TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12239:2018
IEC 60691:2015
CẦU
NHIỆT - YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Thermal-links
- Requirements and application guide
Lời nói đầu
TCVN 12239:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC 60691:2015;
TCVN 12239:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thermal-links
- Requirements and application guide
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cầu nhiệt
được thiết kế để lắp trong các thiết bị điện, thiết bị điện tử và các bộ phận hợp
thành của chúng, thường được thiết
kế để sử dụng trong
nhà, để bảo vệ chống quá nhiệt trong các điều kiện bất thường.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị không được thiết
kế để phát nhiệt.
CHÚ THÍCH 2: Hiệu quả bảo vệ chống quá
nhiệt về logic phụ thuộc vào vị trí và phương pháp lắp đặt cầu nhiệt, cũng như
phụ thuộc vào dòng điện chạy qua.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho các cầu nhiệt sử dụng trong các điều kiện không phải trong nhà, với điều kiện
khí hậu và các trường hợp khác trong môi trường bao quanh trực tiếp của cầu nhiệt
tương tự với điều kiện trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng
cho các cầu nhiệt ở các dạng đơn
giản nhất (ví dụ dạng dẹt
hoặc tròn) với điều kiện vật liệu chảy bắn ra trong khi hoạt động không thể ảnh
hưởng bất lợi đến việc
sử dụng an toàn thiết bị, đặc biệt trong trường hợp thiết bị cầm tay hoặc thiết
bị xách tay, bất kể cầu nhiệt
lắp đặt ở vị trí nào.
Phụ lục H của tiêu chuẩn này áp dụng cho cụm
bao gói cầu nhiệt trong đó (các) cầu nhiệt đã được chứng nhận theo tiêu chuẩn
này nhưng được bọc trong vỏ kim loại hoặc vỏ phi kim và có các đầu nối/chân
nối.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cầu nhiệt
có điện áp danh định không quá 690 V xoay chiều hoặc một chiều và dòng điện
danh định không quá 63 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thiết lập các yêu cầu thống nhất
cho các cầu nhiệt,
b) xác định phương pháp thử,
c) cung cấp thông tin hữu ích cho việc
sử dụng cầu nhiệt trong thiết bị.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cầu
nhiệt được sử dụng trong các điều kiện cực đoan như khí quyển nổ hoặc ăn mòn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cầu
nhiệt được sử dụng trong các mạch điện điện xoay chiều có tần số thấp hơn 45 Hz
hoặc cao hơn 62 Hz.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 9624:2013 (IEC 61210:2010), Bộ
đầu nối
- Đấu nối nối nhanh dạng
dẹt dùng cho ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu về an
toàn
TCVN 9900-11-10:2013 (IEC
60695-11-10:2003), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần
11-10: Ngọn lửa thử nghiệm
- Phương pháp thử bằng ngọn lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60065:2014 1, Audio,
video and similar electronic apparatus - Safety requirements (Thiết bị audio,
video và các thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu về an toàn)
IEC 60112:2003 and amendment 1:2009, Method
for the determination of the proof and the comparative tracking indices of
solid insulating materials (Phương pháp xác định chỉ số chịu phóng điện và tỷ số
phóng điện tương đối của vật liệu cách điện
rắn)
IEC 60127-2:2014, Miniature fuses -
Part 2: Catridge fuse-links (Cầu chảy cỡ nhỏ - Phần
2: Dây chảy loại
chứa trong hộp)
IEC 60216-5:2008, Electrical
insulating materials - Thermal endurance properties - Part 5: Determination of
relative thermal endurance index (RTE) of an insulating material (Vật liệu cách
điện - Đặc tính của độ bền
nhiệt - Phần 5: Xác định chỉ số độ bền nhiệt tương đối (RTE) của vật liệu cách điện)
IEC 60695-2-12:2010 with amendment
1:2014, Fire hazard testing - Part 2-12: Glowing/hot-wire based test
methods-Glow-wire flammability index (GWFI) test method for
materials (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-12: Phương pháp thử bằng sợi dây
nóng đỏ - Phương pháp thử chỉ số cháy bằng sợi
dây nóng đỏ (GWFI) đối với vật liệu)
IEC 60695-2-13:2010 with amendment
1:2014, Fire hazard testing - Part 2-13:
Glowing/hot-wire based test methods - Glow-wire ignition temperature (GWIT)
test method for materials (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-13:
Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nhiệt độ bắt
cháy bằng sợi
dây nóng đỏ (GWIT) đối với vật liệu)
IEC 60695-10-2:2014, Fire hazard
testing - Part 10-2: Abnormal heat - Ball pressure test method (Thử nghiệm nguy
cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương pháp thử nghiệm ép viên bi)
IEC 60730-1:2013, Automatic
electrical controls - Part 1: General requirements (Cơ cấu điều khiển diện tự động
- Phần 1 Yêu cầu chung)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Khe hở không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí
giữa hai phần dẫn điện.
3.2
Chiều dài đường rò (creepage
distance)
Khoảng cách nhỏ nhất theo bề mặt của vật
liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện.
3.3
Nhiệt độ duy trì (holding
temperature)
Th
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị nhỏ nhất cho
phép của Th là 35 °C.
3.4
Loạt đồng nhất (homogeneous
series)
Loạt cầu nhiệt có kích thước bên ngoài
giống nhau và có chung kết cấu tổng thể, mà giữa chúng chỉ sai lệch nhau ở đặc tính nào
đó (kể cả thông số
danh định) trong một thử nghiệm cho trước, việc thử nghiệm của một hoặc một số
các cầu nhiệt cụ thể của loạt đó có thể lấy làm kết quả đại diện cho tất cả các
cầu nhiệt của loạt cầu nhiệt đồng nhất.
3.5
Dòng điện ngắt (interrupting
current)
Ib
Giá trị của dòng điện mà cầu
nhiệt có khả năng bị đứt ở điện áp danh định và trong các điều kiện mạch điện
quy định.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tm
Nhiệt độ của cầu nhiệt do nhà chế tạo
công bố, mà đến giá trị
đó thì các đặc tính cơ và điện của cầu nhiệt, đã thay đổi trạng thái dẫn của nó,
không bị ảnh hưởng
trong một thời gian cho trước.
3.7
Chế độ làm việc pilot (pilot duty)
Thông số danh định ấn định
cho thiết bị đóng cắt để điều khiển cuộn dây của các thiết bị điện cơ khác như
cuộn solenoid, rơle hoặc côngtắctơ.
3.8
Thiết bị cầm tay (portable
equipment)
Thiết bị di chuyển trong khi vận hành
hoặc có thể dễ dàng di chuyển từ nơi này sang nơi khác trong khi vẫn đang nối với
nguồn cung cấp điện.
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ir
Dòng điện được sử dụng để phân loại cầu
nhiệt.
3.10
Nhiệt độ làm việc danh định (rated
functioning temperature)
Tf
Nhiệt độ của cầu nhiệt làm cho nó thay
đổi trạng thái dẫn điện với dòng điện phát hiện đến 10 mA là phụ tải duy nhất.
3.11
Điện áp danh định (rated
current)
Ur
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Phần tử nhiệt (thermal element)
Vật liệu chảy bằng kim loại hoặc phi
kim loại là một phần của
cầu nhiệt và phản ứng với nhiệt độ bằng cách thay đổi trạng thái ví dụ từ rắn
sang lỏng ở nhiệt độ mà
nó được hiệu chuẩn.
3.13
Cầu nhiệt (thermal-link)
Thiết bị không sử dụng lại được gồm phần
tử nhiệt mà sẽ ngắt mạch điện chỉ một lần khi chịu nhiệt độ vượt quá nhiệt độ
nó được thiết kế trong một thời gian đủ dài.
3.14
Dòng điện quá tải quá độ (transient
overload current)
Ip
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Thử nghiệm điển hình (type test)
Thử nghiệm sự phù hợp trên cơ sở
một hoặc nhiều mẫu của sản phẩm đại diện cho loạt sản xuất.
3.16
Nhiệt độ duy trì kéo dài (extended
holding temperature)
Th-100
Nhiệt độ lớn nhất mà cầu nhiệt có thể
duy trì khi dẫn dòng điện tải danh định ở điện áp danh định trong thời gian 100 tuần
mà sẽ không làm cầu nhiệt hở mạch theo cách đánh giá nhiệt độ duy trì kéo dài.
CHÚ THÍCH 1: Đây là thông số danh định để
người sử dụng cân nhắc trong khi khảo sát sản phẩm cuối cùng.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục D quy định việc đánh giá
nhiệt độ duy trì kéo dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn (conductive
heat ageing test)
CHAT
Thử nghiệm để đánh giá cầu nhiệt khi sử
dụng trong thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thử nghiệm này thực hiện thỏa
đáng thì cầu nhiệt sẽ
được công nhận là có thông số danh định CHAT. Thông số danh định này là để người
sử dụng sản phẩm cuối
cùng cân nhắc trong khi khảo sát sản phẩm cuối cùng.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục C quy định thử
nghiệm lão hóa nhiệt dẫn.
4 Yêu cầu chung
4.1 Khả năng bảo
vệ thiết bị chống quá
nhiệt không chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của cầu nhiệt mà còn phụ thuộc rất
nhiều vào việc lắp cầu nhiệt trong thiết bị. Do đó, ngoài thông lệ thực hành tốt,
phải cân nhắc các yêu cầu của hướng dẫn áp dụng trong Phụ lục A.
4.2 Cầu nhiệt phải
có đủ độ bền điện và cơ và phải có kết cấu sao cho chịu được tất cả các điều kiện
vận chuyển có nhiều khả năng xảy ra trong khi lắp và sử dụng bình thường, khi
được sử dụng trong phạm vi các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4.3 Khi cầu nhiệt
thay đổi trạng thái dẫn điện, không được có hồ quang hoặc ngọn lửa duy trì,
không được có vật liệu văng ra có thể làm ảnh hưởng đến các vùng xung quanh hoặc
gây ra các rủi ro như điện giật hoặc cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đã hoạt động, cầu nhiệt không được bị hư
hại khi chịu các nhiệt độ không lớn hơn Tm, làm ảnh hưởng đến
an toàn của thiết bị liên quan đến nguy cơ điện giật và phóng điện tạo vết cầu
nhiệt không được đóng lại mạch sau khi tác động.
4.4 Đối với các
yêu cầu của cụm bao gói cầu nhiệt, xem Phụ lục H.
