điều 27. Nội dung thẩm định, phê duyệt, quyết định
đầu tư xây dựng
1. Nội dung thẩm định của cơ quan thẩm định bao gồm:
a) Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng với chủ trương đầu tư về mục tiêu, phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư,
công nghệ, tiến độ thực hiện;
b) Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự
án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng. Nội dung về tính hiệu quả của toàn dự án
được đánh giá khi thực hiện thẩm định dự án thành phần có đầy đủ các thông tin
về quy mô của toàn dự án;
c) Đánh giá về thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng;
d) Kiểm tra việc thực hiện thủ tục về môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm tra việc thực hiện thủ tục
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo pháp
luật về lâm nghiệp; việc bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
đ) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có
liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
2. Nội dung đánh giá thiết kế xây dựng tại điểm c
khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Sự phù hợp của giải pháp thiết kế xây dựng với
nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
b) Sự phù hợp của thiết kế xây dựng tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng với quy hoạch mạng lưới đường sắt;
c) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật
khu vực;
d) Kiểm tra kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm
tra đáp ứng yêu cầu về: an toàn công trình; an toàn phòng cháy và chữa cháy; sự
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; riêng đối với dự án thành phần
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này, việc đánh
giá sự phù hợp của giải pháp phòng cháy và chữa cháy theo tiêu chuẩn của nhà
tài trợ;
đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ.
3. Nội dung đánh giá về tổng mức đầu tư tại điểm b
khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ
tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án;
c) Kiểm tra việc cập nhật kết quả hoàn thiện tổng mức
đầu tư của Dự án hỗ trợ kỹ thuật đã được thẩm tra, thẩm định theo quy định của
nhà tài trợ và thỏa thuận giữa hai nước trước khi bàn giao cho phía Việt Nam; kết
quả phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần còn lại (nếu có);
d) Kiểm tra sự phù hợp của các khoản mục chi phí được
bổ sung (nếu có) ngoài các nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư các dự án
thành phần đã được thẩm định, phê duyệt;
đ) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức
đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
4. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại
quyết định phê duyệt dự án theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này.”.
Điều 21. Bãi bỏ Điều 30.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều
31
“Điều 31. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu
tư xây dựng của dự án được xác định theo thiết kế và các nội dung của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức
đầu tư dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; tiểu dự án (nếu có); dự án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có).
3. Việc xác định và quản lý chi phí của dự án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng,
quy định của pháp luật về đất đai đối với bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ
khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi
phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các khu vực bãi đổ thải (nếu có) được tính
trong chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Đối với dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ
thuật quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này, tổng mức
đầu tư xây dựng được xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định
tại khoản 6 Điều này và các quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng (nếu có) áp dụng
cho dự án.
5. Đối với dự án thành phần không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều này, tiểu dự án (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng được
xác định và quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần
quy định tại khoản 4 Điều này gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí
khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy toa
xe; vốn lưu động (nếu có). Trong đó:
a) Chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn, chi phí khác theo quy định của Việt Nam
và thông lệ quốc tế; một số chi phí đặc thù của dự án như chi phí tư vấn hỗ trợ
chuẩn bị dự án, chi phí tư vấn pháp lý (nếu có), chi phí tư vấn hỗ trợ quản lý
dự án (nếu có), chi phí đào tạo quản lý vận hành và bảo trì, chi phí tư vấn và
chi phí liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
phục vụ dự án, chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống và các khoản mục chi
phí khác có liên quan;
b) Được sử dụng quy định của nhà tài trợ về phương
pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng,
dữ liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy, tỷ lệ sử dụng
lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của Việt
Nam với nước ngoài và phụ cấp của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để
xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư dự án thành phần thuộc Dự
án hỗ trợ kỹ thuật;
c) Việc xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật do tổ chức tư vấn được nhà tài trợ
lựa chọn thực hiện. Tổng mức đầu tư xây dựng được thẩm định cùng Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng của Dự án hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của nhà tài
trợ và thỏa thuận giữa hai nước trước khi bàn giao cho phía Việt Nam.
7. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt
cùng với việc phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định này.
8. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được điều chỉnh
trong trường hợp điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 28 Nghị
định này mà dẫn đến việc thay đổi tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng dự án
thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở phương pháp
xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ
liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy và các quy định
liên quan khác đã được áp dụng cho dự án.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều
32
“Điều 32. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng được xác định cho công trình, hạng
mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu
xây dựng, công việc xây dựng thuộc dự án thành phần, tiểu dự án quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định này hoặc thuộc Dự án hỗ trợ kỹ
thuật nhưng không sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của nhà tài trợ, dự toán xây dựng
được xác định và quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu
xây dựng của dự án thành phần thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật có sử dụng công nghệ,
tiêu chuẩn của nhà tài trợ, dự toán xây dựng được xác định và quản lý theo quy
định sau:
a) Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự
tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng. Dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,
chi phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu
máy toa xe; vốn lưu động (nếu có). Trong đó, cơ cấu chi phí khác trong dự toán
xây dựng công trình tương tự cơ cấu chi phí khác của tổng mức đầu tư xây dựng
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 31 Nghị định này.
b) Được sử dụng các quy định của nhà tài trợ Dự án
hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng về phương pháp
xác định chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ
liệu chi phí, giá vật liệu, thiết bị, giá nhân công, giá ca máy, tỷ lệ sử dụng
lao động, hệ số điều chỉnh chênh lệch hiệu suất thi công giữa lao động của Việt
Nam với nước ngoài và phụ cấp của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam để
xác định dự toán xây dựng công trình.
c) Việc thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng của chủ
đầu tư được thực hiện cùng với việc thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động
xây dựng. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng của chủ đầu tư thực hiện theo quy
định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Dự toán gói thầu gồm một hoặc một số các công việc:
tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt
vào công trình xây dựng, đào tạo quản lý vận hành, bảo trì và các công việc
liên quan khác.
5. Căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm,
điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi
phí tương ứng trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được
duyệt hoặc xác định dự toán gói thầu trên cơ sở thiết kế xây dựng tương ứng hoặc
xác định trên cơ sở đề cương, nhiệm vụ của công việc, khối lượng công việc và
các chi phí tương ứng.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều
33
“Điều 33. Lựa chọn nhà thầu tư vấn tham gia dự
án
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn được phê duyệt
đồng thời với quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn được thực hiện
theo hình thức chỉ định thầu và được thực hiện đồng thời trong quá trình lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
3. Chủ đầu tư được lựa chọn nhà thầu tư vấn để thực
hiện đồng thời công tác khảo sát, lập thiết kế xây dựng triển khai sau bước lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; được lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm
tra để thực hiện đồng thời công tác giám sát khảo sát, thẩm tra thiết kế xây dựng
triển khai sau bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 35
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đủ thông tin làm cơ sở phân tích, đánh giá tác
động đến cộng đồng dân cư và ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến
đường sắt dự kiến đi qua; xác định khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng phục vụ
cho dự án;”.
2. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:
“c) Xác định hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật,
công trình ngầm và các công trình lân cận có khả năng ảnh hưởng đến phương án
thiết kế, thi công và vận hành dự án.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nội dung của kết quả khảo sát tích hợp được vào
mô hình thông tin công trình (BIM) của dự án theo tiêu chuẩn áp dụng thỏa thuận
được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan. Dữ liệu khảo sát trong mô hình
BIM phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ theo báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
đã được phê duyệt, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED.”.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 36
“2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và
không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát
thực hiện.”.
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 39
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Xem xét, chấp thuận về công nghệ, tiêu chuẩn chủ
yếu áp dụng cho dự án trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án được thực hiện theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.”.
