|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
119/2025/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn
1.
Sửa đổi
Điều 2 như sau:
“Nghị định này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát thải khí nhà kính,
giảm nhẹ phát thải và hấp thụ khí nhà kính; tổ chức và phát triển thị trường
các-bon, thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước, quốc
tế; sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ và xử lý các chất làm suy giảm
tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát theo Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
a)
Bổ sung khoản 5a như sau:
“5a. Cơ chế Điều 6.2
Thỏa thuận Paris là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản
2 Điều 6 Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung
của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Cơ chế Điều 6.2 Thỏa thuận Paris cho
phép các quốc gia trao đổi song phương các tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính để sử dụng cho mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo
Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC).”
b)
Bổ sung khoản 5b như sau:
“5b. Cơ chế Điều 6.4
Thỏa thuận Paris là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản
4 Điều 6 Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung
của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris cho
phép các tổ chức tại các quốc gia tham gia là thành viên của Thỏa thuận Paris
đăng ký chương trình, dự án theo các phương pháp do UNFCCC công nhận và cấp tín
chỉ các-bon cho các chương trình, dự án sau khi được thẩm định.”
c)
Sửa đổi
khoản 12 như sau:
“12. Sàn giao dịch
các-bon là hệ thống trao đổi, giao dịch tập trung hạn ngạch phát thải khí nhà
kính và tín chỉ các-bon.”
d)
Sửa đổi
khoản 18 như sau:
“18. Trao đổi hạn ngạch
phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon là hoạt động mua, bán hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon.”
đ)
Bổ sung khoản 20 như sau:
“20. Làm mát bền vững
là việc áp dụng các giải pháp làm mát thân thiện với khí hậu, giảm phát thải
khí nhà kính, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và hướng tới sử dụng các
chất được kiểm soát có giá trị tiềm năng làm nóng lên toàn cầu thấp hoặc bằng
“0” trong các công trình xây dựng và khu vực đô thị.”
e) Bổ sung khoản 21 như
sau:
“21. Hệ thống đăng ký
quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (gọi tắt là Hệ
thống đăng ký quốc gia) là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng để quản lý, vận hành, cập nhật,
khai thác thông tin sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
xử lý các hoạt động vay mượn, nộp trả, chuyển giao, bù trừ hạn ngạch phát thải
khí nhà kính.”
g) Bổ sung khoản 22 như
sau:
“22. Phương pháp tạo
tín chỉ các-bon áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
là phương pháp tính lượng giảm phát thải hoặc hấp thụ khí nhà kính của dự án so
với lượng phát thải khí nhà kính hoặc hấp thụ khí nhà kính khi chưa áp dụng dự
án.”
3.
Sửa đổi
Điều 7 như sau:
a)
Sửa đổi
khoản 1 như sau:
“1. Mục tiêu giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đóng góp do
quốc gia tự quyết định (NDC), bao gồm mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
cho các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý
chất thải, các quá trình công nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.”
b)
Sửa đổi
điểm b khoản 4 như sau:
“b) Giai đoạn từ năm
2025 đến hết năm 2030, các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
có trách nhiệm xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính phù hợp với hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ; các cơ sở chưa
được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực
hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định này phù hợp với kế hoạch giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính cấp lĩnh vực.”
4.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 8 như sau:
a)
Sửa đổi
điểm b, điểm c khoản 3 như sau:
“b) Thu thập số liệu,
tính toán mức hấp thụ khí nhà kính tại các vùng sinh thái và theo từng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, tổng hợp trong báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà
kính cấp lĩnh vực theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định
này;
c) Hằng năm theo dõi, đánh
giá tình hình thực hiện các hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính từ quản
lý rừng bền vững, bảo vệ và nâng cao tỷ lệ che phủ, sinh khối, chất lượng và
mức hấp thụ khí nhà kính từ rừng theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trên phạm vi cả nước;”
b)
Bổ sung điểm d
khoản 3 như sau:
“d) Chủ trì xây dựng
phương pháp tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính hoặc
hấp thụ khí nhà kính khi thực hiện dự án quản lý rừng bền vững, bảo vệ và nâng
cao tỷ lệ che phủ, sinh khối và chất lượng rừng phục vụ triển khai cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước.”
c)
Bãi bỏ
khoản 4.
5. Sửa đổi Điều 9 như sau:
a)
Sửa đổi
khoản 2 như sau:
“2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan đầu mối của Hệ thống quốc gia đo đạc, báo cáo, thẩm định
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy
định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Điều 10 Nghị định này; chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý
lĩnh vực xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến quốc gia về đo đạc, báo
cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.”
b)
Sửa đổi
điểm a khoản 5 như sau:
“a) Kiểm tra, giám sát
việc tuân thủ các quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
này trên địa bàn quản lý;”
c)
Sửa đổi
khoản 6 như sau:
“6. Cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, đơn vị thẩm định quy định tại Điều
14 và các tổ chức liên quan khác có trách nhiệm tuân thủ các quy định về đo
đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; cung cấp bổ sung thông
tin, số liệu hoạt động phục vụ đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ khí nhà kính
cấp quốc gia, lĩnh vực theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ
quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.”
6. Sửa đổi Điều 10 như sau:
a)
Sửa đổi
điểm c khoản 1 như sau:
“c) Thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.”
b)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 3 như sau:
“3. Báo cáo giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính
a) Các cơ sở quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này xây dựng báo cáo giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hằng năm của năm trước kỳ báo cáo theo
Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trước ngày 31
tháng 3 kể từ năm 2027;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của
các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 hàng năm kể từ năm 2027;
c) Các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này xây dựng báo cáo giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính cấp lĩnh vực hằng năm theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 kể
từ năm 2024;
d) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính cấp lĩnh vực và cấp cơ sở, xây dựng báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính.”
c)
Sửa đổi
khoản 4 như sau:
“4. Thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính
a) Thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực do các bộ quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định này thực hiện. Hằng năm kể từ năm 2023, các bộ tổ chức
thẩm định báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Nội dung thẩm định bao
gồm: Sự phù hợp của chính sách, biện pháp quản lý nhằm giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính của lĩnh vực với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh
vực; độ tin cậy, tính đầy đủ của thông tin, dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và
kịch bản phát triển thông thường trong kỳ kế hoạch; sự phù hợp của các phương
pháp định lượng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các chính sách, biện pháp
quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; sự chính xác và độ tin cậy của kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và so sánh với kịch bản phát triển thông thường
trong kỳ kế hoạch; khả năng tính hai lần đối với kết quả giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính;
b) Thẩm định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính cấp quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì,
phối hợp với các bộ, ngành thực hiện nhằm phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu, các báo cáo quốc gia khác về biến đổi khí hậu theo
cam kết quốc tế thực hiện Công ước khung của
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu. Quy trình thẩm định báo cáo tổng hợp
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được thực hiện như sau:
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường thành lập Hội đồng thẩm định báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Hội đồng thẩm định có số lượng thành
viên ít nhất là 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội
đồng, Ủy viên thư ký, 02 Ủy viên phản biện và ít nhất 04 Ủy viên hội đồng. Các
Ủy viên hội đồng là đại diện các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5
Nghị định này và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp.
Hội đồng thẩm định tổ
chức họp khi có sự tham gia (hiện diện trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia
họp trực tuyến) từ hai phần ba trở lên số lượng thành viên Hội đồng thẩm định,
trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên
thư ký và ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
Chủ tịch hội đồng có
các trách nhiệm sau: Điều hành các cuộc họp Hội đồng hoặc ủy quyền cho Phó Chủ
tịch hội đồng; xử lý các ý kiến được nêu trong cuộc họp của Hội đồng, kết luận
cuộc họp Hội đồng và chịu trách nhiệm về các kết luận của Hội đồng; ký biên bản
cuộc họp Hội đồng và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của các nội
dung ghi trong biên bản cuộc họp Hội đồng.
Các thành viên Hội đồng
thẩm định nghiên cứu báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và đánh
giá theo các nội dung chính như sau: Sự đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu
của báo cáo báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; sự phù hợp của
chính sách, biện pháp quản lý nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các
lĩnh vực với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của quốc gia; sự phù
hợp của các phương pháp định lượng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của các
chính sách, biện pháp quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; kết quả giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính và so sánh với kịch bản phát triển thông thường của quốc
gia trong kỳ kế hoạch; khả năng tính hai lần đối với kết quả giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày tổ chức họp thẩm định, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thông qua
và gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường biên bản họp với các nội dung chính gồm:
Đánh giá chung về báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của Bộ quản lý lĩnh vực; những tồn tại, hạn chế
của báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; các yêu cầu, khuyến nghị
liên quan đến việc hoàn thiện báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
dựa trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định; và Kết luận của
Hội đồng thẩm định theo một trong ba hình thức: Thông qua, Thông qua có chỉnh
sửa và Không thông qua.
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức hoàn thiện báo cáo tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo
kết luận của Hội đồng thẩm định.”
7.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 11 như sau:
a)
Sửa đổi
điểm d khoản 1 như sau:
“d) Thẩm định kết quả
kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều này, thẩm định kết
quả kiểm kê khí nhà kính cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
quy định tại khoản 6a Điều này.”
b)
Bổ sung điểm e
khoản 1 như sau:
“e) Báo cáo kết quả
kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần của cơ sở bao gồm kết quả kiểm kê
khí nhà kính của hai năm liền kề năm nộp báo cáo.”
c)
Sửa đổi
điểm c, điểm d, điểm e khoản 2 như
sau:
“c) Phối hợp với các bộ
quản lý lĩnh vực phổ biến phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở phù hợp
với hướng dẫn của Nghị định thư khí nhà kính;
d) Cập nhật và công bố
danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính;
e) Chủ trì, phối hợp
với các bộ quản lý lĩnh vực xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm
kê khí nhà kính; cập nhật số liệu hoạt động, kết quả kiểm kê khí nhà kính và
thông tin liên quan vào cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu.”
d)
Sửa đổi
điểm b khoản 3 như sau:
“b) Hướng dẫn và tổ
chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý cho năm
2022, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
trước ngày 01 tháng 12 năm 2023; ban hành hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ
sở thuộc phạm vi quản lý;”
đ)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 4 như sau:
“4. Các cơ sở quy định
tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm:
a) Cung cấp số liệu
hoạt động, thông tin liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính của cơ sở của năm
2022 theo hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 31 tháng 3 năm 2023;
b) Tổ chức thực hiện
kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở, xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 3 kể từ năm
2025;
c) Các nhà máy nhiệt
điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục cơ sở phát
thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ
ban hành xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở định kỳ hai năm một
lần cho năm 2026 trở đi theo Mẫu số
06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ sở quy định tại điểm này
không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản này;
d) Các cơ sở không
thuộc đối tượng quy định điểm c khoản này được phân bổ hạn ngạch giai đoạn từ
năm 2027 xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính định kỳ hai năm một lần thực
hiện cho năm 2028 trở đi theo Mẫu
số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ sở quy định tại điểm này
không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản này.”
e)
Sửa đổi
khoản 5 như sau:
“5. Thẩm định kết quả
kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực do các bộ quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định này thực hiện.
Nội dung thẩm định bao
gồm: Sự đầy đủ về nội dung, thông tin, dữ liệu kiểm kê khí nhà kính; sự phù hợp
về việc xác định các nguồn phát thải, bể hấp thụ khí nhà kính; sự phù hợp của
phương pháp kiểm kê khí nhà kính, hệ số phát thải áp dụng, phương pháp kiểm
soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và hệ thống thông tin, dữ liệu về phát thải
khí nhà kính của bộ quản lý lĩnh vực; đánh giá sự chính xác và độ tin cậy của
kết quả kiểm kê khí nhà kính.”
g)
Sửa đổi
khoản 6 như sau:
“6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính của các cơ sở
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này trên địa bàn quản
lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ quản lý lĩnh vực trước ngày 30
tháng 6 kể từ năm 2025.”
h)
Bổ sung khoản 6a như sau:
“6a. Thẩm định kết quả
kiểm kê khí nhà kính các cơ sở được phân bổ hạn ngạch quy định tại điểm c, điểm
d khoản 4 Điều này do đơn vị quy định tại Điều 14 Nghị định này
thực hiện. Cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo
cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính đã được thẩm định trước ngày 01 tháng 12 kể từ
năm 2027.”
8.
Sửa đổi
Điều 12 như sau:
“Điều 12. Tổ chức phân
bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho cơ sở
1. Giai đoạn 2025 -
2026
a) Cơ sở được phân bổ
hạn ngạch phát thải khí nhà kính là các nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt
thép, cơ sở sản xuất xi măng thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải
thực hiện kiểm kê khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng thí điểm đề xuất
lượng hạn ngạch phân bổ cho năm 2025 và năm 2026 cho từng nhà máy nhiệt điện,
cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản xuất xi măng quy định điểm a khoản 1 Điều này,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt tổng hạn ngạch phát thải khí nhà
kính theo giai đoạn và hằng năm. Căn cứ tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ hạn
ngạch cho các cơ sở theo Mẫu số 01 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Giai đoạn 2027 -
2028 và giai đoạn 2029 - 2030
a) Các bộ quản lý lĩnh
vực đề xuất danh mục cơ sở được phân bổ hạn ngạch căn cứ danh mục cơ sở phát
thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ
ban hành và lượng hạn ngạch phân bổ hằng năm cho từng cơ sở, gửi Bộ Nông nghiệp
và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 năm 2027 cho giai đoạn 2027 - 2028; trước
ngày 30 tháng 6 năm 2029 cho giai đoạn 2029 - 2030;
b) Bộ Công Thương, Bộ
Xây dựng cập nhật danh mục cơ sở được phân bổ hạn ngạch và lượng hạn ngạch phân
bổ hằng năm cho từng nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép, cơ sở sản
xuất xi măng, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 năm 2027
cho giai đoạn 2027 - 2028; trước ngày 30 tháng 6 năm 2029 cho giai đoạn 2029 -
2030;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, đánh giá,
tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt tổng hạn ngạch phát
thải khí nhà kính theo giai đoạn 2027 - 2028, giai đoạn 2029 - 2030 và hằng
năm. Căn cứ tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ hạn ngạch cho các cơ sở theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này trước ngày 31 tháng 10 năm 2027 cho giai đoạn 2027 - 2028 và trước
ngày 31 tháng 10 năm 2029 cho giai đoạn 2029 - 2030.
3. Phương pháp xác định
hạn ngạch phát thải khí nhà kính
a) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính được xác định trên cơ sở mức phát thải khí nhà kính trên đơn vị
sản phẩm; mục tiêu tăng trưởng của lĩnh vực; mục tiêu giảm phát thải khí nhà
kính của lĩnh vực, cơ sở theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh; tiềm năng giảm
phát thải của cơ sở; năng lực kỹ thuật, công nghệ và tài chính của cơ sở trong
thực hiện giảm phát thải khí nhà kính.
Phương pháp xác định
hạn ngạch phát thải khí nhà kính quy định chi tiết tại Phương pháp 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Các bộ quản lý lĩnh
vực áp dụng phương pháp quy định tại điểm a khoản này để xác định hạn ngạch
phát thải khí nhà kính đề xuất phân bổ cho các cơ sở.
4. Cơ sở được phân bổ
hạn ngạch được phép trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon trên Sàn giao dịch các-bon theo lộ trình quy định tại Điều
17 Nghị định này.
5. Chi phí thực hiện
phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.”
9.
Sửa đổi
Điều 13 như sau:
Sửa đổi điểm
b khoản 4 như sau:
“b) Xây dựng, phê duyệt
kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm
2030, điều chỉnh, cập nhật hằng năm (nếu có) gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
bộ quản lý lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.”
10.
Sửa đổi
Điều 14 như sau:
“Điều 14. Đơn vị thẩm
định kết quả kiểm kê khí nhà kính, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Đơn vị thẩm định kết
quả kiểm kê khí nhà kính, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là tổ chức
được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra
xác nhận theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá
sự phù hợp.”
11.
Sửa đổi
Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính; kiểm tra, giám sát hoạt động thẩm định kết quả kiểm kê khí
nhà kính, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.”
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có liên quan phối hợp với các bộ quy định tại khoản 2 Điều
5 Nghị định này kiểm tra, giám sát hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính của các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định
này trên địa bàn quản lý.”
12.
Sửa đổi tiêu đề
Mục 2 Chương II như sau:
“Mục 2. TỔ CHỨC VÀ PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÁC-BON”
13.
Sửa đổi
Điều 16 như sau:
“Điều 16. Đối tượng
thực hiện trao đổi, hỗ trợ trao đổi trên thị trường các-bon trong nước
1. Đối tượng thực hiện
trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính là cơ sở được phân bổ hạn ngạch quy
định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Đối tượng thực hiện
trao đổi tín chỉ các-bon là cơ quan, tổ chức trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
3. Đối tượng hỗ trợ
giao dịch là các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính, hỗ trợ các hoạt động trao
đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên thị trường các-bon
theo quy định pháp luật về sàn giao dịch các-bon trong nước.”
14.
Sửa đổi
Điều 17 như sau:
“1. Giai đoạn đến hết
năm 2028
a) Thiết lập Hệ thống
đăng ký quốc gia;
b) Xây dựng, tổ chức
vận hành thí điểm Sàn giao dịch các-bon trong nước;
c) Triển khai cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước;
d) Triển khai các hoạt
động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường các-bon.
2. Giai đoạn từ năm
2029
a) Xây dựng và thực
hiện cơ chế đấu giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
b) Hoàn thiện quy định
quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và
tín chỉ các-bon; quy định pháp luật về tổ chức, quản lý, vận hành thị trường
các-bon trong nước và tham gia thị trường các- bon thế giới.”
15.
Sửa đổi
Điều 18 như sau:
“Điều
18. Hệ thống đăng ký quốc gia
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận
hành Hệ thống đăng ký quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống đăng ký
quốc gia với hệ thống giao dịch các-bon trong nước. Hệ thống đăng ký quốc gia
bao gồm các thành phần sau:
a) Hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin;
b) Phần mềm quản lý
thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;
c) Cơ sở dữ liệu về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính và cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quy
định tại Điều 20, khoản 1 Điều 20a Nghị định này.
2. Đăng ký tài khoản
trên Hệ thống đăng ký quốc gia
a) Đối với cơ sở được
phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tổ chức tham gia dự án được đăng ký
theo các cơ chế quy định tại Điều 20 Nghị định này, điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20a Nghị định này được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia và gửi thông
tin cho cơ sở, tổ chức;
b)
Đối với tổ chức tham gia chương trình, dự án thuộc các cơ chế quy định tại điểm c khoản
1 Điều 20a Nghị định này, tổ chức gửi hồ sơ đăng
ký tài khoản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo một trong các hình thức:
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
Đơn đề nghị đăng ký
theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Tài liệu chương trình,
dự án được đăng ký theo quy định của các cơ chế;
Phương thức liên lạc
của chương trình, dự án được đăng ký theo quy định của các cơ chế.
