TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10041-14:2015
ISO
9073-14:2006
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN
14: ĐỘ THẤM NGƯỢC CỦA LỚP PHỦ
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 14: Coverstock wetback
Lời nói đầu
TCVN 10041-14:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 9073-14:2006. ISO 9073-14:2006 đã được rà soát và phê
duyệt lại vào năm 2015 với bố cục
và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-14:2015 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật
liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 2: Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 3: Xác định độ bền và
độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả
năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều
dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời
gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ
bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO
9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-12:2015 (ISO
9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO 9073-13:2006),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13: Thời gian chất lỏng thấm
qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO
9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ
thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần
sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 15: Determination of air
permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water
(hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part
17: Determination of water
penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and
elongation of nonwoven
materials using the grab tensile test.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 14:
Coverstock wetback
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm
tra khả năng chống lại sự truyền ngược chất lỏng đã thấm qua lớp
phủ tã (bỉm) vào
da.
Phương pháp thử này tương ứng với thời
gian chất lỏng thấm qua lặp lại được mô tả trong TCVN 10041-13 (ISO 9073-13).
Phương pháp này dùng để kiểm soát chất
lượng và để so sánh độ thấm ngược đối với các lớp phủ vải không dệt và cách xử lý khác nhau. Tiêu chuẩn này không mô phỏng các điều
kiện sử dụng đối với các sản phẩm hoàn thiện.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và cáctông
- Lấy mẫu để xác định chất
lượng trung bình
TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), Vật liệu
dệt
- Phương pháp
thử cho vải không dệt - Phần 6: Độ hấp
thụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5636-1, Paper and board -
Determination of air permeance (medium range) - Part 1: General method [Giấy
và cáctông - Xác định độ thấu khí (khoảng trung bình) - Phần 1: Phương
pháp thử chung)
3. Nguyên tắc
Miếng phủ được đặt trên một vật liệu
thấm hút chuẩn (10 lớp
giấy lọc), sau đó đổ một lượng nước tiểu mô phỏng theo quy định ba lần theo phương pháp STT lặp lại
trong TCVN 10041-13 (ISO 9073-13). Sau liều thứ ba, đặt một quả nặng mô phỏng
trọng lượng của em bé (SBW) lên trên lớp phủ và vật liệu thấm hút để đảm bảo chất
lỏng trải đều.
Sau đó đặt một tờ giấy thấm
đã cân từ trước lên lớp phủ và đặt lại quả nặng mô phỏng trọng lượng của em bé
(SBW) lên trên cùng.
Khối lượng chất lỏng được thấm hút bởi giấy thấm
được xác định là độ thấm ngược.
4. Vật liệu và thuốc
thử
4.1. Đệm thấm hút, gồm mười lớp
giấy lọc (kích thước: 100 mm x 100 mm) với mặt thử quay lên trên, theo quy định của nhà
cung cấp.
Thời gian thấm qua trung bình, trong 10
lần xác định lặp lại không có vải không dệt, phải trong khoảng (1,7 ± 0,3) s.
Khả năng hấp thụ chất lỏng của giấy
lọc, xác định theo TCVN 10041-6 (ISO 9073-6), phải
tối thiểu là 480 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng bề mặt này phải
được kiểm tra trước từng loạt các phép thử, bởi vì sức căng bề mặt có thể thay đổi trong khi
lưu giữ.
4.3. Giấy thấm (giấy pick-up), hình vuông
125 mm x 125 mm.
Các đặc tính của giấy:
- Khối lượng trên đơn vị diện
tích của giấy phải là (90 ± 4) g/m2, và
- Độ thấu khí, theo xác định
trong ISO 5636-1, phải là (1,9 ± 0,3) kPa.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Buret, dung tích
50ml, có giá đỡ, hoặc pipet
5 ml.
5.2. Phễu, được lắp
van có từ tính, tạo được tốc độ xả 25 ml trong (3,5 ± 0,25) s.