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 40
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Phân tích, đánh giá phương án tuyến, vị trí
công trình chủ yếu trên tuyến; phương án công nghệ; sơ bộ phương án tổ chức vận
hành;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội,
phân tích các yếu tố rủi ro; tiến độ thực hiện dự án;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 theo Hệ quy chiếu
và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có).”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một
số điểm, khoản của Điều 41
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến thu hồi
đất, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai bao gồm
đất trồng lúa, đất rừng (nếu có); phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư để giải phóng mặt bằng cho dự án (trừ trường hợp thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư theo dự án thành phần); đánh giá tiềm năng phát triển đô
thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), khả năng khai thác giá trị tăng
thêm từ đất và các nguồn thu liên quan.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 như sau:
“g) Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu chủ yếu
và các yêu cầu về công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ, trắc dọc,
trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công trình; đánh
giá tính tương thích và khả năng kết nối với mạng lưới đường sắt đô thị hiện hữu
và theo quy hoạch.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 43
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm
định và cơ quan chuyên môn về xây dựng được lấy ý kiến phối hợp của các cơ
quan, tổ chức có liên quan về các nội dung thẩm định; được mời tổ chức, cá nhân
có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm
định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục
vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự
án hoặc chủ đầu tư chi trả.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế FEED của dự án đường sắt
đô thị với phương án tuyến công trình, vị trí công trình trên tuyến được phê
duyệt; sự phù hợp của thiết kế FEED của dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD
với quy hoạch khu vực TOD được duyệt;
b) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật
khu vực;
c) Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu
chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
d) Kiểm tra kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm
tra về đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình; yêu cầu về phòng cháy và chữa
cháy;
e) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng
mức đầu tư xây dựng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư gồm:
a) Sự phù hợp với mục tiêu, quy mô đầu tư;
b) Việc đáp ứng các nội dung của hồ sơ thiết kế
FEED với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm
và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình
thức thực hiện dự án;
d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án bao gồm
xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng huy động vốn theo tiến độ;
phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội;
đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ,
chuyển giao công nghệ;
e) Việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường
theo pháp luật về môi trường;
g) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có
liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.”.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số khoản của Điều 46
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, kiểm soát thiết kế
xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định của Chính phủ về
quản lý hoạt động xây dựng.”.
2. Bãi bỏ khoản
4.
Điều 32. Bãi bỏ Điều 55.
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều
56
“Điều 56. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
của cá nhân tham gia thực hiện dự án
1. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì
thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có một trong các loại chứng chỉ hành nghề thiết
kế xây dựng hạng I theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình cầu - hầm;
b) Đã tham gia thiết kế, thẩm tra thiết kế hoặc đã
làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế của ít nhất 01 công
trình đường sắt cấp I trở lên hoặc 02 công trình đường sắt cấp II trở lên.
2. Đối với cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt
Nam định cư ở nước ngoài đảm nhận các chức danh: chủ nhiệm khảo sát xây dựng;
chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi
công xây dựng công trình; chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc các dự án theo quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề
do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp (nội dung hành nghề liên quan đến lĩnh vực
do mình đảm nhiệm), có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng từ 07
năm trở lên và đã chủ trì thực hiện công việc tương ứng tối thiểu 02 công trình
cùng loại;
b) Đối với những cá nhân thuộc những quốc gia mà
quy định pháp luật không yêu cầu về giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề
(có tài liệu chứng minh kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định
của pháp luật Việt Nam) thì phải có bằng đại học chuyên ngành đào tạo phù hợp với
lĩnh vực do mình đảm nhiệm, có thời gian kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng
từ 07 năm trở lên và đã chủ trì thực hiện công việc được giao đối với 01 công
trình cùng loại có cấp công trình tương ứng với cấp I trở lên hoặc 02 công
trình cùng loại có cấp công trình tương ứng với cấp II theo quy định của pháp
luật Việt Nam về phân cấp công trình;
c) Cá nhân người nước ngoài hoạt động xây dựng ở Việt
Nam từ 12 tháng trở lên thì chứng chỉ hành nghề, giấy phép năng lực hoặc bằng đại
học (trong trường hợp thuộc những quốc gia mà quy định pháp luật không yêu cầu
về giấy phép năng lực hoặc chứng chỉ hành nghề) phải hợp pháp hóa lãnh sự và bản
dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Ngoài những lĩnh vực nêu trên thì các cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về năng lực hành nghề hoạt
động xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.”.
