TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12185:2017
BẢO
QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT
CẤU GỖ
Preservation,
restoration and reconstruction of architectural and artistic monuments -
Execution and acceptance of wooden structures
Lời nói đầu
TCVN 12185:2017 do Viện Bảo tồn Di
tích biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC
HỒI DI TÍCH KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT CẤU GỖ
Preservation,
restoration and reconstruction of architectural and artistic monuments -
Execution and acceptance of wooden structures
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và nghiệm
thu trong công tác bảo quản, tu bổ và phục hồi các cấu trúc bằng gỗ tự nhiên
trong các di tích kiến trúc - nghệ thuật khi các cấu kiện chịu lực được liên
kết với nhau bằng mộng và chốt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các di tích
làm bằng vật liệu như tre, nứa, lá..., hoặc có các liên kết giữa các chi tiết,
cấu kiện chỉ bằng dây buộc hay đinh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cà các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1072, Gỗ - Phân loại theo tính chất cơ
lý;
TCVN 1074, Gỗ tròn - Phân hạng chất lượng
theo khuyết tật;
TCVN 1758, Gỗ xẻ - Phân hạng chất lượng
theo khuyết tật;
TCVN 10382, Di sản văn hóa và các vấn đề liên
quan - Thuật ngữ và định nghĩa;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bảo quản di tích (conservation of
relics)
Hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những
nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
[Nguồn: TCVN 10382, định nghĩa 2.3.3.2]
3.2
Chân tảng (base stone)
Khối vật liệu dưới đáy cột dùng kê cột.
3.3
Chốt (dowel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Cốt (central part)
Phần gỗ nằm ở giữa mặt cắt ngang của cấu kiện
dạng xà, có chiều cao bằng chiều cao mặt cắt cấu kiện, chiều rộng bằng chiều rộng
mộng đầu xà.
3.5
Độ thách chân cột (the tilted degree
of column)
Khoảng cách giữa hình chiếu bằng của tim đỉnh
cột và tim mặt trên chân tảng
3.6
Gia cố, gia cường di tích (reinforcing
monument):
Biện pháp làm tăng sự bền vững và ổn định của
di tích hoặc các bộ phận của di tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Hạ giải công trình di tích (disassembly of
monument structure)
Hoạt động tháo rời cấu kiện tạo thành kiến
trúc của một di tích nhằm mục đích tu bổ di tích hoặc di chuyển cấu kiện đến
một nơi khác để lắp dựng lại mà vẫn giữ gìn tối đa sự nguyên vẹn các cấu kiện
đó.
[Nguồn: TCVN 10382, định nghĩa 2.3.3.7]
3.8
Kết cấu chịu lực (bearing timber
structure)
Hệ thống chịu lực của nhà (gồm bộ khung gỗ và
dàn mái) hoặc công trình, bao gồm các cấu kiện gỗ, chi tiết gỗ được liên kết
với nhau bằng mộng, chốt...
3.9
Kết cấu gỗ (timber structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Liên kết (link)
Bộ phận kết nối các cấu kiện.
3.11
Mang (side part)
Phần gỗ ở hai bên phần cốt trong mặt cắt ngang
cấu kiện dạng xà.
3.12
Lõi (heart wood)
Phần gỗ nằm ở tâm mặt cắt cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực (mark)
Dấu hiệu xác định vị trí cấu kiện trong kết
cấu nhà, cũng là dấu hiệu để lấy kích thước gia công cấu kiện.
3.14
Mực cao cột (marks assigning the column height)
Chiều cao quy ước của cột dùng tính toán mực
nhà cổ.
3.15
Mực thước (rule of marking)
Quy tắc lấy mực.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu hiệu xác định trục tim của cấu kiện chính
như cột, xà cái; của kết cấu như nền nhà, mái nhà.
3.17
Mực thách (marks to determine the column tilt)
Trục được vạch từ tim đầu cột tới tim chân tảng.
3.18
Nêm (wedge)
Vật dùng để chèn chặt cấu kiện không cho dịch
chuyển.
3.19
Nguyên gốc (original)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Nối mộng (prolongation of tenon)
Biện pháp phục hồi mộng đầu cấu kiện dạng xà
bị hỏng bằng cách nối cốt mộng cho tới độ dài nguyên gốc và phục hồi hình dạng,
kích thước mộng.
3.21
Sàm đóng (assembly of components)
Thao tác mở mộng kèo dần dần để ráp mộng với
kẻ, xà đảm bảo khít chặt, chắc chắn.
3.22
Thay chân cột (replacement of
column's foot)
Biện pháp phục hồi chân cột (phần cột bên
dưới, giáp nền) bị hỏng bằng các thao tác: cắt bỏ phần chân cột bị hỏng và nối
phần chân mới với phần cột cũ còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước tầm (traditional gauge of carpenter)
Thanh gỗ hay tre dài có ghi các ký hiệu (các
mực) quy cách nhà gỗ truyền thống.
3.24
Vỏ (cover)
Phần gỗ còn lại bao quanh phần lõi (đối với
cột).
4 Quy định chung về
hoạt động thi công bảo quản, phục hồi di tích
4.1 Quy trình kỹ thuật truyền thống áp dụng vào
thi công tu bổ phục hồi di tích là quy trình kỹ thuật đã được sử dụng để xây
dựng công trình đó trong quá khứ.
4.2 Kỹ thuật gia công phục chế là kỹ thuật đã
được sử dụng xây dựng di tích, hoặc kỹ thuật truyền thống địa phương. Nếu vì
điều kiện không thể hoàn toàn dùng kỹ thuật truyền thống thì dùng kỹ thuật hiện
đại ở giai đoạn gia công sơ chế (làm thô) nhưng công tác hoàn thiện hoàn toàn
sử dụng kỹ thuật truyền thống. Ngoài ra, mỗi loại cấu kiện có một số (tối thiểu
là 1 đại diện) được phục chế hoàn toàn theo kỹ thuật truyền thống.
4.3 Nguồn nhân lực kỹ thuật thi công bao gồm
nghệ nhân, thợ bậc cao, chuyên gia có kinh nghiệm, hiểu biết về gỗ, kết cấu gỗ,
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gỗ và phù hợp với công việc của công trình.
Cán bộ kỹ thuật tham gia thi công cần có đủ năng lực chuyên môn và phù hợp với
công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Công trường thi công tại di tích, cũng như
các xưởng gia công cấu kiện gỗ, xưởng - kho lưu giữ và bảo quản gỗ bố trí tại
nơi khác ngoài di tích được đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy, chống
sét, chống bão lụt.
4.6 Công tác gia cố, gia cường di tích chống
bão, lụt, chống nồm được tiến hành theo thiết kế nhưng đảm bảo không ảnh hưởng
đến kiến trúc và hoạt động chức năng của di tích.
5 Thi công bảo quản
di tích
5.1 Cấu kiện gỗ được bảo quản theo các hình
thức: vệ sinh, chống mối và côn trùng khác hại gỗ khác, chống nấm, chống ẩm,
chống cháy.
5.2 Các hóa chất, kỹ thuật dùng bảo quản không
được làm ảnh hưởng tới chất lượng các thao tác kỹ thuật khác của di tích (sơn
thếp, vẽ trên cấu kiện...). Kỹ thuật bảo quản gỗ không được làm thay đổi màu
sắc của gỗ, không làm tích ẩm và không ảnh hưởng xấu đến tính chất cơ, lý của
gỗ.
5.3 Các cấu kiện sau khi được gia công và sau
khi được bảo quản tại xưởng, nếu trong quá trình lắp dựng có thao tác cắt, gọt,
bào làm mất lớp bảo quản bề mặt thì thực hiện lại công việc bảo quản tại vị trí
đã bị mất lớp bảo quản đó.
CHÚ THÍCH Chú ý đặc biệt đến những vị trí
tiếp xúc giữa gỗ với gạch, với vữa, với đất và giữa gỗ với gỗ; những vị trí đó
được bảo quản có tính bền vững lâu dài. Ưu tiên sử dụng phương pháp bảo quản gỗ
tiên tiến cho các chi tiết chạm khắc có giá trị nghệ thuật cao. Những phương
pháp bảo quản mới cần kèm theo các tài liệu xác nhận phù hợp.
5.4 Cấu kiện, kết cấu gỗ được bảo quản theo
phương pháp ướt (dùng dầu, nước...) thì sau bảo quản phải để cho khô từ từ cho
đến khi đạt độ ẩm cân bằng để tránh cho gỗ khỏi cong vênh, nứt. Khi bảo quản và
khi hong cần che để tránh mưa, nắng tác động trực tiếp vào gỗ.
5.5 Các chi tiết kim loại cần được bảo quản
chống rỉ theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thi công tu bổ,
phục hồi di tích
6.1 Khảo sát, hạ
giải, đánh giá chi tiết tình trạng di tích
6.1.1 Trước khi hạ giải cần tiến hành khảo sát
chi tiết để đối chiếu hiện trạng di tích với hồ sơ thiết kế. Ghi hình, đo kích
thước các bộ phận quan trọng, đánh dấu tất cả các chi tiết, cấu kiện bằng hệ
thống ký hiệu sao cho dễ dàng nhận biết vị trí lắp đặt. Đảm bảo tính toàn vẹn
của cấu kiện và an toàn kết cấu, an toàn cho hiện vật di tích trên công trình.
CHÚ THÍCH Lưu ý đảm bảo sự toàn vẹn không
chỉ cấu kiện mà cả hình vẽ, chữ viết và vết tích có tính chất dấu ấn của di
tích
6.1.2 Xác định những thông số sau:
- Những số đo thuộc về mực thước của khung
gỗ;
- Số đo trên nền nhà: vị trí các chân tảng,
cao độ mặt trên của chân tảng và nền nhà, độ lệch trục, độ nghiêng mặt chân
tảng, độ lệch góc so với trục dọc và trục ngang nền nhà;
- Số lượng các cấu kiện mỗi loại;
- Đối chiếu các kích thước cơ bản của công
trình và bộ khung gỗ với hồ sơ thiết kế (chiều dài, chiều rộng, chiều cao,
khoảng cách trục v.v.). Những kích thước cơ bản cần đọc có thể tham khảo Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự bảo toàn các thông số cơ bản về mực
thước (các số đo theo thước tầm) của công trình;
- Ghi nhận sự sai khác hiện trạng với hồ sơ
thiết kế;
- Đối với những cấu kiện, bộ phận đã mất, cần
tìm dấu vết trên công trình và đối chiếu với bản thiết kế để bổ sung thông tin
phục vụ cho việc phục hồi.
6.1.4 Hạ giải bằng phương pháp thủ công truyền
thống theo trình tự:
- Di dời các hiện vật nội thất (đồ thờ, hoành
phi, câu đối v.v...);
- Tháo dỡ ngói, các chi tiết trang trí bờ
mái, các đoạn bờ mái, các đoạn tường cổ diêm;
- Tháo dỡ hệ rui, mè, lá mái, diềm tàu, diềm
mái... (tức là các chi tiết dàn mái), đòn nóc và các hoành, bảy, kẻ;
- Tháo dỡ các cấu kiện dạng xà liên kết các
khung;
- Tháo dỡ các cấu kiện dạng xà lớn liên kết
cột trong khung (câu đầu, trến v.v.), cột. Các chi tiết, cấu kiện được đưa
xuống đất một cách nguyên vẹn, an toàn, được kê trên hệ đỡ và dàn xếp sao cho
việc lấy ra để khảo sát chi tiết được thuận lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt bằng mái: số hàng ngói, vị trí hàng
ngói, cách thức lợp, cấu tạo bờ mái, tình trạng hư hỏng;
- Mặt bằng rui: số hàng rui, vị trí rui, cấu
tạo và vị trí tàu mái, lá mái, ván mái và các chi tiết khác liên quan, tình
trạng hư hỏng;
- Mặt bằng hoành: số lượng, vị trí các hoành
và chi tiết liên quan, tình trạng hư hỏng;
Mặt bằng kẻ, kèo, ván dong hoặc bạo lưng kèo:
số lượng, vị trí, tình trạng hư hỏng;
- Các vì kèo: vị trí, tình trạng kỹ thuật các
cấu kiện, chi tiết đỡ dàn mái (con rường, đấu, xà cánh ác, con tôm, trụ đỡ...),
tình trạng hư hỏng;
- Mặt bằng xà: mặt bằng thể hiện vị trí các
câu đầu, trến, xà cái, các xà dọc, xà ngang, xuyên..., tình trạng hư hỏng;
- Mặt bằng các cột: vị trí đầu cột, đáy cột,
tình trạng hư hỏng;
- Mặt bằng trần, sàn, vách gỗ, liên ba: vị
trí, số lượng, tình trạng hư hỏng;
- Mặt bằng chân tảng, tình trạng hư hỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình hạ giải, trước khi tháo rời
các liên kết các khung cần xác định lại mực thước công trình: căn chỉnh lại các
cột, thúc lại cho chặt các mộng câu đầu, trến, xà cái... rồi tiến hành đo các
mực.
6.1.6 Từng loại cấu kiện hoặc từng khung vì kèo -
cột (gồm các cột trên trục ngang nhà và các cấu kiện vì kèo liên quan) cần được
hạ giải và tập kết vào cùng một vị trí thuận tiện cho việc ráp lại khi cần đo
lại mực thước cũ. Những chi tiết nhỏ gắn liền với các cấu kiện lớn (ván chặn
hoành, ván dong, then cửa, một số chốt v.v...) để nguyên vị trí và được hạ giải
cùng với cấu kiện lớn. Các chi tiết kim loại có trên kết cấu (đinh sắt, đai
đồng, cối cửa, các tấm trang trí...) cần được thu hồi, ghi nhận vị trí và cất
giữ cẩn thận để bảo quản tái sử dụng vào di tích. Các cấu kiện sau khi hạ giải
được vệ sinh và đặt trong điều kiện bảo vệ khỏi mưa, nắng, nấm, mốc, cháy.
6.1.7 Từng cấu kiện sau khi hạ giải được xem xét
chi tiết:
- Xác định mực gia công, xác định loại gỗ, đo
kích thước, ghi nhận ký hiệu cũ, ghi hình hay làm bản dập hoa văn, ký tự chạm
khắc;
- Đo kích thước chỗ hỏng, xác nhận tính chất
nguyên gốc hay chân xác của cấu kiện, vẽ ghi cấu tạo và kích thước các loại
mộng, các liên kết dạng khác và tình trạng của chúng (mòn, cụt, lỏng v.v.);
- Ghi nhận các thông tin cần thiết khác:
những cấu kiện khác biệt về vật liệu, hoàn thiện, mực gia công và những cấu
kiện bị mất.
6.1.8 Kết quả khảo sát, đánh giá được lập thành
báo cáo, trong đó đề xuất:
- Mực thước toàn bộ nhà, hệ kết cấu, từng cấu
kiện chính;
- Vị trí gốc của cấu kiện (đối với cấu kiện
đã lắp sai vị trí);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những phần gỗ còn chất lượng tốt có thể tái
sử dụng bằng cách gia công bố trí vào vị trí khác;
- Những cấu kiện bị hỏng một phần còn sử dụng
được sẽ xếp vào nhóm cần tu bổ gia cường;
- Những cấu kiện chỉ cần bảo quản để sử dụng
lại;
- Những cấu kiện không sử dụng được nhưng cần
bảo quản để trưng bày.
6.1.9 Khả năng chịu tải trọng, tác động của kết
cấu, cấu kiện gỗ được kiểm tra tính toán lại khi xuất hiện những tình huống sau:
- Có những cấu kiện cũ được làm từ gỗ có chỉ
tiêu cơ lý thấp hơn các cấu kiện chịu lực còn lại của khung chịu lực;
- Có cấu kiện chịu lực chính bị suy thoái
biến dạng cần gia cố hoặc nhà không có tường gạch bao (kết cấu gỗ trực tiếp
chịu tải trọng ngang);
- Có những cấu kiện chịu lực quan trọng cần
gia cố nối vá mà hồ sơ thiết kế chưa có;
- Có thêm tải trọng so với phương án thiết kế
ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán kết cấu được thực hiện theo
quy định hiện hành. Căn cứ kết quả tính toán kết cấu để hạn chế thay thế các
chi tiết nguyên gốc.
6.1.10 Sau khi đánh giá chi tiết, các cấu kiện còn
sử dụng lại được chuyển vào xưởng gia công và bảo quản trong điều kiện môi
trường được xử lý bảo vệ gỗ và các chất liệu khác của di tích. Chọn những cấu
kiện, chi tiết điển hình, nguyên gốc hoặc giống cấu kiện gốc làm nguyên mẫu cho
việc phục chế các cấu kiện bị mất.
6.1.11 Trong quá trình khảo sát trước và sau hạ
giải, gỗ (kể cả gỗ cũ của di tích lẫn gỗ mới dùng tu bổ di tích) được lấy mẫu
kiểm nghiệm đánh giá chất lượng khi có những tình huống sau đây:
- Có loại gỗ lạ;
- Nghi ngờ về chỉ tiêu cơ lý gỗ;
- Gỗ lâu năm của cấu kiện chịu lực quan trọng
có biểu hiện suy thoái nặng: biến màu, có nấm, tích ẩm;
- Gỗ mới dùng phục chế, tu bổ có màu sắc, vân
gỗ, khối lượng khác hẳn gỗ của cấu kiện gốc;
- Gỗ nhập khẩu, hoặc được biến tính, bảo quản
theo những phương pháp chưa biết mà không rõ chất lượng;
- Theo thủ tục thi công quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Chuẩn bị và sơ chế gỗ
6.2.1.1 Yêu cầu cho gỗ nguyên liệu dùng tu
bổ phục hồi di tích:
- Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ thành khí trước khi gia
công thành cấu kiện cần đáp ứng các yêu cầu chất lượng của gỗ hạng cao (hạng A)
quy định trong TCVN 1074, TCVN 1758. Khuyết tật các loại phải nằm trong định
mức cho phép hoặc được tính toán hoặc bố trí xẻ lấy gỗ đảm bảo yêu cầu chịu lực
của cấu kiện (xem Bảng 1).
- Gỗ được sử dụng để phục chế hoặc nối vá cấu
kiện phải cùng loại với gỗ của cấu kiện nguyên gốc, phù hợp với quy định trong
TCVN 1072.
- Khi gỗ hộp có khuyết tật cần xẻ gỗ làm cấu
kiện sao cho khuyết tật không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của cấu kiện,
hoặc khuyết tật được xử lý đến trạng thái không ảnh hưởng đến sự làm việc của
cấu kiện.
- Kích thước một mắt gỗ không vượt quá 1/5
chiều rộng cấu kiện. Không cho phép có vết nứt theo chiều đường vòng năm. Tại
và sát mặt chịu cắt của mối ghép nối cấu kiện không cho phép có vết nứt. Kích
thước mắt gỗ đo theo hướng vuông góc với chiều dài cấu kiện, khi trên mặt gỗ
mắt có dạng dài thì không đo mắt trên mặt đó. Không đo mắt sống có đường kính
nhỏ hơn 10 mm. Xem hình 1