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp
tài khoản thông tin cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp tài khoản nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định sử dụng Hệ thống đăng ký quốc gia.”
16.
Sửa đổi
Điều 19 như sau:
“Điều 19. Trao đổi, vay
mượn, nộp trả, chuyển giao, bù trừ hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ
các-bon
1. Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon được phép trao đổi trên Sàn giao dịch các-bon bao
gồm:
a) Hạn ngạch phát thải
khí nhà kính quy định tại Điều 12 Nghị định này. Một đơn vị
hạn ngạch phát thải khí nhà kính thể hiện quyền phát thải bằng 01 tấn CO2 hoặc 01 tấn CO2 tương đương;
b) Tín chỉ các-bon được
cấp cho kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021
của chương trình, dự án thuộc cơ chế quy định tại Điều 20 Nghị
định này và cơ chế quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
20a Nghị định này.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường cập nhật số lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính vào tài khoản của
cơ sở trên Hệ thống đăng ký quốc gia, đồng thời gửi, cập nhật dữ liệu cho các
đơn vị vận hành Sàn giao dịch các-bon khi thực hiện phân bổ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Xác nhận tín chỉ
các-bon để trao đổi trên Sàn giao dịch các-bon
a) Đối với tín chỉ
các-bon từ dự án thuộc cơ chế quy định tại Điều 20 Nghị định
này và cơ chế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20a Nghị
định này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi thông tin về lượng tín chỉ
các-bon cho các đơn vị vận hành Sàn giao dịch các-bon để cập nhật vào tài khoản
của tổ chức khi đăng ký giao dịch trên Sàn giao dịch các-bon;
b) Đối với tín chỉ
các-bon từ chương trình, dự án thuộc cơ chế quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 20a Nghị định này, tổ chức tham gia chương trình, dự án có nhu
cầu xác nhận tín chỉ các-bon gửi hồ sơ tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo
một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ
sơ bao gồm: Đơn đề nghị xác nhận tín chỉ các-bon theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này; Chứng nhận của cơ quan quản lý cơ chế đối với lượng tín chỉ các-bon của chương
trình, dự án để được trao đổi trên Sàn giao dịch các-bon.
Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, xác
nhận và gửi thông tin về lượng tín chỉ các- bon được xác nhận vào tài khoản của
tổ chức đề nghị trên Sàn giao dịch các- bon; trường hợp không xác nhận phải nêu
rõ lý do.
4. Trao đổi hạn ngạch
phát thải khí nhà kính
Trao đổi hạn ngạch phát
thải khí nhà kính được thực hiện trên Sàn giao dịch các-bon theo quy định pháp luật
về Sàn giao dịch các-bon.
5.
Nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính
a) Đối với mỗi giai
đoạn phân bổ, cơ sở có trách nhiệm nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho
Nhà nước. Lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính nộp trả phải tối thiểu bằng
với kết quả kiểm kê khí nhà kính từ các nguồn phát thải trực tiếp trong giai
đoạn được phân bổ của cơ sở trừ đi lượng tín chỉ các- bon đã bù trừ;
b)
Cơ sở tự thực hiện nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính tại Hệ thống đăng
ký quốc gia trước ngày 31 tháng 12 của năm kế tiếp giai đoạn được phân bổ quy
định tại
Điều 12 Nghị định này;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện hủy bỏ hạn ngạch đã được nộp trả trên Hệ thống đăng ký
quốc gia;
d) Nhà nước khuyến
khích các cơ sở tự nguyện nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính nhiều hơn
kết quả kiểm kê khí nhà kính từ các nguồn phát thải trực tiếp trong giai đoạn
được phân bổ, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của
quốc gia;
đ) Cơ sở được phép áp
dụng các hình thức trao đổi, vay mượn, chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà
kính quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này và sử dụng tín chỉ các-bon
để bù trừ phát thải khí nhà kính quy định tại khoản 5 Điều này để thực hiện
trách nhiệm nộp trả;
e) Cơ sở không thực
hiện đầy đủ trách nhiệm nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính bị xử phạt
theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường. Đồng thời, lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính nộp trả còn thiếu
sẽ bị trừ vào hạn ngạch phân bổ của cơ sở cho giai đoạn kế tiếp.
6.
Vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính
a) Trong giai đoạn đến
hết năm 2030, cơ sở có thể vay mượn lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính được
phân bổ cho giai đoạn kế tiếp của chính cơ sở đó để đảm bảo hoạt động nộp trả
hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn hiện tại. Số lượng hạn ngạch vay
mượn không vượt quá 15% lượng hạn ngạch đã được phân bổ cho giai đoạn được phân
bổ và không được sử dụng để trao đổi;
b) Cơ sở tự thực hiện
vay mượn hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia trước
khi nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn được phân bổ.
7.
Chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính
a) Trong giai đoạn đến
hết năm 2030, cơ sở có thể chuyển giao lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính
chưa sử dụng hết sau khi hoàn thành nộp trả của giai đoạn hiện tại sang giai
đoạn kế tiếp. Số lượng hạn ngạch chuyển giao được sử dụng để trao đổi;
b) Cơ sở tự thực hiện
chuyển giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia sau
khi nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn được phân bổ;
c) Sau 30 ngày kể từ
thời hạn nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính của giai đoạn được phân bổ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hủy bỏ số lượng hạn ngạch của các giai
đoạn được phân bổ trước đó không được chuyển giao hoặc/và nộp trả của cơ sở
trên Hệ thống đăng ký quốc gia, đồng thời gửi, cập nhật dữ liệu cho các đơn vị
vận hành Sàn giao dịch các-bon.
8.
Sử dụng tín chỉ các-bon để bù trừ phát thải khí nhà kính
a) Cơ sở có thể sử dụng
tín chỉ các-bon từ dự án thuộc các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quy
định tại Điều 20 Nghị định này, điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 20a Nghị định này để bù trừ không quá 30% lượng hạn ngạch
phát thải khí nhà kính được phân bổ của cơ sở;
b) Cơ sở sử dụng tín
chỉ các-bon để bù trừ phát thải khí nhà kính tự thực hiện trên Hệ thống đăng ký
quốc gia trong quá trình nộp trả.
9. Trao đổi tín chỉ
các-bon phục vụ bù trừ phát thải khí nhà kính
a) Trao đổi tín chỉ
các-bon phục vụ bù trừ phát thải khí nhà kính là việc mua, bán tín chỉ các-bon
giữa các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này
và tổ chức sở hữu tín chỉ các-bon thuộc các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon quy định tại Điều 20 Nghị định này, điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 20a Nghị định này được thực hiện trên Sàn giao dịch
các-bon theo quy định pháp luật về Sàn giao dịch các-bon;
b) Hoạt động trao đổi
tín chỉ các-bon phải bảo đảm tuân thủ quy định tại các quy định pháp luật khác
có liên quan.
10. Sử dụng tín chỉ
các-bon để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện
Nhà nước khuyến khích
tổ chức mua tín chỉ các-bon để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện, đóng góp
vào thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính quốc gia. Lượng tín chỉ
các-bon đã sử dụng để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện không được tiếp tục
trao đổi trên thị trường.”
17.
Sửa đổi
Điều 20 như sau:
“Điều 20. Cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
1. Đối tượng xây dựng,
thực hiện dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước là cơ
quan, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đơn vị thẩm định dự
án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
a) Đơn vị thẩm định là
tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng,
kiểm tra xác nhận theo quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đánh giá sự phù hợp;
b) Đơn vị thẩm định
thực hiện thẩm định hồ sơ dự án theo yêu cầu của tổ chức đề nghị đăng ký, điều
chỉnh dự án quy định tại khoản 6 Điều này và theo yêu cầu của tổ chức đề nghị
cấp tín chỉ các-bon quy định tại khoản 9 Điều này.
3. Các bộ quản lý lĩnh
vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này tổ chức phê
duyệt: công nhận phương pháp; đăng ký dự án; thay đổi thành phần tham gia dự
án; hủy đăng ký dự án; cấp tín chỉ các-bon cho các dự án.
4. Phương pháp tạo tín
chỉ các-bon áp dụng cho các dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
trong nước bao gồm:
a) Phương pháp được các
bộ quản lý lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
này xây dựng theo Mẫu số 03B và công nhận theo
Mẫu số 03E Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia và trang thông tin điện tử
của bộ quản lý lĩnh vực;
b) Phương pháp do Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí
hậu công nhận áp dụng cho các dự án thuộc Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris
được các bộ quản lý lĩnh vực rà soát, lựa chọn và công bố trên Hệ thống đăng ký
quốc gia và trang thông tin điện tử của bộ quản lý lĩnh vực;
c) Phương pháp do tổ
chức, cá nhân đề xuất không thuộc điểm a, điểm b khoản này được các bộ quản lý
lĩnh vực công nhận theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Công nhận phương
pháp tạo tín chỉ các-bon do tổ chức, cá nhân đề xuất
a) Tổ chức, cá nhân có
đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các- bon gửi hồ sơ tới bộ quản lý
lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này theo một
trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ
bao gồm:
Đơn đề nghị công nhận
phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03A Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
Tài liệu phương pháp
tạo tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03B Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận phương pháp tạo tín
chỉ các-bon, bộ quản lý lĩnh vực thông báo cho tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có thông báo. Thời gian hoàn thiện
hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện thủ tục công nhận, điều chỉnh phương
pháp;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ quản lý lĩnh vực đăng tải
hồ sơ đề nghị công nhận, điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon trên trang
thông tin điện tử của bộ quản lý lĩnh vực để lấy ý kiến rộng rãi trong thời
gian 15 ngày;
d) Trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, bộ quản lý lĩnh vực tổ chức đánh giá
phương pháp tạo tín chỉ các-bon bằng hình thức thành lập Hội đồng đánh giá.
Hội đồng đánh giá có ít
nhất 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên
thư ký, 02 Ủy viên phản biện và ít nhất 04 Ủy viên hội đồng. Các Ủy viên hội
đồng là đại diện cơ quan có liên quan trực thuộc bộ quản lý lĩnh vực và các
chuyên gia có chuyên môn phù hợp.
Nội dung đánh giá bao
gồm: biện pháp giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với mục tiêu và định hướng
theo kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực; phương pháp tính lượng
phát thải khí nhà kính khi chưa áp dụng, khi áp dụng biện pháp giảm phát thải
khí nhà kính và các tham số giám sát hoạt động dự án rõ ràng, minh bạch; đáp
ứng các yêu cầu quy định kỹ thuật về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính của các bộ quản lý lĩnh vực; khả năng mở rộng quy mô, áp dụng
rộng rãi để đạt được hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính.
Hội đồng đánh giá tổ
chức họp khi có sự tham gia (hiện diện trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia
họp trực tuyến) từ hai phần ba trở lên số lượng thành viên Hội đồng đánh giá,
trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch hội đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên
thư ký và ít nhất 01 Ủy viên phản biện.
Chủ tịch hội đồng có
trách nhiệm: điều hành các cuộc họp Hội đồng hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch hội
đồng; xử lý các ý kiến được nêu trong cuộc họp của Hội đồng, kết luận cuộc họp
Hội đồng và chịu trách nhiệm về các kết luận của Hội đồng; ký biên bản cuộc họp
Hội đồng và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của các nội dung ghi
trong biên bản cuộc họp Hội đồng.
Quyết định thành lập
Hội đồng đánh giá theo Mẫu số 03C, Biên bản
họp Hội đồng theo Mẫu số 03D, Phiếu đánh giá
của thành viên Hội đồng theo Mẫu số 03Đ Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá của Hội đồng, bộ quản lý lĩnh vực
xem xét, quyết định bằng một trong các hình thức sau:
Công nhận phương pháp
tạo tín chỉ các-bon bằng văn bản theo Mẫu số 03E
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị
công nhận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên Hệ thống đăng ký quốc
gia.
Có văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon bổ sung, hoàn
thiện. Thời hạn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện phương pháp tạo tín chỉ
các-bon là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của bộ quản lý lĩnh
vực. Thời gian bổ sung, hoàn thiện phương pháp tạo tín chỉ các-bon không tính
vào thời hạn thực hiện thủ tục công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện, bộ
quản lý lĩnh vực xem xét, quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon;
gửi quyết định tổ chức, cá nhân và Bộ Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên
Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp không công nhận phương pháp tạo tín chỉ
các-bon phải nêu rõ lý do;
e) Phương pháp tạo tín
chỉ các-bon của tổ chức, cá nhân được bộ quản lý lĩnh vực công nhận và công bố
trên Hệ thống đăng ký quốc gia, việc sử dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon này
thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có
liên quan;
g) Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các- bon đã được công nhận thực hiện
theo trình tự đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon quy định tại khoản
này;
h) Việc đề nghị công
nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon quy định tại khoản này được thực hiện từ
01 tháng 01 năm 2028 trở đi.
6.
Đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
a) Cơ quan, tổ chức có
đề nghị đăng ký dự án lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ các-bon quy định tại khoản
4 Điều này và gửi hồ sơ đăng ký dự án tới bộ quản lý lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này theo một trong các hình thức:
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Tổ chức có đề nghị đăng ký dự
án đa lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của hai bộ trở lên gửi hồ sơ đăng ký về Bộ
Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị đăng ký dự
án theo Mẫu số 04A Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này;
Tài liệu thiết kế dự án
theo Mẫu số 04B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Kế hoạch giám sát dự án
theo Mẫu số 04C Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Kế hoạch thực hiện phát
triển bền vững theo Mẫu số 04D Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này;
Phương thức liên lạc
theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Bản sao các loại giấy
phép liên quan đến hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật hiện
hành;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ quản lý lĩnh vực thông báo cho cơ
quan, tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, tổ chức
hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có thông báo. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký, điều
chỉnh dự án;
c) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ quản lý lĩnh vực đăng tải
hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên trang thông tin điện tử của bộ quản lý lĩnh
vực để lấy ý kiến rộng rãi trong thời gian 30 ngày;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, bộ quản lý lĩnh vực tổng
hợp ý kiến và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ;
đ) Cơ quan, tổ chức
hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến tại thông báo và gửi đơn vị quy định tại khoản 2 Điều
này để thực hiện thẩm định. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị đăng ký dự án đã hoàn thiện kèm báo cáo
thẩm định tài liệu dự án theo Mẫu số 04E Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này tới bộ quản lĩnh vực.
Đơn vị thẩm định quy
định tại khoản 2 Điều này lựa chọn thực hiện thẩm định tài liệu dự án trước,
trong hoặc sau thời hạn lấy ý kiến rộng rãi;
e) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đăng ký dự án đã hoàn thiện,
bộ quản lý lĩnh vực thông báo cho cơ quan, tổ chức đề xuất về tính hợp lệ của
hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan, tổ chức đề xuất hoàn thiện
hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày có thông báo. Thời gian hoàn
thiện hồ sơ không tính vào thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký, điều chỉnh dự
án;
g) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ quản lý lĩnh vực gửi hồ sơ
tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức liên quan lấy ý kiến
về việc phê duyệt đăng ký dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ lấy ý kiến;
h) Trong thời hạn 07
ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức, bộ quản lý lĩnh vực tổ
chức đánh giá theo các nội dung: biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, phương
pháp tạo tín chỉ các-bon, các tham số giám sát hoạt động dự án; phê duyệt đăng
ký dự án bằng quyết định theo Mẫu số 04G Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp
không phê duyệt đăng ký phải nêu rõ lý do;
i) Cơ quan, tổ chức có
nhu cầu điều chỉnh quy mô, công suất của dự án đã được đăng ký thực hiện theo
trình tự đề nghị đăng ký dự án quy định tại khoản này.
7.
Thay đổi thành phần tham gia dự án
a) Trong trường hợp cơ
quan, tổ chức là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký có đề nghị thay đổi về thành phần
tham gia dự án gửi hồ sơ đề nghị tới bộ quản lý lĩnh vực phê duyệt đăng ký dự
án theo một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính. Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị thay đổi
thành phần tham gia dự án theo Mẫu số 05 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
Phương thức liên lạc bổ
sung theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, bộ quản lý lĩnh vực thực hiện điều chỉnh
theo đề nghị của tổ chức trên Hệ thống đăng ký quốc gia;
c) Tổ chức có trách
nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết chịu trách nhiệm với các bên liên quan
theo quy định của pháp luật do quyết định điều chỉnh tham gia dự án.
8.
Hủy đăng ký dự án
a) Trong trường hợp cơ
quan, tổ chức là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký có đề nghị hủy đăng ký dự án
gửi hồ sơ đề nghị tới bộ quản lý lĩnh vực phê duyệt đăng ký dự án theo một
trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ
bao gồm:
Đơn đề nghị hủy đăng ký
dự án theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
Phương thức liên lạc
theo Mẫu số 04Đ Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, bộ quản lý lĩnh vực thực hiện hủy đăng
ký dự án theo đề nghị của tổ chức trên Hệ thống đăng ký quốc gia;
c) Tổ chức có trách
nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và chịu trách nhiệm với các bên liên
quan theo quy định của pháp luật do quyết định hủy đăng ký dự án.
9.
Cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
a) Cơ quan, tổ chức là
chủ đầu tư dự án đã được đăng ký gửi hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ các-bon tới bộ
quản lý lĩnh vực phê duyệt đăng ký dự án theo một trong các hình thức: trực
tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị cấp tín chỉ
các-bon theo Mẫu số 07A Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
Báo cáo giám sát dự án
theo Mẫu số 07B Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Báo cáo thẩm định kết
quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 07C Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này do đơn vị thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này
thực hiện;
Báo cáo phát triển bền
vững theo Mẫu số 04D Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, bộ quản lý lĩnh vực thông báo cho tổ
chức đề nghị về tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, tổ
chức đề nghị hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày có
thông báo.
Sau 15 ngày kể từ ngày
có văn bản thông báo, trường hợp tổ chức không gửi hồ sơ đã được hoàn thiện
theo văn bản thông báo thì phải thực hiện nộp lại hồ sơ như lần đầu;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, bộ quản lý lĩnh vực gửi hồ sơ
tới các cơ quan, tổ chức liên quan lấy ý kiến về việc cấp tín chỉ các-bon cho
dự án. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến;
d) Trong thời hạn 15
ngày sau khi nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, bộ quản lý
lĩnh vực quyết định cấp tín chỉ các-bon và thông báo cho tổ chức đề nghị, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp
không cấp tín chỉ các-bon phải nêu rõ lý do.”
18.