5.3. Giá đỡ hình khuyên, để đỡ phễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện cực phải được đặt như thể hiện
trên Hình 2 và Hình
3.
Bề mặt của tấm thấm qua, bề mặt điện cực
và lỗ có hình sao phải sạch
và không có chất kết tủa và chất dạng
hạt. Làm sạch thường xuyên, ví dụ: bằng nước đánh bóng ô tô để cọ nhẹ và vải
khô, và/hoặc nước nóng.
5.5. Tấm đế, tấm acrylic
trong suốt, hình vuông có kích thước khoảng 125
mm x 125 mm và
dày
5
mm.
5.6. Đồng
hồ điện tử, đo chính xác đến 0,01 s.
5.7. Quả nặng
mô phỏng trọng lượng của em bé (SBW), bao gồm:
- Quả nặng, đế bằng thép không gỉ 10
cm x 10 cm có tay
cầm, tổng khối
lượng (4 000 ± 20) g;
- Cao su xốp polyuretan (PU),
10 cm x 10 cm x 2 cm cao
(theo mô tả trong 8.4);
- Màng polyetylen (PE), dày 25 mm.
Gói màng PE xung quanh miếng xốp, cố định
màng tại chỗ bằng băng dính sau đó dính màng và
miếng xốp vào quả nặng (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Băng dính
2 Quả nặng 4 kg
3 Miếng xốp PU
4 Xốp có màng PE
5 Màng
Hình 1 - Quả nặng
mô phỏng trọng lượng của em bé
6. Cách tiến hành
Phép thử này được thực hiện chung với
phép thử chất lỏng thấm qua lặp lại [xem TCVN 10041-13 (ISO 9073-13))] như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cắt một
mẫu thử vải không dệt, 125 mm x 125 mm, được chọn theo TCVN 3649 (ISO 186),
nếu có thể.
6.3. Chuẩn
bị một bộ 10 lớp
giấy lọc, chồng các lớp giấy lên nhau, mặt thử quay lên trên.
6.4. Cân một
bộ mười lớp giấy lọc và đặt
mặt thử quay lên, trên để tấm thấm qua. Khối lượng (m) của giấy lọc sẽ được
sử dụng làm thông số để xác định tổng lượng chất lỏng (Q)
được yêu cầu cho phép thử thấm ngược.
Lượng chất lỏng (Q) sẽ được tính bằng
cách nhân m với hệ số tác dụng tải (LF) của
giấy lọc (xem 8.1).
Hệ số tác dụng tải nên là 3,30.
6.5. Đặt mẫu
thử vải không dệt lên phía trên cùng của chồng giấy lọc 10 lớp. Đặt
vải không dệt
sao
cho hướng của dòng chất lỏng
trong khi thử tương ứng với hướng sử dụng dự kiến của vải không dệt.
Ví dụ: đối với các sản phẩm vệ sinh cá
nhân, mặt vải không dệt dự kiến tiếp xúc với da của người sử dụng phải
được quay lên trên.
6.6. Đặt tấm
thấm qua lên phía trên vải không dệt với tấm của tấm ở khoảng phía
trên tâm của
mẫu
thử. Tâm phễu ở phía trên lỗ của tấm.
6.7. Điều
chỉnh chiều cao của phễu sao cho đầu rót ở cao hơn đỉnh của tấm để thiết bị (45 ± 1) mm.
Đối với thiết bị Lister1), điều này tương ứng với vị trí tối thiểu của
đầu thử, theo xác
định
bởi vòng định vị thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Dùng pipet
hoặc buret cho 5,0 ml chất lỏng thử (4.2) vào trong phễu, trong khi giữ van xả của phễu đóng.
6.10. Mở van
xả có từ tính của phễu để xả 5,0 ml chất lỏng. Dòng chảy ban
đầu của chất lỏng sẽ đóng mạch điện
và bắt đầu tính thời gian.