CHÚ DẪN
d1 Đường kính mắt gỗ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d3 Đường kính mắt gỗ 1
Hình 1 - Cách đo mắt
gỗ
Bảng 1 - Yêu cầu chất
lượng theo khuyết tật đối với gỗ hộp dùng tu bổ di tích
Khuyết tật ở gỗ
dùng cho chế tạo cấu kiện
Cấu kiện dạng cột,
trụ chịu lực nén
Cấu kiện dạng xà
chịu uốn, chịu kéo
Cấu kiện dạng ván
Chi tiết nhỏ, vị
trí nhỏ chịu lực, mộng, chốt
Mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép
Không cho phép
Không cho phép
Mắt gỗ
Trên 150 mm chiều dài bất kỳ của mỗi mặt
tổng kích thước các mắt gỗ phải không lớn hơn 2/5 bề rộng mặt gỗ
Trong vùng chịu kéo trên 150 mm chiều dài
bất kỳ, tổng kích thước các mắt gỗ phải không lớn hơn 1/3 chiều rộng bề mặt
gỗ
Diện tích mắt chết phải không lớn hơn 1/20
mặt cắt; đường kính từng mắt phải không lớn hơn 1/6 đường kính hoành và không
có mắt chết; kích thước mắt sống không lớn hơn 1/3 bề rộng rui, không lớn hơn
1/3 chu vi hoành.
Trên 150 mm chiều dài bất kỳ mỗi mặt, tổng
kích thước các mắt gỗ phải không lớn hơn 1/3 chiều rộng bề mặt gỗ
Không cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu vết nứt phải không lớn hơn 1/3 đường
kính, chiều rộng và phải xử lý và vết nứt, không được có vết nứt ngang thớ
Độ sâu không lớn hơn 1/3 d (hay rộng) cho
vết nứt theo đường kính, không lớn hơn 1/4 chiều rộng cho chỗ khác; xử lý vá
vết nứt; không có vết nứt ngang thớ
Độ sâu vết nứt không lớn hơn 1/4 chiều dày,
không lớn hơn 1/4 bề rộng bản ván và phải xử lý vá nứt; không được có vết nứt
ngang thớ
Không cho phép; Bề mặt rui được nứt dọc có
chiều sâu không lớn hơn 1/4 bề dày
Thớ chéo
Độ chéo không lớn hơn 12%
Độ chéo không lớn hơn 8 %
Độ chéo không lớn hơn 8 % trên mặt mỏng
Căn cứ vào loại ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép lớp bề mặt có từ 2 đến 3 lỗ nhỏ
trên 100 cm chiều dài
Không cho phép
Không cho phép
Không cho phép
Chiều rộng trung
bình của vòng năm
≤ 4 mm
≤ 4 mm
≤ 4 mm
≤ 4 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không hạn chế
Tránh mặt chịu cắt
Không hạn chế
Không cho phép
6.2.1.2 Hong (làm khô tự nhiên) gỗ
- Gỗ được để trong kho thoáng, có mái che
chống mưa, nắng, nền có hệ thoát nước chống nước đọng. Nếu xếp kiện ngoài sân
thì từng kiện có mái che. Khi xếp đống dùng các con kê, miếng đệm để đảm bảo gỗ
thoát hơi ẩm được theo các mặt. Các con kê, miếng đệm phân cách gỗ không được
có mối, nấm. Trong quá trình hong gỗ cố định không cho gỗ cong: kết hợp việc
hong với nắn thẳng những ván, thanh gỗ bị cong vênh, cần có giải pháp hạn chế
mở rộng vết nứt khi mới xuất hiện.
- Gỗ xếp thành kiện có chiều cao đến 3 m, các
kiện cách nhau tối thiểu 2 m. Kiện gỗ kê cao cách mặt đất (40 ÷ 60) cm. Các lớp
gỗ xẻ kê trên các thanh đệm có khoảng cách giữa các lớp (5 ÷ 10) cm tùy theo độ
dày của gỗ; các đệm nếu bằng gỗ phải chống nấm, chống mối. Các thanh đệm xếp
thẳng hàng theo chiều đứng, hàng cách nhau (50 ÷ 80) cm tùy theo độ dày gỗ xẻ.
Các tấm gỗ trong mỗi lớp cũng cách nhau (5 ÷ 10) cm cho hơi nước thoát theo
cạnh bên. Các ván mỏng (2 ÷ 3) cm và dài được hong trong giá kẹp để tránh cong vênh,
khoảng cách giữa các tấm (10 ÷ 15) cm. Có thể dùng quạt tạo gió nhẹ lưu thông
không khí.
- Các chi tiết chịu lực ghép nối cấu kiện
quan trọng có yêu cầu không co ngót như chốt, nêm cần được hong ngay từ đầu cho
đến khô hoàn toàn trước khi lắp vào kết cấu công trình.
Xếp gỗ để hong theo Hình 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương pháp chất
đống ngang dọc đan xen gỗ mộc theo lớp
b) Phương pháp chất
đống gỗ tấm, gỗ vuông