5 Lưu ý chung về thử
nghiệm
5.1 Điều kiện thử nghiệm như sau:
5.1.1 Nếu không có
quy định khác, chỉ các thử nghiệm không yêu cầu phải thực hiện trong tủ môi trường
và/hoặc trong lò thử nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện khí quyển sau:
- Nhiệt độ: 15 °C đến 35 °C
- Độ ẩm tương đối: 25 % đến
75 %,
- Áp suất không khí: 8,6 x 104
Pa đến 1,06 x 105 Pa
Các điều kiện khí quyển yêu cầu trong quá
trình thử nghiệm có thể được khống chế khi thực hiện các thử nghiệm và trong thời gian thử
nghiệm. Các điều kiện khí quyển yêu cầu
không phải duy
trì trong phòng
thí nghiệm khi không thực hiện các thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Nếu các giới
hạn nhiệt độ cho trong 5.1.1 quá rộng đối với các thử nghiệm nhất định thì phải thử
nghiệm lại, trong trường hợp có nghi ngờ, ở nhiệt độ (23 ± 1) °C.
5.2 Trong tất cả
các báo cáo thử nghiệm, phải nêu nhiệt độ môi trường. Nếu các điều kiện tiêu
chuẩn đối với độ ẩm tương đối hoặc áp suất không được đáp ứng trong các thử
nghiệm thì phải bổ sung
lưu ý đến những ảnh hưởng này trong báo cáo.
5.3 Nếu kết quả
của thử nghiệm bị ảnh hưởng, trong chừng mực nhất định, do vị trí và
phương pháp lắp đặt của mẫu, điều kiện bất lợi nhất phải được chọn cho các thử
nghiệm liên quan và được ghi lại.
5.4 Nếu cầu nhiệt
được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong các kiểu thiết bị đặc biệt và không thể thử
nghiệm riêng rẽ được thì các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này phải được thực hiện
trong các thiết bị đó hoặc trong các phần liên quan của nó, hoặc tương tự.
5.5 Khi thử nghiệm
loạt cầu nhiệt đồng nhất, tất cả các thử nghiệm phải được áp dụng cho các cầu
nhiệt có nhiệt độ Tf nhỏ nhất và lớn nhất. Cầu nhiệt
có nhiệt độ làm việc danh định trung gian chỉ cần chịu các thử nghiệm theo
10.3,
11.3, 11.4 và 11.5.
5.6 Số lượng mẫu
phải như sau.
5.6.1 Tổng số mẫu
yêu cầu là 48. Trong số 48 mẫu, 15 mẫu được giữ dự phòng trong trường hợp phải
lặp lại các thử nghiệm. 33 mẫu còn lại được chia thành 11 nhóm được đặt tên
theo thứ tự alphabet từ A đến K. Mỗi nhóm gồm ba mẫu. Các thử nghiệm phải được
thực hiện theo thứ tự cho trong Bảng 1 nhưng, nếu yêu cầu như vậy thì các thử
nghiệm có thể được lặp lại, ví dụ thử nghiệm ghi nhãn (xem Điều 7). Các mẫu bổ sung có
thể cần thiết theo chú thích 2 của Bảng
1.
Đối với các thử nghiệm tùy chọn, các mẫu
bổ sung cần được lặp lại theo các phụ lục áp dụng.
5.6.2 Trong thử
nghiệm bất kỳ được thực hiện theo điều thử nghiệm liên quan bất kỳ, nếu phát hiện
thấy là không đạt thì phải xác định
nguyên nhân không đạt và tiến hành các hành động khắc phục. Dựa trên báo cáo
phân tích không đạt và hành động khắc phục, trình tự thử nghiệm phải
được lặp lại trên tối thiểu hai lần số
mẫu được xem xét, và không được có thêm mẫu không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Đối với các
yêu cầu về cụm bao gói cầu nhiệt, xem Phụ lục H.
5.7 Thử nghiệm
lão hóa nhiệt dẫn của Phụ lục C được áp dụng khi nhà chế tạo công bố.
Có thể bỏ qua thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn nếu
cầu nhiệt có kết cấu không có tiếp xúc.
CHÚ THÍCH: Ở Mỹ, thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn
được yêu cầu công bố.
Bảng 1 - Lịch
trình thử nghiệm
Điều
Thử nghiệm
Nhóm mẫu
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
E
F
G
H
I
J
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhãn (thử nghiệm chà
xát)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 a
Ghi nhãn (chỉ xem xét bằng mắt)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Yêu cầu về
kết cấu
9.2.2 a
Lực kéo
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực ấn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.4 a
Lực uốn/xoắn
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 a
Khả năng chịu phóng điện tạo vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
9.7 a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8
Ổn định chu kỳ nhiệt độ và độ ẩm
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Yêu cầu về
điện
10.1
Độ bền điện môi (nếu áp dụng)
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
10.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3
Dòng điện ngắt
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4
Dòng điện quá tải quá độ
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
11 Thử nghiệm
nhiệt độ
11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
11.3
Kiểm tra ở nhiệt độ Tf
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4
Kiểm tra ở nhiệt độ Tm
sau đó là thử nghiệm điện môi và điện trở
cách điện
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5
Lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2 (bắt buộc) 21 ngày
Bước 3 (bắt buộc) 14 ngày
Bước 4 (bắt buộc) 7 ngày
Bước 5 (bắt buộc) 7 ngày
Bước 6 (bắt buộc) 24 h
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
10.1
Độ bền điện môi
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện
x
x
x
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12 Khả năng chống gỉ
12 a
Khả năng chống gỉ (các phần
bằng sắt)
x
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các điều kiện về điện áp, công suất
và dòng điện
trong 10.3.2.3,
10.3.2.4
và 10.3.2.5 không được đề cập trong thử nghiệm thì tối thiểu ba mẫu cần được
thử nghiệm đối với từng điều kiện thử nghiệm.
a Đối với loạt đồng
nhất, cho phép các thử nghiệm này đối với các thông số trung gian.
6 Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên quan đến các điều kiện về điện, sử
dụng các thuật ngữ sau:
a) điện áp
1) xoay chiều
2) một chiều
b) dòng điện
1) điện trở
2) cảm ứng
c) động cơ
d) chế độ làm việc pilot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) đặc biệt
6.2 Điều kiện về
nhiệt
Liên quan đến các điều kiện về nhiệt,
sử dụng các ký hiệu và chữ
viết tắt sau:
a) Tf
b) Th
c) Tm
d) CHAT
e) Th-100
6.3 Khả năng chịu phóng điện
tạo vết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chỉ số phóng điện tạo vết từ 175 đến
249;
b) chỉ số chịu phóng điện tạo
vết lớn hơn hoặc bằng 250.
CHÚ THÍCH: Các dải này dựa
trên phương pháp thử nghiệm
đối với phóng điện tạo vết bề mặt cho trong IEC 60112.
7 Ghi nhãn
7.1 Từng cầu nhiệt phải
được ghi nhãn với các nội dung sau:
a) kiểu hoặc tham chiếu catalo;
b) tên nhà chế tạo hoặc
nhãn thương mại;
c) nhiệt độ làm việc danh định Tf có hoặc
không có ký hiệu Tf theo sau là số chỉ thị nhiệt độ celsius (°C hoặc
C);
d) mã ngày để nhận biết ngày chế tạo
và không được lặp lại tối thiểu trong 10 năm, và vị trí hoặc mã của nhà máy, được
in trên cầu nhiệt hoặc bao bì nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Catalo hoặc số tham chiếu cần xác định
các tham số như nhiệt độ, dòng điện và điện áp, cùng với phân loại của cầu nhiệt.
7.2 Cho phép bỏ
qua nhiệt độ làm việc danh định nếu kiểu hoặc tham chiếu catalo khác được sử dụng
cho từng nhiệt độ làm việc khác nhau.
7.3 Ghi nhãn phải
dễ đọc và không bị phai mờ.
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu về
không dễ xóa của nhãn được kiểm tra bằng thử nghiệm trong Phụ lục G sử dụng
trang thiết bị thể hiện trên Hình G.1. Sự dễ đọc được kiểm tra bằng
cách xem xét. Sau các thử nghiệm lão hóa của 11.4, kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
7.4 Ghi nhãn
theo a), b), c) và d) trong 7.1 phải được in bổ sung trên bao bì cùng với số
hiệu tham chiếu đến tiêu chuẩn này.
7.5 Nếu cầu nhiệt
có cỡ nhỏ và không được thiết kế để thay thế, ghi nhãn theo b) đến d) trong 7.1
phải được in trên bao bì, cùng với số tham chiếu đến tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8 Tài liệu
Nhà chế tạo phải cung cấp trong tài liệu
kỹ thuật, catalo hoặc tờ hướng dẫn các thông tin dưới đây, cùng với các yêu cầu
trong Điều 7:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đối với từng loại:
1) nhiệt độ đặc tính Tf, Th,
Tm;
2) dòng điện đặc tính Ir, Ib, lp;
3) điện áp danh định Ur;
c) tính thích hợp để gắn
vào, hoặc sử dụng với môi chất ngâm tẩm hoặc dung môi làm sạch;
d) thông tin về lắp đặt cầu nhiệt
trong thiết bị;
e) cầu nhiệt cỡ nhỏ và không được
thiết kế để thay thế.
Để an toàn, cần làm rõ trong tài liệu
rằng cầu nhiệt là loại không sửa chữa được và trong trường hợp thay cầu nhiệt
thì cần sử dụng
cầu nhiệt tương đương từ cùng một nhà chế tạo và có số tham chiếu catalo giống nhau,
được lắp chính xác theo
cùng một cách.
f) vị trí của màn chắn kim
loại, nếu được đặt ở khoảng cách
khác với 12,7 mm cách các bộ phận mang điện trong trường hợp cầu nhiệt có thành phần để
hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Cầu nhiệt phải
có đủ độ bền cơ và độ ổn định sao cho chịu được các ứng suất có nhiều khả năng
xảy ra trong quá trình vận chuyển, sử dụng bình thường và trong các điều kiện sự cố của
thiết bị có sử dụng cầu nhiệt đó.
9.1.2 Các đầu nối
kiểu cọc cắm phải có kết cấu theo TCVN 9624:2013 (IEC 61210:2010) và nhiệt độ lớn nhất
cho phép của vật liệu cọc cắm được sử dụng phải theo Bảng A.1 của TCVN
9624:2013 (IEC 61210:2010) (Cọc cắm/tích hợp).
9.1.3 Các bộ phận
mang dòng phải có kết cấu sao cho áp lực tiếp xúc không truyền qua vật liệu phi
kim loại không phải là gốm hoặc vật liệu bất kỳ được coi là có đủ sự ổn định
về kích thước trong phạm vi nhiệt độ dự kiến, trừ khi có đủ độ đàn hồi trong
các bộ phận kim loại tương ứng để bù lại độ co ngót hoặc biến dạng của vật liệu
phi kim loại đó.
