|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
98/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
06/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 98/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 265/2025/QH15
CỦA QUỐC HỘI VỀ CHO PHÉP TÁCH NỘI DUNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ
ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM THÀNH CÁC DỰ ÁN ĐỘC LẬP; ĐIỀU CHỈNH
MỘT SỐ NỘI DUNG PHỤ LỤC I VÀ II NGHỊ QUYẾT SỐ 106/NQ-CP NGÀY 23/4/2025 CỦA
CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội kỳ họp
thứ 10, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân chia Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành 17 dự
án độc lập. Danh mục chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện
1. Người quyết định đầu tư được phép tách dự án
quy định tại Điều 1 Nghị quyết này thành các dự án thành phần/dự án thành phần độc lập.
2. Người quyết định đầu tư
được triển khai các nội dung sau:
a) Không phải phê duyệt chủ
trương đầu tư;
b) Được lập, thẩm định,
quyết định đầu tư Dự án, triển khai xây dựng khu tái định cư trên cơ sở Hồ sơ
thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
c) Công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật được triển khai sau khi Chủ đầu tư dự án đường sắt tốc
độ cao trên trục Bắc - Nam bàn giao hồ sơ và xác định mốc giới trên thực địa giải
phóng mặt bằng cho địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và được cập nhật, tổng
hợp, phê duyệt điều chỉnh Dự án;
d) Được bố trí nguồn vốn từ
ngân sách trung ương và địa phương hàng năm.
3. Người quyết định đầu tư
dự án được áp dụng một trong các hình thức chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế khi
lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, nhà thầu
xây lắp, nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC (Thiết kế - Mua sắm - Thi công), EC
(Thiết kế - Thi công), EP (Thiết kế - Mua sắm), chìa khóa trao tay. Trình tự, thủ
tục lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Bộ Xây dựng phối hợp với
các bộ, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo Tư vấn thiết kế tuyến thẳng nhất có thể, chính xác về thông
số kỹ thuật bảo đảm phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn... hạn chế tối đa phải nắn,
chỉnh tuyến khi đã giải phóng mặt bằng tránh lãng phí; tiếp tục đánh giá, kiểm
soát chặt chẽ trong triển khai các cơ chế đặc thù, đặc biệt được áp dụng, kịp
thời báo cáo, kiến nghị xử lý những vướng mắc, phức tạp phát sinh, bảo đảm phù hợp yêu cầu thực tiễn,
phòng ngừa vi phạm pháp luật, tránh lãng phí, tiêu cực.
Điều 3. Điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị quyết số
106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kế hoạch triển khai Nghị
quyết số
172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao
trên trục Bắc - Nam theo Phụ lục II của Nghị quyết này.
Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ tịch Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Thanh tra Chính phủ;
- VPCP: BTCN,
các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, PL, QHĐP, NN, V.I;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
CÁC DỰ ÁN ĐỘC LẬP KHI THỰC HIỆN DỰ
ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC - NAM
(Kèm theo Nghị Quyết số 98/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Các dự án độc lập
|
Sơ bộ Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)
|
Người quyết định đầu tư
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Dự án: Đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
|
1.562.073
|
Bộ Xây dựng
|
Cơ bản hoàn thành dự án năm 2035
|
|
2
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng
kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận
thành phố Hà Nội
|
2.292
|
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
|
Quý IV/2028
|
|
3
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự
án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Ninh Bình
|
5.768
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
|
Quý IV/2028
|
|
4
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật
Dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Thanh Hóa
|
7.585
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
|
Quý IV/2028
|
|
5
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục
Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Nghệ An
|
5.733
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
|
Quý IV/2028
|
|
6
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự
án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Hà Tĩnh
|
6.346
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
|
Quý IV/2028
|
|
7
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự
án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Trị
|
17.380
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng trị
|
Quý IV/2028
|
|
8
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự
án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận thành phố Huế
|
6.355
|
Ủy ban nhân dân thành phố Huế
|
Quý IV/2028
|
|
9
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật
Dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận thành phố Đà Nẵng
|
20.209
|
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
|
Quý IV/2028
|
|
10
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự án
đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Quảng Ngãi
|
11.099
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
|
Quý IV/2028
|
|
11
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng
kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh
Gia Lai
|
10.310
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
|
Quý IV/2028
|
|
12
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Đắk Lắk
|
12.245
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
|
Quý IV/2028
|
|
13
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng
kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh
Khánh Hòa
|
8:627
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
|
Quý IV/2028
|
|
14
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng
kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Lâm
Đồng
|
5.281
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
|
Quý IV/2028
|
|
15
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật Dự án đường
sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận tỉnh Đồng Nai
|
10.513
|
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
|
Quý IV/2028
|
|
16
|
Dự án: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng
kỹ thuật Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam đoạn qua địa phận
thành phố Hồ Chí Minh
|
10.812
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
|
Quý IV/2028
|
|
17
|
Dự án: Di dời công trình điện lực có điện áp từ 110 kV trở lên Dự
án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam
|
10.920
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Quý IV/2028
|
Ghi chú:
- Sau khi Báo cáo nghiên cứu
khả thi (Dự án)
được phê duyệt, tiến độ trên có thể điều chỉnh trên cơ sở quy mô, tính chất kỹ thuật phức tạp, Bộ Xây dựng sẽ báo cáo Chính phủ.