c) Phương pháp chất
theo giá đứng
d) Phương pháp chất
đống tam giác

e) Phương pháp chất
đống ngang
f) Phương pháp dùng
giá kẹp gỗ cho ván mỏng
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đệm kê
5 Gỗ ván mỏng
7 Miếng đệm chêm chặt
2 Gỗ tấm
4 Phủ nóc
6 Thanh đứng của giá kẹp
Hình 2 - Phương pháp
sấy khô gỗ tự nhiên bằng xếp kiện
6.2.1.3 Khi xẻ gỗ để hong cần tính dự phòng
độ co ngót kích thước (xem Bảng 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lớn mặt cắt,
mm
15-25
70-90
130-140
170-180
210-220
250-260
290-300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
370-380
Dự phòng co ngót,
mm
1,0
3,0
5,0
7,0
9,0
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
17,0
CHÚ THÍCH 1: Số liệu trong bảng dùng cho gỗ
thành khí khi hong khô tự nhiên; Kích thước trung gian lấy bằng nội suy.
CHÚ THÍCH 2: Với gỗ thông rụng lá, gỗ mềm
nhóm 3, nhóm 4 (theo TCVN 1072) lượng co ngót dự phòng cần tăng 30 % so với
số liệu Bảng 2.
6.2.1.4 Gỗ được hong khô đến độ ẩm gia công
(xem Bảng 3). Gỗ ghép bằng keo được hong đến độ ẩm bề mặt phù hợp với keo.
Bảng 3 - Quy định về
độ ẩm cao nhất của gỗ khi gia công
Loại gỗ làm cấu
kiện
Độ ẩm gỗ,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 20
2. Cấu kiện chịu lực lớn (dày trên 100 mm)
≤ 15
3. Các cấu kiện, chi tiết (dày từ dưới 100
mm)
≤ 12
4. Các kiện trong điều kiện thông gió kém
≤ 18
5. Các cấu kiện của kết cấu dạng tấm
≤ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 12
CHÚ THÍCH 1: Độ ẩm trong bảng là giá trị
bình quân của tiết diện cấu kiện.
CHÚ THÍCH 2: Cấu kiện làm từ các loại gỗ
khác nhau cần có độ chênh lệch độ ẩm giữa các gỗ cần ≤ 5 %.
6.2.2 Phục chế chi tiết, cấu kiện, kết cấu
- Cấu kiện bị mất được phục chế theo nguyên
mẫu, kích thước lấy trong khoảng biến động kích thước của các cấu kiện cùng
loại và phù hợp với các cấu kiện tiếp nối. Chi tiết trang trí bị mất được phục
hồi theo mẫu nguyên gốc đại diện hoặc hồ sơ thiết kế. Các cấu kiện thay mới
được ghi dấu bằng ký hiệu thời gian chế tạo tại chỗ khuất kín và phải sử dụng
phương pháp ghi bền theo thời gian.
- Thước tầm và các cữ nhỏ (con cán) được phục
chế trước khi tiến hành phục chế cấu kiện, kết cấu. Thước tầm và các cữ nhỏ,
sau khi phục chế phải được hai chuyên gia lần lượt kiểm tra; nếu, không phát
hiện sai sót mới được sử dụng. Kỹ thuật phục chế thước tầm và cữ nhỏ, con cán
là kỹ thuật truyền thống. Chuyên gia phục chế hoặc kiểm tra thước tầm phục chế
gồm một thợ mộc và một cán bộ kỹ thuật được đào tạo, có đủ năng lực thiết kế và
thi công kiến trúc gỗ truyền thống, đã tham gia tu bổ di tích kiến trúc gỗ.
- Cấu kiện chịu uốn dạng thanh (hoành, xà...)
cần có độ cong không quá 1/500 nếu có mặt cắt vuông, không quá 1/200 nếu có mặt
cắt tròn và phải hướng mặt vồng lên phía tải trọng tác động. Mắt gỗ không được
ở vị trí có ứng suất kéo; chốt gỗ hay bulông thép phải tránh vị trí mắt gỗ. Khi
khoan lỗ bắt bulông, chốt thép, đường kính mũi khoan phải lớn hơn đường kính bulông
(0,5 ÷ 1,0) mm; nếu chốt không được xoay thì khe hở giữa thành lỗ khoan và chốt
bulông phải được nhồi đầy keo hoặc hỗn hợp keo và bột gỗ khô, và bố trí thêm
các chốt lân cận.
6.2.3 Gia cố, phục hồi hình dạng, kích thước
của kết cấu, cấu kiện, chi tiết
- Vật liệu dùng gia cố không được kém bền so
với vật liệu gốc. Những chi tiết bổ sung để gia cố kết cấu được bố trí khuất để
không tạo cảm giác sai lệch về hình dạng, kích thước của di tích gốc. Trường
hợp cần chống đỡ thì kết cấu chống đỡ phải phân biệt rõ ràng với cấu trúc gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính toán kiểm tra lại kết cấu sau khi tu
bổ, nối vá các cấu kiện có mối nối chịu uốn, chịu kéo, chịu cắt có ứng suất
nguy hiểm. Tại liên kết giữa các cấu kiện cần kiểm tra các trường hợp gỗ chịu
uốn dọc thớ, kéo ngang thớ, cắt dọc thớ. Tìm giải pháp gia cường khi có nguy cơ
mất an toàn.
- Khi cần ốp chi tiết của cấu kiện cũ vào vỏ
cấu kiện phục chế thì phần ốp vào làm việc đồng thời.
6.3 Lắp dựng
6.3.1 Chuẩn bị lắp dựng
- Hoàn tất công tác nền móng: căn chỉnh chân
tảng, đá táng về vị trí gốc, cao độ các mặt chân tảng phải trong giới hạn thiết
kế, mặt chân tảng phải trùng với phương nằm ngang; kiểm tra lại và định vị các
trục tim trên mặt nền, tim các chân tảng phải nằm trên điểm giao nhau của các
trục mực đất.
- Kiểm tra nghiệm thu các cấu kiện chính,
kiểm tra các mực tại cột, kẻ, kèo, trến, câu đầu... Liên kết kèo, kẻ với cột,
trến với cột, xà cái với cột trong kiểm tra nghiệm thu trước đó được sàm đóng
chặt khít, đúng mực dốc mái.
- Vận chuyển toàn bộ cấu kiện dự định lắp
dựng đến vị trí thích hợp cho thi công.
6.3.2 Quy trình lắp dựng
Lắp dựng bằng cách thức truyền thống theo
trình tự:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dựng khung thẳng đứng trên các cột tại vị
trí của khung cột - vì kèo; chống đỡ cho khung ổn định.
- Lắp các xà liên kết các khung; tiến hành
căn chỉnh, kiểm tra toàn hệ khung; thực hiện thao tác chèn mộng, nêm để định vị
các cấu kiện trong khung; tiếp đó cắt chân cột một cách phù hợp với tình trạng
mặt bằng nền. Chèn chặt các mộng, chốt, nêm;
- Lắp hệ hoành, rui, mè và các chi tiết, cấu
kiện khác.
Khi xong một bước kiểm tra lại hình dạng, tọa
độ vị trí, mức chắc chắn, nếu đạt yêu cầu thiết kế hoặc kỹ thuật mới tiến hành
lắp ráp bước sau. Toàn bộ kết cấu hệ khung chịu lực khi lắp dựng xong được kiểm
tra lại kích thước, khoảng cách tim, cốt, các góc quan trọng và căn chỉnh vào
vị trí thiết kế bằng cách điều chỉnh kích thước các mộng liên kết, thao tác cắt
chân cột lấy độ ngang bằng... Khi đạt yêu cầu thì thực hiện thao tác chèn mộng,
đóng chốt và các thao tác khác để khung được cố định chắc chắn. Những vị trí
cần nêm chặt phải tính đến độ co của gỗ khi khô, nhất là cấu kiện lớn (trến,
kẻ...), cần có biện pháp hạn chế sự nới lỏng con xỏ đầu kè giao nguyên ở trung
câu, nêm trến, cục gỗ chèn lỗ chờ ở mộng xà - cột v.v... Khi lắp dựng chỉ được
dùng búa gỗ (vồ), khi gõ mạnh (cấu kiện lớn) cần lót mặt gỗ; dùng búa kim loại
để gõ vào gỗ.
Những chú ý khi lắp dựng dàn mái:
- Vị trí đòn nóc, vị trí của gốc và ngọn cây
gỗ làm đòn nóc;
- Độ phẳng của các mặt phẳng tạo bởi hệ
hoành;
- Độ phẳng của các mặt phẳng tạo bởi hệ rui,
hệ cầu phong, hệ mè hay li to. Có thể điều chỉnh hệ bên trên để bù những sai
lệch độ phẳng của hệ bên dưới giữ cho được độ phẳng mái;
- Các cấu kiện nhỏ, dài bị cong có thể được
nắn thẳng trong khi lắp dựng nếu khâu gia công dưới đất chưa loại bỏ hết cong
(các dãy li tô, cầu phong v.v.);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ déo mái (độ vểnh lên của kết cấu mái tại
góc mái).
7 Nghiệm thu
7.1 Yêu cầu chung
Trình tự nghiệm thu: nghiệm thu đầu vào (vật
liệu và thiết bị), nghiệm thu giai đoạn (công tác hạ giải, tháo dỡ, phần gia
công phục chế, tu bổ cấu kiện, nghiệm thu phần bảo quản, nghiệm thu lắp dựng
các bộ phận...), nghiệm thu tổng thể để bàn giao công trình (hệ khung gỗ và
toàn bộ cấu trúc gỗ) và nghiệm thu các công việc khác của công trình có liên
quan.
Các bước kiểm tra khi nghiệm thu: kiểm tra hồ
sơ pháp lý công trình, hồ sơ chứng minh chất lượng công trình (chứng chỉ chất
lượng gỗ, chứng chỉ chất lượng các vật tư và thiết bị của công nghệ bảo quản,
biên bản xác nhận sự phù hợp chất lượng các công việc bảo quản, tu bổ, phục hồi
với thiết kế và những hồ sơ mang tính đặc thù của công trình bảo tồn di tích),
kiểm tra trực tiếp công trình.
7.2 Nghiệm thu công
tác bảo quản
7.2.1 Nghiệm thu đầu vào: kiểm tra xuất xứ vật
liệu và tính năng kỹ thuật của vật tư bảo quản cũng như thiết bị của công nghệ
bảo quản: kiểm tra chứng chỉ an toàn môi trường của vật tư, thiết bị; kiểm tra
sự phù hợp của vật tư, thiết bị với công việc bảo quản.
7.2.2 Nghiệm thu giai đoạn: lập các biên bản về
sự chính xác của việc thực hiện các công đoạn, các thao tác của công tác bảo
quản, bao gồm cả vệ sinh các cấu kiện, kết cấu một cách khoa học sau khi bảo
quản.
7.2.3 Nghiệm thu tổng thể: tiến hành sau khi đã
thực hiện toàn bộ các nghiệm thu giai đoạn về bảo quản, sau khi lắp dựng xong
công trình; công tác bảo quản đã được thực hiện trên toàn bộ bề mặt gỗ và các
vị trí khác theo thiết kế; đã chống rỉ toàn bộ các chi tiết kim loại; cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 Yêu cầu chung
Trong nghiệm thu, mực thước được quan tâm
trước, sau đó đến chất lượng liên kết, chất lượng bảo quản, mức độ bảo toàn các
yếu tố gốc, tiếp đó là kích thước gỗ. Nội dung chính của nghiệm thu: kiểm tra
độ chính xác của các mực, độ khít mộng, sự chắc chắn của các liên kết, độ chính
xác của vị trí, kích thước, chất lượng bảo quản mộng. Ngoài ra phải chú ý đến
độ thẩm mỹ, mức hoàn thiện cấu kiện, kết cấu (so sánh với nguyên mẫu và yêu cầu
thiết kế).
Độ sai lệch kích thước trong tu bổ phục hồi
cho phép và những chuẩn mực để nghiệm thu cấu kiện, kết cấu khi hệ khung được
hạ giải hoàn toàn để tu bổ phải tuân theo các bảng 4 đến 19. Việc sai lệch kích
thước vượt quá giá trị cho phép chỉ được chấp nhận khi có những yêu cầu đặc
biệt, hoàn cảnh đặc biệt gắn với đặc thù của công trình di tích dẫn đến nhu cầu
giữ nguyên sai lệch hoặc chỉ được điều chỉnh về một giới hạn quy định.
Khi công trình nguyên gốc có sai số gia công
lắp dựng lớn so với các Bảng 4 ÷ 19, khi chỉ sửa chữa cục bộ, không hạ giải hết
khung gỗ, khi kích nâng di chuyển công trình, khi kích chuyển cấu kiện hoặc một
bộ phận công trình về vị trí thiết kế được nghiệm thu theo mức độ sai lệch do
thiết kế quy định.
