TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 12148:2017
ISO 2931:2017
ANỐT HÓA NHÔM
VÀ HỢP KIM NHÔM - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA ĐÃ BỊT KÍN BẰNG PHÉP
ĐO ĐỘ DẪN NẠP
Anodizing of
aluminium and its alloys -
Assessment of quality of sealed anodic oxidation coatings by
measurement of admittance
Lời nói đầu
TCVN 12148:2017 hoàn toàn tương đương
ISO 2931:2017.
TCVN 12148:2017 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANỐT HÓA NHÔM
VÀ HỢP KIM NHÔM - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA LỚP PHỦ ANỐT HÓA ĐÃ BỊT KÍN BẰNG PHÉP
ĐO ĐỘ DẪN NẠP
Anodizing of
aluminium and its alloys - Assessment of quality of sealed anodic oxidation
coatings by measurement of admittance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá chất lượng của các lớp phủ anốt hóa được bịt kín trên nhôm
và các hợp kim nhôm bằng phép đo độ dẫn nạp (điện).
Phương pháp đánh giá chất lượng này áp
dụng cho các lớp phủ anốt hóa được bịt kín trong môi trường ngậm nước.
CHÚ THÍCH 1: Các kết quả thu được từ
các lớp phủ anốt hóa bịt kín bằng phương pháp khác nhau, ví dụ: bịt kín thủy
nhiệt và bịt kín nguội không nhất thiết
phải được so sánh với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Các kết quả thu được từ
các lớp phủ anốt hóa trên các hợp kim chứa
nhiều hơn 2 % silic
hoặc 5 % mangan hoặc 3 % magie không so sánh được với các kết quả thu được từ
các lớp phủ anốt hóa trộn các hợp
kim pha loãng hơn.
Phương pháp đánh giá chất lượng này
thích hợp cho sử dụng như một phép thử kiểm tra trong sản xuất cũng như phép thử chấp nhận
khi có sự thỏa thuận giữa cơ sở anốt hóa và khách hàng.
Bất cứ kiểu loại chi tiết nào đã qua
anốt hóa cũng có thể được thử bằng phương
pháp đã nêu với điều kiện
là có đủ diện tích bề mặt cho thử nghiệm (một vòng tròn có đường kính khoảng 20
mm) và chiều dày lớp phủ lớn hơn 3 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì chỉ áp dụng
phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 12152 (ISO 7583), Anốt hóa nhôm
và hợp kim nhôm - Thuật ngữ
và định nghĩa.
ISO 2360, Non-conductive coatings
on non-magnetic electrically conductive base metals - Measurement of coating
thickness - Amplitude-sensitive eddy-current method (Lớp phủ không dẫn điện
trên các kim loại cơ
bản không có từ tính dẫn điện - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp dòng xoáy nhạy
cảm biên độ).
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong TCVN 12152 (ISO 7583) và thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Độ dẫn nạp
(admittance), Y
Số nghịch đảo của điện trở phức biểu
kiến Z.
Y = 1/Z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
R là điện trở, tính bằng ohms;
là
điện trở.
Trong đó:
f là tần số của dòng điện xoay
chiều;
c là diện dung.
4 Nguyên lý
Một lớp phủ anốt hóa trên nhôm được biểu
thị như một sơ đồ điện được cấu thành bởi một số điện trở thuần và điện trở có
điện dung mắc nối tiếp và/hoặc song song trong một mạch điện xoay chiều.
Trị số của các điện trở này phụ thuộc vào một số biến đổi sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại quá trình bịt kín (ví dụ, hơi
nước, nước nóng, các muối niken hoặc coban hoặc bịt kín nguội) và các điều kiện
được sử dụng;
c) Chiều dày và mật độ của lớp phủ anốt
hóa (phụ thuộc vào dung dịch điện phân, loại dòng điện, mật độ dòng diện, nhiệt
độ của dung dịch điện phân...);
d) Sự nhuộm màu hoặc các quá trình xử
lý hệ số sắc tố được sử dụng để nhuộm màu cho lớp phủ anốt hóa;
e) Thời gian và các điều kiện bảo quản
giữa các phương pháp thử của TCVN 12149 (ISO 3210) và TCVN 12146 (ISO 2143),
các phương pháp này chỉ nhạy cảm đối với bề
mặt của lớp phủ anốt hóa đã bịt kín.