Các bộ phận mang dòng phải có đủ độ bền
cơ cần thiết để có khả năng
mang dòng điện danh định và phải là vật liệu chấp nhận được cho ứng dụng cụ thể.
Đối với các bộ phận mang dòng, giới hạn
nhiệt độ cần được xem xét theo Bảng 13 của IEC 60730-1:2013.
9.1.4 Không được dựa
vào lực ma sát để giữ các bộ
phận mang điện không có cách điện (kể cả các đầu nối) vào các mặt phẳng đỡ nếu
có nguy cơ các bộ phận này xoay hoặc trượt khỏi vị trí của
chúng làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống thấp
hơn giá trị yêu cầu trong tiêu chuẩn này. Sự an toàn của cụm tiếp điểm phải sao cho các
tiếp điểm được giữ thẳng
hàng.
9.1.5 Chân nối và
các bộ phận của đầu nối phải được giữ sao cho ứng suất trên chúng trong quá
trình lắp đặt và sử dụng bình thường không ảnh hưởng đến tác động của cầu nhiệt. Cầu nhiệt
sử dụng mối gắn với các chân nối định hình để sử dụng trong
các thiết bị hoặc linh kiện không được bị uốn cong tại điểm cách mối gắn cầu
nhiệt ít hơn 3 mm.
Chân nối có thể được uốn tại điểm cách mối gắn
ít hơn 3 mm nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các mẫu thử nghiệm định hình phải
chịu thử nghiệm tính chắc chắn của dây uốn/xoắn theo 9.2.4 và thử nghiệm nhiệt
độ làm việc danh định trong 11.3.
9.1.6 Cầu nhiệt có
chân nối nhỏ hơn
0,21 mm2 phải có hướng dẫn áp dụng để hướng dẫn người sử dụng cách lắp
cầu nhiệt trong thiết bị, có tính đến đáp ứng nhiệt độ của cầu nhiệt. Hướng dẫn cũng phải
có nội dung về ảnh hưởng của việc di chuyển và rung trong thiết bị có thể có lên các đầu
nối, các mối nối của cầu nhiệt và các bộ phận lắp đặt khác.
9.1.7 Đầu nối dùng
cho các đấu nối hàn phải có chi tiết, ví dụ lỗ, để giữ ruột dẫn độc lập với mối hàn
thiếc.
9.1.8 Khi thuộc đối
tượng áp dụng, phải có chi tiết để lắp chắc chắn cầu nhiệt đúng vị trí.
9.1.9 Cầu nhiệt được
thiết kế để đặt chìm
trong cuộn dây hoặc tương tự không cần có chi tiết để lắp đặt.
9.1.10 Bu lông, vít
hoặc bộ phận khác sử dụng để lắp cụm bao gói cầu nhiệt phải không phụ thuộc
vào bộ phận được sử dụng để giữ các bộ phận hợp thành của cụm bao gói đó.
9.1.11 Kiểm tra sự phù
hợp bằng các thử nghiệm tính chắc chắn
của chân nối trong 9.2. Hướng
dẫn lắp đặt và bảo quản phải được cung cấp cùng với cầu nhiệt cho nhà chế tạo sản
phẩm cuối cùng
theo Phụ lục A.
9.2 Thử nghiệm
tính chắc chắn của chân nối
9.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2 Thử nghiệm
kéo
Cầu nhiệt phải được đỡ theo cách thuận
tiện bất kỳ để không làm hỏng cầu nhiệt và lực kéo như quy định trong Bảng 2 phải
được đặt vào từng chân nối trong 1 min.
9.2.3 Thử nghiệm ấn
Cầu nhiệt phải được đỡ bằng cách sử dụng
phương tiện thuận tiện bất kỳ sao cho
không bị hư hại và lực ấn như quy định trong Bảng 2 phải được đặt vào từng chân
nối trong 1 min ở khoảng cách
2 mm đến cầu nhiệt.
9.2.4 Thử nghiệm uốn/xoắn
Cầu nhiệt phải được đỡ chắc chắn sao
cho không bị hỏng. Từng chân nối phải được uốn một góc 90° tại vị trí cách
thân của cầu nhiệt 10 mm và sau đó xoắn 180° như Hình 1.

Hình 1 - Thử
nghiệm uốn/xoắn
Bảng 2 - Độ bền
của chân nối và phần đầu nối - Lực thử nghiệm kéo và ấn tối thiểu yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Lực kéo
N
Lực ấn
N
Đến và bằng 0,05
1
0,25
Lớn hơn 0,05 đến và bằng 1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 x A
Lớn hơn 1,2
40
8
CHÚ THÍCH: A là tiết diện
danh nghĩa của chân nối, tính bằng mm2.
9.3 Tiếp điểm
sử dụng cho tuyến dòng điện
Các tiếp điểm sử dụng cho tuyến dòng
điện trong cầu nhiệt phải chịu được ứng suất điện áp xác định bởi nguồn điện áp
trong mạch điện. Các thành phần mang dòng hoặc tiếp điểm, cùng với đầu nối
của chúng, thường được cách ly với các bộ phận kim loại như giá lắp đặt, vỏ kim
loại và tương tự, bằng vật liệu cách điện.
9.4 Giá lắp
đặt hoặc các bộ phận kim loại có thể tiếp cận được
Nếu giá lắp đặt hoặc các bộ phận kim
loại của vỏ bọc cầu nhiệt có thể tiếp cận được hoặc được nối qua các trở kháng thấp đến
vỏ kim loại của thiết bị có thể tiếp cận với người sử dụng từ bên ngoài thì
cách điện giữa các thành phần mang dòng của cầu nhiệt và vỏ dẫn điện này
phải đảm bảo trong các điều kiện quy định của nhiệt độ và độ ẩm môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các yêu cầu của cụm bao gói cầu
nhiệt, xem Phụ lục H.
9.6 Khả năng
chịu phóng điện tạo vết
9.6.1 Nếu vật liệu
cách điện sử dụng để đỡ các bộ phận
mang dòng thì các tiếp điểm
và đầu nối mà trong sử dụng bình thường tiếp xúc với bụi hoặc hơi ẩm đọng lại
thì phải chịu được phóng điện tạo vết.
9.6.2 Đối với vật
liệu không phải gốm, kiểm tra sự
phù hợp bằng cách thực hiện thử nghiệm phóng điện tạo vết theo IEC 60112 trên
các mẫu hoặc các mảnh thử nghiệm
dẹt bằng vật liệu
cách điện tương đương. Các giá trị chỉ số chịu phóng điện (PTI) phải được nhà
chế tạo công bố nhưng không nhỏ hơn 175 V.
9.7 Chiều
dài đường rò và khe hở không khí
9.7.1 Chiều dài đường
rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang dòng (các tiếp điểm cùng với đầu nối của chúng)
và bên ngoài vỏ bọc cầu
nhiệt kể cả các phần kim loại của nó không được nhỏ hơn các giá trị trong Bảng 3. Các
giá trị được chỉ ra là
các
giá trị tuyệt đối nhỏ nhất và kể cả
dung sai của nhà chế tạo.
Cần lưu ý đến thực tế là các chiều
dài đường rò và khe hở không khí nằm ngoài quy định trong Bảng 3, trong một
số trường hợp cho phép nhỏ hơn giá trị yêu cầu bởi tiêu chuẩn của một
số thiết bị nhất định. Trong các trường hợp này, cần có phương pháp
bổ sung khi cầu nhiệt được lắp trong thiết bị để điều chỉnh chiều dài đường rò
và khe hở không khí đến các giá trị yêu cầu trong tiêu chuẩn thiết bị
liên quan.
9.7.2 Các khoảng
cách này không áp dụng giữa các tiếp điểm hở của cầu nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo khoảng
cách liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
danh định, Ur
V
Khe hở không khí
mm
Chiều dài
đường rò
mm
0 đến 32
0,2
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,2
51 đến 125
0,5
1,5
126 đến 250
1,5
2,5
251 đến 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
401 đến 690
4,0
6,9
Nếu các điều kiện khác với các điều
kiện quy định trong chú thích 2, cần điều chỉnh khe hở không khí/chiều dài đường
rò như trong TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007).
CHÚ THÍCH 1: Khe hở không khí/chiều dài
đường rò được quy định theo TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007).
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị quy định được
dùng cho các ứng dụng điển hình của cầu nhiệt với giả thiết:
a) ứng suất điện áp liên tục;
b) độ cao so với mực nước biển nhỏ hơn hoặc bằng
2 000 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) trường không đồng nhất;
e) quá điện áp cấp II;
f) nhiễm bẩn độ 2;
g) vật liệu nhóm III.
9.8 Ổn định
chu kỳ nhiệt độ và độ ẩm
9.8.1 Cầu nhiệt
không được bị ảnh hưởng bất lợi bởi hơi ẩm trong các điều kiện môi trường mà chúng được
thiết kế.
9.8.2 Để ổn định
chu kỳ nhiệt độ và độ ẩm, các mẫu cầu nhiệt phải chịu ba chu kỳ ổn định hoàn chỉnh. Mỗi chu kỳ
phải gồm 24 h ở Th ngày sau đó (trong vòng 15 min) là tối thiểu 24 h ở (35 ±
5) °C và độ ẩm tương đối (90
± 5) %, sau đó là 8h ở (0 ± 2)
°C.
9.8.3 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách cho mẫu chịu thử nghiệm độ bền điện môi (xem 10.1) và điện trở
cách điện (xem 10.2) của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Đối với cầu nhiệt có thân vỏ không dẫn điện,
các thử nghiệm độ bền điện môi và điện
trở cách điện được thực hiện sau khi lấy mẫu khỏi tủ ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 Đầu nối
và đầu cốt
Đối với các yêu cầu của cụm bao gói cầu
nhiệt, xem Phụ lục H.
10 Yêu cầu về điện
10.1 Độ bền
điện môi
10.1.1 Độ bền điện
môi của cầu nhiệt phải đủ giữa trước và sau khi tác động, và cả sau khi chịu các
thử nghiệm của 9.8.
Nếu thuộc đối tượng áp dụng, thử nghiệm
được thực hiện giữa:
i) Các bộ phận mang dòng và vỏ bọc (được
quấn trong lá kim loại) hoặc
ii) Các bộ phận mang dòng và phần kim
loại để hở có cách điện.
10.1.2 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đặt
điện áp thử nghiệm thích hợp giữa
các mạch điện liên quan quy định trong Bảng 4 ngay sau các thử nghiệm của 9.8, nếu thuộc
đối tượng áp dụng, và cả sau các thử nghiệm nhiệt độ trong Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Điện áp thử
nghiệm
Bộ phận mang dòng và vỏ bọc
(được quấn
trong lá kim loại, nếu áp dụng)
2 Ur + 1 000 V
hoặc
Bộ phận mang dòng và phần kim loại để hở có cách điện
2 Ur
+
1
000 V
Điểm ngắt mạch (giữa các tiếp điểm để hở)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Máy biến áp
nguồn có công suất không nhỏ hơn 100 VA được yêu cầu cho thử nghiệm này.