7.3.2 Nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Nghiệm thu gỗ: xác nhận chủng loại bằng
phương pháp chuyên gia.
- Keo dùng gia cố cấu kiện: phải có tính chất
cơ lý hóa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và không được làm hại gỗ. Keo tại vị trí
liên kết gỗ phải đảm bảo cường độ kéo ngang thớ và cắt dọc thớ của gỗ ghép
không được nhỏ hơn cường độ của gỗ.
- Các vật tư liên quan khác: đinh, ke, cối
cửa...nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế.
7.3.3 Nghiệm thu giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiệm thu bộ phận công trình: từng khung vì
kèo, từng phần nhà bao gồm một số khung cột - vì kèo và các cấu kiện liên kết
các khung... Nội dung nghiệm thu: mực thước, kích thước các cấu kiện đã được tu
bổ phục hồi và bộ phận đã được lắp dựng vào công trình, độ chắc chắn của các
liên kết, sai số của công tác gia công và lắp dựng, chất lượng bảo quản...
7.3.4 Nghiệm thu gia công, lắp dựng hệ kết
cấu
7.3.4.1 Yêu cầu chung
Nghiệm thu tổng thể hệ kết cấu sau khi tiến
hành các hình thức nghiệm thu trước đó theo quy định của các khoản 7.3.1 ÷
7.3.3 và sửa chữa hết các sai sót trong các đợt nghiệm thu trước.
Kiểm tra các kích thước thuộc thước tầm, các
kích thước khác theo thiết kế và thiết kế điều chỉnh: độ chính xác các số đo
mực đất, độ sai lệch kích thước tổng (mặt bằng hệ khung, dàn mái, các khung cột
- vì kèo), độ chắc chắn của liên kết và toàn hệ khung, vị trí của các cấu kiện
chính, số lượng các cấu kiện, chất lượng bảo quản toàn bộ kết cấu... Những số
đo không thể kiểm tra sau khi lắp dựng thì phải kiểm tra trước khi lắp dựng.
Những cấu kiện được nối vá thì gỗ mới và gỗ
cũ có vân và màu tương đồng và vẫn phân biệt được phần cũ với phần mới.
Mức độ hoàn thiện bề mặt đáp ứng yêu cầu
thiết kế hoặc theo mẫu nguyên gốc.
7.3.4.2 Nội dung kiểm tra
7.3.4.2.1 Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình thức: Dạng cột, độ thót chân, thu ngọn,
độ phình thân yêu cầu đúng thiết kế hoặc nguyên mẫu; mức độ hoàn thiện bề mặt
đáp ứng yêu cầu thiết kế hoặc theo cấu kiện gốc.
Bảng 4 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu cột
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Mực chiều cao cột
± 2 mm
Thước kim loại
2. Độ dài cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước kim loại
3. Đường kính cột, kích thước mặt cắt cột
đa giác
± d (b)/50
Thước kẹp chuyên dụng, thước mềm đo chu vi;
đo 3 điểm dọc chiều cao
4. Độ cong cột
h ≤ 3 m
5
Dùng thước kim loại và căng dây
h > 3m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Độ tròn cột
d ≤ 200 mm
4 mm
Thước kẹp chuyên dụng; đo 3 vị trí dọc
chiều cao
d > 200 mm
6 mm
6. Mộng đục trên cột
vị trí theo mực
± 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ rộng
± 2 mm
Thước kẹp bằng thép
chiều cao
± 4 mm
Thước thép
độ phẳng
± 2 mm
Thước thép nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h ≤ 3 m
± 5 mm
Căng dây đo mực thách so với mực tim vạch
trên thân cột, đo tại mực chân cột
h > 3 m
h/500
CHÚ THÍCH 1: h - chiều cao cột, d - đường
kính cột, b - kích thước mặt cắt của cột có mặt cắt là đa giác.
CHÚ THÍCH 2: Các mục 6 (vị trí mộng), 7 (độ
thách chân cột) được kiểm tra lại sau khi lắp dựng hệ khung.
7.3.4.2.2 Kẻ, bảy, kèo, ván dong
Số lượng lấy kiểm tra là 10 % mỗi loại cấu
kiện nhưng không ít hơn 3. Nếu có một cấu kiện không đạt yêu cầu theo Bảng 5 thì
lấy kiểm tra tiếp 10 % nữa, nếu vẫn không đạt phải kiểm tra toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về hình dạng: đường cong lưng, độ vét
bụng, độ hạ vai, độ tum hông... đáp ứng thiết kế hoặc mẫu cấu kiện gốc; kiểm
tra bằng đối chiếu với mẫu, bản rập (bản rập: miếng ván được cắt theo hình dạng
cấu kiện mẫu dùng để đo cắt gỗ gia công các cấu kiện cùng loại, cùng kích
thước, hình dạng).
Bảng 5 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu kẻ, bảy, ván dong
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Khoảng cách L0 giữa các mực
tim cột tại các mộng của kèo, kẻ
± 4 mm
Thước thép, con cán
2. Chiều dài tổng L, cho kẻ, kèo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép, con cán
3. Độ nhô mũi kẻ, ván dong tính từ tim cột
L ≤ 3m
± 7 mm
Thước thép, thước nách, thước vuông, đo
theo tim tại mộng cột và kẻ lúc sàm đóng
L > 3m
±10 mm
4. Kích thước mặt cắt đo chỗ rộng ngang và
cao nhất của mặt cắt
± b(h)/50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Mực độ dốc mái trên lưng kèo, ván dong
±1,5°
Cữ, căng dây, thước thép
6. Độ cong ngang (độ lệch khỏi đường tim
dọc thân)
1/500
Căng dây, thước thép
CHÚ THÍCH 1: L0 - khoảng cách
các mực tim cột cái tới trung câu, cột cái tới cột con trong mộng kẻ.
CHÚ THÍCH 2: L - chiều dài tổng của cấu
kiện; b, h- tương ứng chiều rộng, chiều cao mặt cắt cấu kiện.
7.3.4.2.3 Trến, câu đầu, các xà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu về hình dạng: độ hạ vai, độ vét bụng,
độ tum hông... cần đáp ứng yêu cầu thiết kế hoặc cấu kiện mẫu; kiểm tra bằng
đối chiếu mẫu hoặc bản rập
Bảng 6 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu câu đầu, trến, các xà
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm tra
1. Khoảng cách giữa các mực tim cột tại
mộng cấu kiện L0
± 5 mm
Thước thép, cữ cán
2. Độ nhô mũi từ tim cột của trến, xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
Thước thép; đo từ tim cột đến chót mũi cấu
kiện
L0 >
3 m
± 7 mm
3. Chiều dài tổng
L ≤ 3 m
± 5 mm
Thước thép
L > 3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kích thước mặt cắt
h
+ (1/30) h
Thước thép, thước kẹp; đo 3 điểm theo chiều
dài
b
± (1/30) b
5. Sai số mộng
vị trí
± 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kích thước
± 2mm
6. Độ cong (lệch khỏi đường tim dọc thân)
(1/500) độ cong
Căng dây, thước thép
CHÚ THÍCH 1: L0 - khoảng cách
mực thách 2 cột cái giao với 2 đầu trến, câu đầu, là khoảng cách mực tim 2
cột đối với xà xuyên cột. Các xà nối cột mà không xuyên cột thì đo độ dài
giữa 2 điểm mộng giáp mặt cột (mục 4).
CHÚ THÍCH 2: L - chiều dài tổng; h - chiều
cao mặt cắt, b - chiều rộng mặt cắt; kích thước mặt cắt được đo theo gỗ xẻ
bao mặt cắt cấu kiện lúc chưa gia công.
7.3.4.2.4 Hoành
Số lượng lấy kiểm tra 10 % mỗi loại nhưng
không ít hơn 3. Nếu có một cấu kiện không đạt yêu cầu theo Bảng 7 thì lấy kiểm
tra tiếp 10 % nữa, nếu vẫn không đạt thì kiểm tra toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hoành có mặt cắt chữ nhật (hoành
vuông) cho phép độ cong đến 1/200 nhưng hướng vồng về phía đỉnh mái.
Bảng 7 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu hoành
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Chiều dài tổng
L ≤ 3m
± 3 mm
Thước thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
2. Kích thước mặt cắt
Ø
+ 4 mm
Thước thép, thước kẹp; lấy trung bình 3 vị
trí trên 1 hoành
h
- 3 mm
b
± 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/500
Căng dây, thước thép
4. Độ tròn đối với hoành tròn
1/50 Ø
Thước kẹp, đo 3 vị trí/hoành
CHÚ THÍCH: Ø - đường kính hoành tròn. b, h
- chiều cao và chiều rộng mặt cắt cấu kiện.
7.3.4.2.5 Rui, vân kiên, ván đầu rui, dũi và
các cấu kiện tương tự
Đối với các cấu kiện hợp thành chiều dài lớn
như rui lấy 10 % chiều dài tổng để kiểm tra nhưng không ít hơn 3 thanh rui, và
không ít hơn 10 điểm đo cho 1 nhà. Nếu có một điểm đo, một thanh không đạt yêu
cầu theo Bảng 8 thì kiểm tra tiếp 10 % (hay 3 thanh rui) khác; nếu vẫn không
đạt thì kiểm tra toàn bộ.
Đối với các cấu kiện còn lại (vân kiên, ván
đầu rui, dũi, lá mái) lấy 10 % nhưng không dưới 3 thanh. Nếu có một cấu kiện
không đạt yêu cầu thì kiểm tra tiếp 10 % cấu kiện khác, nếu vẫn không đạt thì
kiểm tra toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết tương tự như then co, rui vấu,
rui châm... được nghiệm thu theo Bảng 8, sai lệch về chiều dài + 10 mm.
Bảng 8- Nội dung kiểm
tra và sai số cho phép trong nghiệm thu gia công rui, vân kiên , ván đầu rui
(ván khóa đầu rui), diềm mái, dũi, lá mái
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt cắt
h
± 2 mm
Thước thép, thước kẹp; số lượng đo - lấy 1
điểm/10m dài và không dưới 10 điểm đo cho 1 nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 mm
2. Độ cong (lệch khỏi đường tim dọc thân,
đường cong thiết kế)
1/500
Căng dây, thước thép; đo 10 thanh rui lấy
ngẫu nhiên; cấu kiện khác - 3 vị trí trên một mép mái, bờ mái
CHÚ THÍCH: b, h - chiều cao và chiều rộng
mặt cắt cấu kiện.
7.3.4.2.6 Tàu mái, diềm mái
Kiểm tra 100 % cấu kiện theo Bảng 9.
Bảng 9 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu tàu mái, diềm mái và chi tiết
tương tự
Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt cắt
h
± 2 mm
Thước thép; đo 3 điểm tại mỗi mái: giữa, 2
đầu
b
+ 2 mm
2. Vị trí
đáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
độ ngả
± 5 mm
z
± 5 mm
3. Chiều dài
± 5 mm
Thước thép, đo 4 mặt mái
4. Độ lệch khỏi đường cong thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép, bản rập
5. Độ khít mộng
ghép góc
3
Thước thép
ghép cao
1.5
CHÚ THÍCH 1: h, b - chiều cao và bề rộng
mặt cắt cấu kiện.
CHÚ THÍCH 2: z - khoảng cách từ mũi kẻ tới
chân tàu đao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng loại dầm, xà lấy 10 % số lượng mỗi loại
nhưng không ít hơn 3. Nếu có một cấu kiện không đạt yêu cầu theo Bảng 10 thì
lấy kiểm tra tiếp 10 % khác, nếu vẫn không đạt thì kiểm tra toàn bộ. Toàn hệ
được kiểm tra các số đo tổng thể.
Bảng 10 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu hệ khung xương trần, khung xương
sàn
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt cắt dầm chính
h
± 2 mm
