TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
12145:2017
ISO 2135:2017
ANỐT
HÓA NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM - THỬ NHANH ĐỘ BỀN CHỊU SÁNG CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA CÓ
MÀU SỬ DỤNG ÁNH SÁNG NHÂN TẠO
Anodizing of
aluminium and its alloys - Accelerated test of light fastness of coloured anodic oxidation
coatings using artificial light
Lời nói đầu
TCVN 12145:2017 hoàn toàn tương đương
ISO 2135:2017.
TCVN 12145:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANỐT HÓA NHÔM
VÀ HỢP KIM NHÔM - THỬ NHANH ĐỘ BỀN CHỊU SÁNG CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA CÓ MÀU SỬ DỤNG
ÁNH SÁNG NHÂN TẠO
Anodizing of
aluminium and its alloys - Accelerated test of light fastness of coloured anodic
oxidation coatings using artificial light
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử
nhanh để đánh giá độ bền của các lớp phủ anốt hóa có màu trên nhôm và các hợp
kim nhôm khi sử dụng ánh sáng nhân tạo.
Để đánh giá độ bền chịu ánh sáng khi
phơi sáng ở ngoài trời,
chỉ có sự phơi
sáng ở ngoài trời
trong các điều kiện có thể so sánh được với các điều kiện làm việc thực tế của
sản phẩm mới hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu thử nhanh thích hợp cho
quá trình kiểm tra chất lượng
của các lớp phủ anốt hóa có
chỉ số độ bền chịu
ánh sáng đã được xác lập bằng thử phơi sáng ở ngoài trời.
Phương pháp thử này áp dụng cho các lớp
phủ anốt hóa có màu trên nhôm và các hợp kim nhôm được tạo ra bằng bất cứ biện
pháp nào và dùng cho bất cứ mục đích nào.
Tuy nhiên, phương pháp này không thích
hợp cho phép đo các lớp phủ có màu với chỉ số độ bền chịu ánh sáng đã được xác
lập bằng thử nghiệm phơi
sáng ở ngoài trời
và nhỏ hơn 6.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12152 (ISO 7583), Anốt hóa
nhôm và hợp kim nhôm - Thuật ngữ và định nghĩa.
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được
cho trong TCVN 12152 (ISO 7583)1).
4 Nguyên lý
Phơi sáng các lớp phủ anốt hóa có màu
dưới ánh sáng nhân tạo. quan sát thường xuyên bất cứ sự thay đổi nào về màu sắc
bằng cách so sánh với thang đo màu xám phù hợp với ISO 105-A02 và đánh giá bằng
dụng cụ đo.
Thiết bị và nguồn ánh sáng
trước tiên phải được hiệu chuẩn bằng phơi sáng phần của các mẫu vải màu có chỉ số độ bền chịu
ánh sáng là 6 trên thang đo màu xanh lam (phù hợp với 8.2.1, chú thích, 8.2.2
và ISO 105-B01). Thời gian phơi sáng được xác định cho các mẫu thử này để chỉ ra sự thay đổi
màu sắc tương đương với cấp 3 của thang đo màu xám (độ phai màu khoảng 25%).
Khoảng thời gian này được định nghĩa là chu kỳ phơi sáng đối với thiết bị (xem
8.2.2, chú thích).
Các mẫu thử được anốt hóa có màu với độ
bền chịu ánh sáng chưa biết sau đó được phơi sáng trong các điều kiện tương tự
như các mẫu vài tiêu chuẩn tới khi chúng cùng chỉ ra sự thay đổi màu sắc
tương đương với cấp 3 của thang đo màu xám. Số chu kỳ phơi sáng yêu cầu để tạo ra sự mất
màu này được sử dụng để chỉ định chỉ
số độ bền chịu ánh sáng của các mẫu thử được thử (xem 8.2).
5 Thiết bị,
dụng cụ
Đối với các phép thử trong ánh
sáng nhân tạo, có một vài kiểu thiết bị
đáp ứng được các điều kiện đã mô phỏng trong tiêu chuẩn này (cùng xem 7.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Mẫu thử
6.1 Lấy mẫu
Phải lấy mẫu thử từ bề mặt rất
bằng phẳng của sản phẩm và không lấy
mẫu thử từ bộ phận
có mép, cạnh của sản phẩm vì có thể có độ cong vênh, biến dạng và/hoặc
không đồng đều.