- Các dự án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật do địa phương thực hiện
kể cả việc di dời
công trình điện lực có điện áp từ 100kV trở lên không thuộc sở hữu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC BỘ,
NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT TỐC ĐỘ CAO TRÊN TRỤC BẮC
- NAM
(Kèm theo Nghị Quyết số 98/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
|
Các nội dung từ mục I.1-I.5 tại Phụ lục I của Nghị quyết số
106/NQ-CP đã hoàn thành[1].
|
|
II
|
Phát triển công nghiệp
đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực
|
Các nội dung từ mục II.2, mục II.3, mục II:4 tại Phụ lục I
của Nghị quyết số 106/NQ-CP đã hoàn thành[2]
|
|
1
|
Đề án phát triển công
nghiệp đường sắt.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành, địa
phương có liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển công nghiệp đường sắt
|
Quý II/2026
|
Điều chỉnh thời gian từ 30/6/2025 thành Quý II/2026
|
|
III
|
Tổ chức triển khai thực
hiện
|
Nội dung mục III.1 tại Phụ lục I của Nghị quyết số 106/NQ-CP đã
hoàn thành
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện hệ
thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đường sắt tốc độ cao.
|
Bộ Xây dựng
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan
|
Danh mục tiêu chuẩn được phê duyệt trong quyết định phê
duyệt dự án hoặc bằng văn bản riêng
|
Trước thời điểm phê duyệt dự án
|
Trong quá trình thực hiện dự án, danh mục tiêu chuẩn có thể được
xem xét thay đổi, bổ sung theo đề nghị của Chủ đầu tư
|
|
2
|
Lập, thẩm định, phê duyệt
các dự án thành phần/dự án thành phần độc lập, dự án tổng thể và khởi công dự án.
|
Chủ đầu tư/ Bộ Xây dựng
|
Hội đồng thẩm định và các Bộ, ngành, địa phương có liên
quan
|
Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
Từ Quý IV/2026 - Quý IV/2028
|
|
|
3
|
Các địa phương, Tập đoàn
Điện lực Việt Nam thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời
công trình hạ
tầng kỹ thuật.
|
Ủy ban nhân dân các tỉnh có Dự án đi qua và Tập đoàn Điện
lực Việt Nam
|
Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan
|
Bàn giao mặt bằng từng phần
|
Từ Quý I/2027 - Quy IV/2028
|
|
|
4
|
Tham mưu bố trí nguồn vốn
hàng năm để phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đường sắt
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công thương, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan
|
Bố trí đủ vốn để thực hiện
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Nghiên cứu phương án huy
động vốn đầu tư để thực hiện Dự án, trong đó cần xác định rõ nhu cầu vốn, kế hoạch vốn, các loại
nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước bao gồm vốn
đầu tư xã hội ...) để có phương án, bố trí kế hoạch vốn phù hợp
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng
|
Bố trí đủ vốn để thực hiện
|
Hằng năm
|
Bộ Xây dựng xác định rõ nhu cầu vốn đầu tư nguồn ngân sách
trung ương cơ
cấu nguồn vốn đầu tư (trong nước, ngoài nước)
|
|
6
|
Tham mưu bố trí vốn ngân
sách trung ương cho các địa phương để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư
|
Bộ Tài chính
|
Địa phương
|
Bố trí đủ vốn để thực hiện
|
Hằng năm
|
Các địa phương xác định nhu cầu vốn gửi Bộ Xây dựng tổng hợp gửi Bộ Tài chính báo cáo Cấp có
thẩm quyền bố trí vốn cho Dự án.