Thước thép; đo 3 điểm tại giữa và 2 đầu
dầm; chọn không ít hơn 3 dầm/ô sàn, trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 5 mm
2. Kích thước mặt cắt dầm phụ
h
± 2 mm
Thước thép; đo 3 điểm tại giữa và 2 đầu
dầm; chọn không ít hơn 3 dầm/ô sàn, trần
b
+ 5 mm
3. Chiều dài mỗi dầm
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ lệch khỏi đường tim dầm
1/200
Căng dây, thước thép, đo dầm chính
5. Khoảng cách giữa các dầm
± 5 mm
Thước thép
6.Kích thước bề mặt toàn hệ
± 5 mm
Thước thép, đo theo biên khung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Căng dây, thước thép, đo từng gian
CHÚ THÍCH 1: h, b - chiều cao và bề rộng
mặt cắt cấu kiện.
CHÚ THÍCH 2: - Nếu hệ sàn, trần bao phủ
nhiều gian thì nghiệm thu tổng thể từng gian (mục 4, 5, 6, 7).
7.3.4.2.8 Ván trần, ván sàn, ván vách và các
chi tiết tương tự
Số lượng lấy kiểm tra 10 % mỗi loại cấu kiện
và không ít hơn 3. Nếu có một cấu kiện không đạt yêu cầu theo Bảng 11 thì kiểm
tra tiếp 10 % nữa, nếu không đạt thì kiểm tra toàn bộ.
Các ván có chạm khắc, chỉ trang trí còn được
kiểm tra nghiệm thu theo Bảng 14.
Các ván mái (bịt đốc, tường cổ diêm, chân bờ
mái...) chỉ kiểm tra kích thước dài, rộng với sai số cho phép ± 5 mm, sai số bề
dày + 3 mm.
Yêu cầu về hình dạng: bề mặt ván trần, sàn
nhẵn, phẳng, chỗ ghép ván nhìn không chênh nhau, các đường ghép song song nhau,
các hàng đinh trang trí đúng vị trí, đều và thẳng, đúng mật độ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Sai số độ dày ván
δ
+2 mm
Thước chuyên dụng, thước kẹp; đo 3 điểm
trên mỗi tấm ván
2. Kích thước bề mặt từng tấm ván
rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
dài
± 5 mm
3. Độ phẳng nhẵn bề mặt ván
3 mm
Thước thép
4. Độ cong mặt cả hệ (đo theo khung bao trần,
sàn từng gian)
3 mm
Bản rập, thước thép, chỉ đo ván cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 mm
Thước kẹp; thước nêm, đo chỗ hở lớn nhất
6. Độ thẳng đường ghép nối các ván liền kề,
ván và khung
2 mm
Căng dây, thước thép; đo 10 % số đường ghép
nối cấu kiện tại mỗi ô sàn, trần
CHÚ THÍCH 1: δ - độ dày tấm ván.
CHÚ THÍCH 2: Ván trần cong kiểm tra thêm:
sai lệch độ cong khi ghép vào khung bằng cách so sánh với bản rập (hoặc cách
tương đương), giá trị sai số cho phép 5,0 mm.
7.3.4.2.9 Cầu phong, mè, gộp rui (lách) và
các chi tiết tương tự
Kiểm tra kích thước mặt cắt: đo 1 điểm cho
mỗi 10 m chiều dài của mỗi loại cấu kiện. Nếu có một điểm không đạt theo Bảng
12 kiểm tra tiếp 10 điểm nữa, nếu vẫn không đạt thì sửa sai toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các thanh không đạt yêu cầu về độ cong,
cho kiểm tra lại sau khi lắp dựng trên mái.
Bảng 12- Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu cầu phong, mè và các cấu kiện
tương tự
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt cắt
rộng
+ 5 mm
- 2 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cao
+ 2 mm
2. Độ cong thanh có mặt cắt < (4 cm x 6
cm), dài
≤ 3 m
5 mm
Căng dây, thước thép;
> 3 m
10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/500
Căng dây, thước thép
CHÚ THÍCH: Chiều rộng mặt cắt là chiều nằm
trên mặt phẳng mái; chiều rộng mè, lách cho phép sai số +5,0 mm.
7.3.4.2.10 Khung liên ba, khung ván vách, khung
bạo cột, lan can, cầu thang, cửa võng và các cấu kiện, chi tiết tương tự
Khung liên ba, khung ván vách... lấy 10 % mỗi
loại và không ít hơn 3. Nếu có một khung không đạt yêu cầu theo Bảng 13 thì kiểm
tra toàn bộ.
Lan can gỗ, cầu thang kiểm tra toàn bộ tổ
hợp.
Độ thẳng, độ vuông góc cạnh bên nếu cần điều
chỉnh cho ôm khít với cấu kiện giáp nối thì không cần kiểm tra, mà chỉ kiểm tra
độ khít với sai số cho phép 2,0 mm.
Bảng 13 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu cấu kiện dạng khung bao: khung
liên ba, khung ván vách, khung bạo cột, cửa võng, lan can gỗ, cầu thang... và
các chi tiết tương tự
Nội dung kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt cắt các thanh đố
rộng
± 2 mm
Thước thép
cao
± 2 mm
2. Kích thước cả khung đã lắp, khi chiều dài
khung
≤ 3m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
> 3 m
± 10 mm
3. Độ cong, vênh mặt khi chiều dài khung
≤ 3 m
4 mm
Căng dây, đo trên chiều dài canh
> 3 m
6 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 %
Căng dây, thước thép
5. Độ vuông - đo theo chiều dài đường chéo,
sai lệch
5 mm
Căng dây, thước thép (chỉ đo khung có dạng
chữ nhật)
6. Độ sít đường ghép nối các tấm với khung
1 mm
Thước thép, thước nêm; đo chỗ hở lớn nhất
7. Độ sít đường ghép góc nối các thanh đố của
khung (tại góc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước kẹp, thước nêm; đo chỗ hở lớn nhất
8. Độ song song cạnh nồi của ván huỳnh với
cạnh đố kề bên
2
Thước kẹp, thước thép
9. Mặt cắt các ván
± 2 mm
Thước kẹp, thước thép
10. Các chiều dài, rộng các tấm ván
± 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ nằm ngang của bản bậc thang
2
Nivo, thước nêm, thước thép
12. Độ thẳng đứng của lan can
2
Thước thép, dây dọi
7.3.4.2.11 Trang trí chạm khắc, bản song
tiện, phào, chỉ và các chi tiết tương tự
Quy định trong Bảng 14 dùng kiểm tra chất
lượng chạm tất cả các mảng hay một bản song tiện.
Số lượng kiểm tra: 10 % diện tích các mảng
chạm, 10 % tổng chiều dài chỉ với đủ các đại diện, 10 % số lượng các bản song
tiện và không ít hơn 3. Nếu số lượng diện tích chạm hay một bản song tiện kiểm
tra không đạt yêu cầu thì lấy thêm kiểm tra với số lượng như đợt đầu. Nếu vẫn
chưa đạt thì kiểm tra toàn bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỗ giáp nối không được thấy rõ bằng mắt.
Nếu có công đoạn sơn về sau thì độ sâu, độ rộng đường chạm khắc phải tăng để bù
phần sơn sẽ lấp đầy.
Bảng 14- Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu phần trang trí chạm khắc gỗ, khung
song tiện, phào chỉ trần
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Độ nông sâu phần chạm
sâu lấy nền
+ 2 mm
Thước thép, đo từ đỉnh nét chạm cao nhất
đến nền hoặc từ nền đến nét khắc sâu nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+2 mm
2. Độ lệch đường chạm khắc
3 mm
Bản rập, thước thép
3. Sai lệch độ rộng của chỉ
1 mm
Thước kẹp
4. Độ lệch vị trí của chỉ (đo tim)
3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Sai lệch độ cao, độ sâu của chỉ
+1 mm
Thước thép
6. Sai lệch nét chạm bắt vần
0,5
Thước kẹp
7. Sai lệch độ rộng nét khắc
2
Thước kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 mm
Thước thép
9. Độ lệch chiều ngang con song
± 1,5
Thước kẹp
10. Độ lệch vị trí chia đoạn song
2 mm
Thước thép, thước kẹp
11. Sai lệch vị trí mảng chạm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
CHÚ THÍCH: Sai lệch kích thước mảng chạm
xác định theo Bảng 13, mục 11.
7.3.4.2.12 Mực đất
Quy định trong Bảng 15 dùng kiểm tra mực lấy
trên nền nhà xác định vị trí cột. Số lượng kiểm tra kích thước các gian, các
lòng nhà lấy 30 % nhưng không ít hơn 3 và có đủ các đại diện gian giữa, gian
bên, gian chái, lòng cái, lòng nhì, lòng hiên... Nếu có kích thước không đạt
yêu cầu thì kiểm tra thêm 30 %. Nếu vẫn chưa đạt thì kiểm tra toàn bộ.
Cách xác định tâm hệ khung gỗ trên nền nhà và
các trục tim trên nền nhà.
Đánh dấu tâm các mặt chân tảng. Xác định tâm
mặt bằng hệ khung gỗ.
Xác định các trục tim chính của mặt bằng hệ
khung gỗ (trục tim chính).
Xác định các trục tim đi qua các tâm chân
tảng và song song với trục tim chính.
Định vị các trục tim để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước mặt bằng hệ khung gỗ. khi
chiều dài mặt bằng hệ
≤ 5 m
± 5 mm
Căng dây, thước thép
> 5 m
± 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
Thước thép, con cán
3. Độ sai vuông góc của các trục tim chính
của mặt bằng hệ khung gỗ
1,5°
Thước thép, thước góc, căng dây; đo tại tâm
mặt bằng hệ khung gỗ
4. Sai lệch vị trí tâm mặt chân tảng
5 mm
Thước thép, căng dây
5. Chênh lệch cốt mặt trên giữa các chân
tảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nivo, căng dây, thước thép, đo chân tảng
cao nhất và chân tảng thấp nhất
6. Sai lệch độ phẳng ngang của mặt chân
tảng
0,3 %
Nivo, thước thép, thước nêm, thước góc; đo
tại tâm mặt trên chân tảng
CHÚ THÍCH 1: Mặt bằng hệ khung gỗ: hình chữ
nhật có các cạnh là đường nối tâm mặt chân tảng của các cột biên theo các
hướng dọc và ngang nhà.
CHÚ THÍCH 2: Tâm mặt bằng hệ khung gỗ: giao
điểm của 2 đường chéo của mặt bằng hệ khung gỗ.
CHÚ THÍCH 3: Chiều dài hệ khung gỗ: cạnh
dài của mặt bằng hệ khung gỗ.
CHÚ THÍCH 4: Chiều rộng hệ khung gỗ: cạnh
ngắn của mặt bằng hệ khung gỗ.
CHÚ THÍCH 5: Các trục tim chính của mặt
bằng hệ khung gỗ (các trục dọc chính và trục ngang chính): trục dọc (trục
trung câu, trục giao nguyên) đi qua tâm mặt bằng hệ khung gỗ và song song với
tim đòn nóc, trục ngang vuông góc trục dọc, giao với trục dọc tại tâm mặt
bằng hệ khung gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.2.13 Khung cột - vì kèo
Quy định trong Bảng 16 dùng kiểm tra từng
khung đơn lẻ hoặc tổng thể các khung. Các khung được kiểm tra bao gồm các cột
trong khung, các xà lớn (câu đầu, trến) và các kết cấu đỡ mái trong vi kèo (hệ
rường, giả thủ, trụ đội, cánh ác...). Khi nghiệm thu tổng thể (ô khung cột - vì
kèo lấy 50 % số khung để kiểm tra. Nếu một khung không đạt yêu cầu thì kiểm tra
toàn bộ các khung.
Bảng 16 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu từng khung cột - vì kèo
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước lòng cái, lòng con, rộng gian
khi khung cột - vì kèo
≤ 4 cột
± 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 4 cột
± 10mm