10.1.4 Cách điện được cho
chịu điện áp thử nghiệm về cơ bản có dạng sóng hình sin, có tần số từ 45 Hz đến
62 Hz.
10.1.5 Ban đầu
không đặt quá một nửa điện áp quy định. Sau đó tăng lên với tốc độ
tăng xấp xỉ 500 V/s đến giá trị đầy đủ.
10.1.6 Ngay sau thử
nghiệm ẩm, vỏ bọc phải được quấn trong lá kim loại và điện áp thử nghiệm được đặt
vào trong 1 min ngang qua điểm ngắt mạch và giữa phần mang dòng và lá kim loại.
10.1.7 Các mẫu được
coi là phù hợp với các yêu cầu nếu không xảy ra phóng điện bề mặt
hoặc phóng điện tạo vết.
10.2 Điện trở
cách điện
10.2.1 Cầu nhiệt phải
có đủ điện trở cách điện giữa trước và sau khi thay đổi trạng
thái dẫn và cả sau khi chịu các thử nghiệm nghiệm liên quan ở 9.8.
Nếu thuộc đối tượng áp dụng, thử nghiệm
được thực hiện giữa:
i) Các bộ phận mang dòng và vỏ bọc (được
quấn trong lá kim loại) hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đo điện trở cách điện của cầu nhiệt sau thử nghiệm ở 9.8 và cả sau
các thử nghiệm nhiệt độ trong Điều 11. Điện trở cách điện phải được
đo bằng điện áp một chiều 2 Ur giữa các bộ phận mang dòng và vỏ bọc,
(được quấn trong lá kim loại, nếu thuộc đối tượng áp dụng) hoặc giữa bộ phận mang
dòng và phần kim loại để hở có cách điện, và giữa các đầu nối.
CHÚ THÍCH: Điện áp thử nghiệm một chiều
được sử dụng để loại bỏ sự sai lệch
có thể có do các dòng điện điện
dung.
10.2.3 Các mẫu được
coi là phù hợp với các yêu cầu nếu điện trở cách điện đo được giữa các bộ phận
mang dòng và vỏ bọc (được quấn trong lá kim loại, nếu thuộc đối tượng áp dụng)
hoặc giữa bộ phận mang dòng và phần kim loại để hở có cách điện không
nhỏ hơn 2 MΩ, và ngang qua điểm ngắt mạch không nhỏ hơn 0,2 MΩ.
10.3 Dòng điện
ngắt
10.3.1 Quy định
chung
Cầu nhiệt phải ngắt dòng điện thử nghiệm
quy định trong Bảng 5 ở 1,1 lần điện
áp danh định, Ur, trong các điều kiện quy định trong 10.3.2.1
đến 10.3.2.11.
CHÚ THÍCH: Mục đích chính của thử nghiệm
này nhằm đánh giá sự
ổn định về điện và cơ của cầu nhiệt khi ngắt một tải nhất định.
10.3.2 Điều kiện cụ
thể
10.3.2.1 Phần kim loại
không mang dòng là một phần của cụm bao gói nhiệt và có thể có liên kết điện với phần để
hở thường được
nối đất của sản phẩm cuối cùng phải được nối thông qua cầu chảy 1 A loại có khả
năng cắt cao và tác động nhanh (xem IEC 60127-2:2014, tờ rời tiêu chuẩn 1) với
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thông
số danh định
Danh định tính bằng
Dòng điện
thử nghiệm
Hệ số công suất
Điện trở thuần
Ampe xoay chiều
1,5 lần dòng điện danh định
0,95 đến 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 lần dòng điện danh định
-
Điện cảm
Ampe xoay chiều
1,5 lần dòng điện danh định
0,6
Động cơ
Ampe xoay chiều với roto bị hãm (LRA)
6 lần dòng điện đầy tải a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ampe một chiều
10 lần dòng điện đầy tải
-
Chế độ làm việc
pilot
Vôn-ampe xoay chiều
b
0,35
Bóng đèn phóng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 lần dòng diện
danh định
0,4 đến 0,5
Đặc biệt
c
c
c
a Hoặc giá trị quy định,
ví dụ sức ngựa,
nếu không sử dụng thông số danh định
ampe với roto bị hãm.
b Xem 10.3.2.8.
c Theo công bố của
nhà chế tạo (chỉ
khi kết hợp với tải thuần trở/điện
dung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.3 Dựa vào mục
đích sử dụng dự kiến của cầu nhiệt, màn chắn có thể được đặt ở khoảng cách khác
12,7 mm nếu nhà chế tạo và người sử dụng cuối đều chấp nhận.
10.3.2.4 Mạch thử
nghiệm phải có điện áp mạch
hở trong phạm
vi từ 1,1 đến 1,155 lần điện áp danh định của cầu nhiệt cần thử nghiệm. Dung
sai này có thể lớn hơn nếu có sự đồng ý của nhà chế tạo. Điện áp mạch kín của mạch
thử nghiệm khi mang dòng điện danh định không được thay đổi quá 2,5 % điện áp danh định.
10.3.2.5 Dung sai của
dòng điện thử nghiệm phải nằm trong phạm vi ± 2,5 % dòng điện thử nghiệm quy định.
10.3.2.6 Nếu cầu nhiệt
có cùng thông số danh định dòng điện ở từ hai điện áp trở lên, thử nghiệm ở điện áp cao
nhất được coi là đại diện của các thử nghiệm ở các điện áp thấp hơn.
10.3.2.7 Nếu cầu nhiệt có
nhiều hơn một thông số danh định điện áp trong phạm vi nhóm hệ số công suất cụ
thể, các thử nghiệm phải bao gồm các điều kiện điện áp, công suất và dòng điện lớn
nhất. Một thử nghiệm có thể bao gồm hai trong số các điều kiện này.
10.3.2.8 Đối với các
cầu nhiệt ấn định thông số danh định ở chế độ làm việc pilot, tải thử nghiệm
phải gồm nam châm điện thể hiện tải cuộn
dây của nam châm mà cầu nhiệt được thiết kế để khống chế. Dòng điện thử nghiệm
phải là dòng điện
bình thường được xác định từ thông số điện áp và thông số vôn-ampe của cầu nhiệt.
Đối với cầu nhiệt dòng điện xoay chiều, hệ số công suất phải là 0,35 hoặc nhỏ hơn và dòng
điện khởi động đặc
trưng cho cuộn dây phải bằng 10 lần dòng điện bình
thường. Thử nghiệm phải được thực hiện với cuộn ứng mạch kín.
10.3.2.9 Kiểm tra sự
phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Các mẫu phải được đặt trong lò thử
nghiệm, được ổn định ở nhiệt độ Tf - 30 K (hoặc
thấp hơn nếu nhà chế tạo có công bố như vậy). Sau đó cầu nhiệt trong lò thử nghiệm
được cấp điện và nhiệt độ lò được tăng với tốc độ (2 ± 1) K/min và thử nghiệm phải được
tiếp tục cho đến khi cầu nhiệt tác động hoặc nhiệt độ lò đạt đến 30 K cao hơn Tf.
Ngoài ra, các cầu nhiệt phải ngắt mạch
điện ở nhiệt độ nhỏ
hơn hoặc bằng Tf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.10 Nhiệt độ lò
có thể được giám sát bằng nhiệt ngẫu gắn với cầu nhiệt đồng nhất nhưng không
tác động được lắp sát với các mẫu cần thử nghiệm.
10.3.2.11 Cầu nhiệt có
thông số danh định để khống chế động cơ dòng xoay chiều được chấp nhận đối với
chế độ làm việc pilot dòng xoay chiều mà không cần thêm các thử nghiệm dòng điện
ngắt nếu hệ số công suất là 0,5 hoặc nhỏ hơn trong thử nghiệm dòng điện ngắt
ban đầu, và nếu dòng điện khởi động chế độ làm việc pilot ở điện áp
tương tự không lớn hơn 67 % dòng điện danh định với roto bị hãm (LRA) của thiết
bị.
10.3.2.12 Không được hỏng
dây dẫn tích hợp của cầu nhiệt.
Vỏ của phần tử được che chắn phải còn nguyên vẹn. Cầu chảy 1 A
có khả năng cắt cao và tác động nhanh (xem IEC 60127-2:2014, Từ dữ liệu tiêu
chuẩn 1) được quy định trong 10.3.2.1 và 10.3.2.2 không được tác động. Phần tử được che chắn
không được gây hồ quang cho các bộ phận kim loại liền kề và vật liệu không được
văng ra mà có thể gây hại cho khu
vực xung quanh.
10.3.2.13 Sau các thử
nghiệm này, điện trở cách điện phải
phù hợp với các yêu cầu của 10.2.
10.4 Dòng điện
quá tải quá độ
10.4.1 Cầu nhiệt phải
chịu được các đột biến dòng điện lặp lại, được xem là bình thường
trong hầu hết các ứng dụng.
10.4.2 Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm dưới đây, được thực hiện trong các điều kiện bình thường như
quy định trong Điều 5 (tức là các điều kiện môi trường trong phòng).
10.4.3 Các xung
dòng điện một chiều, với biên độ 15 Ir và độ rộng
là 3 ms với các khoảng cách giữa các xung 10 s được đặt vào trong 100 chu kỳ
liên tiếp thông qua tuyến dòng điện.
10.4.4 Sau thử nghiệm,
không được có gián đoạn tuyến
dòng điện cũng như không có hư hại khác theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5.1 Quy định
chung
10.5.1.1 Khi nhà chế
tạo công bố, cầu nhiệt được
thực hiện như mô tả trong 10.5.2 và 10.5.3.
10.5.1.2 Nếu thử nghiệm
ngắn mạch giới hạn được thực hiện trên bản thân cầu nhiệt với các kết quả chấp
nhận được thì thử nghiệm không nhất thiết phải lặp lại trong quá trình khảo sát
sản phẩm cuối cùng.
10.5.2 Phương pháp
thử
10.5.2.1 Ba mẫu cầu
nhiệt phải chịu thử nghiệm
ngắn mạch giới hạn.
10.5.2.2 Thử nghiệm
phải được thực hiện ở điện áp
trong phạm vi dung sai ±5 % điện áp danh định
Ur
10.5.2.3 Cầu nhiệt phải
được nối nối tiếp với một cầu chảy không thay dây được được chọn đúng cho ứng dụng
theo 10.5.3. Mạch điện phải giới hạn dòng điện ở giá trị áp dụng
được quy định trong Bảng 6, được đo khi không có cầu nhiệt trong mạch điện.
