TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 12146:2017
ISO 2143:2017
ANỐT HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - ĐÁNH
GIÁ SỰ MẤT KHẢ NĂNG HẤP THỤ CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA SAU BỊT KÍN - THỬ VẾT ĐỐM MÀU
BẰNG XỬ LÝ AXIT SƠ BỘ
Anodizing of aluminium and its
alloys - Estimation of loss of absorptive
power of anodic oxidation coatings after sealing - Dye-spot test with prior
acid treatment
Lời nói đầu
TCVN 12146:2017 hoàn toàn tương đương ISO 2143:2017.
TCVN 12146:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC
79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANỐT HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - ĐÁNH
GIÁ SỰ MẤT KHẢ NĂNG HẤP THỤ CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA SAU BỊT KÍN - THỬ VẾT ĐỐM MÀU
BẰNG XỬ LÝ AXIT SƠ BỘ
Anodizing of aluminium and its
alloys - Estimation of loss of absorptive power of anodic oxidation
coatings after sealing - Dye-spot test with prior acid treatment
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực nghiệm dùng cho
đánh giá sự mất khả năng hấp thụ của các lớp phủ anốt hóa đã được xử lý bịt kín,
bằng sự hấp thụ màu sau khi xử lý sơ bộ bằng axit.1)
Phương pháp đánh giá này thích hợp cho sử dụng như một
phương pháp kiểm tra trong sản xuất và có thể áp dụng cho các lớp phủ anốt hóa
bị phong hóa hoặc chịu tác động của các môi trường ăn mòn hoặc khi độ bền chống sự nhuộm màu là quan trọng.
Phương pháp đánh giá này không áp dụng cho các lớp phủ
a) Được phủ trên các hợp kim có chứa hàm lượng đồng lớn hơn
2% hoặc hàm lượng silic lớn hơn 4%,
b) Được bịt kín bằng quá trình đicromat,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Được nhuộm màu với các đốm màu tối thẫm, và
e) Có chiều dày nhỏ hơn 3 μm.
Phương pháp đánh giá này kém thích hợp hơn cho sử dụng khi
các muối niken hoặc côban, hoặc các chất phụ gia hữu cơ đã được bổ sung vào các
bể xử lý dùng cho bịt kín thủy - nhiệt.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 12152 (ISO 7583), Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Thuật ngữ và định
nghĩa.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho
trong TCVN 12152 (ISO 7583)1).
4 Nguyên
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử có cấp phân tích được thừa nhận và
chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã được khử ion hóa. Có thể sử dụng như nhau các
dung dịch axit quy định trong 5.1.1 và 5.1.2 cho mỗi phép thử vết đốm màu, nhưng cần ưu tiên sử dụng
dung dịch axit quy định trong 5.1.1 vì lý do an toàn.
5.1 Các dung
dịch axit
CẢNH BÁO - Các dung dịch axit này chứa axit flohydric và nên được bảo quản trong các bình chứa thích
hợp và phải được xử lý hết sức cẩn thận và có các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
5.1.1 Dung dịch axit A
Dung dịch chứa 25ml axit sunfuric (ρ20 = 1,84
g/ml) và 10g kali florua cho mỗi lít.
5.1.2 Dung dịch
axit B
Dung dịch chứa 25ml axit flosilixic (H2SiF6)
(ρ20 = 1,2 g/ml) cho mỗi lít.
5.2 Các dung
dịch thuốc nhuộm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch ngậm nước chứa 5g Sanodye Blue 2LW 2); trước
đây là Sanodat Blue 2LW (Colour index Mordant Blue 69) cho mỗi lít, được điều
chỉnh một cách thích hợp ở
nhiệt độ xấp xỉ 23 °C tới độ pH bằng 5,0 ± 0,5 với dung dịch axit sunfuric pha
loãng hoặc với dung dịch natri hiđrôxit pha loãng.
5.2.2 Dung dịch
thuốc nhuộm B
Dung dịch ngậm nước chứa 10g Sanodal Red B3LW 3)
(Colour index acid red 331) cho mỗi lít, được điều chỉnh một cách thích hợp ở nhiệt độ xấp xỉ 23 °C tới độ pH bằng 5,7 ± 0,5 với
dung dịch axit sunfuric pha loãng hoặc với dung dịch natri hidroxit pha loãng.
6 Mẫu thử
Phải thực hiện phép thử khi sử dụng một bề mặt quan trọng của
các sản phẩm trong sản xuất hoặc của mẫu thử được
lấy từ các sản phẩm này. Khi không thể thử nghiệm các sản phẩm trong sản xuất hoặc các mẫu thử được lấy từ các
sản phẩm này thì có thể sử dụng
mẫu thử thay thế.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, mẫu thử thay thế được sử dụng
phải là mẫu thử tiêu biểu cho sản phẩm và phải được chế tạo từ cùng một vật liệu và được chuẩn bị trong các
điều kiện gia công hoàn thiện tương tự như các điều kiện đã sử dụng cho chuẩn bị sản phẩm.