Đồng hồ sẽ dừng lại khi
chất lỏng thấm vào trong vải không dệt và chảy qua các điện cực trên tấm thấm qua. Tại thời
điểm này, bắt đầu
bấm đồng hồ bấm giây.
6.11. Ghi lại
thời gian hiển thị trên đồng hồ điện tử (STT-1).
6.12. Dùng đồng
hồ bấm giây để ghi lại khoảng thời gian 60 s. Trong khoảng thời gian này, cho phần chất lỏng thử mới
5,0 ml vào trong phễu.
6.13. Khi đồng
hồ bấm giây chỉ đến 60 s, lặp lại các bước từ 6.10 đến 6.12 để đo STT của liều thứ hai (STT-2).
6.14. Khi đồng
hồ bấm giây chỉ đến 60 s, lặp
lại các bước từ 6.10 đến 6.11 để đo STT của liều thứ ba (STT-3).
6.15. Thêm một
lượng chất lỏng thử bổ
sung (Qadd) để đạt đến một lượng quy định
(Q):
Qadd = Q -
15 (tính bằng mililít)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17. Đặt nhẹ
tổ hợp quả nặng 4 kg (5.7) lên mẫu thử.
6.18. Giữ
yên quả nặng (5.7) trong 3 min để đảm bảo chất lỏng dàn đều.
6.19. Lấy quả nặng (5.7)
mà không làm ảnh hưởng đến mẫu thử vải
không dệt.
6.20. Cân
hai lớp giấy thấm, chính xác đến 0,001 g, ghi lại khối lượng (m1) và đặt
chúng lên mẫu thử.
6.21. Loại bỏ
chất lỏng dư bằng cách lau mặt tiếp xúc của quả nặng (5.7) bằng giấy tissue
khô, trước khi đặt nhẹ quả nặng lên trên giấy thấm.
Tốc độ đặt tải phải sao cho chuyển động
5 cm cuối là (5 ± 1) s (xem 8.3).
6.22. Giữ yên
quả nặng trong 2 min ± 2 s, trong thời gian xuất hiện thấm ngược.
6.23. Lấy quả
nặng ra và cân lại giấy thấm (m2), chính xác đến
0,001 g.
6.24. Tính
giá trị độ thấm ngược: mwB = m2 - m1 (tính bằng
gam).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu STT-3 lớn hơn
20 s thì điều này có
nghĩa không có xử lý bền của vải không dệt, lặp lại phép thử bằng chỉ một liều.
Sau STT-1 (6.11), thêm một lượng chất lỏng thử bổ sung [Qadd (ml) = Q
(ml) - 5 ml] và đo độ thấm
ngược theo các bước từ 6.16 đến 6.24.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Cách nhận biết đầy đủ vật liệu vải
không dệt;
b) Sức căng bề mặt của nước tiểu mô phỏng,
nếu khác so với giá
trị quy định trong 4.2;
c) Các điều kiện thử;
d) Thời gian
thấm qua riêng rẽ, tính bằng giây,
chính xác đến
0,1 s;
e) Độ thấm ngược riêng rẽ,
tính bằng gam,
chính xác đến 0,01 g;
f) Tính giá trị trung bình và độ lệch
thấm ngược chuẩn, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Thông tin bổ sung
hữu ích
8.1. Hệ số
tác dụng tải (LF) phụ thuộc vào khả năng thấm hút chất lỏng (LAC) và sẽ thay đổi
theo những thay đổi LAC.
Hệ số tác dụng tải là 3,30 được cho là
phù hợp khi sử dụng giấy lọc có LAC (480 ± 30) %.
Thông tin về đường cong giữa độ thấm
ngược và hệ số tác dụng tải của lớp phủ đôi khi có ích, vì khi gần với
điểm đứt, độ phân tán thấm ngược tăng đột ngột.