Bổ sung Điều 20a như sau:
“Điều 20a. Cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
1. Các cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế bao gồm:
a) Cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon song phương, đa phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và bên ký kết nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc
tế ký kết phù hợp với quy định tại Điều 6.2 của Thỏa thuận Paris;
b) Cơ chế Điều 6.4 Thỏa
thuận Paris được thực hiện theo hướng dẫn của Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;
c) Cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon quốc tế không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này
được thực hiện theo quy định do cơ quan quản lý cơ chế ban hành.
2.
Chấp thuận chương trình, dự án đăng ký theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris
a) Cơ quan, tổ chức có
đề nghị chấp thuận chương trình, dự án gửi hồ sơ tới Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính. Hồ sơ đề nghị chấp thuận dự án bao gồm:
Đơn đề nghị quy định
tại Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
Tài liệu thiết kế dự án
theo quy định của cơ chế;
Báo cáo kỹ thuật hoặc
báo cáo thẩm định dự án theo quy định của cơ chế;
Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các loại giấy phép và văn bản có liên
quan đến hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật hiện hành;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thông báo cho tổ chức đề nghị về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp
lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ. Thời
hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị là không quá 15 ngày kể từ ngày có văn
bản thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận chương trình, dự án; lấy ý kiến các cơ
quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
kèm theo hồ sơ. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá theo các nội
dung: biện pháp giảm phát thải khí nhà kính; phương pháp tạo tín chỉ các-bon;
sự phù hợp của dự án theo quy định của cơ chế Điều 6.4;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, quyết định chấp thuận chương trình, dự án đăng ký theo Cơ chế Điều
6.4 Thỏa thuận Paris, thông báo cho tổ chức đề nghị và công bố trên Hệ thống
đăng ký quốc gia; trường hợp không được chấp thuận phải nêu rõ lý do. Mẫu văn
bản chấp thuận dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris.
3.
Chấp thuận đăng ký chuyển đổi chương trình, dự án đăng ký theo Cơ chế phát
triển sạch (CDM) sang Cơ chế Điều 6.4 của Thỏa thuận Paris
a) Cơ quan, tổ chức là
chủ đầu tư chương trình, dự án đăng ký theo Cơ chế phát triển sạch có đề nghị
chấp thuận đăng ký chuyển đổi gửi hồ sơ đề nghị tới Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trước ngày 30 tháng 9 năm 2025 theo một trong các hình thức: trực tiếp,
trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi bao
gồm:
Đơn đề nghị đăng ký
chuyển đổi chương trình, dự án quy định tại Mẫu số
09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
Tài liệu thiết kế dự án
theo quy định của Cơ chế phát triển sạch;
Tài liệu yêu cầu Cơ
quan quản lý Cơ chế 6.4 cho phép chuyển đổi và xác nhận của Cơ quan quản lý Cơ
chế 6.4 về việc đã tiếp nhận yêu cầu chuyển đổi;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
thông báo cho tổ chức đề nghị về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp
lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối nếu hồ sơ không hợp lệ. Thời
hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đề nghị là không quá 15 ngày kể từ ngày có văn
bản thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức đánh giá hồ sơ đề nghị chuyển đổi; lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên
quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời
hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, quyết định chấp thuận đăng ký chuyển đổi chương trình, dự án,
thông báo cho tổ chức đề nghị và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường
hợp không được chấp thuận phải nêu rõ lý do. Mẫu văn bản chấp thuận chuyển đổi chương
trình, dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris;
đ) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm thông báo với Cơ quan quản lý Cơ chế Điều 6.4 về các chương
trình, dự án được chấp thuận đăng ký chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm
2025.
4.
Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính
a) Đối với việc chấp
thuận chuyển giao quốc tế lượng tín chỉ các-bon từ dự án theo cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức được cấp
tín chỉ các-bon gửi đơn đề nghị chấp thuận theo Mẫu
số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Nông nghiệp và Môi
trường theo một trong các hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định ban hành văn bản chấp thuận chuyển
giao tín chỉ các-bon quốc tế theo quy định của Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn; trường hợp không được chấp thuận phải nêu rõ lý
do;
b) Đối với việc chấp
thuận chuyển giao quốc tế lượng tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính từ các dự án đầu tư công không thuộc cơ chế quy định tại điểm a khoản
1 Điều này, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ quản dự án cần
ký kết hợp đồng mua bán tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính với bên đối tác nước ngoài. Trong quá trình xây dựng hợp đồng mua bán, cơ
quan chủ quản cần tiến hành tham vấn các bộ liên quan về thông tin lượng tín
chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính dự kiến cần văn bản chấp
thuận chuyển giao quốc tế.
Khi cần văn bản chấp
thuận để chuyển giao quốc tế, cơ quan chủ quản gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đến
Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo tình hình thực hiện dự án;
tài liệu thiết kế dự án; lượng tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính đề xuất chuyển giao quốc tế.
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan về hồ sơ đề nghị.
Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong vòng 20 ngày.
Căn cứ ý kiến của các
cơ quan, tổ chức liên quan, tình hình thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà
kính quốc gia và lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, ban hành văn
bản chấp thuận theo quy định của Công ước khung
của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, thông báo cho cơ quan đề nghị và
công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp không được chấp thuận phải
nêu rõ lý do;
c) Đối với các dự án
không được chấp thuận, kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
chỉ được sử dụng cho mục tiêu NDC của Việt Nam, không đóng góp vào mục tiêu NDC
của quốc gia khác và mục tiêu giảm nhẹ quốc tế khác.
5.
Tổ chức tham gia thực hiện dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 15
ngày kể từ khi nhận được thông báo phê duyệt đăng ký của cơ quan chủ trì cơ
chế, tổ chức gửi thông tin dự án về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trong quá trình
triển khai thực hiện dự án, trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ chức cung cấp
thông tin tình hình thực hiện cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
6.
Biện pháp, hoạt động khuyến khích thực hiện giảm phát thải khí nhà kính đối với
các dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này thì thực hiện theo Danh mục số 01
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.”
19.
Sửa đổi
Điều 21 như sau:
“Điều 21. Trách nhiệm
phát triển thị trường các-bon
1. Bộ Tài chính chủ trì
xây dựng, thành lập sàn giao dịch các-bon và xây dựng chính sách tài chính cho
hoạt động của thị trường các-bon.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan tổ chức vận hành sàn giao
dịch các-bon; xây dựng tài liệu tuyên truyền, thực hiện các hoạt động tăng
cường năng lực cho các đối tượng tham gia thị trường các-bon.
3. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, Bộ Tài chính thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và
các hoạt động thúc đẩy việc phát triển thị trường các-bon; tổ chức phổ biến,
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của
cộng đồng về thị trường các-bon.”
20.
Sửa đổi
Điều 22 như sau:
a)
Sửa đổi
điểm d khoản 2 như sau:
“d) Từ ngày 01 tháng 01
năm 2040: loại trừ hoàn toàn các chất HCFC.”
b)
Sửa đổi
khoản 4 như sau:
“4. Chất Methyl bromide
chỉ được nhập khẩu cho mục đích khử trùng và kiểm dịch hàng hóa.”
c)
Sửa đổi
khoản 5 như sau:
“5. Danh mục cấm sản
xuất, nhập khẩu theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn
a) Danh mục cấm sản
xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản
xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ
tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên quy định
tại Danh mục số 01 Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Các trường hợp miễn
trừ khi nhập khẩu chất được kiểm soát thuộc Danh
mục số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này thực hiện như sau:
Tổ chức nhập khẩu phải
khai báo rõ chất được kiểm soát, mục đích nhập khẩu và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo khi làm thủ tục hải quan. Cơ
quan hải quan căn cứ thông tin khai báo và hồ sơ kèm theo để giải quyết thủ tục
hải quan theo quy định.
Việc nhập khẩu chất
được kiểm soát sau khi tái chế đáp ứng yêu cầu chất lượng phục vụ phòng cháy,
chữa cháy trong lĩnh vực hàng không hoặc chất được kiểm soát còn tồn tại trong
thiết bị, sản phẩm nhập khẩu dưới dạng tạp chất vết không thể loại bỏ trong quá
trình sản xuất và thuộc đối tượng miễn trừ theo Nghị
định thư Montreal, tổ chức nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan 01 bản chụp
văn bản xác nhận của tổ chức giám định hoặc thử nghiệm hoặc kiểm định thuộc
lĩnh vực, ngành nghề có liên quan được công nhận đáp ứng các yêu cầu tại các
tiêu chuẩn ISO/IEC tương ứng;
c) Thủ tướng Chính phủ
xem xét quyết định cho phép nhập khẩu các chất được kiểm soát và thiết bị, sản
phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát thuộc Danh mục số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này nhằm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; phòng, chống dịch bệnh.”
21.
Sửa đổi, bổ sung
Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“Đối tượng phải đăng ký
sử dụng các chất được kiểm soát bao gồm:”
b) Sửa đổi điểm d khoản 1 như sau:
“d) Tổ chức sở hữu
thiết bị có chứa các chất được kiểm soát: máy điều hòa không khí có năng suất
lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên; thiết bị lạnh công nghiệp có
công suất điện từ 40 kW trở lên;”
c) Bổ sung khoản 6a như
sau:
“6a. Thông tin đăng ký
kèm theo tại báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát của tổ chức quy
định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 24 là cơ sở để cơ quan
quản lý nhà nước xem xét phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho các tổ
chức theo quy định.”
22.
Sửa đổi
Điều 25 như sau:
“1. Hạn ngạch sản xuất,
nhập khẩu áp dụng cho các chất quy định tại điểm e khoản 1 Điều
22 không vượt quá tổng lượng tiêu thụ quốc gia quy định tại khoản
3 Điều 22; các chất quy định khoản 1 Điều 23 không vượt
quá tổng lượng tiêu thụ quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều
23 Nghị định này.
2. Hạn ngạch được phân
bổ cho các tổ chức quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều
24 theo từng năm, được xác định theo yêu cầu quản lý, nhu cầu sử dụng và
lượng sử dụng trung bình của tổ chức trong 03 năm gần nhất. Tổng lượng hạn
ngạch phân bổ không vượt quá 80% tổng lượng tiêu thụ quốc gia các chất được
kiểm soát, việc phân bổ lượng hạn ngạch còn lại được thực hiện theo thứ tự ưu
tiên quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc phân bổ lượng
hạn ngạch còn lại được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Tổ chức sử dụng chất
được kiểm soát có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu thấp có nhu cầu bổ sung hạn
ngạch. Giá trị tiềm năng làm nóng lên toàn cầu thấp được xác định căn cứ theo
Kế hoạch quốc gia về quản lý, loại trừ các chất được kiểm soát của Việt Nam;
b) Tổ chức đăng ký sau
ngày 31 tháng 12 năm 2022;
c) Tổ chức đã được phân
bổ hạn ngạch có nhu cầu bổ sung hạn ngạch.
4. Các tổ chức được phân
bổ hạn ngạch chỉ được sử dụng hạn ngạch trong năm được phân bổ.
5. Việc phân bổ hạn
ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát cho tổ chức đăng ký sau
ngày 31 tháng 12 năm 2022 được thực hiện trên cơ sở đánh giá hồ sơ đăng ký nhu
cầu sử dụng hạn ngạch, hồ sơ năng lực của công ty và yêu cầu quản lý về các
chất được kiểm soát.
6. Các tổ chức sử dụng
các chất gây hiệu ứng nhà kính có giá trị nóng lên toàn cầu thấp, được xem xét,
bổ sung hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu căn cứ theo xếp hạng dựa trên tỷ lệ
lượng tiêu thụ quy đổi theo lượng CO2 tương đương của tổ chức trong 03 năm gần nhất.
7. Việc điều chỉnh, bổ
sung hạn ngạch được thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức đã được phân bổ
hạn ngạch, tình hình sử dụng hạn ngạch của các tổ chức đã được phân bổ hạn
ngạch và yêu cầu quản lý về các chất được kiểm soát.
8. Tổ chức nhập khẩu
các chất được kiểm soát theo hạn ngạch được phân bổ nhưng sau đó xuất khẩu được
xem xét bổ sung hạn ngạch nhập khẩu không vượt quá lượng đã xuất khẩu. Hạn
ngạch nhập khẩu bổ sung được xem xét điều chỉnh, bổ sung vào hạn ngạch nhập
khẩu đã cấp trong năm hoặc năm kế tiếp khi có đề nghị.”
23. Sửa đổi Điều 26 như sau:
a)
Sửa đổi
khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức quy định
tại các điểm a và b khoản 1 Điều 24 Nghị định này được xem
xét phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát.”
b)
Sửa đổi
khoản 5 như sau:
“5. Thông báo phân bổ, điều
chỉnh, bổ sung hạn ngạch nhập khẩu là cơ sở để cơ quan hải quan kiểm soát, giải
quyết thủ tục hải quan đối với các chất được kiểm soát nhập khẩu.
Trường hợp chưa hoặc
không thực hiện được thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia, cơ quan quản lý chuyên ngành về biến đổi khí hậu cập nhật, đăng tải Thông
báo phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch nhập khẩu các chất được kiểm soát
lên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan căn cứ, kiểm soát hoạt
động nhập khẩu hàng hóa theo quy định.
Trường hợp Cổng thông
tin một cửa quốc gia xảy ra sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng không thể trao
đổi, cung cấp thông tin dưới hình thức điện tử, tổ chức nhập khẩu nộp cho cơ
quan hải quan 01 bản chụp Thông báo phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch nhập
khẩu các chất được kiểm soát trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan
hải quan.”
c)
Sửa đổi
khoản 8 như sau:
“8. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện kết nối
hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia với hệ thống dịch vụ công trực tuyến
thuộc phạm vi quản lý để thực hiện phân bổ hạn ngạch và quản lý nhập khẩu các
chất được kiểm soát trên hệ thống.”
24.
Sửa đổi
Điều 27 như sau:
Bổ sung khoản 4 như
sau:
“4. Lộ trình quản lý,
loại trừ chất được kiểm soát có chứa trong thiết bị, sản phẩm hoặc chất được
kiểm soát sử dụng để sản xuất thiết bị, sản phẩm quy định tại Biểu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này; việc triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.”
25.
Sửa đổi
Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức sở hữu
thiết bị có chứa các chất được kiểm soát quy định tại điểm d khoản
1 Điều 24 Nghị định này thực hiện việc thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử
lý các chất được kiểm soát theo nguyên tắc sau:”
b) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
“c) Đối với trường hợp
không thể tái chế, tái sử dụng thì việc xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý chất thải nguy hại.”
c) Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5. Nhà sản xuất, nhập
khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ các chất được kiểm soát có
năng suất lạnh danh định dưới 26,5 kW (90.000 BTU/h) hoặc công suất điện dưới
40 kW có trách nhiệm thu gom, tái chế, xử lý các chất được kiểm soát trong
thiết bị, sản phẩm theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này từ ngày 01
tháng 01 năm 2028.”
d) Bổ sung khoản 7 như
sau:
“7. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về văn bằng của kỹ thuật viên thực hiện lắp đặt, vận hành,
bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị có chứa các chất được kiểm soát”.
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
a)
Sửa đổi
khoản 1 như sau:
“1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Công
ước Vienna và Nghị định thư Montreal,
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về các chất được
kiểm soát. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan:
a) Thực hiện quản lý
các chất được kiểm soát theo điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn mà Việt Nam
là thành viên; phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các
chất HCFC, HFC theo giai đoạn và hằng năm; quản lý, cấp phép xuất khẩu, nhập
khẩu chất Methyl bromide cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều
22 Nghị định này;
b) Xây dựng, trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia về quản lý, loại trừ các chất được
kiểm soát; ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục, hướng dẫn sử dụng và quy định
quản lý các chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo
vệ tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Xây dựng và vận hành
hệ thống dịch vụ công trực tuyến về đăng ký, báo cáo, phân bổ hạn ngạch và quản
lý xuất khẩu, nhập khẩu các chất được kiểm soát; kết nối Cổng thông tin một cửa
quốc gia về quản lý các chất được kiểm soát;
d) Tổ chức việc thực
hiện các nghĩa vụ của quốc gia đối với Nghị
định thư Montreal; phối hợp với cơ quan đầu mối của các quốc gia khác trong
việc thực hiện các biện pháp tuân thủ Nghị định
thư Montreal của Việt Nam;
đ) Thực hiện thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc đăng ký, báo cáo, sử dụng hạn ngạch; quản lý, hướng dẫn
việc thực hiện quy định về thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý các chất được
kiểm soát;
e) Tổ chức thực hiện
các nội dung được giao theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường, Nghị định này và các nhiệm vụ khác liên quan đến quản lý
chất được kiểm soát.”
b)
Sửa đổi
khoản 2 như sau:
“2. Bộ Công Thương chịu
trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân bổ, điều chỉnh, bổ
sung hạn ngạch nhập khẩu, sản xuất đối với các chất được kiểm soát.”
c)
Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 như sau:
“5. Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Xây dựng và triển
khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ, chứng nhận cho đối tượng
làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến các chất được kiểm soát;
b) Lồng ghép nội dung
liên quan đến các chất được kiểm soát trong quy định khối lượng kiến thức tối
thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ
trung cấp, trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề thuộc lĩnh vực có liên
quan;
c) Tổ chức cấp chứng
chỉ kỹ năng nghề cho kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực liên quan đến chất
được kiểm soát.”
d)
Bổ sung khoản 5a như sau:
“5a. Bộ Nội vụ chủ trì
xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ
thống lạnh và điều hòa không khí.”
27.
Sửa đổi
Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Tổ chức, cá nhân có
hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính, làm mát bền vững thân thiện với khí hậu và bảo vệ tầng
ô-dôn, tái chế các chất được kiểm soát được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp
luật về khoa học và công nghệ, công nghệ cao.”
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân
thực hiện việc chuyển đổi công nghệ nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, làm
mát bền vững thân thiện với khí hậu, bảo vệ tầng ô-dôn; cung cấp dịch vụ thu
gom, tái chế và xử lý các chất được kiểm soát được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo
quy định tại Điều 141 Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản
hướng dẫn có liên quan.”
28.
Sửa đổi các phụ lục kèm theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
như sau:
a) Thay thế Phụ lục I;
b) Sửa đổi các Mẫu số 03, Mẫu số 05 và bãi bỏ các Mẫu số 02, Mẫu số 04 Phụ lục II;
c) Bãi bỏ Mẫu số 03 Phụ lục III;
d) Thay thế các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05; bãi bỏ các Mẫu số 03, Mẫu số 04; bổ sung Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C, Mẫu số 03D, Mẫu số 03Đ, Mẫu số 03E, Mẫu số 04A, Mẫu số 04B, Mẫu số 04C, Mẫu số 04D, Mẫu số 04Đ, Mẫu số 04E, Mẫu số 04G, Mẫu số 06, Mẫu số 07A, Mẫu 07B, Mẫu số 07C, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12 và Danh mục số 01 Phụ lục V;
đ) Sửa đổi các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 04, Mẫu số 05A, Mẫu số 05B và bổ sung Danh mục số 01, Biểu số 01 Phụ lục VI.