Loại hợp kim nhôm và quá trình ram hợp kim nhôm và trạng
thái bề mặt trước khi xử lý của mẫu thử nên tương tự như của sản phẩm.
Nên thực hiện việc nhiệt luyện sơ bộ và anốt hóa trong cùng
một bể và trong cùng các điều kiện như nhiệt luyện sản phẩm.
7 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch bề mặt của diện tích thử, loại bỏ bất cứ dầu mỡ nào bằng mảnh vải bông được nhúng
vào, ví dụ, axeton hoặc ethanol 96 %.
Nhỏ một giọt dung dịch axit A (5.1.1) hoặc dung dịch axit B
(5.1.2) ở nhiệt độ xấp xỉ 23 °C vào bề mặt diện
tích thử sạch, khô, nằm ngang và cho phép
duy trì giọt axit này trong 1 min.
Loại bỏ giọt dung dịch axit, rửa sạch và làm khô bề mặt của
diện tích thử mà không dùng đến nhiệt.
Nhỏ một giọt dung dịch thuốc nhuộm A (5.2.1) hoặc dung dịch
thuốc nhuộm B (5.2.2) vào vị trí đã được xử lý từ trước trong diện tích thử bằng
dung dịch axit và cho phép duy trì giọt thuốc nhuộm này trong 1 min.
Rửa sạch giọt thuốc nhuộm và làm sạch bề mặt của diện tích
thử một cách cẩn thận bằng chà xát với
mảnh vải sạch được nhúng vào nước và một ít vật liệu mài như bột magie oxit trắng
hoặc vật liệu mài tương đương trong 20 s. Rửa sạch một cách cẩn thận và làm
khô.
Có thể thực hiện phép thử bằng phương pháp nhúng chìm thay cho phương pháp nhỏ giọt.
Trong trường hợp này, mẫu thử được nhúng chìm
trong dung dịch axit, dung dịch thuốc nhuộm và dung dịch rửa sạch. Phương pháp
nhúng chìm có thể thích hợp với các sản phẩm có các bề mặt cong khiến cho các
giọt dung dịch không giữ được trên các bề mặt này.
Kiểm tra bề mặt của diện tích thử và đánh giá cường độ của
các vết đốm bằng so sánh với các ví dụ đã minh họa trong Phụ lục A hoặc đánh
giá sự khác biệt của màu sắc mẫu thử trước và sau khi nhuộm màu bằng dụng cụ đo
màu.
8 Biểu thị
kết quả
Biểu thị sự mất mát khả năng hấp thụ phù hợp với sự phân loại
cho trong Phụ lục A, hoặc dưới dạng một trị số cường độ vết đốm phù hợp với Phụ
lục A hoặc sự khác biệt về màu sắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử tối
thiểu phải bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này,
TCVN 12146 (ISO 2143);
b) Kiểu
và nhận dạng sản phẩm được thử;
c) Đặc tính kỹ thuật của anốt hóa (nếu biết);
d) Xử lý bằng axit được sử dụng trong phép thử (xem 5.1.1 hoặc 5.1.2);
e) Màu của dung dịch thuốc nhuộm được sử dụng trong phép thử
(xem 5.2.1 hoặc 5.2.2).;
f) Đã sử dụng phương pháp nhỏ giọt hoặc phương pháp nhúng
chìm ?;
g) Độ mất mát cường độ hấp thụ, hoặc cường độ của vết đốm hoặc
sự khác biệt về màu sắc dưới dạng một trị số (xem Điều 8);
CHÚ THÍCH:
Các mức chấp nhận thường được quy định trong điều kiện kỹ thuật của sản phẩm có
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Bất cứ sự sai lệch nào so với quy trình.
Phụ lục A
(Quy định)
Giải thích các kết
quả của thử nghiệm vết đốm màu
Bảng A.1 - Giải thích các kết quả của
thử nghiệm vết đốm màu
SANODYEBLUE 2LW
SANODAL RED B3LW
Cường độ vết đốm
Độ mất mát cường độ hấp thụ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Không


4
Rất ít


3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


2
Trung bình


1
Nhiều

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Toàn bộ
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 12148 (ISO 2931), Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm
- Đánh giá chất lượng
của lớp phủ anốt hóa đã bịt kín bằng phép đo độ dẫn nạp.
[2] TCVN 12149 (ISO 3210), Anốt hóa nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá
chất lượng của các lớp phủ anốt hóa đã bịt kín bằng phép đo tổn thất khối
lượng sau khi nhúng chìm trong dung dịch axit.
1)
Tệp tin (file) điện tử của tiêu chuẩn này
có chứa các màu được xem là có ích để hiểu được một
cách chính xác tiêu chuẩn này. Vì vậy, người sử dụng
nên quan tâm in ấn tiêu chuẩn này bằng máy
in màu.
1) ISO
và IEC lưu giữ các cơ sở dữ liệu về thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn
hóa tại các địa chỉ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO
Online browsing platform: sẵn có cho sử dụng tại http://www.iso.org/obp
2) Sanodal
Red Blue B3LW là một ví dụ của một sản phẩm thích hợp sẵn có trên
thị trường. Thông tin đã cho này để
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
này.