5 Thiết bị, dụng
cụ và vật liệu
5.1 Dụng cụ đo độ
dẫn nạp,
bao phủ một dài ít nhất là từ 3 μs đến 200 μs.
Dụng cụ phải đo ở tần số 1000
Hz ± 10 Hz, và được trang bị hai điện cực, một điện cực có một vít tiếp xúc để
kết nối với kim loại cơ bản của mẫu thử
và điện cực kia có một đầu dò giống như bút chì.
5.2 Bình, chứa dung dịch
điện phân có hình dạng thuận tiện cho lắp một vòng cao su có đường kính bên
trong 13 mm và chiều dày xấp xỉ 5 mm, bề mặt của vòng cao su có tính tự bám dính. Kiểu
bình chứa này có diện tích
bên trong 133 mm2. Diện tích bên trong của bình phải ở giữa 100 mm2
và 200 mm2.
5.3 Dung dịch điện
phân, dung dịch
kali sunfat ngậm nước, 35 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Lấy mẫu
Khi có thể thực hiện được, các mẫu thử
phải là chi tiết trong dây chuyền sản xuất hoặc được cắt ra từ các chi tiết
trong dây chuyền sản xuất. Phải thực hiện phép thử trên một bề mặt đủ lớn và
không được ở gần cạnh vì
có thể có sự không
đồng đều của lớp phủ. Diện tích của mẫu thử phải đủ để xác định chiều dày của lớp
phủ tại điểm đo, để gắn bình chứa
đầy dung dịch điện phân và nếu cần thiết, phải xác định diện tích bề mặt được thử.
Khi không thể tiến hành thử trên chi
tiết trong dây chuyền sản xuất thì có thể sử dụng một mẫu thử đại diện cho chi
tiết trong dây chuyền sản xuất. Trong trường hợp này, mẫu thử sử dụng phải được
chế tạo từ cùng một vật liệu và được chuẩn bị trong cùng các điều kiện gia công
hoàn thiện như các điều kiện đã sử dụng cho chuẩn bị sản phẩm.
Hợp kim nhôm, các điều kiện chế tạo
(loại vật liệu và quá trình ram vật liệu) và trạng thái bề mặt trước khi xử lý
phải tương tự như đối với sản phẩm.
Phải thực hiện quá trình xử lý sơ bộ,
anốt hóa, nhuộm màu và bịt kín trong cùng một bể và trong cùng các điều kiện
như xử lý sản phẩm. Khi kim loại nền của mẫu thử là nhôm ép đùn hoặc nhôm cán
thì sự định hướng của chiều ép đùn hoặc chiều cán so với chiều uốn (nghĩa là
vuông góc hoặc song song với chiều uốn) phải được báo cáo trong báo cáo thử.
6.2 Xử lý trước
khi thử
Diện tích thử phải sạch, không có bụi
bẩn, các vết đốm và các vật lạ khác. Bất cứ các chất kết tủa hoặc vết đốm nào
cũng phải được loại bỏ bằng khăn vải
mềm, sạch hoặc vật liệu tương tự được thấm nước hoặc một dung môi hữu cơ thích
hợp như ethanol. Không được sử dụng các dung môi hữu cơ có thể ăn mòn các mẫu
thử hoặc tạo ra các màng bảo vệ trên các mẫu thử.
7 Cách tiến
hành
Nên ưu tiên thực hiện phép thử trong
phạm vi từ 1 h đến 4 h sau khi bịt kín và làm nguội tới nhiệt độ phòng trong
khoảng thời gian 48h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu đã thoa chất bảo quản
silic hoặc parafin sau khi bịt kín thì việc tẩy dầu mỡ có thể là chưa đủ. Trong trường hợp này, việc làm sạch
đáp ứng yêu cầu đôi khi có
thể đạt được bằng sử dụng trước tiên một dung môi hữu cơ, sau đó đánh
bóng với bột nhão, magie oxit hoặc bột đá xốp và nước tới khi không còn xuất
hiện hạt nước.