2. Vị trí, kích thước kết cấu đỡ mái ở trên
lưng câu đầu, trến
± 3 mm
Thước thép, con dọi
3. Sai lệch vị trí gặp nhau của tim cột với
tim câu đầu, trến
3 mm
Thước thép
4. Sai lệch tim lưng câu đầu, trến với tim
hệ kết cấu đỡ mái bên trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
5. Sai lệch độ dốc mái
± 1,5°
Nivo, thước đo góc, con cán, tính toán
khoảng đứng, khoảng nằm
6. Độ nhô mũi kẻ tính từ tim cột
7 mm
Thước thép
7. Độ nhô đuôi trến tính từ tim cột
10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Khe hở ghép mộng giao nguyên, mộng kèo -
cột, mộng kẻ - cột
≤ 2 mm
Thước kẹp, thước thép, thước nêm
9. Khe hở ghép mộng các cấu kiện khác
≤ 2 mm
Thước kẹp, thước thép, thước nêm
CHÚ THÍCH: Khung cột - vì kèo gồm các cột
trên trục ngang được liên kết bằng các xà lớn (câu đầu, trến, kẻ, bảy,
kèo...) và có các kết cấu đỡ mái khác (trụ đội, các rường, giả thủ...).
7.3.4.2.14 Dàn mái
Một mái là phần mái nhà bị giới hạn bởi các
bờ mái; hệ mái là tất cả các mái trong một nhà, công trình. Kiểm tra toàn bộ hệ
mái theo những nội dung của Bảng 17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 17 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu toàn hệ mái
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Kích thước 01 mái có chiều dài L
≤ 5,0 m
± 5 mm
Thước thép
> 5,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cân đối cao độ giữa các mái đối xứng
10 mm
Thước thép, ống nước nivo
3. Độ võng diềm mái, tàu đao, độ vểnh của
tàu đao khi mái có L
≤ 5,0 m
± 5 mm
Căng dây, thước thép
> 5,0 m
± 15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/500
Căng dây, thước thép
5. Độ đều khoảng cách giữa các thanh rui
± 5 mm
Thước thép
6. Độ thẳng của hàng rui (đo cạnh bên)
5 mm
Căng dây, thước thép
7. Độ phẳng mặt của mặt phẳng lưng hệ rui,
hệ mè mỗi mái, khi mái có L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5mm
Căng dây, thước thép
> 5,0 m
10 mm
8. Độ song song của dãy rui với trục tim
mái, khi độ dài rui Lr (đo từ phía đòn nóc đến mép mái)
≤ 5,0 m
5mm
Căng dây, thước thép; đo điểm cuối hàng rui
(xa đòn nóc);
> 5,0 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Độ cong thanh hoành theo phương đứng
+ 5 mm
Thước thép, căng dây
10. Độ cong dãy hoành theo phương ngang
1/500
Căng dây, thước thép
11. Độ phẳng của mặt phẳng lưng hoành 1 mái
10 mm
Căng dây, thước thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5,0 m
10 mm
Căng dây, thước thép, đo điểm đầu dãy
> 5,0 m
Lh/500
13. Khe hở ghép nối hai hoành, hai rui kề
nhau
10 mm
Thước nêm, thước thép
14. Chênh cao đỉnh hoành, rui hai bên khe
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
CHÚ THÍCH 1: L - chiều dài mái được đo theo
mép mái.
CHÚ THÍCH 2: Lr, Lh - chiều dài dãy/hàng
rui, hoành đang được kiểm tra
CHÚ THÍCH 3: Trục tim mái là hình chiếu của
trục chính mặt bằng hệ khung lên mặt bằng mái.
7.3.4.2.15 Tổng thể hệ khung gỗ và dàn mái
Toàn bộ hệ khung trước khi kiểm tra lắp dựng
tổng thể phải được nghiệm thu: mực đất theo Bảng 15, các khung theo Bảng 16, dàn
mái theo Bảng 17, và phải được sửa cho hết sai sót. Tất cả các chỗ tiếp giáp
cấu kiện, cấu kiện gỗ với nền, tường phải được bảo quản đúng kỹ thuật.
Đối với cấu kiện đơn lấy 10 % số lượng mỗi
loại nhưng không ít hơn 3 để kiểm tra, đối với các chỉ số tổng thể - Đo toàn
hệ. Trong nhóm cấu kiện mỗi loại đã kiểm tra nếu 50 % số lượng không đạt yêu
cầu của bảng 18 thì lấy kiểm tra tiếp 10 % khác. Nếu vẫn không đạt thì kiểm tra
toàn bộ.
Yêu cầu hình thức: toàn bộ hệ khung nhìn cân
đối, các mộng chặt khít, chắc chắn; các nêm, các chốt đã được thúc chặt căng,
các hốc chờ của mộng được chèn cứng, không có chuyển dịch khi thi công phần bao
che.
Bảng 18 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu tổng thể hệ khung gỗ và bao che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
1. Tổng chiều cao hệ khung
± 15 mm
Con dọi, thước thép
2. Sai lệch vị trí tâm đáy các cột
5 mm
Thước thép, căng dây
3. Sai số độ thu khung (độ thách cột) khi
cột có chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
Con dọi, trước thép
> 3 m
± 10 mm
4. Độ thẳng đứng toàn khung, khi cột cái
cao
≤ 3m
7 mm
Con dọi, thước thép; đo từ dạ đòn nóc đến
nền, căng dây đo tại nền
> 3m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Độ trùng với phương nằm ngang của đòn
nóc (song song nền nhà)
10 mm
Thước cứng, căng dây, nivo, máy trắc đạc
6. Độ trùng với trục tim dọc chính của hình
chiếu bằng của tim đòn nóc lên nền nhà
10 mm
Con dọi, căng dây, thước thép, đo 2 đầu đòn
nóc
7. Độ thẳng tim của dãy đòn nóc
10 mm
Căng dây 2 đầu, thước thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 mm
Thước đo cao, con cán
9. Chênh lệch độ nhô mũi các kẻ, mũi ván
dong tại mép mái
10 mm
Căng dây, thước thép
10. Chênh lệch cao độ đáy các mũi kè, mũi
ván dong tại mép mái
10 mm
Căng dây, thước thép
11. Độ khít mộng liên kết các cấu kiện lớn
dạng xà với cột, trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép
12. Độ trùng phương nằm ngang của các cấu
kiện dạng xà
5 mm
Nivo, thước thép, đo trên chiều dài xà đo
độ hở giữa lưng xà và nivo
13. Độ cao mỗi cấu kiện đơn (ngoài mục 8)
± 5 mm
Máy thủy chuẩn, thước đo
14. Độ cao của mỗi vì
± 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Chiều cao vươn lên của cánh đao
± 10 mm
Máy thủy chuẩn, thước đo
16. Độ nhô ra của cánh đao
± 10 mm
Thước thép
17. Độ cao mép mái (tính từ đáy rui)
± 10 mm
Dây dọi, thước thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Độ hở mộng chỉ cho phép có ở
bề mặt (mục 12)
7.3.4.2.16 Cửa
Số lượng kiểm tra: 10 % cho mỗi loại và quy
cách cửa nhưng không ít hơn 3. Nếu có một cửa không đáp ứng các yêu cầu theo
Bảng 19 thì lấy tiếp kiểm tra 10 % nữa, nếu vẫn có cửa bị loại thì kiểm tra
toàn bộ.
Chất lượng hình thức: cánh cửa khuôn cửa cân
đối, không cong vênh, cửa khi đóng chặt khít, cánh đóng mở dễ dàng.
Các chi tiết chạm khắc kiểm tra theo Bảng 14.
Bảng 19 - Nội dung
kiểm tra và sai số cho phép trong nghiệm thu cửa đi, cửa sổ
Nội dung kiểm tra
Sai số cho phép
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 2 mm
Thước thép
2. Kích thước cánh
Chiều rộng, b
± 3 mm
Thước thép, đo biên ngoài, - 0 có nghĩa là
< h một khoảng < 1 mm
Chiều cao h
± 3 mm
3. Độ vênh mặt phẳng cánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thép, thước nêm
4. Chênh lệch độ dài đường chéo góc
Cửa sổ
2 mm
Thước thép
Cửa đi, cửa sổ dài
3 mm
5. Chênh cao 2 cánh liền kề trong khuôn
5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Khe gió giữa 2 cánh cửa
3 mm
Thước nêm
CHÚ THÍCH 1: h, b - chiều cao và bề rộng
mặt cắt cấu kiện.
CHÚ THÍCH 2: Cửa sổ dài là cửa sổ, cửa lùa
có chiều ngang lớn hơn chiều cao và có trên 2 cánh.
7.4 Hồ sơ nghiệm thu
bàn giao công trình
Hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình bao gồm:
7.4.1 Bản vẽ hoàn công: thực hiện theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền. Ngoài ra có bản vẽ riêng thể hiện nội dung những
công việc đã không có, hoặc thể hiện không hết trong bản vẽ thiết kế ban đầu.
Những bản vẽ, bản viết thể hiện những nội dung công việc đã thực hiện:
- Mặt bằng móng, nền, mặt bằng chân cột, mặt
bằng đầu cột, mặt bằng trần, mặt bằng sàn, mặt bằng mái, các mặt bằng thể hiện
vị trí các cấu kiện dạng xà, hoành, rui...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khu vực trên công trình quy tập những chi
tiết, cấu kiện cũ được sử dụng lại (rui, ngói, mè, lito...).
- Bảng kê các cấu kiện phục chế có hình vẽ
đại diện và và kích thước thể hiện khối lượng gia công và bản vẽ các cấu kiện
đại diện cho mỗi loại cấu kiện.
- Bảng kê các cấu kiện được tu bổ, phục hồi
kích thước hình dạng, được gia cường và bản vẽ thể hiện cách thức gia cường, tu
bổ cho cấu kiện.
- Các bản tính kết cấu phát sinh trong quá
trình thi công.
7.4.2 Hồ sơ khoa học: bao gồm những nội dung
chính sau:
- Mực thước, kỹ thuật của công trình: những
số đo được tham khảo tại Phụ lục B và được phân tích, đối chiếu với các mực
thước khác được biết của địa phương.
- Những phát hiện mới trong quá trình thi
công liên quan đến di tích: các mẫu gạch, ngói, ký tự trên chi tiết, các vật
kiến trúc trong lòng đất, nền móng cũ trong đất, các đặc trưng kiến trúc - mỹ
thuật...
- Các kết quả của biện pháp kỹ thuật đã dùng
tu bổ trong thi công: những khó khăn, thuận lợi, hiện tượng bất thường khi pha
chế hóa chất, thi công, sau thi công...
Hồ sơ khoa học phải nêu được đầy đủ các đặc
trưng kiến trúc, kết cấu của di tích cũng như kỹ thuật truyền thống đặc trưng
của di tích hoặc địa phương có di tích. Hồ sơ được làm bằng bản viết hoặc ảnh,
bản vẽ và hiện vật (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Cấu
kiện, chi tiết trong các di tích kiến trúc dạng nhà các vùng miền
Bảng A.1 - Tên gọi
các cấu kiện, chi tiết tương ứng trong các di tích kiến trúc dạng nhà các vùng
miền
Bắc bộ và Bắc Trung
bộ
Trung và Nam Trung
bộ
Nam bộ
Chân tảng
Đá táng, chân táng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột, trụ
Cột, trụ
Cột, trụ
Kẻ
Kèo
Kèo
Bảy
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Trến, trính
Trến, trính
Xà
Xà, xuyên
Xà
Bộ chày cối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trõng, trỏng
Hoành
Đòn tay
Đòn tay
Rui
Rui
Rui
Cầu phong
Cầu phong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lito, mè
Lito, mè
Lito, mè
Lá mái
Dũi
Lá mái
Vì
Vài
Vì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kèo quyết
Kèo góc
Thượng lương
Đòn đông, đòn nóc
Đòn đông, đòn nóc
Thước tầm
Rui mực, sào mực
Thước tầm, sào mực