10.5.2.4 Hệ số công
suất của mạch điện phải từ 0,9 đến 1,0 trừ khi hệ số công suất được cả nhà chế
tạo và người sử dụng cuối chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Khả
năng thử nghiệm ngắn mạch giới hạn
Thông số danh định
kết hợp của cầu nhiệt
Khả năng ngắn
mạch (ampe) a
Vônampe, một
pha
Vônampe, ba
pha
Vônampe, điện
một chiều
Sức ngựa
kW
0 V đến 250 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 1 176
0 đến 832
0 đến 648
0 đến 0,5
0 đến 0,375
200
1 000
1177 đến
1920
833 đến
1496
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 0,5 đến
1
Trên 0,375
đến 0,750
1 000
1 000
1921 đến
4080
1497 đến
3990
1141 đến
3000
Trên 1 đến 3
Trên 0,750
đến 2,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
4081 đến
9600
3991 đến
9145
3001 đến
6960
Trên 3 đến
7,5
Trên 2,250
đến 5,600
3 500
5 000
9601 hoặc lớn
hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6961 hoặc lớn hơn
Trên 7,5
Trên 5,600
5 000
5 000
a Đối với thử nghiệm
balát của bóng đèn huỳnh quang, khả năng thử nghiệm ngắn mạch giới hạn phải
là 200 A.
10.5.2.6 Mỗi cầu nhiệt
phải chịu một thử nghiệm.
10.5.3 Cỡ (thông số danh định) của
cầu nhiệt
Cỡ cầu nhiệt dùng cho các thử nghiệm
ngắn mạch giới hạn phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 20 A đối với cầu nhiệt sử dụng
trong balát của bóng đèn huỳnh quang. Cầu chảy phải có đặc tính thiết
kế sao cho sẽ tác động trong thời gian ít hơn 12 s khi mang dòng điện 40 A.
c) Đối với cầu nhiệt có thông số đặc trưng của động
cơ, cỡ tiêu chuẩn lớn nhất trong
khoảng từ 300 % đến 400 % thông số danh định dòng điện đầy tải đối
với động cơ kiểu hở và từ 175 % đến 225 % thông số dòng điện đầy tải đối với động
cơ làm lạnh kiểu kín.
d) Đối với cầu nhiệt được thiết kế để sử
dụng trong mạch điện của nhóm động cơ, cỡ cầu chảy tiêu chuẩn lớn nhất dựa trên
tổng các thông số danh định đầy tải của tất cả các tải ngoại trừ thông số động
cơ lớn nhất, công với 300 % đến 400 % thông số danh định dòng điện đầy tải của
động cơ lớn nhất nếu động cơ kiểu hở và cộng với 175 % đến 225 % thông số dòng điện
đầy tải của động cơ lớn nhất đối với động cơ là loại máy nén làm lạnh kiểu kín.
e) Đối với cầu nhiệt được thiết kế để
sử dụng trong thiết bị điện gia nhiệt không gian, dựa trên 125 % thông số danh
định dòng điện. Nếu 125 % thông số danh định dòng điện tạo ra giá trị mà theo
đó không có cỡ cầu chảy tiêu chuẩn nào thì phải sử dụng cơ cầu chảy lớn hơn tiếp
theo.
f) Đối với cầu nhiệt có các thông
số danh định khác, dựa trên thông số danh định tính bằng ampe của cỡ
cầu chảy tiêu chuẩn lớn hơn tiếp
theo.
g) Nếu được chấp nhận theo
các yêu cầu của sản phẩm cuối cùng,
cỡ cầu chảy nhỏ hơn quy
định trong c) đến f).
10.5.4 Sự phù hợp
Không được có mồi cháy vải bông đề cập
trong 10.5.2 hoặc bằng chứng về rủi
ro cháy trong thử nghiệm điện giật sau thử nghiệm.
11 Thử nghiệm nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1 Nhiệt độ đặc
trưng của các cầu nhiệt phải phù hợp với các giá trị và dung sai như công bố của
nhà chế tạo và với các yêu cầu của Điều 11.
11.1.2 Nhiệt độ chức
năng, Tf, không được
bị ảnh hưởng bởi lão hóa nhiệt.
11.1.3 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách cho mẫu chịu một hoặc nhiều thử nghiệm đề cập dưới đây, theo
thứ tự cho trong Bảng 1.
11.1.4 Tác động của
cầu nhiệt phải được báo hiệu bằng phương tiện thích hợp, ví dụ điốt phát quang
với các điện trở
nối nối tiếp giới hạn dòng điện tín hiệu ở tối đa là 10 mA.
11.1.5 Tác động của
cầu nhiệt phải được kiểm tra sau mỗi bước
thử nghiệm.
11.1.6 Để đạt được
độ chính xác cần
thiết của việc đặt nhiệt độ, nhiệt độ thử nghiệm được chỉ ra phải được
đo với độ chính xác ± 1 K của nhiệt độ danh nghĩa đến 100 °C và ±1 % nhiệt độ
danh nghĩa nếu lớn hơn 100 °C.
11.1.7 Ngoài ra cần
thận trọng để sự sai lệch về nhiệt độ trong các phần của lò nơi thử nghiệm mẫu,
tại điểm bất kỳ, không
vượt quá
± 0,5 % nhiệt độ danh nghĩa cao hơn
200 °C; và
± 1 K ở nhiệt độ danh nghĩa nhỏ hơn hoặc
bằng 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Nhiệt độ duy trì, Th
11.2.1 Các mẫu nhóm
K (3 mẫu nối tiếp) được nối với mạch tải thuần trở mà được đo để vẽ
dòng điện danh định chạy qua cầu nhiệt. Mẫu phải được duy trì ở nhiệt độ
tương đương với nhiệt độ duy trì (Th) quy định bởi nhà chế tạo.
Mạch điện được mang tải trong 24 h hoặc như công bố của nhà chế tạo, chọn giá
trị nào cao hơn.
11.2.2 Xác định sự
phù hợp bằng cách kiểm tra tính liền mạch của cầu nhiệt sau khi hoàn thành thử nghiệm. Cầu nhiệt
không được thay đổi trạng thái dẫn của chúng.
11.2.3 Đối với các
yêu cầu của cụm bao gói cầu nhiệt, xem Phụ lục H.
11.3 Nhiệt độ làm việc danh định, Tf
11.3.1 Đối với thiết
bị có thông số danh định nhỏ hơn 250 °C, cầu nhiệt phải được đặt trong lò thử nghiệm
hoặc bể dầu có nhiệt độ Tf - 12 K hoặc như công bố của nhà chế tạo,
nhưng không nhỏ hơn dung sai nhỏ nhất quá 2 K. Nhiệt độ phải được ổn định, đạt được khi
chênh lệch giữa hai số đọc liên tiếp lấy cách nhau 5 min nằm trong phạm vi 1 K.
11.3.2 Đối với thiết
bị có thông số danh định 250 °C hoặc lớn hơn, cầu nhiệt phải được đặt trong nhiệt
độ Tf - 22 K hoặc như
công bố của nhà chế tạo, nhưng không nhỏ hơn dung sai nhỏ nhất quá 2 K. Nhiệt độ
phải được ổn định, đạt được khi chênh lệch giữa hai số đọc liên tiếp lấy cách
nhau 5 min nằm trong phạm vi 1 K.
11.3.3 Nhiệt độ sau
đó phải được tăng đều với tốc độ tăng từ 0,5 K/min đến 1 K/min, cho đến khi tất cả các mẫu
đều làm việc.
11.3.4 Nhiệt độ làm
việc riêng rẽ của các cầu nhiệt, có thông số danh định nhỏ hơn 250 °C phải được
ghi lại và chúng không được nhỏ hơn giá trị do nhà chế tạo công bố, hoặc Tf - 10 K nếu
nhà chế tạo không công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.6 Đối với cầu nhiệt
có thông số
danh định nhỏ hơn 250 °C, hoặc lớn hơn 250 °C, nhiệt độ không được lớn hơn Tf.
CHÚ THÍCH: Thiết bị khuyến cáo cho các
thử nghiệm của 11.3 được thể hiện trong Điều C.6.
11.4 Giới hạn nhiệt độ lớn nhất, Tm
11.4.1 Các mẫu phải
chịu nhiệt độ
°C trong thời gian 10 min.
11.4.2 Với các mẫu
vẫn được giữ ở nhiệt độ
°C, phải thực hiện thử nghiệm điện
môi như trong 10.1 và thử nghiệm điện trở cách điện như trong 10.2.
11.4.3 Để khắc phục
những ảnh hưởng có thể có do quán tính nhiệt của mẫu và các mối nối cần thiết bất
kỳ, và cũng để tạo
thuận lợi cho việc đưa mẫu vào tủ nhiệt thích hợp, các mẫu có thể được đưa vào
hộp cát được giữ ở nhiệt độ Tm.
11.4.4 Các thử nghiệm
Tf và Tm có thể được thực hiện
trong thiết bị riêng rẽ và các mẫu có thể để nguội trong khi chuyển từ thử nghiệm
Tf sang thử
nghiệm Tm.
11.4.5 Không được xảy
ra phóng điện bề mặt, phóng điện tạo vết hoặc làm việc lại. Khi kết thúc thử
nghiệm này, tất cả các mẫu phải làm việc.
11.5 Lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2 Nhiệt độ phải
được giữ không đổi trong phạm vi ±1 K.
11.5.3 Mẫu bất kỳ vẫn
còn nguyên vẹn khi kết thúc từng bước thử nghiệm phải được đưa sang bước tiếp
theo.
Sự phù hợp được coi là thỏa đáng nếu
tất cả các mẫu đều tác động sau hai bước đầu tiên.
11.5.4 Các bước thử
nghiệm phải như sau:
11.5.4.1 Bước 1: Nếu
nhà chế tạo yêu cầu, các mẫu được cho chịu nhiệt độ chọn giữa Tf - 15 K và Th trong thời
gian ba tuần. Khi kết thúc thử nghiệm, tối thiểu 50 % mẫu không được tác động.
11.5.4.2 Các thử nghiệm
dưới đây là bắt buộc:
11.5.4.2.1 Bước 2: Tf
- 15 K trong ba tuần. Khi kết thúc thử nghiệm, tối thiểu 50 % số mẫu không được
tác động trừ các mẫu đã
qua bước 1, trong trường hợp đó tất cả các mẫu có thể được tác động.
11.5.4.2.2 Bước 3: Tf - 10 K trong
hai tuần.
11.5.4.2.3 Bước 4: Tf - 5 K trong
một tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.4.2.5 Bước 6: Tf + 3 K trong
24 h.