Điều
2. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
Điều
3. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các
văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định
của Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 06/2022/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT
THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ BẢO VỆ TẦNG Ô-DÔN
(Kèm
theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP Ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1. Thay thế Phụ lục I như
sau:
MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
|
Mẫu số 01
|
Mẫu quyết định về việc phân bổ hạn ngạch phát
thải khí nhà kính
|
|
Phương
pháp số 01
|
Phương pháp xác định hạn ngạch phát thải khí
nhà kính cho cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ hạn ngạch
|
Mẫu số 01
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm 20…
|
Về việc phân bổ hạn ngạch phát thải khí
nhà kính giai đoạn (*)
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 20… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-TTg
ngày … tháng … năm 20… của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tổng hạn ngạch phát
thải khí nhà kính của Việt Nam giai đoạn (*);
Căn cứ Công văn số…/BCT-…
ngày … tháng … năm 20… của Bộ Công Thương về việc đề nghị phân bổ hạn ngạch
phát thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc ngành công thương;
Căn cứ Công văn số …/BXD-…
ngày … tháng … năm 20… của Bộ Xây dựng về việc đề nghị phân bổ hạn ngạch phát
thải khí nhà kính của các cơ sở thuộc ngành xây dựng, giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biến đổi khí hậu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính giai
đoạn (*) cho các cơ sở sau:
|
TT
|
Tên cơ sở
|
Thông tin liên hệ
(Địa chỉ, họ tên người đại diện, mã số thuế doanh nghiệp)
|
Hạn ngạch phát thải
(tấn CO2
tương
đương)
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Điều 2. Cục Biến đổi khí hậu có trách nhiệm thông báo
và phối hợp với cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực có liên quan thuộc Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo dõi việc tuân thủ
hạn ngạch được cấp của các cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Biến đổi khí
hậu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cơ sở có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương, Xây dựng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, VP(TH), BĐKH.
|
BỘ
TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(*): 2025 - 2026; 2027
- 2028; 2029 - 2030.
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH CHO CƠ SỞ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ĐƯỢC PHÂN BỔ HẠN NGẠCH
Các cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ
hạn ngạch quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này,
cụ thể:
- Nhà máy nhiệt điện: các nhà máy nhiệt điện
than, dầu và khí;
- Cơ sở sản xuất sắt thép: các cơ sở sản xuất
thép thô;
- Cơ sở sản xuất xi măng: các cơ sở sản xuất
clinker.
Lượng phát thải khí nhà kính trung bình trên
một đơn vị sản phẩm được xác định trên cơ sở lượng phát thải khí nhà kính trên
đơn vị tính sản phẩm, bao gồm kWh điện đối với nhà máy nhiệt điện; tấn thép thô
đối với cơ sở sản xuất sắt thép; tấn clinker đối với cơ sở sản xuất xi măng.
Hạn ngạch phát thải khí nhà kính phân bổ cho cơ
sở được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Aa,y: Hạn ngạch phát thải khí nhà kính phân bổ cho cơ
sở a trong năm y (tCO2tđ).
Pa,(y-1;y-2;y-3): Sản lượng trung bình
của cơ sở a sản xuất trong năm y-1, y-2, y-3 (đơn vị tính sản phẩm, như: kWh
điện đối với nhà máy nhiệt điện; tấn thép thô đối với cơ sở sản xuất sắt thép;
tấn clinker đối với cơ sở sản xuất xi măng…).
B: Lượng phát thải khí nhà kính trung bình trên
một đơn vị sản phẩm của các cơ sở thuộc lĩnh vực (cơ sở 1 đến cơ sở n)
được phân bổ hạn ngạch (tCO2tđ/một đơn vị sản phẩm), được tính theo
công thức như sau:

Trong đó:
E (y-1;y-2;y-3): Phát thải trung bình
của cơ sở a trong năm y-1, y-2, y-3 (tấn CO2tđ) được xác định trên
cơ sở hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực.
T: Hệ số điều chỉnh hạn ngạch của các cơ sở thuộc
lĩnh vực được xác định trên cơ sở lộ trình giảm phát thải khí nhà kính của cơ
sở, trình độ công nghệ, năng lực tài chính, các hoạt động giảm phát thải đã
thực hiện, phù hợp với mục tiêu giảm phát thải của lĩnh vực bao gồm trong Đóng
góp do quốc gia tự quyết định. Các bộ quản lý lĩnh vực xác định hệ số điều
chỉnh hạn ngạch cho cơ sở được phân bổ hạn ngạch. Hệ số T được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
g: Mục tiêu tăng trưởng của lĩnh vực trong giai
đoạn phân bổ hạn ngạch.
r: Mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh
vực có xét đến lộ trình giảm phát thải khí nhà kính của cơ sở, trình độ công
nghệ, năng lực tài chính, các hoạt động giảm phát thải cơ sở đã thực hiện trong
giai đoạn phân bổ hạn ngạch.
2. Sửa đổi Mẫu số 03, Mẫu số 05 và
bãi bỏ Mẫu số 02, Mẫu số 04 Phụ lục II như sau:
MẪU BÁO CÁO PHỤC VỤ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP
QUỐC GIA
|
Mẫu số 03
|
Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp
quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu báo cáo phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp
quốc gia của Bộ Xây dựng
|
Mẫu số 03
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc
gia của Bộ Nông nghiệp và Môi trường năm ...
I. Mô tả chung
1. Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính
2. Phương pháp luận kiểm kê khí nhà kính
3. Số liệu hoạt động và hệ số phát thải
4. Kết quả đánh giá độ không chắc chắn
5. Kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng
(QA/QC)
II.
Hoạt động kiểm kê khí nhà kính năm ...
(Trình bày chi tiết về
phương pháp luận, số liệu hoạt động, hệ số phát thải và kết quả tính toán phát
thải đối với từng hoạt động trong các lĩnh vực)
II.1.
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất
1. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động chăn
nuôi
2. Phát thải khí nhà kính từ sử dụng đất
3. Phát thải khí nhà kính từ các nguồn phát
thải khác và phát thải ngoài CO2
4. Các hoạt động tiêu thụ năng lượng trong nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
II.2.
Lĩnh vực quản lý chất thải
1. Phát thải khí nhà kính từ các bãi chôn lấp
chất thải rắn
2. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động xử
lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học
3. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động
thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải
4. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động xử
lý và xả nước thải
III.
Tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính
III.1. Lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất
Đơn
vị: nghìn tấn CO2tđ
|
STT
|
Nguồn phát thải/hấp
thụ
|
CO2
|
CH4
|
N2O
|
Tổng
|
|
I
|
AFOLU
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu hóa thức ăn
|
|
|
|
|
|
2
|
Quản lý chất thải vật nuôi
|
|
|
|
|
|
I.2
|
Đất
|
|
|
|
|
|
1
|
Đất rừng
|
|
|
|
|
|
2
|
Đất trồng trọt
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất cỏ
|
|
|
|
|
|
4
|
Đất ngập nước
|
|
|
|
|
|
5
|
Đất ở
|
|
|
|
|
|
6
|
Đất khác
|
|
|
|
|
|
I.3
|
Các nguồn phát thải khác và phát thải
ngoài CO2
|
|
|
|
|
|
1
|
Đốt sinh khối
|
|
|
|
|
|
2
|
Sử dụng vôi trong canh tác
|
|
|
|
|
|
3
|
Bón phân Ure
|
|
|
|
|
|
4
|
Phát thải N2O trực tiếp của đất
|
|
|
|
|
|
5
|
Phát thải N2O gián tiếp của đất
|
|
|
|
|
|
6
|
Phát thải N2O gián tiếp của quản
lý chất thải vật nuôi
|
|
|
|
|
|
7
|
Canh tác lúa
|
|
|
|
|
|
II
|
Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiêu thụ năng lượng trong nông
nghiệp
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiêu thụ năng lượng trong lâm
nghiệp
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiêu thụ năng lượng trong thủy sản
|
|
|
|
|
III.2.
Lĩnh vực quản lý chất thải
Đơn
vị: nghìn tấn CO2tđ
|
STT
|
Nguồn phát thải
|
CO2
|
CH4
|
N2O
|
Tổng
|
|
I
|
CHẤT THẢI
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Phát thải từ bãi chôn lấp chất thải
rắn
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn được
quản lý
|
|
|
|
|
|
2
|
Phát thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn không
được quản lý
|
|
|
|
|
|
3
|
Phát thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn không
được phân loại
|
|
|
|
|
|
I.2
|
Phát thải từ xử lý chất thải rắn bằng
phương pháp sinh học
|
|
|
|
|
|
I.3
|
Phát thải từ thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải
|
|
|
|
|
|
1
|
Thiêu đốt chất thải
|
|
|
|
|
|
2
|
Đốt lộ thiên chất thải
|
|
|
|
|
|
I.4
|
Xử lý và xả thải nước thải
|
|
|
|
|
|
1
|
Xử lý và xả thải nước thải sinh hoạt
|
|
|
|
|
|
2
|
Xử lý và xả thải nước thải công nghiệp
|
|
|
|
|
IV.
Các cải thiện được thực hiện đối với quá trình kiểm kê khí nhà kính năm ...
Trình bày những cải thiện đã được thực hiện
trong quá trình kiểm kê khí nhà kính năm ... so với các năm trước đây (về
phương pháp luận, thu thập số liệu hoạt động, hệ số phát thải).
V.
Kết luận và kiến nghị
Mẫu số 05
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc
gia của Bộ Xây dựng năm ...
I. Mô tả chung
1. Tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính
2. Phương pháp luận kiểm kê khí nhà kính
3. Số liệu hoạt động và hệ số phát thải
4. Kết quả đánh giá độ không chắc chắn
5. Kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng
(QA/QC)
II.
Hoạt động kiểm kê khí nhà kính năm ...
(Trình bày chi tiết về
phương pháp luận, số liệu hoạt động, hệ số phát thải và kết quả tính toán phát
thải đối với từng hoạt động trong các lĩnh vực)
II.1.
Lĩnh vực giao thông vận tải
1. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận
tải hàng không
2. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận
tải đường bộ
3. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận
tải đường sắt
4. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động vận
tải đường thủy
II.2.
Lĩnh vực xây dựng
1. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động
trong quá trình sản xuất xi măng
2. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động
trong quá trình sản xuất vôi
3. Phát thải khí nhà kính từ các hoạt động
trong quá trình sản xuất thủy tinh, kính xây dựng
4. Phát thải khí nhà kính từ tiêu thụ năng
lượng trong xây dựng
III.
Tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính
III.1. Lĩnh vực giao
thông vận tải
Đơn
vị: nghìn tấn CO2tđ
|
STT
|
Nguồn phát thải
|
CO2
|
CH4
|
N2O
|
Tổng
|
|
|
Các hoạt động tiêu thụ năng lượng
|
|
|
|
|
|
1
|
Hàng không
|
|
|
|
|
|
2
|
Đường bộ
|
|
|
|
|
|
3
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
|
4
|
Đường thủy
|
|
|
|
|
III.2.
Lĩnh vực xây dựng
Đơn
vị: nghìn tấn CO2tđ
|
STT
|
Nguồn phát thải
|
CO2
|
CH4
|
N2O
|
HFCs
|
Tổng
|
|
I
|
Các quá trình công nghiệp trong sản
xuất vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quá trình sản xuất xi măng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Quá trình sản xuất vôi
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Quá trình sản xuất thủy tinh, kính xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tiêu thụ năng lượng trong xây dựng
|
|
|
|
|
|
IV.
Các cải thiện được thực hiện đối với quá trình kiểm kê khí nhà kính năm ...
Trình bày những cải thiện đã được thực hiện
trong quá trình kiểm kê khí nhà kính năm ... so với các năm trước đây (về
phương pháp luận, thu thập số liệu hoạt động, hệ số phát thải)
V.
Kết luận và kiến nghị
3. Bãi bỏ Mẫu số 03 Phụ lục III.
4. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05; bãi bỏ Mẫu số 03, Mẫu số 04; bổ sung Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C, Mẫu số 03D, Mẫu số 03Đ, Mẫu số 03E, Mẫu số 04A, Mẫu số 04B, Mẫu số 04C, Mẫu số 04D, Mẫu số 04Đ, Mẫu số 04E, Mẫu số 04G, Mẫu số 06, Mẫu số 07A, Mẫu 07B, Mẫu số 07C, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, Mẫu số 12 và Danh mục số 01 Phụ lục V như sau:
DANH MỤC VÀ MẪU VĂN BẢN VỀ TỔ CHỨC VÀ PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG CÁC-BON TRONG NƯỚC, THAM GIA THỊ TRƯỜNG CÁC-BON THẾ GIỚI
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị đăng ký tài khoản trên Hệ thống
đăng ký quốc gia
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị xác nhận tín chỉ các-bon
|
|
Mẫu
số 03A
|
Đơn đề nghị công nhận phương pháp tạo tín chỉ
các-bon
|
|
Mẫu
số 03B
|
Tài liệu phương pháp tạo tín chỉ các-bon
|
|
Mẫu
số 03C
|
Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá phương
pháp tạo tín các- bon
|
|
Mẫu
số 03D
|
Biên bản họp Hội đồng đánh giá phương pháp
tạo tín chỉ các-bon
|
|
Mẫu
số 03Đ
|
Phiếu đánh giá phương pháp tạo tín chỉ
các-bon
|
|
Mẫu
số 03E
|
Quyết định công nhận phương pháp tạo tín chỉ
các-bon
|
|
Mẫu
số 04A
|
Đơn đề nghị đăng ký, điều chỉnh dự án
|
|
Mẫu
số 04B
|
Tài liệu thiết kế dự án
|
|
Mẫu
số 04C
|
Kế hoạch giám sát dự án
|
|
Mẫu
số 04D
|
Kế hoạch/Báo cáo thực hiện phát triển bền
vững của dự án
|
|
Mẫu
số 04Đ
|
Phương thức liên lạc của dự án
|
|
Mẫu
số 04E
|
Báo cáo thẩm định tài liệu dự án
|
|
Mẫu
số 04G
|
Quyết định phê duyệt dự án
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự
án
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án
|
|
Mẫu
số 07A
|
Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon
|
|
Mẫu
số 07B
|
Báo cáo giám sát dự án
|
|
Mẫu
số 07C
|
Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ của dự án
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị chấp thuận chương trình, dự án
đăng ký theo Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris
|
|
Mẫu số 09
|
Đơn đề nghị đăng ký chuyển đổi chương trình/dự
án theo Cơ chế phát triển sạch sang Cơ chế Điều 6.4 của Thỏa thuận Paris
|
|
Mẫu số 10
|
Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế
lượng tín chỉ các- bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo cung cấp thông tin dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
|
|
Mẫu số 12
|
Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
|
|
Danh mục 01
|
Danh mục biện pháp, hoạt động khuyến khích
thực hiện giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án theo cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
|
Mẫu số 01
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn;
Tên cơ quan/tổ chức: ..................................................................................
Đại diện cơ quan/tổ chức:
..................................... Chức vụ: .......................
Mã đăng ký doanh nghiệp:
..........................................................................
Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
.......................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Điện thoại: .............................................Fax:
..............................................
Email:
..........................................................................................................
Website của cơ quan/tổ chức:
..................... ................................................
Đề nghị đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký
quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon cho công ty/tổ
chức do tôi là người đại diện hợp pháp theo pháp luật với những thông tin sau:
1.
Tên cơ quan/tổ chức:
Tên cơ quan/tổ chức
viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
.........................................................................................................................
Tên cơ quan/tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):
.........................................................................................................................
2.
Thông tin về chương trình, dự án trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon:
- Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự
án:
.........................................................................................................................
- Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
dự án đăng ký:
.........................................................................................................................
- Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương
trình/dự án:
.........................................................................................................................
- Thời gian đăng ký thực hiện dự án:
.........................................................................................................................
- Tổng lượng tín chỉ dự kiến được phân bổ từ chương
trình, dự án:
.........................................................................................................................
- Lượng tín chỉ đã được cấp của chương trình,
dự án (nếu có):
.........................................................................................................................
- Số seri tín chỉ bắt đầu, kết thúc (nếu có):
.........................................................................................................................
- Cơ quan cấp tín chỉ (nếu
có):
.........................................................................................................................
Hồ sơ đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký
quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon bao gồm:
(1)
.............................................................................................................
(2)
.............................................................................................................
(3)
.............................................................................................................
(Liệt kê các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận theo danh mục Hồ sơ quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 18 Nghị định này)
Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm
các quy định về yêu cầu đối với các thông tin đã cung cấp.
|
Đề nghị Bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét cấp tài khoản tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng
ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
|
(Địa
danh),
ngày ...
tháng ... năm ...
TM.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại
diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Tài liệu gửi kèm theo
(ngoài danh mục quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định này,
nếu có):…
Mẫu số 02
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Xác nhận tín chỉ các-bon
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Tên cơ quan/tổ chức:
..............................................................................
Đại diện cơ quan/tổ chức:
............................... Chức vụ: ........................
Mã đăng ký doanh nghiệp:
......................................................................
Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
...................................................................
Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................
Điện thoại:
.............................................Fax:
..........................................
Email:
.......................................................................................................
1.
Thông tin dự án
- Tên đầy đủ và mã đăng ký của chương trình/dự
án:
- Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
dự án đăng ký:
- Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương
trình/dự án:
- Giai đoạn nhận tín chỉ các-bon của chương
trình/dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon: từ tháng ...... năm
...... đến ...... tháng ...... năm ......
2.
Đề nghị xác nhận
Số lượng tín chỉ các-bon:
.................................. tín chỉ có số seri tín chỉ từ ...............................
đến số seri tín chỉ .............................. từ dự án trên được giao dịch
trên Sàn giao dịch các-bon/hoặc để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện của
…(1)….
Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:
1. ..............................................................................................................
2.
..............................................................................................................
3.
...............................................................................................................
(Liệt kê các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận theo danh mục Hồ sơ quy định tại khoản
3 Điều 18 Nghị định này/hoặc theo quy định tại khoản 8 Điều
19 Nghị định này)
Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ trung thực,
chính xác của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai
trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận
lượng tín chỉ các-bon của dự án trên được phép giao dịch trên Sàn giao dịch
các-bon/hoặc để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện.
|
|
(Địa
danh), ngày .....
tháng ..... năm .....
TM.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại
diện hợp pháp ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, cá
nhân sử dụng tín chỉ các-bon để giảm phát thải khí nhà kính tự nguyện.
Mẫu số 03A
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận/Điều chỉnh phương pháp tạo tín
chỉ các-bon
Kính gửi:
............................................
(ghi
rõ tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp
tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước)
Tên cá nhân/cơ quan/tổ chức:
....................................................................