Khi không thể tiến hành thử trên bản
thân sản phẩm thì có thể sử dụng một mẫu thử. Tuy nhiên, trong trường hợp này,
mẫu thử được sử dụng phải tiêu biểu cho sản phẩm và phải được chế tạo từ cùng một
vật liệu và được chuẩn bị trong các điều kiện gia công trình tương tự
như các điều kiện đã sử dụng cho chế tạo sản phẩm.
Hợp kim nhôm, các điều kiện chế tạo
(loại và độ cứng của vật liệu) và trạng thái bề mặt trước khi anốt hóa phải
tương tự như vật liệu và các điều kiện chế tạo dùng cho sản phẩm.
Phải thực hiện việc xử lý sơ bộ, anốt
hóa, nhuộm màu và bịt kín trong cùng các bể và trong cùng các điều
kiện như khi xử lý sản phẩm.
6.2 Kích thước
Kích thước tiêu chuẩn của mẫu thử
nên vào khoảng 150 mm x 70 mm. Có thể sử dụng các
cỡ kích thước khác dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
6.3 Xử lý trước
khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đảm bảo cho bất cứ
muội than bịt kín còn sót lại nào cũng phải được loại bỏ trước khi thực
hiện phép thử.
7 Cách tiến
hành
7.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Để phát hiện sự thay đổi về màu sắc, cần
che phủ một phần của bề mặt được phơi sáng của mẫu thử bằng một tấm
che chắn sáng.
7.2 Điều kiện
phơi sáng
Phơi các mẫu thử sao cho chúng có khoảng cách
như nhau đến nguồn ánh sáng và được quay chậm xung quanh nguồn ánh sáng để bảo
đảm sự phân bổ ánh sáng giống nhau trên mỗi mẫu thử. Nếu sử dụng một thiết bị
kiểu giá phẳng thì có thể thực hiện được việc định vị lại các mẫu thử.
Trong suốt quá trình thử phải bảo đảm
cho nhiệt độ của panen đen là (63 ± 3) °C. Có thể sử dụng nhiệt độ (50 ± 3) °C
hoặc nhiệt độ khác cho panen đen dựa trên thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
CHÚ THÍCH: Các dung sai ± đã cho là
các độ dao động cho phép trong vận hành và được quy định là các sai
lệch dương và âm so với giá trị chỉnh đặt của cảm biến tại điểm đặt cho điều khiển trong
vận hành ở các trạng
thái cân bằng. Quy định này không có nghĩa là giá trị đặt sẽ thay đổi bằng cách cộng
vào/trừ đi khỏi giá trị đã cho một lượng
đã chỉ định.
Bảo đảm rằng thủ tục đã nêu trên phù hợp với bất
cứ hướng dẫn nào do nhà sản xuất thiết bị đã đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi hiệu chuẩn thiết bị (xem Điều
4), tiến hành thử nghiệm các mẫu
thử với một vài chu kỳ phơi sáng tới khi các mẫu thử có sự thay đổi màu sắc
tương đương với cấp 3 của thang đo màu xám (độ phai màu khoảng 25 %). Ghi lại số
chu kỳ phơi sáng yêu cầu để tạo ra sự thay đổi màu sắc này.
Thời gian của chu kỳ phơi sáng đối với
bất cứ thiết bị đã cho nào phải là không thay đổi nếu:
- Sự phát ra ánh sáng là không thay đổi
(nghĩa là cường độ phát xạ không thay đổi),
- Nhiệt độ không thay đổi,
- Khoảng cách giữa nguồn ánh sáng và
các mẫu thử là không thay đổi, và
- Các điều kiện về môi trường xung
quanh không thay đổi (độ ẩm, v.v...).
Nói chung, các điều kiện này sẽ không
duy trì được trong khoảng thời gian dài và đôi lúc cần phải xác định lại thời
gian của chu kỳ phơi sáng.