11.5.5 Các mẫu sau
đó được để nguội
trong tủ thử nghiệm đến nhiệt độ nhỏ hơn Tf - 35 K.
11.5.6 Thử nghiệm
được coi là đạt nếu tất cả các mẫu đều tác động.
12 Khả năng chống gỉ
12.1 Các bộ phận
bằng sắt và thép phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng phương pháp tráng men, mạ
điện, phủ hoặc các phương pháp tương đương khác.
12.2 Bảo vệ ăn
mòn không yêu cầu đối với các phần bằng thép không gỉ.
12.3 Cầu nhiệt có
một hoặc nhiều phần bằng sắt không
được bị ảnh hưởng bất lợi nếu các phần
này bị gỉ.
12.4 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách xem xét các mẫu của Nhóm A, B và C sau thử nghiệm
ổn định chu kỳ nhiệt độ và độ ẩm trong 9.18. Các mẫu được để khô trong không khí ở nhiệt độ
thích hợp và các phần bằng sắt không được cho thấy có dấu vết gỉ mà có thể ảnh
hưởng xấu đến tính năng của cầu nhiệt theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
13 Chương trình kiểm
tra chấp nhận của nhà chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Nhà chế tạo
phải thử nghiệm ba mẫu, đối với tất cả các thông số danh định nhiệt độ của cầu nhiệt,
cứ hai năm một lần đối với 10.3 (Ngắt dòng điện), 11.3 (Nhiệt độ tác động danh định) và
11.4 (Giới hạn nhiệt độ lớn nhất) sau đó là các thử nghiệm của 10.1 (Độ bền điện môi) và
10.2 (Điện trở cách điện).
Có thể bỏ qua các thử nghiệm ổn định trước mô tả trong 9.2 (Thử nghiệm độ vững
chắc của chân nối).
13.3 Các thử nghiệm
của 10.3 phải được thực hiện trên
a) điện áp danh định cao nhất,
b) dòng điện danh định cao
nhất,
c) cả a) và b) với điện
xoay chiều và/hoặc một chiều trong trường hợp tải thuần trở hoặc tải động cơ,
hoặc với điện xoay chiều trong trường hợp tải điện cảm, chế độ làm việc pilot
hoặc tải bóng đèn phóng điện; và
d) điều kiện dòng điện và mạch điện do
nhà chế tạo công
bố trong trường hợp tải đặc
biệt.
Sự không phù hợp trong bất cứ thử nghiệm
nào cũng phải được xem xét và lặp lại như trong Điều 5.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn áp dụng
A.1 Phải tuân thủ
hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo cầu nhiệt, đặc biệt trong trường hợp cầu nhiệt
có lớp phủ hoặc được sử dụng trong các cuộn dây được ngâm tẩm.
A.2 Cầu nhiệt phải
được chọn sao cho tất cả các yêu cầu về điện liên quan đến điện trở cách điện, độ
bền điện môi, chiều dài đường rò và khe hở không khí đều được đáp ứng trong điều
kiện bình thường và
điều kiện sự cố, đặc biệt trong tiêu chuẩn thiết bị liên quan. Ví dụ, đối với
thiết bị audio, video hoặc thiết bị điện tử tương tự, xem IEC 60065.
A.3 Cầu nhiệt phải
được chọn sao cho, ở vị trí lắp đặt,
cách điện và cách nhiệt của chúng không được bị suy giảm do hiệu ứng nhiệt quá mức
sinh ra trong các điều kiện sự cố trong thiết bị.
A.4 Nếu đặt các
cầu nhiệt có dạng dẹt hoặc tròn thì phải có tấm chắn sao cho sự võng xuống của các phần
tử này hoặc những giọt kim loại nóng chảy nếu có thì không thể gây ra những
ảnh hưởng có hại.
A.5 Nếu sợi dây
nóng chảy này được kẹp hoặc ép bởi các vít, đinh tán hoặc đầu nối, chúng phải được
kiểm tra xác nhận rằng hiện tượng rão cơ khí không gây ra các tiếp xúc điện đến mức không
chấp nhận được.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết
bị cầm tay hoặc xách tay, áp dụng các quy định này bất kể vị trí của chúng.
A.6 Các mối nối
điện phải làm việc như dự kiến trong toàn bộ dải nhiệt độ mà chúng có thể phải
chịu trong thiết bị.
A.7 Các mối nối
và đầu nối không được lỏng ra dễ dàng
do rung, xốc, chu kỳ nhiệt hoặc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9 Phải có đủ độ
bền cơ và độ cứng vững của cơ cấu dùng để lắp đặt cầu nhiệt Cơ cấu đỡ, kẹp hoặc
vít dùng để lắp đặt cầu nhiệt phải chịu được lực xoắn và lực kéo, mômen xoắn,
rung và sự thay đổi nhiệt độ theo chu kỳ có thể xảy ra trong các điều kiện vận
hành bình thường của
thiết bị.
A.10 Cầu nhiệt
sau khi lắp đặt phải được bảo vệ đủ để tránh được các ảnh hưởng có hại sinh ra do
tràn chất lỏng từ thiết bị, ví dụ qua các nắp.
A.11 Để tránh hư
hại có thể có đến cầu nhiệt, cần tham vấn nhà chế tạo khi ứng dụng của người sử
dụng cuối liên quan đến việc sử dụng các dụng chất làm sạch.
Phụ
lục B
(quy
định)
Thử nghiệm lão hóa thay thế dùng cho cầu nhiệt
có Th lớn hơn 250 °C sử dụng trong các bàn là điện
B.1 Cầu nhiệt sử
dụng để bảo vệ bàn là điện trong trường
hợp nhiệt độ duy trì bình thường lớn hơn hoặc bằng 250 °C và trong trường hợp sự
cố, nhiệt độ tăng nhanh đến nhiệt độ tác động 300 °C hoặc cao hơn, không phải
theo thử nghiệm lão hóa bình thường mô tả trong 11.5.
B.2 Thử nghiệm
lão hóa thay thế được thực hiện theo công bố của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Tuy nhiên, tất
cả các yêu cầu khác của tiêu chuẩn này phải được đáp ứng để phù hợp với tiêu
chuẩn này.
Phụ
lục C
(quy
định)
Thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn
C.1 Thử nghiệm
lão hóa nhiệt dẫn
Thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn
dưới đây phải được thực hiện trên các cầu nhiệt có thông số danh định Tf bằng 175 °C
hoặc cao hơn. Thử nghiệm là tùy chọn đối với các cầu nhiệt có thông số danh định
Tf nhỏ hơn 175
°C.
Thử nghiệm lão hóa nhiệt dẫn
có thể được bỏ qua nếu cầu nhiệt là loại eutectic và có kết cấu không có tiếp điểm.
C.2 Phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba mươi mẫu phải được thử nghiệm. Từng
mẫu trong ba nhóm, mỗi nhóm chứa 10 mẫu cầu nhiệt, phải được gắn chắc chắn vào cụm cơ cấu
thử nghiệm và được đặt trên lò thử
nghiệm không khí tĩnh được gia nhiệt bằng điện có kết cấu theo C.6 và
chịu thử
nghiệm
mô tả trong C.2.2 đến C.4.
Nắp lò của lò thử nghiệm, như thể hiện trên Hình C.2, phải được thay bằng cụm
cơ cấu thử nghiệm như thể hiện trên Hình C.1. Ngăn hộp thử nghiệm bằng nhôm và
ngăn lớp lót lò bằng gốm, như thể hiện trên Hình C.2 phải được lấy
khỏi lò thử nghiệm.
C.2.2 Cụm cơ cấu
thử nghiệm điển hình
Cụm cơ cấu thử nghiệm điển hình như thể hiện
trên Hình C.1 gồm
đĩa nhôm có kích thước 229 mm x 229 mm và dày 6,4 mm trên đó mười kẹp giữ cầu nhiệt được lắp đặt trên chu vi
bên ngoài của đĩa nhôm và dùng để giữ chặt cầu nhiệt vào bề mặt của đĩa. Cái
cách điện, gồm hai lớp màng polyamide dày 0,075 mm và tổng chiều dầy danh nghĩa
là 0,015 mm, phải
được đặt xung quanh từng cầu nhiệt để cách điện nó với đĩa nhôm. Các cầu nhiệt
của từng cầu nhiệt liền kề phải được hàn với nhau để tạo thành mạch nối tiếp. Cỡ dây, kiểu
dây, hoặc phương pháp đấu nối được
chọn để nối cầu nhiệt
với tải điện, không được có ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ của cầu nhiệt mà tải
được nối vào. Cơ cấu thử nghiệm có thể được chỉnh sửa sao cho tất cả 30 mẫu thử
nghiệm có thể được thử nghiệm trên một cụm cơ cấu thử nghiệm. Cho phép sử dụng
nhiều cơ cấu thử nghiệm với các mẫu được chia thành nhiều nhóm.
C.2.3 Cài đặt nhiệt
độ
Cụm cơ cấu thử nghiệm phải được đặt
trên lò thử nghiệm cầu nhiệt như là một nắp lò, với các cầu nhiệt được đặt trên
bề mặt ngoài của miếng nhôm. Lò thử nghiệm phải có thông số danh định 10
A, 120 V xoay chiều hoặc 230 V xoay chiều.
C.2.4 Đáp ứng nhiệt
Nhiệt độ trên miếng nhôm và các cầu
nhiệt phải được khống chế bằng khoảng thời gian mà lò thử nghiệm được giữ ở trạng thái
“bật”. Trong giai đoạn “bật”, các cầu nhiệt cũng được gia nhiệt do dẫn dòng điện tải 10 A ở 120 V
xoay chiều từ phần tử gia nhiệt của lò thử nghiệm nối nối tiếp với các cầu nhiệt.
Ngoại lệ: Nếu cầu nhiệt có thông số
danh định nhỏ hơn 10 A, mạch điện riêng rẽ với tập hợp tải bên ngoài đối với
dòng điện danh định của cầu nhiệt phải được nối với cầu nhiệt. Dòng điện tải phải có chu kỳ đồng thời với
phần tử gia nhiệt của lò thử nghiệm. Bất cứ khi nào cầu nhiệt ngắt, phần tử gia
nhiệt của lò thử nghiệm phải giữ trạng thái cắt cho đến khi việc ngắt cầu nhiệt
được khắc phục và vị trí thử nghiệm cầu nhiệt được nối tắt.