Điều 34. Bãi bỏ điểm a khoản
2 Điều 62.
Điều 35. Thay thế cụm từ
“Hội đồng thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm a khoản
3 Điều 1; khoản 1 và khoản 2 Điều 15; khoản 4 Điều 59.
Điều 36. Thay thế cụm từ
“phòng, chống cháy nổ” bằng cụm từ “phòng cháy và chữa cháy” tại khoản 2 Điều
10; khoản 2 Điều 38; khoản 3 Điều 41.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2026/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔNG THỂ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG
Điều 37. Bãi bỏ khoản 3 Điều
1.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 2
“2. Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
tại Mục 1 Chương IV Nghị định này áp dụng đối với dự án đầu
tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương thực hiện theo
hình thức đầu tư công hoặc PPP theo quy định của pháp luật về xây dựng.”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số khoản của Điều 10
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư xây dựng, quy mô
công suất; đánh giá sự phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có);
b) Địa điểm xây dựng, diện tích và chức năng sử dụng
đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án và quy hoạch
có liên quan;
c) Phân tích các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - kỹ thuật, sử dụng tài nguyên, sử dụng
lao động, lựa chọn công nghệ, thiết bị, giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự
án, khai thác, sử dụng;
d) Phương án phân chia dự án thành phần, dự án
thành phần độc lập, phân kỳ đầu tư (nếu có);
đ) Đánh giá tác động môi trường và việc bảo vệ môi
trường (trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo riêng theo pháp luật về bảo vệ môi
trường, nội dung thuyết minh chỉ nêu kết quả thực hiện);
e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có);
g) Chủ đầu tư; hình thức quản lý dự án; dự kiến thời
gian thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện theo yêu cầu tại chủ
trương đầu tư (nếu có);
h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định
tại Điều 24 Nghị định này;
i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân
tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; dự kiến về khả
năng đáp ứng nguồn vốn cho khai thác, bảo trì, công trình;
k) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, việc bảo đảm
quốc phòng - an ninh của dự án;
l) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận
hành khai thác, duy tu bảo trì (nếu có);
m) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
n) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,
phương án phân chia các gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP;
o) Các nội dung cần thiết khác.”.
2. Bãi bỏ khoản
4.
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung một
số khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, nội dung
thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế FEED với quy hoạch
mạng lưới đường sắt, quy hoạch khác có liên quan (nếu có) đối với dự án đường sắt
quốc gia; với phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến
được phê duyệt, quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt đối với dự án đường sắt địa
phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD;
b) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật
khu vực;
c) Kiểm tra kết quả thẩm tra của nhà thầu tư vấn thẩm
tra về: việc đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình; yêu cầu về phòng cháy và chữa
cháy; sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
d) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng
mức đầu tư xây dựng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng tại
điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh theo pháp luật
về xây dựng, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện
theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng
huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh
tế - xã hội;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng tại
điểm d khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng.”.
Điều 41. Bãi bỏ Chương
III.
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung Điều
23
“Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính
1. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa
kỳ nêu tại Điều 11 Nghị định này gồm chi phí bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản
lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định
trên cơ sở thiết kế FEED của Báo cáo giữa kỳ. Phương pháp xác định tổng mức đầu
tư xây dựng ước tính thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng.”.
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Điều
24
“Điều 24. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu
tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung
khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Các khoản mục chi phí trong
tổng mức đầu tư xây dựng được xác định và quản lý theo quy định của pháp luật về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được phân chia thành các dự án
thành phần; dự án thành phần độc lập (nếu có) thì tổng mức đầu tư xây dựng của
dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần; dự án thành phần độc lập.
2. Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư
xây dựng các khoản mục chi phí như các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện
triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định
trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định trong pháp luật Việt Nam nhưng
chưa phù hợp với tính chất, điều kiện triển khai dự án. Trong đó:
a) Chi phí tư vấn xây dựng gồm các chi phí tư vấn
xây dựng theo quy định; chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn
hỗ trợ quản lý dự án (nếu có); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn
có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
phục vụ dự án; chi phí tư vấn đánh giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn
khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn
xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
b) Chi phí khác gồm các chi phí khác theo quy định;
các chi phí khác có liên quan đến việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường phục vụ dự án; các chi phí khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện
của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự
án được điều chỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định này. Việc
thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 16 Nghị định này và quy định của pháp luật về
xây dựng.
4. Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán
chi phí các công việc được triển khai thực hiện đồng thời quy định tại Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Các chi phí này sau
khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
5. Chi phí cho hoạt động tham vấn tổ chức trong nước
và nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 do các bên tự cân đối, thu xếp.”.
Điều 44. Bãi bỏ Điều 25.
Điều 45. Bãi bỏ Điều 26.
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số khoản của Điều 28
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Dự toán gói thầu EPC, EC, EP:
a) Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên
cơ sở các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với thiết kế FEED, nội
dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định
phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu).
b) Căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại điểm a khoản
này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về
đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối
với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.”.
2. Bãi bỏ khoản
2.
Điều 47. Bãi bỏ Điều 31.
Điều 48. Bãi bỏ Điều 32.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 49. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đã được
phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại;
các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đã
trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc trình thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả
thẩm định thì tiếp tục thẩm định, phê duyệt theo quy định của Nghị định số
123/2025/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP; các công việc tiếp theo thực hiện
theo quy định của Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết
quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC I
BỔ SUNG PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
123/2025/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 352/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
NỘI DUNG CHỦ YẾU
CỦA QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch
Hội đồng ban hành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14
Nghị định này phải bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng,
trong đó:
a) Phạm vi điều chỉnh bao gồm: quy định nguyên tắc
hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ hội họp, thông tin, báo cáo và các điều
kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng;
b) Đối tượng áp dụng bao gồm: Hội đồng, Chủ tịch Hội
đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng,
tổ chuyên gia thẩm định liên ngành; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến công tác thẩm định hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của
dự án.
2. Quy định về nguyên tắc hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng thực hiện chế độ làm việc theo quy định
tại khoản 7 Điều 14 Nghị định này;
b) Thành viên Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng,
tổ chuyên gia thẩm định liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được sử dụng
con dấu của đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng;
c) Hội đồng, tổ chuyên gia thẩm định liên ngành tự
giải thể sau khi người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.
3. Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng,
Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên Hội đồng, cơ quan thường
trực Hội đồng và tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, trong đó:
a) Đối với Hội đồng:
- Thực hiện các quyền hạn được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức thẩm
định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao; ý kiến đánh giá kết quả
thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng về các nội dung của dự án được
phân công. Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thể hiện rõ việc tiếp thu đầy
đủ ý kiến thành viên Hội đồng và thể hiện rõ quan điểm dự án đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện để xem xét, quyết định đầu tư;
- Được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp
tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định.
Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ
thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do chủ đầu tư chi trả;
- Được yêu cầu cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc
địa phương nơi có dự án cung cấp thông tin về quy hoạch có liên quan trong trường
hợp cần thiết;
- Được bảo lưu kết quả thẩm định, từ chối thực hiện
yêu cầu làm sai lệch kết quả thẩm định.
b) Đối với Chủ tịch Hội đồng:
- Xem xét phê duyệt kế hoạch thẩm định bao gồm nội
dung thuê tư vấn thẩm tra (nếu có); quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng,
chủ trì các phiên họp; phân công trách nhiệm của Phó Chủ tịch và các thành viên
Hội đồng;
- Ký biên bản, kết luận cuộc họp của Hội đồng và
Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án;
- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể
giao Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng hoặc ký
biên bản, kết luận cuộc họp của Hội đồng.