8 Biểu thị kết
quả
8.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Đánh giá bằng
mắt thường
8.2.1 Chỉ số độ bền chịu
ánh sáng là một hàm số của số chu kỳ phơi sáng yêu cầu đề tạo ra sự thay đổi màu sắc
thích hợp tương đương với cấp 3 của thang đo màu xám và được chỉ dẫn trong Bảng
1.
Bảng 1 - Chỉ
số độ bền chịu
ánh sáng là một hàm số của số chu kỳ phơi sáng
Số chu kỳ
phơi sáng để
làm
phai màu mẫu thử được anốt hóa tới cấp 3 của thang đo màu xám
Chỉ số độ bền
chịu ánh sáng
1
6
2 đến 3
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8 đến 15
9
16
10
trên 16
lớn hơn 10
CHÚ THÍCH: Các mẫu vải 7
theo tiêu chuẩn của thang đo màu xanh lam châu âu không thích hợp cho sử dụng
trong phép thử này vì tốc độ phai
màu của chúng không tỷ lệ với
thời gian phơi sáng.
8.2.2 Đề tránh các
sự khác biệt về đặc tính của các mẫu vải 6 theo tiêu chuẩn từ các nhà sản xuất
khác nhau, nên sử dụng các tiêu chuẩn từ cùng một nhà sản xuất, nếu có thể thực
hiện được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Đánh giá bằng
dụng cụ đo
Thực hiện việc phơi sáng với số chu
kỳ phơi sáng được xác định theo thỏa thuận của các bên có liên quan. Sau khi
phơi, lấy mẫu thử ra và tháo tấm
chắn sáng khỏi mẫu thử. Phải xác định
sự khác biệt về màu sắc giữa các phần được phơi sáng và các phần được được chắn
sáng bằng dụng cụ đo màu sắc trong TCVN 11024 (ISO 4582), độ khác biệt được biểu
thị bằng ΔE*.
Nếu có yêu cầu, sự duy trì độ bóng được
xác định theo ISO 7668. Trong trường hợp không sử dụng tấm chắn sáng, phải xác
định độ khác biệt về màu sắc và sự giữ lại nước láng bóng trước và
sau khi mẫu thử.
9 Báo cáo thử
Báo cáo thử tối thiểu phải
bao gồm các thông tin sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này, TCVN 12145
(ISO 2135):
b) Kiểu, ứng dụng và nhận dạng
sản phẩm được thử;
c) Đặc tính kỹ thuật của vật liệu được
sử dụng;
d) Kiểu gia công hoàn thiện được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Kết quả thử (xem Điều
8);
g) Bất cứ sự sai lệch nào, theo thỏa
thuận hoặc theo cách khác, so với quy trình đã quy định;
h) Ngày thử.
Phụ lục A
(Quy định)
Các nguồn ánh sáng khác nhau
A.1 Quy định
chung
Phụ lục này đưa ra đặc tính kỹ thuật của
các nguồn ánh sáng khác nhau - các đèn hồ quang xenon, đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở
và đèn hồ quang cacbon ngọn lửa kín - dùng cho các phép thử phơi sáng trước ánh
sáng nhân tạo.
A.2 Thiết bị chiếu
sáng hồ quang xenon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ngăn ngừa sự nung nóng không cần thiết của
các mẫu thử do bức xạ hồng
ngoại gây ra, có thể sử dụng các bộ lọc để loại bỏ bức xạ hồng ngoại.