C.2.5 Giám sát nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Lão hóa
C.3.1 Quy định
chung
Cầu nhiệt phải được lão hóa như mô tả trong các bước
dưới đây trong thời gian tám tuần cộng một ngày hoặc cho đến khi chúng tác động:
Bước A: 336 h (2 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 35 K so với Tf;
Bước B: 336 h (2 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 25 K so với Tf;
Bước C: 168 h (1 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 20 K so với Tf;
Bước D: 168 h (1 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 15 K so với Tf;
Bước E: 168 h (1 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 10 K so với Tf;
Bước F: 168 h (1 tuần) ở nhiệt độ thấp
hơn 5 K so với Tf;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tf là nhiệt độ
chức năng danh định của
các cầu nhiệt. Đối với từng bước, phải sử dụng dung sai
K để giám sát
các giai đoạn "bật" và "tắt" của lò thử nghiệm.
Thời gian "bật" của
dòng điện tải chạy trong thiết bị được thử nghiệm phải tối thiểu là 5 s nhưng
không quá 10 s như công bố của nhà chế tạo. Cho phép vượt quá các giá trị này
trong các giai đoạn tăng nhiệt độ nếu nhiệt độ lão hóa cần thiết của bước liên
quan (Bước A đến Bước G cho phép dung sai
K) chưa đạt được
trên cầu nhiệt có nhiệt độ cao nhất và được sử dụng để khống chế khoảng thời
gian của giai đoạn "bật". Cầu nhiệt
có thể hoặc có thể không được cấp điện trong giai đoạn tăng nhiệt độ.
C.3.2 Thao tác làm
mát
Hai lần một tuần, lò thử nghiệm
phải được ngắt điện và cơ cấu thử nghiệm được để nguội đến nhiệt độ phòng. Giai đoạn
làm mát phải trong 12 h trên ngày thứ ba và ngày thứ năm của mỗi tuần. Thời
gian lão hóa tổng đối với từng bước không được tính đến giai đoạn để
nguội này hoặc thời gian khi lò thử nghiệm được ngắt do cầu nhiệt tác động.
C.3.3 Thao tác gây
tác động sớm
Nếu cầu nhiệt tác động trước khi hoàn
thành giai đoạn lão hóa tổng cầu
nhiệt phải được nối tắt để duy trì sự liên tục của mạch điện nối tiếp.
Trong quá trình nối lại, các cầu nhiệt không tác động không được bị ảnh hưởng.
Sử dụng các sợi dây bổ sung có cỡ và kiểu thích hợp.
C.4 Kết quả
Kết quả của thử nghiệm này là từng cầu
nhiệt phải tác động như dự kiến, phải ngắt điện và không được có phóng điện tạo
vết điện môi do thử nghiệm mô tả trong Điều C.5.
C.5 Thử nghiệm độ
bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét

Hình C.1 - Cụm cơ cấu
thử nghiệm điển hình
C.6 Lò thử nghiệm
Trang thiết bị thử nghiệm phải có lò
không khí tĩnh, được gia nhiệt bằng điện. Ví dụ điển hình của lò như
vậy được thể hiện trên Hình C.2. Lò phải
được đặt trong phòng không có gió lùa và nhiệt độ môi trường phải được duy trì
không đổi một cách hợp lý trong thử nghiệm.
Lò được mô tả trên Hình C.2 có hai
ngăn gồm lớp lót lò phi kim loại và hộp thử nghiệm kim loại.
Các bề mặt bên trong của lò mô tả trên
Hình C.2 là gạch
chịu lửa hoặc loại
bề mặt tương tự để che chắn nhiệt bức xạ và giảm tổn thất nhiệt. Các mối nối và
khớp nối phải kín khít.
Hộp thử nghiệm kim loại bên trong của
lò mô tả trên Hình C.2 có các vách dày 6,4 mm. Hộp thử nghiệm phải đặt lên các
khối vô cơ và phải được che chắn khỏi nhiệt bức xạ. Nhiệt độ xung quanh cầu nhiệt
phải được giám sát bởi nhiệt ngẫu đặt bên trong hộp thử nghiệm kim loại.
Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ của lò phải
sao cho nhiệt độ của không khí ở vị trí thử nghiệm được duy trì trong phạm vi 0,5 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 hộp mẫu thử
nghiệm
2 nhiệt ngẫu
giám sát và ghi lại nhiệt độ
3 ngăn hộp thử
nghiệm bằng nhôm, được đỡ trên bốn núm bằng gốm
4 lò bằng gạch
chống cháy tỷ trọng thấp
5 phần lớp lót
của lò gốm
6 nhiệt ngẫu
khống chế nhiệt
độ được lắp vào đáy lò giữa hộp thử nghiệm và lớp lót lò
7 cuộn gia nhiệt
nằm chìm bên trong bề
mặt của lò
8 phần tử gia
nhiệt nối tiếp với bộ gia nhiệt của lò được sử dụng làm điện trở hạn chế dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 6,35 cm x 22,85 cm x 22,85 có lỗ
hở kích thước 8,25
cm x 8,25 cm.
Hình C.2 - Lò
thử nghiệm cầu nhiệt điển hình
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Đánh giá nhiệt độ duy trì mở rộng
CHÚ THÍCH: Phụ lục D áp dụng khi nhà chế tạo có
công bố.
D.1 Thử nghiệm ổn
định nhiệt độ duy trì mở rộng
D.1.1 Hai mươi lăm
cầu nhiệt được đặt trong lò không khí tĩnh được gia nhiệt bằng điện trong giai
đoạn 100 tuần trong khi vẫn duy trì dòng điện tải danh định ở điện áp danh
định. Lò thử nghiệm phải có kết cấu theo Điều C.6 và Hình C.2 ngoại
trừ kích thước tổng
thể có thay đổi và việc đưa cơ cấu thử nghiệm đỡ khối đầu nối để giữ các cầu
nhiệt. Ví dụ điển hình của cơ cấu thử nghiệm đỡ khối đầu nối được thể hiện trên Hình D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.3 Các dung sai
nhiệt độ được duy trì đối với các mẫu phải là
K đối với tất cả
25 mẫu trong hai tuần đầu tiên của ổn định và ±10 % giá trị Th-100
(tính bằng °C) đối với
tối thiểu 20 trong số 25 mẫu trong thời gian còn lại của thời gian thử nghiệm.
D.1.4 Tất cả các mẫu
không vượt quá +10 % thông số danh định Th-100 thì không được
đứt khi kết thúc ổn định. Sau
giai đoạn ổn định, tất cả trừ hai mẫu phải được cho chịu thử nghiệm ngắt dòng
điện tải của Điều
D.2. Hai mẫu còn lại phải cho chịu thử nghiệm nhiệt độ tác động danh định của
11.3.
D.2 Thử nghiệm
ngắt dòng điện tải
D.2.1 Các mẫu phải
được đặt trong lò thử nghiệm đã được ổn định ở nhiệt độ thấp hơn 10 K so với
nhiệt độ tác động danh định, Tf, của mẫu. Sau đó từng cầu nhiệt được
cấp điện và nhiệt độ lò phải được tăng lên với tốc độ (2 ± 1) K/min và thử nghiệm
phải được tiếp tục cho đến khi cầu nhiệt tác động hoặc nhiệt độ lò đạt đến nhiệt
độ cao hơn 30 K so với Tf.
D.2.2 Từng cầu nhiệt
phải ngắt dòng điện tải quy định ở điện áp quy định. Không được có hư hại đến
các sợi dây tích hợp của cầu nhiệt. Cụm bên trong của từng mẫu phải được kiểm tra bằng
mắt sau thử nghiệm ngắt. Không được có nóng chảy hoặc cháy hoặc rỗ quá mức của
các tiếp điểm hoặc cơ cấu thao tác.

Sử dụng sợi dây đồng 3,3 mm2
để nối giữa các hàng của cầu nhiệt và trong và ngoài hộp qua lỗ
trên nắp.
Gắn chắc chắn các sợi dây nhiệt ngẫu với
thân cầu nhiệt. Ô đi
ra qua lỗ gần nhất trên nắp.
Hình D.1 - Cơ cấu
thử nghiệm đỡ khối đầu nối điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(quy
định)
Thử nghiệm lão hóa mối gắn
E.1 Thử nghiệm
áp dụng cho các mối gắn và hợp chất
dùng để bao. Sau khi ổn định, như
quy định dưới đây, các mẫu phải được thử nghiệm để xác định các giá trị đặc
tính về điện và cơ tới hạn. Giá trị trung bình đối với từng đặc tính trên các mẫu đã ổn định
phải tối thiểu bằng 50 %
giá trị trung bình được xác định trên các mẫu chưa ổn định.
Mối gắn và hợp chất dùng để bao không cần
thử nghiệm nếu chúng đã phù hợp với tiêu chuẩn UL liên quan.
E.2 Đối với từng
đặc tính cần đánh giá, mười mẫu phải được ổn định trong 1 000 h ở nhiệt độ lò
xác định từ đường profin độ bền nhiệt tương ứng trên Hình E.1. Chỉ số nhiệt độ
là nhiệt độ làm việc bình thường đo được hoặc Th, nhưng không
nhỏ hơn 60 °C. Sau đó các mẫu được để trở lại nhiệt độ phòng.
Trên cùng một đường profin độ bền nhiệt
như thể hiện trên Hình E.1, thời gian ngắn hơn hoặc dài hơn ở nhiệt độ lò
cao hơn hoặc thấp hơn tương ứng có thể được sử dụng nếu có thỏa thuận giữa nhà
chế tạo và người sử dụng cuối cùng, nhưng thời gian này tối thiểu phải là 300
h.

Hình E.1 - Thời
gian ổn định theo nhiệt độ lò đối với chỉ số nhiệt độ đề xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục F
(quy
định)
Yêu cầu về nhận biết
F.1 Quy trình mô tả dưới đây phải
được thực hiện trên một số lượng phần tử kiểu eutectic sử dụng cầu nhiệt để nhận
biết.
F.2 Hoạt động
nhiệt của hợp chất cầu nhiệt, được xác định bằng cách sử dụng thiết bị phân
tích nhiệt sử dụng thiết bị đo nhiệt lượng quét vi sai, phải được so sánh với vật
liệu chuẩn có quán tính nhiệt trong dải thông số nhiệt độ của vật liệu. Nhiệt độ
của mẫu và vật liệu chuẩn phải được
tăng với tốc độ xác định trước và chênh lệch nhiệt độ duy trìa hai vật liệu phải
được ghi lại bằng đồ họa
trên trục Y theo nhiệt độ tăng trên trục X. Đồ thị này phải chứa dải nhiệt độ
hoạt động nhiệt, tức là điểm nóng chảy hấp thụ nhiệt của vật liệu mẫu. Điểm này được
thể hiện bằng đỉnh hướng xuống
của đồ thị.