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thượng lương
5. Ván dong
9. Tầu mái
13. Dép thượng lương
17. Cột hiên
21. Trụ lan can
25. Chân tảng
2. Con chồng
6. Kẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Rui
18. Cột quân
22. Sàn
3. Câu đầu
7. Xà dọc
11. Nghé kẻ
15. Hoành
19. Cột cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, Xà nách
8. Lá mái
12. Đầu dư
16. Đấu đầu cột
20. Lan can
24. Vách gỗ
Hình A.1 - Hệ khung
gỗ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1. Thượng lương
6. Đầu dư
11. Đấu đầu cột
16. Bảy
21. Trụ lan can
2. Dép thượng lương
7. Xà nách
12. Van dong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Sàn
3. Con chồng
8. Xà ngang
13. Kẻ
18. Cột quân
23. Dầm sàn
4. Xà dọc
9. Trụ chốn
14. Lá mái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Chân tảng
5. Câu đầu
10. Hoành
15. Tàu mái
20. Lan can
Hình A.2 - Hệ khung
gỗ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, mặt cắt dọc

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Vách gỗ
11. Xà cò
16. Cột hiên
21. Xà đầu cột
2. Đòn tay
7. Trần gỗ
12. Cánh ác
17. Cột con
22. Rui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Trến
13. Bạo lưng kèo
18. Cột cái
23. Liên ba
4. Xà đầu cột
9. Áp quả
14. Dũi
19. Giả thủ
24. Cửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Trụ đội
15. Diềm mái
20. Rường
Hình A.3 - Hệ khung
gỗ Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ, mặt cắt ngang

CHÚ DẪN
1. Đòn đông
5. Trụ đội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Cột hiên
17. Liên ba
2. Xà cò
6. Áp quả
10. Xà đầu cột
14. Cột con
18. Bạo lưng kèo
3. Kèo
7. Trến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Cột cái
19. Vách gỗ
4. Rui
8. Đòn tay
12. Dũi
16. Xuyên
Hình A.4 - Hệ khung gỗ
Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ, mặt cắt dọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đòn đông
5. Kèo
9. Liên ba
2. Rui
6. Xà dọc
10. Cột cái
3. Đòn tay
7. Xà ngang
11. Cột giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Dũi
Hình A.5 - Hệ khung
gỗ nhà Nam Bộ, mặt cắt ngang

CHÚ DẪN
1. Kèo
4. Bạo lưng kèo
7. Cột giữa
2. Rui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Khung thành vọng
3. Đòn tay
6. Liên ba
9. Cánh ác
Hình A-6 - Hệ khung
gỗ nhà Nam Bộ, mặt cắt dọc

CHÚ DẪN
1. Cột quân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Xà thế hoành
10. Xà cái
13. Kẻ ngồi
2. Cột hiên
5. Lá mái
8. Ván dong
11. Nghé kẻ
14. Xà nách
3. Bẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Gộp rui
12. Kẻ hiên
15. Nghé bẩy
Hình A.7 - Lòng hiên
- Kẻ hiên, bảy hiên, hoành, ván dong, dạ rui, tàu đao

CHÚ DẪN
1. Cột quân
4. Tầu mái
7. Ván dong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Rui
16. Nghé bẩy
2. Cột hiên
5. Lá mái
8. Đấu đầu cột
11. Dép hoành
14. Rường cụt
3. Bẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Gộp rui
12. Hoành
15. Trụ chốn
Hình A.8 - Vì nách chồng
rường - Tương quan vị trí rường cụt, bảy, hoành, dạ rui, tàu đao

CHÚ DẪN
1. Trến
4. Rui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đòn đông
5. Đòn tay
8. Con bọ
3. Xà cò
6. Cốn
Hình A.9 - Vì cốn mê

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Rui
7. Xà đầu cột
10. Cánh ác
2. Đòn đông
5. Đòn tay
8. Kèo giao nguyên
11. Ấp quả
3. Xà cò
6. Trụ đội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.10 - Vì giao
nguyên trụ đội

CHÚ DẪN
1. Trến
3. Xà cò
5. Đòn tay
7. Xà đầu cột
9. Xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Rui
6. Giả thủ
8. Giường
10. Con bọ
Hình A.11 - Vì chồng
rường giả thủ