Nên sử
dụng mẫu vải không dệt
kiểm chứng để theo dõi sự tuân thủ theo đúng phép thử. Các mẫu thấm ngược tốt,
một mẫu có độ thấm ngược 0,12 g hoặc
nhỏ hơn và mẫu khác khoảng 0,20 g, là phù hợp để theo dõi phép thử.
Nếu LAC của giấy lọc được sử dụng khác
với (480 ± 30) % hoặc nếu cần một quy trình chọn lọc
để nghiên cứu hoặc phân loại, có thể sử dụng hệ số tác dụng tải khác. LAC và LF thay đổi phải được đề cập
trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Nếu LAC khác so với yêu cầu kỹ thuật,
nhà cung cấp giấy lọc phải
chỉ rõ LF khuyến nghị tương ứng với
LAC khác này.
Nên sử dụng cùng lô giấy lọc cho
mục đích so sánh độ thấm ngược.
8.2. Cách
tác dụng quả nặng trong 6.17 và 6.21 là một bước quan trọng. Có thể đào tạo người
thực hiện bằng cách thực hành cách đặt quả nặng lên cân mà
không làm thay đổi cân nhiều
hơn một vài gam (5 g). Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống tự động có pitông khí
để tác dụng đều lên tổ hợp quả nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Yêu cầu
kỹ thuật của xốp polyuretan là:
- Khối lượng riêng: từ 25
kg/m3 đến 75 kg/m3 (xem ISO
845);
- Độ cứng: từ 150
N đến 250 N đối với độ nén 40 % và mẫu 5 cm (xem ASTM D 3574-86, phép thử B1).
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Các dải có trọng lượng tùy chọn
2 Tấm thấm qua (tấm acrylic trong suốt)
3 Các điện cực (đường kính 1,6 mm),
xem 5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Điện cực dây (đường kính 1,6 mm)
Hình 3 - Mặt
cắt ngang tấm thấm qua trên đường
tâm của lỗ có đường kính 25 mm
Phụ lục A
(tham khảo)
Độ chụm
Các con số về độ lặp lại và độ tái lập
của phương pháp thử trong tiêu chuẩn này là kết quả của các nghiên cứu liên
phòng được thực hiện trong năm 2000 bởi EDANA2), với các dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu A a
Mẫu B b
Mẫu C c
Số lượng phòng thí nghiệm tham gia
6
6
6
Số lượng phòng thí nghiệm
không bị loại
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Số các giá trị đơn lẻ
của các phòng thí nghiệm không bị loại
60
60
60
Kết quả đo độ
thấm ngược sau
STT-1
STT-3
STT-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
0,13
0,17
Độ lệch chuẩn của độ lặp
lại, sr
0,01
0,03
0,05
Hệ số độ lặp lại, CVr
9,8 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,5 %
Giới hạn độ lặp lại, r
(2,8 x sr)
0,04
0,09
0,14
Độ lệch chuẩn của độ tái lập, sR
0,02
0,04
0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,5 %
30,2 %
34,3%
Giới hạn độ tái lập, R (2,8 x sR)
0,06
0,11
0,17
a Mẫu A: Vải không dệt
chải thô, thấm nước,
không bền.
b Mẫu B: Vải
không dệt chải chải thô, thấm nước, bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 845, Cellular plastics and
rubbers - Determination of
apparent density
[2] ISO 5735-2, Accuracy (trueness and
precision) of measurement methods and results - Part 2: Basic method
for the determination of repeatability and reproducibility of a standard
measurement method
[3] TCVN 10041-8 (ISO 9073-8), Vật
liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời gian
chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng)
[4] ASTM D 3574-86, Test B1, “Standard
Methods of Testing Flexible Cellular Materials - Slab, Bonded, and
Molded Urethane Foams”
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4. Vật liệu và thuốc thử
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Cách tiến hành
7. Báo cáo thử nghiệm
8. Thông tin bổ sung hữu ích
Phụ lục A (tham khảo) Độ chụm
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) EDANA: Hiệp hội các sản phẩm và vải không dệt Châu Âu.