Đại diện cơ quan/tổ chức (nếu có):
..............................................................
Chức vụ (nếu có):
........................................................................................
Mã đăng ký doanh nghiệp (trường hợp cơ quan/tổ
chức đăng ký):
.............................................................................................................................
Thông tin căn cước công dân/hộ chiếu (trường
hợp cá nhân đăng ký):
.............................................................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Điện thoại liên hệ:
..................................... Fax: ..........................................
Email:
..........................................................................................................
Đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp tạo
tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước với những
thông tin sau:
- Tên phương pháp đề nghị công nhận/điều chỉnh:
.............................................................................................................................
- Số phiên bản phương pháp đề nghị công nhận/điều
chỉnh (nếu có):
.............................................................................................................................
- Phạm vi ngành áp dụng phương pháp:
.............................................................................................................................
- Ngày hoàn thành phương pháp:
.............................................................................................................................
- Lý do điều chỉnh (trong trường hợp đề nghị điều
chỉnh):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Hồ sơ đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp
tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước bao
gồm:
(1)
.............................................................................................................
(2) .............................................................................................................
(3)
.............................................................................................................
(Liệt kê các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận theo danh mục Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 20 Nghị định này)
Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực và tuân
thủ quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ của các số liệu, tài liệu, thông tin
trong Hồ sơ đề nghị. Nếu có gì sai phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc tế.
Đề nghị Bộ ……………………xem xét công nhận/điều chỉnh
phương pháp tạo tín chỉ áp dụng cho Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
trong nước của Việt Nam (ghi rõ tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị công
nhận/điều chỉnh phương pháp tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các- bon trong nước).
Tài liệu gửi kèm theo (ngoài danh mục quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 20 Nghị định này, nếu có).
|
|
(Địa
danh),
ngày... tháng... năm...
TM.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
MẪU TÀI LIỆU PHƯƠNG PHÁP TẠO TÍN CHỈ CÁC-BON
I. Thông tin về phương
pháp
1. Thông tin chung
|
Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân đề nghị công
nhận, điều chỉnh phương pháp
|
|
|
Phạm vi ngành áp dụng phương pháp
|
|
|
Tên phương pháp được đề nghị công nhận/điều
chỉnh và số phiên bản
|
|
|
Tài liệu tham khảo xây dựng/đề nghị điều
chỉnh phương pháp (số ký hiệu, tên và phiên bản làm căn cứ yêu cầu điều chỉnh
phương pháp)
|
|
|
Tóm tắt các sửa đổi (khoảng 300 từ) trong
trường hợp đề nghị điều chỉnh phương pháp
|
|
|
Danh mục các tài liệu gửi kèm:
|
□ Dự thảo Tài liệu thiết kế dự án theo Cơ chế
....... đính kèm:
□ Thông tin bổ sung
|
|
Ngày hoàn thành:
|
|
2. Lịch sử công nhận/điều
chỉnh phương pháp
|
Phiên bản
|
Ngày
|
Nội dung sửa đổi
|
|
|
|
|
II. Mô tả phương pháp
1. Giải thích thuật ngữ
2. Tóm tắt nội dung
phương pháp
|
Nội dung
|
Mô tả tóm tắt
|
|
Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
|
Liệt kê đầy đủ và tóm tắt nội dung các biện
pháp giảm phát thải khí nhà kính
|
|
Xác định lượng phát thải tham chiếu
|
Tóm tắt phương pháp xác định lượng phát thải
tham chiếu
|
|
Tính toán lượng phát thải của dự án
|
Tóm tắt phương pháp để tính toán lượng phát
thải của dự án
|
|
Các thông số giám sát
|
Liệt kê đầy đủ các thông số và tóm tắt phương
pháp giám sát chính
|
3.
Tiêu chí về tính phù hợp
Phương pháp này được áp dụng đối với các dự án
đáp ứng được tất cả các tiêu chí sau:
|
STT
|
Mô tả tiêu chí[1]
|
|
Tiêu chí 1
|
|
|
Tiêu chí 2
|
|
|
Tiêu chí 3
|
|
4.
Các nguồn phát thải và các dạng khí nhà kính phát sinh
|
Lượng phát thải tham chiếu
|
|
Các nguồn phát thải
|
Loại khí nhà kính
|
|
|
|
|
Lượng phát thải của dự án
|
|
Các nguồn phát thải
|
Loại khí nhà kính
|
|
|
|
5. Xây dựng đường phát
thải tham chiếu
1. Phương pháp xác định lượng phát thải tham
chiếu
2. Tính toán lượng phát thải tham chiếu
6.
Tính toán lượng phát thải của dự án
7. Tính toán lượng giảm
phát thải khí nhà kính từ dự án
III. Tham số mặc định[2]
|
Tên tham số
|
Mô tả dữ liệu về tham
số mặc định
|
Nguồn trích dẫn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
[1] Tiêu chí về tính phù
hợp là yêu cầu đặt ra đối với dự án để có thể áp dụng được phương pháp. Các
tiêu chí phải đảm bảo nguyên tắc có thể kiểm tra khách quan, dễ dàng kiểm tra
trong quá trình thẩm định, tránh phải giám sát khi áp dụng, bao gồm:
■ Các đặc điểm để xác
định biện pháp (như: công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, lĩnh vực) được áp dụng cho
phương pháp đề xuất.
■ Các điều kiện cần thiết
để tính toán chính xác lượng giảm phát thải khí nhà kính bằng thuật toán sử
dụng trong phương pháp đề xuất (như: tình hình trước khi triển khai biện pháp
trong trường hợp tính toán đường phát thải cơ sở dựa trên lịch sử hoạt động của
cơ sở).
[2] Tham số mặc định là
các giá trị mặc định được áp dụng để tính toán trong phương pháp đề xuất (như:
tỷ lệ cải thiện hiệu quả tiêu thụ năng lượng (EERj), hệ số phát thải
CO2
của điện
năng trong một khoảng thời gian (EFe,p), nhiệt trị ròng của nhiên
liệu hóa thạch (dầu, dieselm dầu hỏa, khí tự nhiên) (NCVi,p), Hệ số
phát thải CO2
của nhiên
liệu hóa thạch i (dầu diesel, dầu hỏa, khí đốt tự nhiên...) trong một khoảng
thời gian (EFCO2,f,i,p)...
Mẫu số 03C
|
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
(Địa
danh), ngày … tháng … năm …
|
Thành lập Hội đồng đánh giá phương pháp
tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước (2)
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN …
(3) ...
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ (4);
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn;
Xét Văn bản số … ngày …
tháng … năm … của (5) về việc đề nghị đánh giá phương pháp tạo tín chỉ áp dụng
cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước (2);
Theo đề nghị của (6).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập hội đồng đánh giá phương pháp tạo tín
chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước gồm các ông
(bà) có tên sau đây:
|
TT
|
Họ và tên
|
Học hàm, học vị
|
Chức vụ, đơn vị công
tác
|
Chức danh trong hội đồng
|
|
1
|
|
|
|
Chủ tịch
|
|
2
|
|
|
|
Phó chủ tịch
(nếu cần thiết)
|
|
3
|
|
|
|
Ủy viên phản biện
|
|
4
|
|
|
|
Ủy viên phản biện
|
|
5
|
|
|
|
Ủy viên
|
|
...
|
|
|
|
...
|
|
…
|
|
|
|
Ủy viên thư ký
|
Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét, đánh giá phương
pháp tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước
(2), chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá và gửi kết quả cho
(3).
Hội đồng đánh giá tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
Điều 3. Chi phí hoạt động của hội đồng được thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
(6), (7) và các thành viên hội đồng có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- (5);
- …
- Lưu: …
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên bộ nhận hồ sơ
phương pháp đề nghị công nhận/điều chỉnh;
(2) Tên phương pháp đề
nghị công nhận/điều chỉnh;
(3) Thủ trưởng hoặc
người đứng đầu của (1);
(4) Tên của văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (1);
(5) Tổ chức/cá nhân đề
nghị đánh giá phương pháp;
(6) Chức danh của thủ
trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao tổ chức đánh giá;
(7) Chức danh người
đứng đầu của (5) hoặc tên cá nhân đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Họp Hội đồng đánh giá phương pháp tạo
tín chỉ các-bon
Tên phương pháp được đánh
giá:...………………………………………
Thời gian họp: ………………………..… ngày …… tháng ……
năm …..
Địa điểm họp: ………………..…….……………………………………..
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ
CUỘC HỌP
1. Hội đồng đánh giá:
- Thành viên hội đồng có mặt (chỉ nêu số lượng
thành viên hội đồng có mặt):
- Thành viên hội đồng vắng mặt (ghi rõ số lượng
kèm theo họ tên, chức danh trong hội đồng của tất cả các thành viên vắng mặt;
nêu rõ có lý do hoặc không có lý do; trường hợp ủy quyền tham dự họp, nêu đầy
đủ tên của văn bản ủy quyền)
2. Đại diện tổ chức/cá nhân đề xuất phương pháp
3. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước khác có
liên quan (nếu có)
4. Đại biểu tham dự: …
II. NỘI DUNG VÀ DIỄN
BIẾN CUỘC HỌP
(Yêu cầu ghi theo trình
tự diễn biến của phiên họp hội đồng, ghi đầy đủ, trung thực các câu hỏi, trả
lời, các ý kiến trao đổi, thảo luận của các bên tham gia phiên họp hội đồng
đánh giá)
1. Ủy viên thư ký thông báo lý do cuộc họp và
giới thiệu thành phần tham dự; giới thiệu người chủ trì phiên họp (Chủ tịch hội
đồng hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch hội đồng ủy
quyền) điều hành phiên họp
2. Đại diện tổ chức/cá
nhân đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp trình bày tóm tắt về phương pháp (ghi
những nội dung chính được tổ chức/cá nhân đề nghị công nhận/điều chỉnh phương
pháp trình bày, đặc biệt chú trọng vào các nội dung trình bày khác so với tài
liệu phương pháp)
3. Thảo luận, trao đổi giữa thành viên hội đồng
với tổ chức/cá nhân đề nghị công nhận/điều chỉnh phương pháp về nội dung của
phương pháp ghi chi tiết và đầy đủ các nội dung trao đổi)
4. Ý kiến nhận xét về Tài liệu phương pháp của
các thành viên hội đồng
5. Ý kiến của các đại biểu tham dự (nếu có)
6. Ý kiến phản hồi của tổ chức/cá nhân đề nghị
công nhận/điều chỉnh phương pháp
III. KẾT LUẬN CUỘC HỌP
1. Người chủ trì phiên họp công bố kết luận của
hội đồng đánh giá: được tổng hợp trên cơ sở ý kiến của các thành viên hội đồng
đánh giá, trong đó người chủ trì phiên họp kết luận theo các nội dung đánh giá
quy định tại điểm d khoản 5 Điều 20 Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ...
năm ... của Chính phủ kèm theo những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có),
cụ thể như sau:
- Sự phù hợp của biện pháp giảm phát thải khí
nhà kính;
- Sự phù hợp của phương pháp tính lượng phát
thải khí nhà kính khi chưa áp dụng biện pháp giảm phát thải khí nhà kính;
- Sự phù hợp của phương pháp tính lượng giảm
phát thải khí nhà kính khi áp dụng biện pháp giảm phát thải khí nhà kính;
- Sự phù hợp của các tham số giám sát hoạt động
dự án.
2. Ý kiến khác của các thành viên hội đồng đánh
giá (nếu có): …
3. Ý kiến của tổ chức/cá nhân đề nghị công nhận/điều
chỉnh phương pháp
4. Kết quả phiếu đánh giá:
- Số phiếu thông qua phương pháp không cần
chỉnh sửa, bổ sung: …
- Số phiếu thông qua phương pháp với điều kiện
phải chỉnh sửa, bổ sung:
- Số phiếu không thông qua phương pháp: …
Người chủ trì cuộc họp
tuyên bố kết thúc cuộc họp.
Biên bản được hoàn thành vào hồi... giờ… ngày
... tháng ... năm ... đã đọc kỹ cho những người tham dự cùng nghe; đã được
thống nhất giữa các bên liên quan và được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý
như nhau.
|
CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
THƯ
KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phương pháp tạo tín chỉ các-bon
I. Thông tin của thành
viên hội đồng đánh giá
1. Họ và tên người nhận xét:
……...………….……………………………
2. Học hàm, học vị: ……………...………...…………..…………………
3. Chức vụ, đơn vị công tác:
……...…………..…………………………
4. Chức danh trong hội đồng:
..…...………….……………………………
5. Điện thoại liên hệ: …………………………………...…………..……
6. Email: ………………………………...……………………………….
7. Địa chỉ liên hệ: ………………………………...………………………
8. Tên phương pháp: ………………………………..……………………
II.
Ý kiến đánh giá
1. Nhận xét về nội dung của phương pháp:
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Đánh giá từng nội
dung (Chọn 1 trong 3 mức đánh giá): (1) Đạt yêu cầu; (2) Cần hoàn thiện; (3)
Không đạt yêu cầu
|
Nêu rõ lý do trong
trường hợp đánh giá mức (2) hoặc (3)
|
|
1
|
Sự phù hợp của biện pháp giảm phát thải khí
nhà kính
|
|
|
|
2
|
Sự phù hợp của phương pháp tính lượng phát
thải khí nhà kính khi chưa áp dụng biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
|
|
|
|
3
|
Sự phù hợp phương pháp tính lượng phát thải
khí nhà kính khi áp dụng biện pháp giảm phát thải khí nhà kính
|
|
|
|
4
|
Sự phù hợp của các tham số giám sát hoạt động
dự án
|
|
|
2. Nhận xét về các nội dung khác ngoài Mục 1
nêu trên và câu hỏi (nếu có):
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
3. Những yêu cầu đối với phương pháp khi xem
xét phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ áp dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
III.
Kết luận
(Nêu rõ 01 trong 03 mức
độ: thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung; thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa,
bổ sung; không thông qua):
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
|
|
(Địa
danh), ngày... tháng... năm...
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-…
|
(Địa
danh), ngày ..... tháng ..... năm .....
|
Công nhận phương pháp tạo tín chỉ
các-bon
(2)
….(3)…
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ (04);
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn;
Xét đề nghị công nhận/điều
chỉnh phương pháp tạo tín chỉ các-bon tại Công văn/văn bản số... ngày...
tháng... năm...;
Theo đề nghị của (5).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon áp
dụng cho cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước với thông tin như
sau:
- Tên phương pháp: ............................................................................
- Mã số phương pháp:
.............................................................................
- Thông tin chi tiết phương pháp tại Phụ lục
kèm theo.
Điều 2. Phương pháp nêu tại Điều 1 được áp dụng đối với
các dự án đăng ký theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon (2).
|
Nơi nhận:
-
Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu:...
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan công
nhận phương pháp;
(2) Tên phương pháp đề
nghị công nhận/điều chỉnh;
(3) Thủ trưởng hoặc
người đứng đầu của (1);
(4) Tên của văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (1);
(5) Chức danh của thủ
trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan được giao tổ chức đánh giá.
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /…
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Điều chỉnh dự án
Kính gửi:
...............................................
(Ghi
tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị đăng ký/điều chỉnh dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước).
(Tên cơ quan/tổ chức đại diện đề nghị công nhận/điều
chỉnh dự án) đề nghị (tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị đăng ký/điều
chỉnh dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước) chấp thuận
đăng ký/điều chỉnh (tên dự án) theo các nội dung sau:
I.
Thông tin về tổ chức đại diện đề nghị
1. Tên tổ chức đại diện đề nghị:
…………………………………………
2. Mã đăng ký doanh nghiệp:
.......................................................................
3. Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
...................................................................
4. Người đại diện cơ quan/tổ chức đại
diện:................ Chức vụ: ................ CCCD/Hộ chiếu số:
……………………………….……………………………
5. Địa chỉ trụ sở:
..........................................................................................
6. Địa chỉ liên hệ:
.........................................................................................
7. Điện thoại liên hệ: ....................................................................................
8. Fax:
.........................................................................................................
9. Email:
......................................................................................................
II. Thông tin về tổ
chức khác (dự kiến) tham gia dự án (ghi rõ tên các cơ quan/tổ chức (dự kiến) tham
gia dự án, mã đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở của cơ quan/tổ chức (dự
kiến) tham gia dự án)
III.
Nội dung đề nghị
Đề nghị đăng ký/điều chỉnh dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các- bon trong nước với những thông tin sau:
1. Tên đầy đủ dự án đề nghị đăng ký/điều chỉnh:
.........................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án:
........................................................................
3. Dự kiến thời gian thực hiện dự án:
...........................................................
4. Dự kiến kinh phí thực hiện dự án:
..........................................................
5. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án (khởi công/lắp
đặt trang thiết bị/vận
hành):……...........................................................................................................
6. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của dự
án:
............................................................................................................................
7. Dự kiến lượng giảm phát thải khí nhà kính từ
dự án: ………..………….; lượng tín chỉ quy đổi:
……………………………………………......................
8. Số lần điều chỉnh dự án (nếu có):
.............................................................
9. Lý do điều chỉnh (nếu có):
.............................................................................................................................
IV.
Các văn bản, tài liệu kèm theo
Hồ sơ đề nghị đăng ký/điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước bao gồm:
(1)
.............................................................................................................
(2)
.............................................................................................................
(3)
.............................................................................................................
(Liệt kê các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận theo danh mục Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 20 Nghị định này)
Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực và tuân
thủ quy định pháp luật về đầu tư dự án. Nếu có gì sai phạm, chúng tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và quốc tế.
Đề nghị (tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề
nghị) xem xét phê duyệt đăng ký/điều chỉnh (tên dự án) theo cơ chế trao đổi, bù
trừ tín chỉ các-bon trong nước của Việt Nam.
|
|
(Địa
danh), ngày ........
tháng ........ năm ........