Vặn vít một điện cực vào mẫu thử đề đạt
được sự tiếp xúc tốt với kim loại cơ bản.
Cố định một cách cẩn thận bình chứa
dung dịch điện phân (5.2) trên diện tích thử. Nếu bề mặt của bình được cải tiến
do hình dạng hình học của mẫu thử thì phải xác định các kích thước mới. Đổ đầy dung dịch
điện phân (5.3) vào bình thử. Tại mỗi điểm đo, sử dụng một bình mới và dung dịch
điện phân mới. Nếu thực hiện phép thử trên một bề mặt nghiêng hoặc thẳng đứng,
cần lắp vào bình một nút bằng sợi bông được ngâm trong dung dịch điện phân
hoặc sử dụng một bình có kết cấu chuyên dùng.
Nhúng chìm điện cực kia vào dung dịch
và đo độ dẫn nạp.
Thực hiện phép đo ở nhiệt độ giữa
10 °C và 35 °C. Lấy số đọc sau khoảng
thời gian ít nhất là 2 min sau khi đưa điện cực vào bình và ghi lại nhiệt độ.
Sau khi đã đo độ dẫn nạp, xác định chiều
dày của lớp phủ anốt tại điểm đo khi sử dụng phương pháp mô tả trong ISO 2360.
CHÚ THÍCH 2: Các bình chứa dung
dịch điện phân không được kẹp chặt tốt và do đó không kín nước có thể
đưa ra số đọc không chính xác.
8 Biểu thị kết
quả
Để đo phép so sánh các kết quả, kết quả
ghi được phải bao gồm ba sự hiệu chỉnh đối với giá trị đo được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự hiệu chỉnh có liên quan đến giá
trị độ dẫn nạp đo được đối với giá trị được đo ở nhiệt độ môi trường
xung quanh tại 25 °C;
c) Sự hiệu chỉnh có liên quan đến giá
trị độ dẫn nạp đo được đối với chiều dày theo quy ước của lớp phủ 20 μm.
Thực hiện các hiệu chỉnh này theo công
thức (1), (2) và (3):

(1)

(2)

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ym là giá trị độ dẫn nạp đo
được, tính bằng microsimen;
A là diện tích đo, tính bằng milimet
vuông;
Y3 là độ dẫn nạp được hiệu chỉnh, tính bằng
microsimen;
e là chiều dày của lớp phủ anốt hóa,
tính bằng micromet;
f1 là hệ số được cho dưới
dạng một hàm số của nhiệt độ t, tính bằng độ Celsius, được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ số
f1 là một hàm số
của nhiệt độ t
t°C
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
17,5
20
22,5
25
27,5
30
32,5
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,30
1,25
1,20
1,15
1,10
1,05
1,00
0,95
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
9 Báo cáo thử
Báo cáo thử tối thiểu phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Số hiệu tiêu chuẩn này, TCVN 12148
(ISO 2931);
b) Kiểu và nhận dạng của sản phẩm được thử;
c) Kết quả thử (xem Điều 8);
d) Diện tích đo (nếu không bằng 133 mm2);
e) Nhiệt độ tại đó tiến hành phép thử
(nếu không nhỏ hơn 25 °C);
f) Bất cứ sai lệch nào so
với quy trình đã mô tả
trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 12146 (ISO 2143), Anốt hóa
nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá sự mất
mát khả năng hấp thụ của lớp phủ anốt hóa sau bịt kín - Thử vết đốm màu bằng xử
lý axit sơ bộ.
[2] TCVN 12149 (ISO 3210), Anốt hóa
nhôm và hợp kim nhôm - Đánh giá chất lượng của lớp phủ anốt hóa đã bịt kín bằng
đo tổn thất khối lượng sau khi nhúng chìm trong dung dịch axit.