c) Đối với Phó Chủ tịch Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành các hoạt động của
Hội đồng; theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng
phân công; báo cáo Chủ tịch Hội đồng về tình hình và kết quả thực hiện của Hội
đồng;
- Phê duyệt nội dung, chương trình, kế hoạch công
tác của Hội đồng khi được Chủ tịch Hội đồng giao;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên tổ chuyên
gia thẩm định liên ngành;
- Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo
cáo thẩm định của tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các hoạt động khác của
Hội đồng;
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác của
thành viên Hội đồng.
d) Đối với các thành viên Hội đồng:
- Xem xét, có ý kiến về các nội dung thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án liên quan đến các lĩnh vực thuộc
chức năng, nhiệm vụ của bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những
vấn đề chung của dự án theo kế hoạch thẩm định của Hội đồng;
- Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở
nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng; trao đổi,
đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của
Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự cuộc họp của Hội đồng, thành viên Hội đồng
phải ủy quyền cho người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng và
phải có ý kiến bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến;
- Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham gia ý
kiến đúng thời hạn theo đề nghị của Hội đồng; trường hợp quá hạn chưa trả lời
thì được xác định là thống nhất với nội dung lấy ý kiến của Hội đồng và hoàn
toàn chịu trách nhiệm về việc không trả lời đúng hạn;
- Chịu trách nhiệm về các ý kiến thẩm định và biểu
quyết của mình.
đ) Đối với cơ quan thường trực Hội đồng:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện các công
việc phục vụ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án và
các hoạt động chung của Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chuyên
gia thẩm định liên ngành, tư vấn thẩm tra (nếu có) để thực hiện các công việc
phục vụ thẩm định;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch
Hội đồng giao.
e) Đối với tổ chuyên gia thẩm định liên ngành:
- Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận của
Hội đồng, thực hiện nhiệm vụ giúp việc thẩm định cho Hội đồng theo các lĩnh vực,
chuyên ngành do Chủ tịch Hội đồng phân công tại Quy chế này;
- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định này;
- Tổ chức các cuộc họp thẩm định, thống nhất ý kiến
của tổ (bằng biên bản); các cuộc họp do Tổ trưởng hoặc Phó Tổ trưởng tổ chuyên
gia thẩm định liên ngành chủ trì;
- Thực hiện các công việc khác được Hội đồng giao.
4. Quy định về cuộc họp của Hội đồng
a) Chuẩn bị cho cuộc họp của Hội đồng:
- Trên cơ sở hồ sơ trình thẩm định được tiếp nhận hợp
lệ theo quy định, cơ quan thường trực Hội đồng gửi hồ sơ đến các thành viên Hội
đồng, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành tổ chức thẩm định
và lập Báo cáo kết quả thẩm định theo lĩnh vực, chuyên ngành được phân công;
- Trên cơ sở báo cáo kết quả thẩm định của tổ
chuyên gia thẩm định liên ngành, Hội đồng tổ chức cuộc họp thẩm định với sự
tham gia của chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Cuộc họp của Hội đồng:
- Cuộc họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng chủ
trì; trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội
đồng chủ trì cuộc họp;
- Chủ đầu tư, Tư vấn liên quan (nếu cần) tham dự cuộc
họp của Hội đồng và trình bày về nội dung cơ bản của dự án; cung cấp, bổ sung
thông tin, tài liệu có liên quan đến dự án;
- Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành báo cáo về kết
quả thẩm định, kiến nghị, đề xuất (nếu có) với Hội đồng;
- Thành viên Hội đồng phát biểu ý kiến thẩm định.
Thư ký Hội đồng đọc ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng vắng
mặt. Trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt và không có ý kiến bằng văn bản
thì được xác định là nhất trí với hồ sơ dự án;
- Thư ký Hội đồng ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng.