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Tài liệu gửi kèm theo
(ngoài danh mục quy định tại điểm a khoản 6 Điều 20 Nghị định
này, nếu có): …
TÀI LIỆU THIẾT KẾ DỰ ÁN
A.1. Tên dự án
(Đề nghị nêu rõ công
nghệ áp dụng và lĩnh vực thực hiện của dự án)
A.2. Mô tả chung về dự án, công nghệ và/hoặc
giải pháp dự kiến sử dụng
(Đề nghị mô tả: Mục
đích; phương pháp giảm phát thải/hấp thụ khí nhà kính)
A.3. Vị trí dự án (kèm tọa độ)
|
Quốc gia thực hiện
|
Việt Nam
|
|
Tỉnh/Thành phố
|
|
|
Xã/Phường
|
|
|
Vĩ độ, kinh độ:
|
|
A.4. Tên của bên tham gia dự án
A.5. Thời gian thực hiện
|
Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án
|
|
|
Thời gian thực hiện dự án (dự kiến)
|
|
|
B. Áp dụng phương pháp đã được
phê duyệt
|
B.1. Lựa chọn phương pháp
(Điền số ký hiệu của
phương pháp được phê duyệt và số của phiên bản sử dụng trong dự án)
|
Số ký hiệu của phương pháp
|
|
|
Số phiên bản
|
|
|
Số ký hiệu của phương pháp
|
|
|
Số phiên bản
|
|
B.2. Sự phù hợp của dự án đối với phương pháp
được áp dụng
|
STT
|
Mô tả trong phương
pháp[1]
|
Hoạt động dự án[2]
|
|
Tiêu chí 1
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
|
|
|
C. Tính toán lượng giảm phát thải
|
C.1. Liệt kê nguồn phát thải và khí nhà kính
|
Phát thải đường cơ sở
|
|
Các nguồn phát thải
|
Khí nhà kính
|
|
|
|
|
Phát thải dự án
|
|
Các nguồn phát thải
|
Loại khí nhà kính
|
|
|
|
C.2. Nguồn phát thải và vị trí giám sát nguồn
phát thải
(Minh họa bằng sơ
đồ)
C.3. Tính toán lượng giảm phát thải trong từng
năm
|
Năm
|
Phát thải đường cơ sở
(tấn CO2tđ)
|
Phát thải dự án (tấn
CO2tđ)
|
Lượng giảm phát thải
(tấn CO2tđ)
|
|
Năm A
|
|
|
|
|
Năm B
|
|
|
|
|
Năm C
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng (tấn CO2tđ)
|
|
|
|
|
D. Đánh giá tác động môi trường
|
|
Quy định pháp lý liên quan đến đánh giá tác
động môi trường cho dự án
|
|
(Lựa chọn “Có” hoặc
“Không” tùy theo quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đính kèm
đánh giá tác động môi trường trong trường hợp lựa chọn “CÓ”.)
|
Đ. Tham vấn các bên liên quan
|
Đ.1. Quy trình tham vấn
Đ.2. Tổng hợp ý kiến và giải trình
|
Các bên liên quan
|
Ý kiến
|
Giải trình
|
|
|
|
|
(Thông tin thêm về ước
tính lượng giảm phát thải, nếu cần thiết).
|
Quá trình sửa đổi tài liệu thiết kế dự
án
|
|
Phiên bản
|
Ngày
|
Nội dung sửa đổi
|
|
|
|
|
__________________________
[1] Liệt kê lại các mô tả
được xác định cho từng tiêu chí phù hợp trong phương pháp áp dụng.
[2] Giải thích cách dự án đáp
ứng từng tiêu chí đủ điều kiện của phương pháp áp dụng.
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỰ ÁN
Bảng 1. Các thông số
giám sát thực tế
|
(a)
|
(b)
|
(c)
|
(d)
|
(e)
|
(f)
|
(g)
|
(h)
|
(i)
|
(k)
|
|
Số điểm giám sát
|
Tham số
|
Mô tả dữ liệu
|
Ước tính các giá trị
|
Các đơn vị
|
Phương án giám sát
|
Nguồn dữ liệu
|
Phương pháp và quy
trình đo lường
|
Tần suất giám sát
|
Ý kiến khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Các thông số cụ thể của dự án sẽ được cố định dự kiến
|
(a)
|
(b)
|
(c)
|
(d)
|
(e)
|
(f)
|
|
Tham số
|
Mô tả dữ liệu
|
Ước tính các giá trị
|
Các đơn vị
|
Nguồn dữ liệu
|
Ý kiến khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3. Dự kiến về mức giảm phát thải CO2
|
Lượng giảm phát thải
CO2
|
Các đơn vị
|
|
...
|
tCO2 / p
|
Bảng
4. Phương án giám sát
|
Phương án giám sát
|
Cơ sở đề xuất
|
|
Phương án A
|
Dựa trên dữ liệu công khai được đo lường bởi
các tổ chức không phải là các bên tham gia dự án
(Dữ liệu được sử dụng: dữ liệu được công nhận
công khai như dữ liệu thống kê và thông số kỹ thuật)
|
|
Phương án B
|
Dựa trên số lượng giao dịch được đo trực tiếp
bằng thiết bị đo lường
(Dữ liệu được sử dụng: bằng chứng thương mại
như hóa đơn...)
|
|
Phương án C
|
Dựa trên kết quả đo thực tế bằng thiết bị đo
lường
(Dữ liệu được sử dụng: giá trị đo được)
|
Bảng
5. Tổ chức giám sát
|
Người chịu trách nhiệm
|
Vai trò
|
|
Quản lý dự án
|
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện dự
án, giám sát kết quả và báo cáo.
|
|
Phó giám đốc dự án
|
Phụ trách duyệt dữ liệu lưu trữ sau khi đã
được kiểm tra và chỉnh sửa khi cần thiết.
|
|
Người quản lý cơ sở
|
Phụ trách quy trình giám sát (thu thập và lưu
trữ dữ liệu), bao gồm các thiết bị giám sát và hiệu chuẩn, và đào tạo nhân
viên giám sát.
|
|
Người điều hành
|
Phụ trách việc kiểm tra các số liệu lưu trữ
có bất thường và thiếu.
|
|
...
|
|
Mẫu số 04D
KẾ HOẠCH/BÁO CÁO
THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DỰ ÁN
A.1. Tên dự án
A.2. Thông tin chung của dự án
|
Số tham chiếu
|
|
|
Ngày đăng ký
|
.../.../...
|
|
Thời gian giám sát
|
Bắt đầu: .../.../..., Kết thúc: .../.../...
|
|
B. Đóng góp cho phát triển bền vững
|
B.1 Danh sách kiểm tra đóng góp cho phát triển
bền vững
|
TT
|
Các mục
|
Không xác định
|
Đã xác định
|
Mô tả các hành động
khắc phục trong trường hợp đánh dấu ô “đã xác định”
|
|
1
|
Báo cáo đánh giá tác
động môi trường
|
Dự án được đưa vào Báo cáo đánh giá tác động
môi trường
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Kiểm soát Ô nhiễm
|
Xảy ra ô nhiễm chất lượng không khí xung
quanh
|
□
|
□
|
|
|
3
|
Xảy ra ô nhiễm chất lượng nước
|
□
|
□
|
|
|
4
|
Xảy ra phát sinh chất thải
|
□
|
□
|
|
|
5
|
Xảy ra tiếng ồn và/hoặc độ rung
|
□
|
□
|
|
|
6
|
Xảy ra sụt lún đất
|
□
|
□
|
|
|
7
|
Xảy ra mùi xung quanh
|
□
|
□
|
|
|
8
|
An toàn và sức khỏe
|
Xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động
|
□
|
□
|
|
|
9
|
Môi trường tự nhiên
và đa dạng sinh học
|
Thay đổi tình trạng khu vực được bảo vệ
|
□
|
□
|
|
|
10
|
Thay đổi điều kiện sử dụng đất và hệ sinh thái
|
□
|
□
|
|
|
11
|
Giới thiệu các loài ngoại lai
|
□
|
□
|
|
|
12
|
Tác động môi trường trong khi xây dựng
|
□
|
□
|
|
|
13
|
Sử dụng nước bề mặt, nước ngầm và/hoặc nước
ngầm sâu
|
□
|
□
|
|
|
14
|
Kinh tế
|
Giảm năng lực lao động địa phương
|
□
|
□
|
|
|
15
|
Suy giảm phúc lợi cộng đồng địa phương
|
□
|
□
|
|
|
16
|
Sự tham gia của cộng
đồng xã hội và địa phương
|
Vi phạm nhân quyền thông qua chuỗi cung ứng
và thực hiện dự án
|
□
|
□
|
|
|
17
|
Các vấn đề liên quan đến quyền về sức khỏe,
quyền của người dân bản địa, cộng đồng địa phương, người di cư, trẻ em, người
khuyết tật và người có hoàn cảnh dễ bị tổn thương và quyền phát triển, cũng
như bình đẳng giới, trao quyền cho phụ nữ và công bằng giữa các thế hệ
|
□
|
□
|
|
|
18
|
Xuất hiện tái định cư hoặc xung đột
|
□
|
□
|
|
|
19
|
Thất bại trong việc theo dõi các nhận xét và
khiếu nại
|
□
|
□
|
|
|
20
|
Vi phạm điều kiện làm việc quy định
|
□
|
□
|
|
|
21
|
Công nghệ
|
Thất bại trong việc xây dựng năng lực con
người và thể chế bằng chuyển giao công nghệ
|
□
|
□
|
|
|
22
|
Thất bại trong việc cung cấp được thông số kỹ
thuật công nghệ và sách hướng dẫn sử dụng ít nhất bằng tiếng Anh và tiếng
Việt nếu có
|
□
|
□
|
|
|
Đánh dấu vào từng ô “Không xác định”
hoặc “Đã xác định” tùy thuộc vào loại tác động thông qua việc thực hiện dự án
phù hợp với từng hạng mục được xác định. Khi ô “Đã xác định” được đánh dấu,
các bên tham gia dự án được yêu cầu mô tả các hành động khắc phục đối với từng
tác động “Đã xác định”.
|
B.2 Mô tả đóng góp của dự án theo Cơ chế … cho
sự phát triển bền vững ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới đây:
|
Phần 1: Mô tả dự án
|
|
Tên dự án
|
|
|
Quốc gia thực hiện
|
Việt Nam
|
|
Thời gian đệ trình
|
Ngày … tháng … năm …
|
|
Phần 2: Cơ quan đại diện
|
|
Tên cơ quan:
|
|
|
Địa chỉ :
|
|
Điện thoại:
|
Fax:
|
|
Địa chỉ thư điện tử:
|
Website:
|
|
Người đại diện (chính thức):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ ký: Ngày
… tháng … năm …
|
|
Người đại diện (thay thế):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ
ký: Ngày …
tháng … năm …
|
|
Đầu mối liên hệ:
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Đơn vị công tác:
|
|
Di động:
|
Điện thoại cơ quan.:
|
|
Địa chỉ thư điện tử:
|
Fax:
|
|
CHỈ ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG HỢP YÊU CẦU THAY ĐỔI
THÔNG TIN SAU KHI ĐĂNG KÝ
|
Tên cơ quan có thay đổi không?
|
Có □ (Tên cũ: )
Không □
|
|
Cơ quan đại diện có là bên tham gia dự án
không?
|
Có □
Không □
|
|
Trong trường hợp cơ quan đại diện là bên tham
gia dự án, cơ quan có sử dụng chữ ký đại diện giống chữ ký sử dụng trong vai
trò bên tham gia dự án không?
|
Có □
Không □
|
|
|
|
|
|
|
Phần 3: Bên thứ ba
|
|
Bên thứ ba thực hiện thẩm định (và
thẩm tra) dự án
|
|
|
Địa chỉ:
|
|
Đầu mối liên hệ:
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Đơn vị công tác:
|
|
Địa chỉ thư điện tử:
|
Điện thoại liên hệ:
|
|
|
|
|
Phần 4: Danh sách các bên tham gia dự
án ngoài cơ quan/tổ chức đại diện
|
|
|
Tên các bên tham gia
dự án
|
|
(1)
|
|
|
(2)
|
|
|
(3)
|
|
|
(4)
|
|
|
(5)
|
|
|
(6)
|
|
*Có thể chèn thêm dòng
vào Bảng, nếu cần thiết
*Thông tin liên hệ của
mỗi bên tham gia dự án sẽ được chỉ rõ tại Phần 5.
|
Phần 5: Thông tin liên hệ
(Phần dành cho các bên tham gia dự
án ngoài cơ quan/tổ chức đại diện)
|
|
Bên tham gia dự án (1)
|
|
Tên bên tham gia dự án:
|
|
|
Địa chỉ:
|
|
Điện thoại:
|
Fax:
|
|
Địa chỉ thư điện tử:
|
Website:
|
|
Người đại diện (chính thức):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ ký: Ngày
… tháng … năm …
|
|
Người đại diện (thay thế):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ
ký: Ngày …
tháng … năm …
|
|
Đầu mối liên hệ:
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Đơn vị công tác:
|
|
Di động:
|
Điện thoại cơ quan:
|
|
Địa chỉ thư điện tử:
|
Fax:
|
|
CHỈ ÁP DỤNG CHO TRƯỜNG HỢP YÊU CẦU THAY ĐỔI
THÔNG TIN
SAU KHI ĐĂNG KÝ
|
Tên bên tham gia dự án có thay đổi không?
|
Có (Tên cũ: )
Không
|
|
|
|
|
*Có thể chèn thêm thông
tin vào Bảng, nếu cần thiết.
|
Phần 6: Xác nhận
|
|
Xác nhận của cơ quan/tổ chức đại diện và các
bên tham gia dự án.
|
|
Tên cơ quan/tổ chức đại diện:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
(1)
Tên bên tham gia dự án:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
|
(2)
Tên bên tham gia dự án:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
(3)
Tên bên tham gia dự án:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
|
(4)
Tên bên tham gia dự án:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
(5)
Tên bên tham gia dự án:
Người đại diện:
Chữ ký:
Ngày … tháng … năm …
|
*Có thể chèn thêm dòng
vào Bảng, nếu cần thiết
*Thông tin liên hệ của
mỗi bên tham gia dự án sẽ được chỉ rõ tại Phần 5.
|
Phần 7: Cam kết không đăng ký trùng
lặp
|
|
Cơ quan/tổ chức đại diện cam kết dự án này
không được sử dụng để đăng ký tham gia bất kỳ cơ chế giảm phát thải nào khác
ngoài Cơ chế này, đảm bảo tránh trùng lặp khi tính toán lượng giảm phát thải/hấp
thụ khí nhà kính của dự án.
|
|
Tôi xin cam đoan dự án này chưa được sử dụng
để đăng ký vào bất kỳ cơ chế giảm phát thải khí nhà kính quốc tế nào khác
ngoài Cơ chế ...., đảm bảo tránh trùng lặp khi tính toán lượng giảm phát thải/hấp
thụ khí nhà kính.
Tôi xin cam đoan dự án này sẽ không được đăng
ký cho bất kỳ cơ chế giảm phát thải quốc tế nào trong trường hợp dự án được
công nhận là dự án thuộc Cơ chế...
|
|
Cơ quan/tổ chức đại diện:
|
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ
ký: Ngày … tháng … năm
…
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU DỰ ÁN
A.1. Thông tin chung
|
Tên dự án:
|
|
|
Số ký hiệu:
|
|
|
Đơn vị thẩm định độc lập:
|
|
|
Thành viên tham gia dự án đại diện ký hợp
đồng với Đơn vị thẩm định độc lập
|
|
|
Ngày lập báo cáo:
|
|
A.2. Kết luận về quá trình xác minh
|
Đánh giá chung về thẩm định dự án
|
□ Tích cực
□ Tiêu cực
|
A.3. Tóm tắt các kết luận về quá trình thẩm
định
Kết quả thẩm định dự án
chỉ được đánh giá tích cực khi tất cả các ô vuông đều được đánh dấu
|
Nội dung thực hiện
|
Nội dung thẩm định
|
Không còn đề nghị sửa
đổi (CAR) hoặc đề nghị làm rõ (CL)
|
|
Hoàn thành Mẫu tài liệu thiết kế dự án (PDD)
|
Đơn vị thẩm định làm nhiệm vụ thẩm tra việc
hoàn thành PDD có theo đúng mẫu PDD mới nhất, phù hợp với loại dự án, và tuân
thủ Hướng dẫn xây dựng PDD trong Cơ chế …, Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo
cáo giám sát hay không?
|
□
|
|
Mô tả dự án
|
Phần mô tả dự án đề xuất trong PDD có đảm bảo
tính chính xác, hoàn thiện và bao quát hay không?
|
□
|
|
Áp dụng (các) phương pháp đã phê duyệt
|
Phương pháp được lựa chọn áp dụng có phù hợp
với các điều kiện của dự án hay không? Và phiên bản áp dụng có còn hiệu lực
tại thời điểm đệ trình để thực hiện xác minh dự án hay không?
|
□
|
|
Nguồn phát thải và tính toán lượng giảm phát
thải
|
Các nguồn phát thải khí nhà kính sử dụng để
tính toán lượng phát thải của dự án và phát thải tham chiếu có được liệt kê
đầy đủ hay không?
|
□
|
|
Các giá trị mặc định (tính toán trước) cho
các thông số của dự án được liệt kê trong Mẫu giám sát có phù hợp hay không
(nếu áp dụng)?
|
□
|
|
Đánh giá tác động môi trường
|
Trong trường hợp phải lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường (ĐTM), các thành viên tham gia dự án đã thực hiện ĐTM
theo đúng quy định của Việt Nam hay chưa?
|
□
|
|
Tham vấn các bên liên quan tại địa phương
|
Các thành viên tham gia dự án phải thực hiện
quá trình tham vấn các bên liên quan tại địa phương nhằm gắn kết sự tham gia
của các Bên và tập hợp ý kiến đóng góp cho dự án.
|
□
|
|
Tổ chức giám sát
|
Phần mô tả về kế hoạch giám sát (sử dụng Mẫu
kế hoạch giám sát và Cơ cấu tổ chức giám sát) phải dựa theo phương pháp đã
phê duyệt và/hoặc Hướng dẫn về xây dựng PDD, Kế hoạch giám sát và Báo cáo
giám sát.
Các điểm giám sát đo đạc và việc lắp đặt
thiết bị (trong trường hợp cần thiết) phải đảm bảo tính phù hợp.
|
□
|
|
Ý kiến công chúng
|
Các thành viên tham gia dự án đảm bảo dữ liệu
điền vào PDD có theo đúng Hướng dẫn thủ tục về chu trình dự án.
|
□
|
|
Các hình thức liên lạc
|
Thông tin nhận biết về các thành viên tham
gia dự án, cơ quan/tổ chức đại diện và cá nhân đại diện cho các đơn vị bao
gồm chữ ký mẫu, chức vụ và thông tin về đại diện có thẩm quyền cần được liệt
kê trong mẫu về các hình thức liên lạc.
|
□
|
|
Mẫu phương thức công bố thông tin phải được
hoàn thành một cách chính xác và theo đúng thẩm quyền.
|
□
|
|
Tránh đăng ký trùng lặp
|
Dự án đăng ký thực hiện theo Cơ chế ... không
được đăng ký tham gia vào bất kỳ cơ chế giảm phát thải khí nhà kính quốc tế
nào khác.
|
□
|
|
Thời điểm bắt đầu thực hiện
|
....
|
□
|
|
Đại diện có thẩm quyền (chính thức):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ ký: Ngày
… tháng … năm …
|
|
B. Nhóm công tác thực hiện việc
công nhận và chuyên gia
|
|
|
Thành viên
|
Cơ quan
|
Chức vụ
|
Kinh nghiệm về các cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon*
|
Trình độ chuyên môn*
|
Kinh nghiệm thực tế
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
C. Hình thức xác nhận, kết quả và
kết luận dựa vào quy định về báo cáo
|
C.1. Biểu mẫu về tài liệu thiết kế dự án (PDD
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.2. Mô tả dự án
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.3. Áp dụng (các) phương pháp đã phê duyệt
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.4. Nguồn phát thải và tính toán lượng giảm
phát thải
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.5. Đánh giá tác động môi trường
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.6. Tham vấn các bên liên quan tại địa phương
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.7. Tổ chức giám sát
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.8. Các phương thức công bố thông tin
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.9. Tránh đăng ký trùng lặp
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.10. Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.11. Các vấn đề khác
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
|
D. Thông tin về ý kiến công chúng
|
D.1. Tóm tắt các ý kiến công chúng
D.2. Tóm tắt quá trình xử lý dữ liệu thu nhận
của các thành viên tham gia dự án
|
|
|
E. Danh sách đối tượng thực hiện phỏng vấn và
các tài liệu được cung cấp
|
E.1. Danh sách đối tượng thực hiện phỏng vấn
E.2. Danh sách tài liệu được cung cấp
|
Phụ lục: Bằng cấp và Sơ yếu lý lịch
các thành viên tham gia Nhóm thực hiện thẩm định dự án của Đơn vị thẩm định độc
lập
|
Đính kèm chứng chỉ và
sơ yếu lý lịch của các thành viên nhóm thẩm định, các chuyên gia kỹ thuật và
phản biện nội bộ của Đơn vị thẩm định độc lập.