|
|
7
|
Tham mưu bố trí vốn ngân
sách trung ương cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
Bộ Tài chính
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Bố trí đủ vốn để thực hiện
|
Hằng năm
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
xác định nhu cầu vốn gửi Bộ Xây dựng tổng hợp
gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí vốn cho Dự án
|
|
8
|
Rà soát quy hoạch điện bảo
đảm nhu cầu sử dụng điện cho Dự án
|
Bộ Công Thương và các địa phương
|
Bộ Xây dựng
|
Đảm bảo đủ nguồn điện cung cấp phục vụ vận hành khai thác
|
Từ năm 2026 đến năm 2032
|
Theo tiến độ đầu tư xây dựng Dự án
|
|
9
|
Chương trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ phát triển công nghiệp đường
sắt.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công - nghệ
|
Kế hoạch, Chương trình hành động
|
Trình tháng 6/2026
|
Theo văn bản số 441/VPCP- KGVX ngày 13/1/2026
|
|
IV
|
Phát triển đô thị theo định hướng
phát triển giao thông công cộng (TOD)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, điều chỉnh quy
hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến
trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất
theo mô hình TOD
|
Các địa phương
|
Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và
Công Nghệ
|
Các Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
|
Từ năm 2025 - năm 2028
|
Theo kế hoạch của từng địa phương
|
|
2
|
Tổ chức triển khai thực
hiện dự án phát triển vùng phụ cận ga đường sắt tốc độ cao theo mô hình TOD
|
Các địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng
|
Phát triển đô thị theo mô hình TOD
|
Từ năm 2026 đến năm 2032
|
Theo kế hoạch của từng địa phương
|
Ghi chú: Sau khi Báo
cáo nghiên cứu khả thi (Dự án) được phê duyệt, tiến độ trên có thể điều chỉnh trên cơ sở
quy mô, tính chất
kỹ thuật phức tạp, Bộ Xây dựng sẽ báo cáo Chính phủ.
[1] Nghị
định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định
về thiết kế kỹ thuật tổng thể FEED; Nghị định số 67/2026/NĐ-CP
ngày 04/3/2026 quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng
thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa
phương; Nghị định số 319/2025/NĐ-CP ngày
12/12/2025 hướng dẫn thực hiện công tác phát triển khoa học, công nghệ đường sắt
và quy định chi tiết về việc nghiên cứu, ứng dụng, nhận chuyển giao công nghệ đối
với các dự án đường sắt; Nghị định số 227/2025/NĐ-CP
ngày 16/8/2025 hướng dẫn việc tạm sử dụng rừng và hoàn trả rừng để thi công
công trình tạm phục vụ các dự án đường sắt; Nghị định số 04/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 giao nhiệm vụ, đặt
hàng và tiêu chí lựa chọn các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ,
hàng hóa công nghiệp đường sắt (gộp nhiệm vụ số 2 và nhiệm vụ số 5);
[2] Quyết
định số 2230/QĐ-TTg ngày 19/10/2025; Quyết định
số 2516/QĐ-BXD ngày 31/12/2025; Quyết định số 498/QĐ-TTg
ngày 27/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ cấu lại Tổng công ty Đường
sắt Việt Nam
Nghị quyết 98/NQ-CP năm 2026 triển khai Nghị quyết 265/2025/QH15 về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập; điều chỉnh nội dung Phụ lục I và II Nghị quyết 106/NQ-CP do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 98/NQ-CP ngày 06/04/2026 triển khai Nghị quyết 265/2025/QH15 về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập; điều chỉnh nội dung Phụ lục I và II Nghị quyết 106/NQ-CP do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
27/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
7
Nghị định 319/2025/NĐ-CP hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt về phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt theo các Nghị quyết của Quốc hội
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2025
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
988
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|