F.3 Thử nghiệm
nhận biết phải được thực hiện trên các cầu nhiệt có sử dụng phần tử vật liệu hữu
cơ. Phổ hồng ngoại phải
đạt được từ vật liệu bằng cách sử dụng máy đo phổ hồng ngoại. Các phương pháp lấy
mẫu và cài đặt thiết bị sử dụng để thu được phổ phải được ghi lại.
F.4 Để khẳng định
việc gắn kín là thích hợp, ngâm 25 mẫu vào dầu khoáng nóng có nhiệt độ 125 °C, ở
khoảng cách thấp hơn bề mặt dầu 25,4 mm, trong 1 min. Không được xuất hiện bọt
khí, khi đó cầu
nhiệt là được gắn kín. Quy trình này phải được thực hiện trên các cầu nhiệt được
nhận biết là được gắn kín.
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền ghi nhãn 2
Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu thử
nghiệm độ bền ghi nhãn của Điều 7 với thiết bị thử nghiệm như thể hiện trên
Hình G.1.
Phần cơ bản gồm một phớt cứng được
đánh trắng có đường kính 65 mm và dày 7,5 mm. Đĩa này được hãm để không quay và
được bố trí để di chuyển ngang qua bề mặt cần thử nghiệm với hành trình 20 mm và để
sinh ra một lực đo được là 2,5 N trên mặt phẳng này. Thử nghiệm tiêu chuẩn phải
là 12 hành trình (tức là 12 lần quay lệch tâm) và phải diễn ra xấp xỉ trong 15
s.
Trong thử nghiệm, phần thích hợp của
phớt được che phủ một lớp vải gạc trắng được thấm đẫm nước với bề mặt xơ phía ngoài.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình G.1 - Thiết bị
thử nghiệm độ bền ghi nhãn
Phụ
lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu đối với cụm bao gói cầu nhiệt
CHÚ THÍCH: Phụ lục H bổ sung hoặc sửa
đổi các điều tương ứng của tiêu chuẩn
này.
H.3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Bổ sung:
H.3.101
Bao gói cầu nhiệt
(thermal-link package)
Cầu nhiệt được bao gói trong vỏ kim loại hoặc
phi kim loại và có thể có các sợi
dây hoặc cọc cắm, epoxy hoặc phụ gia bất kỳ khác.
H.4 Yêu cầu
chung
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với từng thử nghiệm trong H.9.9 và
H.11.2, phải thử nghiệm ba mẫu cụm bao gói cầu nhiệt mới.
H.5 Lưu ý chung về thử
nghiệm
Bổ sung:
H.5.6.2.101 Ngoài các thử
nghiệm của phụ lục này, các mẫu cụm bao gói cầu nhiệt phải chịu trình tự thử
nghiệm của các nhóm F và G.
H.9 Yêu cầu về kết
cấu
Bổ sung:
H.9.5 Vật liệu
cách điện
H.9.5.101 Vật liệu
polyme được sử dụng trong vỏ bọc của cụm bao gói cầu nhiệt phải có các thông số danh định dưới
đây hoặc được thử nghiệm theo các thông số này, ở chiều dày quy định
theo các tiêu chuẩn liên quan:
a) thông số danh định về tính dễ cháy
V-0 hoặc V-1 theo TCVN 9900-11-10:2013 (IEC 60695-11-10:2003);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thử nghiệm mồi cháy (GWIT) ở 850 °C
theo IEC 60695-2-13;
d) chỉ số độ bền nhiệt
tương đối (RTE) lớn hơn hoặc bằng nhiệt độ duy trì hoặc nhiệt độ sử dụng lớn nhất
(Th) theo IEC
60216-5;
e) chỉ số chịu phóng điện tối
thiểu ở 175 V theo
IEC 60112;
f) thử nghiệm nén viên bi ở nhiệt độ cao
hơn 20 K so với nhiệt độ duy trì hoặc nhiệt độ sử dụng lớn nhất (Th)
theo IEC 60695-10-2.
H.9.5.102 Hợp chất gắn
hoặc epoxy phải thích hợp với nhiệt độ ứng dụng và phải được nhận biết theo Phụ
lục F, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
H.9.5.103 Nếu nhiệt độ
duy trì hoặc nhiệt độ sử dụng lớn nhất của cụm bao gói cầu nhiệt nhỏ hơn nhiệt
độ danh định của hợp chất gắn hoặc epoxy, chọn giá trị nào nhỏ hơn, thì vật liệu được
chấp nhận cho ứng dụng.
H.9.5.104 Nếu nhiệt độ
duy trì hoặc nhiệt độ sử dụng lớn nhất của cụm bao gói cầu nhiệt lớn hơn nhiệt độ
danh định của hợp chất gắn hoặc epoxy, chọn giá trị nào lớn hơn, thì vật liệu phải
chịu thử nghiệm lão hóa chất gắn của Phụ lục E, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
H.9.9 Đầu nối và đầu
cốt
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.9.9.102 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đặt
nhưng không giật các lực dọc trục có các giá trị cho trong Bảng H.1. Không được
có sự dịch chuyển đáng kể của cọc cắm hoặc hư hại đến cụm bao gói cầu nhiệt.
Không được có bằng
chứng về phóng điện bề mặt hoặc phóng điện tạo vết khi sản phẩm chịu thử
nghiệm độ bền điện môi của 10.1 giữa phần mang điện và vỏ bọc.
Bảng H.1 - Lực
kéo và lực ấn
Cỡ cọc cắm
(xem TCVN
9624:2013 (IEC 61210:2010)) (mm)
Lực ấn a
(N)
Lực kéo a
(N)
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
4,8
60
50
6,3
80
70
9,5
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Các giá trị trong
bảng là giá trị lớn nhất
cho phép để cắm vào và rút ổ cắm khỏi cọc cắm.
H.9.9.103 Các cọc cắm
tạo thành phần của cụm bao gói cầu nhiệt phải có khoảng cách đủ để nối các ổ cắm thích hợp.
H.9.9.104 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đặt ổ cắm thích hợp lên từng cọc cắm. Trong quá trình đặt
này, không được xảy ra việc căng quá mức hoặc méo cho bất cứ cọc cắm nào hoặc các phần
liền kề của cọc cắm và các giá trị chiều dài đường rò và khe hở không khí không được giảm
xuống thấp hơn các giá trị quy định trong Bảng 3.
H.9.9.105 Các sợi dây tạo
thành phần của cụm bao gói cầu nhiệt phải có kích cỡ theo Bảng H.2 và được giữ
chắc chắn để không truyền lực dọc trục đến các mối nối.
Bảng H.2 - Tiết
diện danh nghĩa tối thiểu của ruột dẫn
Dòng điện
chạy trong dây dẫn, A
Tiết diện
danh nghĩaa tối thiểu
của ruột dẫn, mm2
Đến và bằng 3
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
Lớn hơn 6 đến
và bằng 10
1
Lớn hơn 10
đến và bằng 16
1,5
Lớn hơn 16 đến
và bằng 25
2,5
Lớn hơn 25
đến và bằng 32
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lớn hơn 40
đến và bằng 63
10
a Ở Mỹ, áp dụng các cỡ ruột dẫn
khác.
b Không quy
định giá trị tối thiểu nhưng nhà chế tạo phải công bố cỡ ruột dẫn cho mục
đích thử nghiệm.
H.9.9.106 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đặt, nhưng không giật, một lực kéo 20 N vào từng sợi dây
trong 1 min. Không được có vận chuyển đáng kể các sợi dây hoặc hư hại xảy ra
cho cụm bao gói cầu nhiệt. Không được có bằng chứng cho thấy có phóng điện bề mặt
hoặc phóng điện tạo vết khi sản phẩm chịu thử nghiệm độ bền điện môi trong 10.1
giữa phần mang điện và vỏ bọc.
H.11.2 Nhiệt độ duy
trì, Th
Bổ sung:
H.11.2.3.101 Cụm bao gói cầu nhiệt
được nối với mạch tải điện trở để đo và vẽ dòng điện danh định chạy qua cầu nhiệt ở nhiệt độ môi
trường do nhà chế tạo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.11.2.3.103 Nhiệt độ của
bộ phận và bề mặt phải được xác định bằng nhiệt ngẫu dây mảnh (0,081 mm2)
hoặc phương tiện tương đương, được chọn và định vị sao cho chúng có ảnh hưởng
ít nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử nghiệm.
H.11.2.3.104 Mạch điện được
cấp điện và mang tải trong 7 h.
H.11.2.3.105 Sau khi hoàn
thành thử nghiệm, trong khi vẫn được gia nhiệt, cụm bao gói cầu nhiệt phải chịu
thử nghiệm độ bền điện môi trong 10.1.
H.11.2.3.106 Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đảm bảo rằng các nhiệt độ đo được trên vật liệu vỏ bọc, cọc cắm
hoặc sợi dây, epoxy, v.v. không được vượt quá giá trị lớn nhất cho phép đối với
các vật liệu sử dụng trong các thành phần này. Ngoài ra, cụm bao gói cầu nhiệt
phải phù hợp với các yêu cầu trong 10.1.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 8086:2009 (IEC 60085:2007), Cách
điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
[2] IEC 60695-10-3:2002, Fire
hazard testing - Part 10-3: Abnormal heat - Mould stress relief distortion test
[3] IEC 60695-11-20:1999, amd 1:2003, Fire
hazard testing - Part 11-20: Test flames - 500 W flame test methods
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] IEC 60216-1:2013, Electrical
insulating materials - Thermal endurance properties - Part 1: Ageing procedures
and evaluation of test results
[6] IEC 60695-2-11:2014, Fire
hazard testing - Part 2-11: Glowing/hot-wire based test methods - Glow-wire
flammability test method for end-products (GWEPT)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân loại
7 Ghi nhãn
8 Tài liệu
9 Yêu cầu về kết
cấu
10 Yêu cầu về điện
11 Thử nghiệm
nhiệt độ
12 Khả năng chống
gỉ
13 Chương trình
kiểm tra chấp nhận của nhà chế tạo
Phụ lục A (quy định) - Hướng dẫn áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (quy định) - Thử nghiệm lão
hóa nhiệt dẫn
Phụ lục D (tham khảo) - Đánh giá nhiệt
độ duy trì mở rộng
Phụ lục E (quy định) - Thử nghiệm lão
hóa mối gắn
Phụ lục F (quy định) - Yêu cầu về nhận
biết
Phụ lục G (quy định) - Độ bền ghi nhãn
Phụ lục H (quy định) - Yêu cầu đối với
cụm bao gói cầu nhiệt
Thư mục tài liệu tham
khảo
1 Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có
TCVN 6385:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60065: 2005.
2 Hình G.1 và mô tả của hình được lấy từ
Hình 8 và đoạn thứ hai và thứ ba của A.1.4 trong IEC
60730-1:2013 với một chút sửa đổi.