Biên bản cuộc họp gồm những nội dung cơ bản sau: căn cứ pháp lý thành lập Hội đồng;
số lượng, thành phần dự họp; nội dung cuộc họp, ý kiến của tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành; ý kiến của thành viên Hội đồng; ý kiến của chủ đầu tư, tư vấn liên
quan (nếu có); kết quả biểu quyết của Hội đồng gồm: kết quả thẩm định, ý kiến bảo
lưu của thành viên Hội đồng (nếu có), kiến nghị của Hội đồng; họ và tên, chữ ký
của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng;
Trường hợp ý kiến của thành viên Hội đồng tại cuộc
họp thẩm định và ý kiến bằng phiếu khác nhau thì ý kiến bằng phiếu là ý kiến
chính thức;
- Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng phải thể
hiện rõ hồ sơ dự án đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình phê duyệt dự án. Trường hợp
kết luận hồ sơ dự án chỉ đủ điều kiện trình phê duyệt sau khi tiếp thu, hoàn
thiện thì Thông báo kết quả thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu,
hoàn thiện. Thông báo kết quả thẩm định được gửi chủ đầu tư để chỉnh lý, hoàn
thiện hồ sơ, đồng thời gửi đến các thành viên Hội đồng.
Trường hợp hồ sơ dự án chưa đủ điều kiện trình phê
duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý và gửi hồ sơ đến
Bộ Xây dựng để thực hiện việc thẩm định lại theo quy định.
5. Quy định về chi phí hoạt động của Hội đồng
6. Quy định về tổ chức thực hiện Quy chế
a) Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, các
thành viên Hội đồng, cơ quan thường trực Hội đồng và tổ chuyên gia thẩm định
liên ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện
Quy chế này.
b) Trong quá trình thực hiện, trường hợp có nội
dung chưa phù hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung, các thành viên Hội đồng gửi
ý kiến về cơ quan thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng
xem xét, quyết định.
7. Các nội dung khác do Chủ tịch Hội đồng quy định
tùy thuộc vào yêu cầu phục vụ công tác thẩm định.
PHỤ LỤC II
BỔ SUNG PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
123/2025/NĐ-CP
(Kèm theo Nghị định số 352/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
MẪU QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
PHÊ DUYỆT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
..., ngày ...
tháng ... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt dự án/dự
án thành phần/giai đoạn/hạng mục công trình của dự án (tên dự án)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết
kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định
số 67/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương;
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Căn cứ Văn bản số .... của (cơ quan thẩm định) về
việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (tên dự án/công
trình của dự án);
Theo đề nghị của (cơ quan chuẩn bị dự án) tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án/dự án thành phần/giai
đoạn/hạng mục công trình (tên dự án/công trình của dự án) với các nội
dung chủ yếu như sau:
1. Tên dự án:
2. Loại, nhóm dự án; loại, cấp công trình chính của
dự án; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế:
3. Mã định danh:
4. Địa điểm xây dựng dự án (ghi địa danh cấp xã,
tỉnh); điểm đầu, điểm cuối và tóm tắt hướng tuyến công trình, một số điểm
khống chế (ghi địa danh cấp xã, tỉnh); diện tích sử dụng đất của dự án.
5. Người quyết định đầu tư:
6. Chủ đầu tư:
7. Nhà thầu tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
8. Mục tiêu dự án:
9. Quy mô đầu tư xây dựng: Khả năng phục vụ, một số
chỉ tiêu, thông số chính thể hiện quy mô (như: vận chuyển hàng hóa, hành khách;
khổ đường; số đường; tốc độ thiết kế; …).
Quy mô các công trình của dự án (trường hợp chỉ
phê duyệt theo giai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư, một hoặc một số công trình).
10. Số bước thiết kế; danh mục quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng:
11. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án; giá trị các khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng:
Chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện, phân kỳ
đầu tư, một hoặc một số công trình.
12. Thời gian thực hiện dự án/công trình của dự án;
giai đoạn thực hiện dự án/phân kỳ đầu tư (nếu có):
13. Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn
theo thời gian thực hiện dự án:
14. Hình thức tổ chức quản lý dự án:
15. Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu
EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu):
16. Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có):
17. Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ:
18. Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài
nguyên (nếu có); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có):
19. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN/
TỔ CHỨC PHÊ DUYỆT
(Ký, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)
|