Mẫu số 04G
|
TÊN
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../QĐ-…
|
Hà
Nội, ngày ..... tháng ..... năm .....
|
Về việc phê duyệt đăng ký dự án tạo tín
chỉ các-bon
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN…
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm
2020;
Căn cứ Nghị định số..../NĐ-CP
ngày.... tháng.... năm... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ ... ;
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;
Căn cứ Nghị định số …/2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng
ô-dôn;
Xét đề nghị đăng ký dự
án tại Công văn/văn bản số... ngày... tháng... năm...của (1);
Theo đề nghị của .....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án với thông tin như sau:
- Tên dự án: ................................................................................................
- Tên cơ quan, tổ chức đề xuất đăng ký dự
án:...........................................
- Thông tin chi tiết dự án tại Phụ lục kèm
theo.
Điều 2. Dự án nêu tại Điều 1 được đăng ký tham gia cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ trong nước.
|
Nơi nhận:
-
Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu:...
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đăng ký
dự án.
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thay đổi thành phần tham gia dự án
Kính gửi:
..................................
(Ghi
tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án
theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước)
Tên tổ chức đại diện đề nghị:
......................................................................
Đại diện cơ quan/tổ chức đại diện đề nghị:
..................................................
Chức vụ: ......................................................................................................
Mã đăng ký doanh nghiệp:
..........................................................................
Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
.......................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
Điện thoại:
........................................... Fax:
...............................................
Email: .........................................................................................................
I.
Thông tin dự án
1. Tên đầy đủ của dự án:
…........................................................................................................................
2. Mã dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon trong nước:
...................................................................................................................
II.
Đề nghị thay đổi
1. Thông tin thành phần thay đổi:
…........................................................................................................................
(Ghi rõ đầu mối liên
hệ, đại diện có thẩm quyền chính thức)
2. Lý do thay đổi thành phần dự án:
…........................................................................................................................
3. Tác động tới hoạt động của dự án khi thay
đổi thành phần (nếu có):
...........................................................................................................................
…....................................................................................................................
.........................................................................................................................
….....................................................................................................................
........................................................................................................................
III.
Hồ sơ kèm theo
1
................................................................................................................
2
................................................................................................................
3 ................................................................................................................
(Liệt kê đầy đủ tài
liệu trong hồ sơ đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo danh mục Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản 7 Điều 20 Nghị định này và các
tài liệu khác, nếu có)
Các tổ chức chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm các
quy định về cung cấp thông tin và cam kết hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh do
quyết định điều chỉnh thành phần tham gia dự án theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị (tên bộ quản
lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị) xem xét, điều chỉnh thành phần dự án.
|
|
(Địa
danh), ngày ........
tháng ........ năm ........
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hủy đăng ký dự án
Kính gửi:
....................................................
(Ghi tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị đăng ký dự án theo cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước)
I.
Thông tin dự án đã đăng ký
1. Tên đầy đủ của dự án:
...........................................................................
2. Mã dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon trong nước: ........
3. Lĩnh vực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của
dự án: ............................
4. Đơn vị thẩm định tài liệu dự án:
- Tên đơn vị thẩm định:
..............................................................................
- Mã đăng ký doanh nghiệp:
........................................................................
- Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
.....................................................................
5. Ngày đơn vị thẩm định hoàn thành báo cáo
thẩm định tài liệu dự án: ....
6. Ngày được phê duyệt đăng ký dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước:
…………………………………….............................
7. Ngày được phê duyệt điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước gần nhất (nếu có):
………………….............................
II.
Thông tin tổ chức đại diện của dự án
1. Tên tổ chức đại diện đề nghị:
................................................................
2. Người có thẩm quyền thay mặt cho tổ chức đại
diện đề nghị: ................; chức vụ:
...................................................................................
3. Mã đăng ký doanh nghiệp:
...................................................................
4. Mã số thuế của tổ chức: ........................................................................
5. Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ liên hệ:
..........................................................................................
- Điện thoại:
................................................................................................
- Fax:
...........................................................................................................
- Email:
......................................................................................................
III.
Thông tin đề nghị
Đề nghị (tên bộ quản
lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị) xem xét hủy đăng ký dự án (tên dự án) theo
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước.
Lý do đề nghị hủy đăng ký dự án:
..............................................................
IV.
Hồ sơ kèm theo
1.
................................................................................................................
2.
................................................................................................................
3.
................................................................................................................
(Liệt kê đầy đủ tài
liệu trong hồ sơ đề nghị thay đổi thành phần tham gia dự án theo danh mục Hồ sơ
quy định tại điểm a khoản 8 Điều 20 Nghị định này; trường
hợp lý do đề nghị hủy đăng ký dự án do đơn vị thẩm định sửa đổi nội dung thẩm
định tài liệu dự án, đề nghị cung cấp báo cáo thẩm định sửa đổi)
Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm các quy định về
cung cấp thông tin, hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và trách nhiệm với các
bên liên quan theo quy định của pháp luật do quyết định hủy đăng ký dự án.
|
|
(Địa
danh), ngày ........
tháng ........ năm ........
TM.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại
diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07A
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../
|
(Địa
danh), ngày ..... tháng ..... năm .....
|
Cấp tín chỉ các-bon
Kính gửi:
............................................................
(Ghi
tên bộ quản lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi,
bù trừ tín chỉ các-bon trong nước)
I.
Thông tin dự án đã đăng ký
1. Tên đầy đủ của dự án:
….......................................................................
2. Mã dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon trong nước: .........
3. Lĩnh vực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của
dự án: ............................
4. Đơn vị thẩm định tài liệu dự án:
- Tên đơn vị thẩm định:
...............................................................................
- Mã đăng ký doanh nghiệp:
.......................................................................
- Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
.....................................................................
5. Ngày đơn vị thẩm định hoàn thành báo cáo
thẩm định tài liệu dự án: ....
6. Ngày được phê duyệt đăng ký dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước: …………......................………………………….........
7. Ngày được phê duyệt điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước gần nhất (nếu có):
………..........................…..…….......
8. Lượng giảm phát thải dự kiến từ dự án:
9. Thành phần tham gia dự án theo phê duyệt
đăng ký/phê duyệt điều chỉnh dự án gần nhất và thông tin số tài khoản của các
tổ chức tham gia dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải
khí nhà kính và tín chỉ các-bon: (Liệt kê đầy đủ thành phần tham gia dự án)
|
TT
|
Tên
tổ chức tham gia dự
án
|
Trụ sở của tổ chức tham gia
dự án
|
Mã số doanh nghiệp,
mã số thuế của tổ chức tham gia dự án
|
Số tài khoản tín chỉ
của tổ chức trên Hệ thống đăng ký quốc gia
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
10. Giai đoạn nhận tín chỉ của dự án: từ tháng
.../năm ... đến tháng .../ năm ...
11. Niên hạn của tín chỉ (chọn loại niên hạn 05
năm hoặc 10 năm):
- Bắt đầu: ngày/tháng/năm;
- Kết thúc: ngày/tháng/năm.
II.
Thông tin tổ chức đại diện của dự án
1. Tên tổ chức đại diện đề nghị: ...............................................................
2 Người có thẩm quyền thay mặt cho tổ chức đại
diện đề nghị: ................; chức vụ:
..................................................................................
3. Mã đăng ký doanh nghiệp: ..................................................................
4. Mã số thuế của tổ chức:
........................................................................
5. Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ liên hệ:
..........................................................................................
- Điện thoại:
................................................................................................
- Fax:
...........................................................................................................
- Email:
.......................................................................................................
III.
Thông tin thẩm định báo cáo kết quả giảm nhẹ của dự án
1. Thông tin đơn vị thẩm định kết quả giảm nhẹ
của dự án :
- Tên đơn vị thẩm định:
............................................................................
- Mã đăng ký doanh nghiệp:
........................................................................
- Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
....................................................................
2. Ngày đơn vị thẩm định hoàn thành báo cáo
thẩm định kết quả giảm nhẹ của dự án cho giai đoạn đề nghị cấp tín chỉ:
...................................................
3. Tổng lượng giảm phát
thải khí nhà kính được xác minh: (Ghi rõ lượng giảm phát thải khí nhà kính
được xác minh theo từng năm)
|
|
Lượng giảm phát thải
khí nhà kính được xác minh
(tấn
CO2
tương
đương)
|
|
Năm 20...
|
|
|
Năm 20...
|
|
|
...
|
|
IV.
Đề nghị
1. Cấp tín chỉ cho dự án
Đề nghị (tên bộ quản
lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị) xem xét cấp tín chỉ cho (tên dự án) theo
cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước cho (giai đoạn đề nghị cấp
tín chỉ) theo đề xuất như sau:
|
|
Lượng giảm phát thải
khí nhà kính
được đơn vị thẩm định xác minh
(tấn CO2
tương
đương)
|
Lượng tín chỉ đề nghị
cấp cho dự án
(tín chỉ)
|
|
Năm 20...
|
|
|
|
Năm 20...
|
|
|
|
...
|
|
|
2. Cấp tín chỉ cho các tổ chức tham gia dự án
theo đề xuất phân bổ
Đề nghị (tên bộ quản
lý lĩnh vực nhận hồ sơ đề nghị) xem xét cấp tín chỉ của (tên dự án) cho
các tổ chức tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong
nước cho (giai đoạn đề nghị cấp tín chỉ) theo đề xuất phân bổ tín chỉ như sau:
|
|
Lượng giảm phát thải
khí nhà kính được đơn vị thẩm định xác minh
(tấn CO2 tương đương)
|
Tổ chức A
(tín chỉ)
|
Tổ chức B
(tín chỉ)
|
Tổ chức C
(tín chỉ)
|
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
Năm 20...
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
V.
Hồ sơ kèm theo
1.
................................................................................................................
2................................................................................................................
3.
................................................................................................................
(Liệt kê đầy đủ tài
liệu trong hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ cho dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín
chỉ các-bon trong nước theo danh mục hồ sơ quy định tại điểm a khoản
9 Điều 20 Nghị định này).
VI.
Xác nhận đồng thuận của các tổ
chức tham gia dự án về đề nghị cấp tín chỉ
|
Tên tổ chức
|
Xác nhận đồng thuận
về đề nghị cấp tín chỉ
(Đại
diện hợp pháp của tất cả các tổ chức tham gia dự án ký, ghi rõ họ tên, chức
vụ và đóng dấu)
|
|
Tổ chức A
|
|
|
Tổ chức B
|
|
|
Tổ chức C
|
|
|
...
|
|
Chúng tôi xin cam đoan chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm các quy
định về cung cấp thông tin.
|
|
(Địa
danh), ngày ........
tháng ........ năm ........
TM.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại
diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07B
1. Các thông số được
giám sát
|
(a)
|
(b)
|
(c)
|
(d)
|
(e)
|
(f)
|
(g)
|
(h)
|
(i)
|
(j)
|
|
Thứ tự điểm giám sát
|
Thông số giám sát
|
Mô tả dữ liệu
|
Các giá trị ước tính
|
Đơn vị
|
Lựa chọn giám sát
|
Nguồn dữ liệu
|
Các phương thức và
cách thức đo đạc
|
Tần suất giám sát
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Các thông số đặc
trưng của dự án được mặc định trước
|
(a)
|
(b)
|
(c)
|
(d)
|
(e)
|
(f)
|
|
Thông số
|
Mô tả dữ liệu
|
Các giá trị ước tính
|
Đơn vị
|
Nguồn dữ liệu
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Ước lượng trước
lượng giảm khí nhà kính
|
Lượng giảm phát thải CO2
|
Đơn vị
|
|
|
Tấn CO2/năm
|
Mẫu số 07C
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ GIẢM NHẸ DỰ ÁN
A.1. Thông tin chung
|
Tên dự án:
|
|
|
Số ký hiệu:
|
|
|
Đơn vị thẩm định độc lập:
|
|
|
Thành viên tham gia dự án đại diện ký hợp
đồng với Đơn vị thẩm định độc lập
|
|
|
Ngày lập báo cáo:
|
|
A.2. Kết luận về quá trình xác minh
|
Đánh giá chung về thẩm định dự án
|
□ Tích cực
□ Tiêu cực
|
A.3. Tóm tắt các kết luận về quá trình thẩm
định
Kết quả thẩm định dự án
chỉ được đánh giá tích cực khi tất cả các ô vuông đều được đánh dấu
|
Nội dung thực hiện
|
Nội dung thẩm định
|
Không còn đề nghị sửa
đổi (CAR) hoặc đề nghị làm rõ (CL)
|
|
Hoàn thành Mẫu tài
liệu thiết kế dự án (PDD)
|
Đơn vị thẩm định làm nhiệm vụ thẩm tra việc
hoàn thành Mẫu tài liệu thiết kế dự án có theo đúng mẫu quy định, phù hợp với
loại dự án, và tuân thủ Hướng dẫn xây dựng Mẫu tài liệu thiết kế dự án trong
Cơ chế …, Hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo cáo giám sát hay không?
|
□
|
|
Mô tả dự án
|
Phần mô tả dự án đề xuất trong Mẫu tài liệu
thiết kế dự án có đảm bảo tính chính xác, hoàn thiện và bao quát hay không?
|
□
|
|
Áp dụng (các) phương
pháp đã phê duyệt
|
Phương pháp được lựa chọn áp dụng có phù hợp
với các điều kiện của dự án hay không? Và phiên bản áp dụng có còn hiệu lực
tại thời điểm đệ trình để thực hiện xác minh dự án hay không?
|
□
|
|
Nguồn phát thải và
tính toán lượng giảm phát thải
|
Các nguồn phát thải khí nhà kính sử dụng để
tính toán lượng phát thải của dự án và phát thải tham chiếu có được liệt kê
đầy đủ hay không?
|
□
|
|
Các giá trị mặc định (tính toán trước) cho
các thông số của dự án được liệt kê trong Mẫu giám sát có phù hợp hay không
(nếu áp dụng)?
|
□
|
|
Đánh giá tác động môi
trường
|
Trong trường hợp phải lập báo cáo đánh giá
tác động môi trường (ĐTM), các thành viên tham gia dự án đã thực hiện ĐTM
theo đúng quy định của Việt Nam hay chưa?
|
□
|
|
Tham vấn các bên liên
quan tại địa phương
|
Các thành viên tham gia dự án phải thực hiện
quá trình tham vấn các bên liên quan tại địa phương nhằm gắn kết sự tham gia
của các Bên và tập hợp ý kiến đóng góp cho dự án được đề xuất.
|
□
|
|
Tổ chức giám sát
|
Phần mô tả về kế hoạch giám sát (sử dụng Mẫu
kế hoạch giám sát và Cơ cấu tổ chức giám sát) phải dựa theo phương pháp đã
phê duyệt và/hoặc Hướng dẫn về xây dựng Mẫu tài liệu thiết kế dự án, Kế hoạch
giám sát và Báo cáo giám sát.
Các điểm giám sát đo đạc và việc lắp đặt
thiết bị (trong trường hợp cần thiết) phải đảm bảo tính phù hợp.
|
□
|
|
Ý kiến công chúng
|
Các thành viên tham gia dự án đảm bảo dữ liệu
điền vào Mẫu tài liệu thiết kế dự án có theo đúng Hướng dẫn thủ tục về chu
trình dự án.
|
□
|
|
Các hình thức liên lạc
|
Thông tin nhận biết về các thành viên tham gia
dự án, cơ quan/tổ chức đại diện và cá nhân đại diện cho các đơn vị bao gồm
chữ ký mẫu, chức vụ và thông tin về đại diện có thẩm quyền cần được liệt kê
trong Mẫu về các hình thức liên lạc.
|
□
|
|
Mẫu phương thức công bố thông tin phải được
hoàn thành một cách chính xác và theo đúng thẩm quyền.
|
□
|
|
Tránh đăng ký trùng lặp
|
Dự án đăng ký thực hiện theo Cơ chế … không
được đăng ký tham gia vào bất kỳ cơ chế giảm phát thải khí nhà kính quốc tế
nào khác.
|
□
|
|
Thời điểm bắt đầu
thực hiện
|
Thời điểm bắt đầu dự án theo Cơ chế … không
được diễn ra trước ngày ... tháng ... năm ...
|
□
|
|
Đại diện có thẩm quyền (chính thức):
|
Ông □ Bà □
|
|
Họ:
|
Tên:
|
|
Chức vụ:
|
|
Chữ
ký: Ngày … tháng …
năm …
|
|
B. Nhóm công tác thực hiện việc
công nhận và chuyên gia
|
|
|
Thành viên
|
Cơ quan
|
Chức vụ
|
Kinh nghiệm về các cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
|
Trình độ chuyên môn
|
Kinh nghiệm thực tế
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
Ông □
Bà □
|
|
|
|
□
|
|
□
|
|
C. Hình thức xác nhận, kết quả và
kết luận dựa vào quy định về báo cáo
|
C.1. Biểu mẫu về tài liệu thiết kế dự án (PDD)
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.2. Mô tả dự án
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.3. Áp dụng (các) phương pháp đã phê duyệt
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.4. Nguồn phát thải và tính toán lượng giảm
phát thải
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.5. Đánh giá tác động môi trường
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.6. Tham vấn các bên liên quan tại địa phương
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.7. Tổ chức giám sát
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.8. Các phương thức công bố thông tin
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.9. Tránh đăng ký trùng lặp
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.10. Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
C.11. Các vấn đề khác
|
<Hình thức xác nhận>
< Kết quả >
< Kết luận dựa vào quy định về
việc báo cáo >
|
|
D. Thông tin về ý kiến công chúng
|
D.1. Tóm tắt các ý kiến công chúng
D.2. Tóm tắt quá trình xử lý dữ liệu thu nhận
của các thành viên tham gia dự án
|
|
|
E. Danh sách đối tượng
thực hiện phỏng vấn và các tài liệu được cung cấp
|
E.1. Danh sách đối tượng thực hiện phỏng vấn
E.2. Danh sách tài liệu được cung cấp
|
Phụ lục: Bằng cấp hoặc Sơ yếu lý lịch các thành
viên tham gia Nhóm thực hiện thẩm định dự án của Đơn vị thẩm định độc lập,
các chuyên gia và kiểm soát kỹ thuật nội bộ
|
Đính kèm chứng chỉ và
sơ yếu lý lịch của các thành viên nhóm thẩm định của Đơn vị thẩm định, các
chuyên gia kỹ thuật và phản biện nội bộ của Đơn vị thẩm định
Mẫu số 08
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấp thuận đăng ký chương trình, dự án
theo cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………..…
Tên chương trình/dự án:……………………………………………......…
Địa chỉ: …………………………………………………………………...