Bảng A1 - Đặc tính kỹ
thuật của đèn hồ quang xenon
Bộ lọc
Mật độ
thông lượng bức xạ, W/m2
Ánh sáng ban ngày
hoặc UV mở rộng
60 ± 2 hoặc
180 ± 5 (300 nm đến 400 nm)
A.3 Thiết bị chiếu sáng hồ
quang cacbon ngọn lửa hở
Sử dụng các đèn hồ quang cacbon ngọn lửa hở có các bộ
lọc ánh sáng ban ngày (kiểu 1) hoặc các bộ lọc UV mở rộng (kiểu
3) trong ISO 4892-4 và ISO 16474-4. Đặc tính kỹ thuật của đèn hồ quang cacbon
ngọn lửa hở được giới thiệu trong Bảng A.2
Bảng A.2 - Đặc
tính kỹ thuật của
đèn hồ quang cacbon
ngọn lửa hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ
thông lượng bức xạ, W/m2
Ánh sáng ban ngày
(kiểu 1)
240 ± 24
(300 nm đến 700 nm)
UV mở rộng (kiểu
3)
225 ± 25
(300 nm đến 700 nm)
A.3. Thiết bị chiếu sáng hồ
quang cacbon kín
Sử dụng các đèn hồ quang cacbon kín có các bộ lọc UV
mở rộng trong
ASTM G153. Đặc tính kỹ thuật của đèn hồ quang cacbon kín được giới thiệu trong
Bảng A.3
Bảng A.3 - Đặc
tính kỹ thuật của đèn hồ quang
cacbon kín
Bộ lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UV mở rộng
500 ±100
(300 nm đến 700 nm)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1 ] ISO 105_A02, Textiles - Tests
for colour fastness - Part A02: Grey scale for assessing change in colour (Sản
phẩm dệt - Thử nghiệm về độ bền màu - Phần A02: Thang đo màu xám dùng để đánh
giá sự thay đổi màu sắc).
[2] ISO 105_B01, Textiles
- Tests for colour fastness - Part B01: Colour fastness to light: Daylight. (Sản
phẩm dệt - Thử nghiệm độ bền
màu - Phần B01: Độ bền màu chịu ánh sáng: Ánh sáng ban ngày).
[3] ISO 105_B02, Textiles
- Tests for colour fastness - Part B02: Colour fastness to artificial light:
Xenon arc fading lamp test. (Sản phẩm dệt - Thử nghiệm độ
bền màu - Phần B02: Độ bền
màu chịu ánh sáng nhân tạo. Phép thử bằng đèn hồ quang xenon làm phai màu).
[4] ISO 4892-2, Plastics - Methods
of exposure to laboratory light sources - Part 2: Xenon-arc lamps. (Chất dẻo -
Phương pháp phơi sáng trước các nguồn ánh sáng phòng thí nghiệm - Phần 2: Đèn hồ
quang Xenon).
[5] ISO 4892-4, Plastics - Methods
of exposure to laboratory light sources - Part 4: Open-flame carbon-arc lamps.
(Chất dẻo - Phương pháp phơi sáng trước các nguồn ánh sáng phòng thí nghiệm - Phần
2: Đồng hồ quang
cacbon ngọn lửa hở).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ISO 16474-2, Paints and
varnishes - Methods of exposure to laboratory light sources - Part 2: Xenon-arc
lamps. (Sơn và vecni - Phương pháp phơi sáng trước các nguồn ánh sáng phòng thí nghiệm - Phần
2: Đồng hồ quang
Xenon).
[8] ISO 16474-4, Paints and
varnishes - Methods of exposure to laboratory light sources - Part 4:
Open-flame carbon-arc lamps. (Sơn và vecni-Phương pháp phơi sáng
trước các nguồn ánh sáng phòng thí nghiệm - Phần 4: Đồng hồ quang
cacbon ngọn lửa hở).
[9] ASTM G153, Standard practice
for operating enclosed carbon arc light apparatus for exposure of non-metallic
materials. (Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn cho vận hành thiết bị chiếu sáng hồ quang
cacbon kín dùng cho phơi sáng các vật liệu phi kim loại).
[10] ASTM G155, Standard practice
for operating xenon arc light apparatus for exposure of non-metallic materials.
(Quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn cho vận hành thiết bị chiếu sáng hồ quang xenon
dùng cho phơi sáng các vật liệu phi kim loại).
1) ISO và IEC lưu giữ các cơ sở dữ liệu về thuật ngữ dùng trong
tiêu chuẩn hóa tại các địa chỉ sau:
IEC Electropedia: sẵn có cho sử dụng tại
http://www.electropedia.org/
ISO Online browsing platform: sẵn có cho sử dụng tại
http://www.iso.org/obp