Điện thoại: …………………………….… Fax:………………….………
Email:..........................................................................................................
Xin gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường những
hồ sơ sau:
- Tài liệu chương trình/dự án;
- Báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo thẩm định chương
trình/dự án của cơ quan thẩm định độc lập;
- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến hoạt động chuyên môn của chương
trình/dự án theo quy định hiện hành;
Chúng tôi xin bảo đảm về độ trung thực của các
số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và
chấp thuận chương trình/dự án nêu trên.
|
|
(Địa
danh), ngày…tháng…năm …..
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày … tháng… năm …
|
Chuyển đổi chương trình/dự án theo Cơ
chế phát triển sạch sang Cơ chế Điều 6.4 của thỏa thuận Paris
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
I.
Thông tin về tổ chức đại diện đề nghị
1. Tên tổ chức đại diện đề nghị:
…………………………………...………
2. Mã đăng ký doanh nghiệp:
.......................................................................
3. Mã số thuế cơ quan/tổ chức:
...................................................................
4. Người đại diện cơ quan/tổ chức đại diện:
................ Chức vụ: .................
CCCD/Hộ chiếu số: ………………………………………………………
5. Địa chỉ trụ sở:
..........................................................................................
6. Địa chỉ liên hệ:
.........................................................................................
7. Điện thoại liên hệ:
....................................................................................
8. Fax: .........................................................................................................
9. Email:
.....................................................................................................
II. Thông tin về tổ
chức khác tham gia chương trình/dự án (ghi rõ tên các cơ quan/tổ chức tham gia
dự án, mã đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở của cơ quan/tổ chức tham gia dự
án)
III.
Nội dung đề nghị
Đề nghị đăng ký chuyển đổi chương trình/dự án
để thực hiện theo Cơ chế Điều 6.4 của Thoả thuận Paris với những thông tin sau:
1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự
án theo Cơ chế CDM:
..........................................................................................................................
2. Địa điểm thực hiện chương trình/dự án:
............................................................................................................................
3. Thời gian bắt đầu thực hiện chương trình/dự
án:
.........................................................................................................................
4. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương
trình/dự án:
.........................................................................................................................
5. Dự kiến lượng giảm phát thải khí nhà kính từ
chương trình/dự án: ……………………………………………………………..; lượng tín chỉ quy đổi:
.....................................................................................................................
IV.
Các văn bản, tài liệu kèm theo
Hồ sơ đề nghị đăng ký/điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước bao gồm:
1. Đơn đề nghị chuyển
đổi của chương trình/dự án và các tài liệu khác có liên quan đã gửi cho Ban
chấp hành quốc tế của CDM để đăng ký chuyển đổi; (Mẫu đơn do Ban thư ký Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí
hậu ban hành tại phụ lục hướng dẫn quy trình chuyển đổi các dự án CDM sang
Cơ chế 6.4).
2. Thư xác nhận đăng ký
chuyển đổi dự án của Ban chấp hành quốc tế của CDM (Liệt kê các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị xác nhận theo danh mục Hồ sơ quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 20 Nghị định này).
Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
trung thực và độ chính xác của các thông tin, trong các tài liệu nêu trên theo
pháp luật của Việt Nam và quy định quốc tế.
Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem
xét chấp thuận cho phép chuyển đổi chương trình/dự án sang Cơ chế Điều 6.4 của
Thoả thuận Paris.
|
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu số 10
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày … tháng… năm …
|
Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ
các-bon/kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Căn cứ điểm a khoản 3 Nghị định số ....../20.../NĐ-CP
ngày ...... tháng ...... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo
vệ tầng ô-dôn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận chuyển
giao quốc tế lượng tín chỉ các-bon, kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính với
thông tin như sau:
I.
Thông tin bên đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon/kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
1. Tên công ty/tổ chức viết bằng tiếng Việt:
................................................
2. Tên công ty/tổ chức viết bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): ........................
3. Giấy phép kinh doanh số:
……………..................................................
4. Mã số thuế doanh nghiệp:
………………...............................................
5. Đại diện cơ quan/tổ chức:
……..............................................................
6. Chức vụ:
................................................................................................
7. Địa chỉ:
....................................................................................................
8. Điện thoại: .....................................
Fax: ...............................................
9. Email:
.....................................................................................................
II.
Thông tin về dự án có tín chỉ các-bon/kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế
1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự
án: …….............................
…….....................................................................................................................
2. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon
dự án đăng ký: .......................
.............................................................................................................................
3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của dự
án: ......................................
4. Thời gian đăng ký thực hiện dự án:
.........................................................
5. Tổng lượng tín chỉ dự kiến được phân bổ từ chương
trình, dự án: ............
6. Lượng tín chỉ đã được cấp của chương trình,
dự án (nếu có): ...................
- Số seri tín chỉ (nếu có):
..............................................................................
- Cơ quan cấp tín chỉ (nếu có):
.....................................................................
III.
Thông tin bên nhận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon/kết quả giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính
1. Tên cơ quan/tổ chức:
...........………………………………………….
2. Mã số đăng ký doanh nghiệp tại quốc gia sở
tại: …………….…….……
3. Người đại diện cơ quan/tổ chức:
…………..........…………………....…
4. Địa chỉ: …………………………………………………………..........
5. Quốc gia: …………………………………….……………………......
6. Điện thoại: ………………………………….………………………....
7. Fax (nếu có):
............................................................................................
8. Email (nếu có): …....…… Website (nếu có):
.........................................
9. Mục đích sử dụng lượng chuyển giao quốc tế
tín chỉ các-bon: ……..…
IV.
Đề nghị chấp thuận
Lượng tín chỉ các-bon/kết quả giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính chuyển giao quốc tế: .............. (số lượng)…… từ số seri
(số seri bắt đầu của lượng tín chỉ) đến số seri ... trên Hệ thống đăng ký quốc
gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phục vụ (nêu rõ mục
đích sử dụng lượng chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon)
.....................................................................................
Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm
các quy định về yêu cầu đối với các thông tin đã cung cấp.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét
chấp thuận chuyển giao quốc tế lượng tín chỉ các-bon từ dự án theo cơ chế trao
đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
|
|
(Địa
danh), ngày…tháng…năm …..
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày… tháng … năm …
|
Cung cấp thông tin dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
I.
Thông tin chủ chương trình/dự án
1. Tên chủ chương trình/dự án viết bằng tiếng
Việt (ghi bằng chữ in hoa):
.............................................................................................................................
Tên chủ chương trình/dự án viết bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):
.............................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................
3. Điện thoại: ……..…………… Fax (nếu có):
......................................
4. Email: …....................……..… Website
(nếu có): ...............................
5. Giấy phép kinh doanh số: ……………….............................................
6. Mã số thuế doanh nghiệp:
………………............................................
II.
Thông tin về chương trình, dự án
1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự
án: ……..........................
2. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon chương
trình/dự án đăng ký:
.............................................................................................................................
3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương
trình/dự án:
.............................................................................................................................
4. Tên và mã đăng ký doanh nghiệp của đơn vị
thẩm định tài liệu dự án:
.............................................................................................................................
5. Ngày được phê duyệt đăng ký thực hiện chương
trình/dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon:
....................................................................
6. Ngày được phê duyệt điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon gần nhất (nếu có):
…………………………...................................
7. Thành phần tham gia
dự án theo phê duyệt đăng ký/phê duyệt điều chỉnh dự án gần nhất (Liệt kê
đầy đủ thành phần tham gia dự án):
..................................................................................................................
..................................................................................................................
8. Tổng lượng tín chỉ dự kiến từ chương trình,
dự án: ........ (số tín chỉ):
..................................................................................................................
9. Lượng tín chỉ đã được cấp của chương trình,
dự án (nếu có): ................
- Số seri tín chỉ (bắt đầu, kết thúc) đã được
cấp (nếu có): .............................
- Cơ quan cấp tín chỉ:
................................................................................
- Tên và mã đăng ký doanh nghiệp của đơn vị
thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án:
.........................................................................
III.
Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu chương trình/dự án đã được đăng ký;
2. Thông tin về các bên tham gia dự án;
3. Báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo thẩm định chương
trình/dự án của đơn vị thẩm định độc lập;
4. Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực
các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến hoạt động chuyên môn của chương
trình/dự án theo quy định hiện hành;
5. Tài liệu khác (nếu có).............................................................................
(Thành phần hồ sơ báo
cáo cung cấp thông tin tình hình dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
các-bon quy định tại điểm a khoản 4 Điều 20a Nghị định này)
Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu
nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày…tháng…năm …..
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
TÊN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa
danh), ngày… tháng … năm …
|
Tình hình thực hiện dự án theo cơ chế
trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quốc tế
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
I.
Thông tin chủ đầu tư dự án
1. Tên chủ chương trình/dự án viết bằng tiếng
Việt (ghi bằng chữ in
hoa):..................................................................................................................
Tên chủ chương trình/dự án viết bằng tiếng nước
ngoài (nếu có):
.............................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................
3. Điện thoại: ……..…………… Fax (nếu có):
.......................................
4. Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………… Website
(nếu có): ....................
5. Giấy phép kinh doanh số:
……………….............................................
6. Mã số thuế doanh nghiệp:
……………….............................................
II.
Thông tin về chương trình, dự án
1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự
án:
.............................................................................................................................
2. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon chương
trình/dự án đăng
ký:........................................................................................................................
3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương
trình/dự án: .............
4. Tên và mã đăng ký doanh nghiệp của đơn vị
thẩm định tài liệu dự án:
............................................................................................................................
5. Ngày được phê duyệt đăng ký thực hiện chương
trình/dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon:
.....................................................................
6. Ngày được phê duyệt điều chỉnh dự án theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon gần nhất (nếu có):
………………………….....................................
7. Thành phần tham gia
dự án theo phê duyệt đăng ký/phê duyệt điều chỉnh dự án gần nhất (Liệt kê
đầy đủ thành phần tham gia dự án):
.............................................................................................................................
8. Tổng lượng tín chỉ dự kiến từ chương trình,
dự án: ....... (số tín chỉ).......
9. Niên hạn của tín chỉ:
.............................................................................
10. Giai đoạn nhận tín chỉ của chương trình/dự
án theo ... (tên cơ chế)...
11. Tổng lượng tín chỉ đã được cấp của chương
trình, dự án (nếu có):
.............................................................................................................................
- Số seri tín chỉ (bắt đầu, kết thúc) đã được
cấp (nếu có):..............................
- Cơ quan cấp tín chỉ:
..................................................................................
- Tên và mã đăng ký doanh nghiệp của đơn vị
thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án:
............................................................................
12. Tổng lượng tín chỉ đã trao đổi: ...... (số
tín chỉ) ......
III.
Hồ sơ kèm theo
1. Tài liệu thiết kế dự án đã được đăng ký;
2. Biểu mẫu giám sát;
3. Tài liệu khác (nếu có).............................................................................
(Thành phần hồ sơ báo cáo cung cấp thông tin
tình hình dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20a Nghị định)
Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu
nêu trên là đúng sự thực; nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa
danh), ngày…tháng…năm …..
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG KHUYẾN KHÍCH THỰC
HIỆN GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ TRAO ĐỔI, BÙ TRỪ
TÍN CHỈ CÁC-BON QUỐC TẾ
1. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong
các phân ngành công nghiệp (trừ 03 phân ngành sản xuất gạch, xi măng và sắt
thép).
2. Đầu tư, khai thác vận hành tuyến đường sắt
điện khí hóa.
3. Đầu tư, khai thác vận hành dịch vụ vận tải
công-ten-nơ bằng đường thủy nội địa, đường ven biển.
4. Đầu tư, khai thác vận hành dịch vụ vận tải
hành khách, hàng hóa đường bộ bằng xe ô tô điện.
5. Sử dụng các thiết bị điện hiệu suất cao
trong dịch vụ, thương mại bao gồm làm mát và làm lạnh.
6. Phát triển điện gió trên bờ.
7. Phát triển điện gió ngoài khơi.
8. Phát triển nhiệt điện sinh khối.
9. Phát triển điện rác.
10. Phát triển tua-bin khí hỗn hợp sử dụng LNG.
11. Phát triển công nghệ nhiệt điện trên siêu
tới hạn.
12. Cải thiện khẩu phần ăn của bò sữa.
13. Cải thiện khẩu phần ăn của bò.
14. Cải thiện khẩu phần ăn của trâu.
15. Tuần hoàn chất thải nông nghiệp (phế phụ
phẩm làm phân hữu cơ).
16. Thay phân đạm bằng các loại phân chậm tan,
phân phân giải có kiểm soát và phân đạm thông.
17. Tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác
lúa cải tiến (tại vùng có cơ sở hạ tầng trung bình).
18. Tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác
lúa cải tiến (tại vùng có cơ sở hạ tầng kém).
19. Hiện đại hóa tưới nước và bón phân cho cây
dài ngày.
20. Tuần hoàn chất thải nông nghiệp (chất thải
chăn nuôi làm phân hữu cơ).
21. Hầm khí sinh học.
22. Bón phần compost + Nông nghiệp hữu cơ.
23. Xử lý kỵ khí có thu hồi mê-tan cho phát
điện.
24. Giảm phát thải mê-tan từ bãi chôn lấp bằng
cách đốt phát điện.
25. Chôn lấp bán hiếu khí.
26. Tối ưu hóa điều kiện xử lý nước thải sinh
hoạt.
27. Ứng dụng công nghệ sinh học để loại bỏ CH4
từ quá trình xử lý nước thải sinh hoạt.
28. Tối ưu hóa điều kiện xử lý nước thải công
nghiệp.
29. Thu hồi khí CH4 từ xử lý nước thải công
nghiệp.
30. Áp dụng công nghệ tốt nhất để giảm phát
thải trong ngành thép (cải tiến công nghệ BOF).
31. Sử dụng môi chất lạnh thân thiện với khí
hậu.
32. Các công nghệ tốt nhất hiện có nhằm giảm
phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực, hoạt động khó thực hiện giảm phát thải
khí nhà kính.
33. Hoạt động ưu tiên ký kết của Chính phủ với
quốc tế.
5. Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 04, Mẫu số 05A, Mẫu số 05B và bổ sung Danh mục số 01, Biểu số 01 Phụ lục VI như sau:
DANH MỤC VÀ MẪU VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ BẢO VỆ TẦNG
Ô-DÔN
|
Mẫu
số 01
|
Mẫu đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm
soát
|
|
Mẫu
số 02
|
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng các chất được
kiểm soát
|
|
Mẫu
số 03A
|
Mẫu quyết định về việc phân bổ hạn ngạch sản
xuất, nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính
được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư
Montreal
|
|
Mẫu
số 03B
|
Mẫu quyết định về việc điều chỉnh, bổ sung
hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây
hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal
|
|
Mẫu
số 04
|
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch
sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát
|
|
Mẫu
số 05A
|
Mẫu thông báo về việc phân bổ hạn ngạch sản
xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát
|
|
Mẫu
số 05B
|
Mẫu thông báo về việc điều chỉnh, bổ sung hạn
ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát
|
|
Danh mục số 01
|
Danh mục các chất được kiểm soát cấm sản
xuất, nhập khẩu và tiêu thụ theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ
tầng ô-dôn mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
|
|
Biểu
số 01
|
Lộ trình áp dụng giá trị tiềm năng làm nóng
lên toàn cầu đối với chất được kiểm soát có chứa trong hoặc được sử dụng để
sản xuất thiết bị, sản phẩm
|
Mẫu số 01
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
SỬ DỤNG CÁC CHẤT ĐƯỢC KIỂM SOÁT
Kính gửi: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; Nghị
định số …/202…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 202… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn, (tên tổ chức) đăng ký sử dụng các chất làm suy giảm
tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal với thông tin như sau:
1.
Thông tin về tổ chức
- Tên đầy đủ của tổ chức: ………………………………………………….
- Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………..
- Số, ký hiệu của giấy phép đăng ký kinh doanh,
hoạt động hoặc quyết định thành lập: ………. Ngày cấp: ……………. Nơi cấp: ……………..
- Tên người đại diện theo pháp luật của tổ
chức: …… Chức vụ: …………
- Tên người đại diện liên lạc của tổ chức:
…………………………………
- Địa chỉ liên hệ: …………………….. Điện thoại:
…………..…………
- Fax: ………………………….. Địa chỉ thư điện tử:
……………………
2.
Nội dung đăng ký
a) Lĩnh vực sử dụng chất được kiểm soát:
□ Sản xuất chất được kiểm soát;
□ Nhập khẩu chất được kiểm soát;
□ Xuất khẩu chất được kiểm soát;
□ Sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản
xuất từ chất được kiểm soát;
□ Nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản
xuất từ chất được kiểm soát;
□ Sở hữu máy điều hòa không khí có năng suất
lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên;
□ Sở hữu thiết bị lạnh công nghiệp có công suất
điện từ 40 kW trở lên;
□ Thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất
được kiểm soát.
b) Thông tin sử dụng chất được kiểm soát:
(Thông tin cụ thể cung cấp trong các bảng 1 - 4
kèm theo)
3. Tài liệu kèm theo
Đơn đăng ký (liệt
kê các tài liệu kèm theo, nếu có)
....……………………………………………….…………………………
....……………………………………………….…………………………
....……………………………………………….…………………………
Các thông tin trên được đăng ký trên nhu cầu sử
dụng thực tế của (Tên tổ chức đăng ký).
(Tên tổ chức đăng ký) bảo đảm và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính
trung thực của các thông tin, dữ liệu được cung cấp trong đơn đăng ký này và
tài liệu kèm theo.
|
|
(Địa
danh), ngày… tháng … năm …
TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ và tên kèm theo chức danh và đóng dấu nếu có)
|