CHÚ DẪN
1. Trến hạ
3. Trến thượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cột cái
2. Đòn đông
4. Rui
6. Trụ đội
8. Xuyên
Hình A.12 - Vì trến
chồng giả thủ (trính chồng trụ đội)

CHÚ DẪN
1. Trến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Vỏ cua
4. Xuyên
Hình A.13 - Vì vỏ cua
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Mực
thước nhà và gia công các cấu kiện chính của hệ khung gỗ
B.1 Mực thước nhà gỗ truyền thống
Các di tích gỗ cần được tu bổ theo cách mà
trước đây đã được xây dựng; hoặc theo cách tính (mực thước) của địa phương có
di tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phù hợp với phần còn lại của di tích (nếu
di tích tổn thất một phần).
- Phù hợp với những công trình khác quanh
vùng có tính tương đồng với di tích
CHÚ THÍCH Tính tương đồng được hiểu là cùng
kiểu nhà, cùng chức năng, thời gian xây dựng hay tu bổ gần nhau (cỡ 30 năm),
các chi tiết tương ứng có cùng chất liệu và kỹ thuật gia công - lắp dựng, hoặc
có những nguồn tin về khả năng đã áp dụng làm công trình di tích.
Những số đo tạo thành mực cơ bản của nhà gỗ
truyền thống (đo trên các yếu tố gốc):
- Rộng gian: Chiều rộng gian giữa, chiều rộng
các gian bên, các chái (tính từ tim đến tim).
- Lòng nhà: Lòng cái hay lòng nhất (khoảng
cách tim các cột cái trong cùng khung), lòng nhì (khoảng cách từ tim cột cái
tới cột con thứ nhất), lòng ba, lòng hiên.
- Cao độ dạ tàu gian: khoảng cách từ dạ tàu
mái gian giữa đến mặt nền.
- Cao độ đáy kèo, đáy rui tại mép mái: từ đáy
kèo, đáy rui ở gian giữa đến cao độ đá táng
- Cao độ dạ đòn nóc, cật trến, xà cái, câu
đầu, cật xà cò, xà dọc... so với mặt chân tảng, đá táng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách từ mực đầu cột đến cấu kiện
liên kết với cột, tức đến dạ xà dọc, dạ trên, xà đầu cột.
- Mực cao cột cái, cột con, cột hiên.
- Vị trí các cấu kiện trong vì mái (vì nóc,
vì nách): rường, đấu, giả thủ, giá chiêng v.v.
- Độ nhô mũi kẻ khỏi tim cột biên (hoặc độ
cao mũi kẻ so với mặt nền nhà nguyên gốc), độ nhô mũi, ván dong, diềm mái, giọt
gianh.
- Độ nhô mép bó vỉa nền so với tim cột biên.
- Độ nhô đuôi trến, đầu dư khỏi tim cột cái.
- Độ dốc mái của mái chính và mái bên (nếu
lệch mái).
- Độ thu khung, hay độ thách chân cột cái,
cột con.
- Độ déo mái (phần mộc), cấu tạo déo (tức tà
các chi tiết hình thành déo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí tương quan giữa đầu xà cánh ác với
thứ tự hoành trong vì kèo giao nguyên.
- Các loại mộng và quy cách mộng.
- Các loại chốt, nêm và quy cách chốt, nêm.
- Kích thước các chiều mặt chân tảng, đá táng.
- Độ võng diềm mái, độ vươn của tàu đao mái.
- Khoảng cách giữa các thanh rui trong dàn
mái...
Những tỷ lệ, kích thước quan trọng khác cần
ghi nhận:
- Kích thước (ngang, cao) của mặt cắt các cấu
kiện chính: kẻ, câu đầu, xà, đòn nóc, hoành...(đo theo kích thước cao nhất,
rộng nhất trong mặt cắt) và tỷ lệ chiều ngang/chiều cao.
- Các đường kính cột (hoặc kích thước chiều
ngang cột khi mặt cắt cột không tròn): đáy cột, đỉnh cột, đường kính lớn nhất,
những chỗ có đường kính điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Lấy mực và quy trình gia công các cấu
kiện chính hệ khung, mái
Cách thức lấy mực dưới đây chỉ là trường hợp
điển hình. Đầu tiên vạch mực đất (mở mực đất) xác định các gian, các lòng - tức
là xác định các tim cột (từ xây dựng gọi là lưới cột). Sau đó xác định độ dốc
mái và chiều cao nhà, chiều cao cột tương ứng, chia các khoảng hoành đã xác
định trước.
B.2.1 Cột
Cột có vai trò định hình khung nhà. Trong mỗi
khung cột - vì kèo có 2 cột cái (nhà rội miền Trung có 1 cột chính giữa đội
nóc), các cột con, cột quân. Hai cột cái ở trong khung cột - vì kèo được nối
bằng trến, câu đầu. Các kẻ, kèo, vì nóc, vì nách đỡ dàn mái đều nằm dựa trên
cột.
Do đó yêu cầu gia công là vạch mực chính xác
theo mực thách, mực tim cho các mộng kẻ, xà, trến, câu đầu và khi lắp dựng được
cắt chân chuẩn xác. Các bước lấy mực, chế tác như sau:
- Xẻ gỗ tròn ra trụ vuông tức gỗ thành khí
(thành khí là gỗ hộp bao khít cấu kiện có thêm phần gỗ dư dành cho hao hụt do
cắt, gọt, bào khi gia công). Bề rộng thành khí bằng đường kính cột + phần dư dự
phòng cỡ 1,0 - 1,5 cm mỗi chiều, chiều dài gỗ hơn chiều cao cột 7 - 10 cm. Xác
định ngọn và gốc cây, lấy ngọn cây làm đầu cột (không được lẫn). Cắt mặt đỉnh
và mặt đáy vuông góc với tim dọc thân gỗ; làm phẳng mặt và các góc mặt đốc phải
vuông. Xác định tâm mặt phẳng ở đáy và ở đỉnh.
- Xác định đường kính ở đáy, ngọn và chỗ
phình lớn nhất. Đáy và đỉnh là mặt cắt ngang gỗ lấy tại mực đỉnh cột và mực đáy
cột (từ mực đỉnh và mực đáy để chừa ra 2 đầu gỗ dành chỗ cho đòn tay cho xà đầu
cột và để cắt chân khi dựng khung lấy độ phẳng ngang cân bằng toàn hệ khung).
Chọn tâm mặt đầu cây gỗ vẽ các vòng tròn với các đường kính đỉnh cột, đáy cột
(và vị trí thân cột có đường kính lớn nhất). Đỉnh cột thường nhỏ hơn đáy cột,
tỷ lệ thu lấy theo mực di tích. Tùy theo loại cột mà xác định vị trí có kích
thước ngang thay đổi - lấy theo mực di tích.
- Chia đáy và đỉnh gỗ hộp thành các hình bát
giác tương ứng nhau: các đỉnh bát giác tương ứng của đáy và đỉnh nằm trên cung
đường sinh của hình trụ. Có thể cách chia mỗi địa phương có khác nhau. Một
phương pháp vạch bát giác trình bày trong các Hình B.1a và B.1b. Ngoài ra còn
phải vạch các đường tim hình tròn đáy và đỉnh, các đường tim này vuông góc
nhau, và cũng có vị trí tương ứng giữa chúng ở đáy và đỉnh. Đây là các đường
dùng để chia mực tại 4 mặt cột.
- Vạch các đường đẽo thân cột: tiếp tuyến gần
sát (dự phòng co, lẹm) với đường tròn sản phẩm tại phần gỗ dư ở 4 góc vuông để
tạo hình bát giác ở 2 đầu cây gỗ và nối lại. Đây là đường chỉ định hướng đẽo
cột (xem các Hình B.2a và B.2b). Một số địa phương có cách vạch khác thì lấy
theo cách địa phương. Nếu cột có chỗ phình ở thân cột thì vạch đến vị trí đường
gờ thành khí nơi có chỗ phình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R - bán kính tại vị
trí cột có đường kính Dmax

R - bán kính tại vị
trí cột có Dmax
Hình B.1a - Vạch
vùng đẽo gỗ làm cột có đường kính lớn nhất ở khoảng giữa cột
Hình B.1b - Vạch
vùng đẽo gỗ làm cột khi Dmax ở đáy, Dmin ở đỉnh cột

CHÚ DẪN
Dtb đường kính đáy cột
Dmin đường kính đầu cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2a - Vạch
đường đẽo gỗ làm cột trên thân gỗ khi đường kính cột lớn nhất ở khoảng giữa cột

Hình B.2b - Vạch đường
đẽo gỗ làm cột trên thân gỗ khi đường kính cột lớn nhất ở đáy cột (Dmax),
nhỏ nhất ở đỉnh cột (Dmin)
- Dùng rìu đẽo cột theo các cạnh đã vạch tạo
tiết diện bát giác, đẽo từ trong ra, bắt đầu từ chỗ cột có đường kính lớn nhất.
Vừa đẽo vừa “vuốt" thon về mực đầu cột, mực đáy cột để định hình. Sau đó
lại vạch và đẽo theo các cạnh bát giác để thành đa giác 16 cạnh..., lặp lại cho
đến khi có cột gần tròn (mỗi cạnh chỉ còn 3 cm đến 4 cm). Tiếp đó thì bào tạo
hình: trước bào thô (bào phá đến sát mặt gỗ thiết kế), sau bào tinh (bào lau);
đầu tiên tạo hình gần vị trí cột phình rồi vuốt về hai phía đầu và đáy.
- Lấy mực chia cột theo chu vi ra 4 phần để
có mực tim của 4 hướng: các đường tim đáy và đỉnh được vạch trước đây giao cắt
với mặt bên của cột. Nối các điểm giao cắt tương ứng ở đáy và đỉnh sẽ chia chu
vi ra 4 phần bằng nhau, bật mực lấy 4 đường sinh. Đây là các mực tim của cột.
- Lấy mực các mộng trến, kẻ, xà trên cột:
Chọn trong 4 phần chu vi cột lấy mặt bụng (hướng vào trong nhà), lưng (hướng ra
biên khung) và 2 sườn. Nảy mực thách tại các sườn, mực thách có đầu trùng với
mực tim tại đầu cột, điểm cuối tại đáy lệch về phía lưng một khoảng bằng độ
thách chân cột hay thu khung). Lấy mực ở lưng cột, bụng cột trước chỗ ổ mộng
kẻ, kèo (xem phần về mực kẻ), ổ mộng trến, xà cái; sau đó từ tim bụng gióng mực
qua 2 bên lấy mực các ổ mộng xà đầu cột, xà dọc, xà đỡ liên ba... trên mực
thách. Mực thách cũng có thể xác định từ khi vạch đường đẽo cột. Thường từ mực
đầu cột đo hạ xuống theo các đường mực tim để lấy vị trí các mộng.
- Xẻ các ổ mộng cột: mộng kẻ lấy theo độ dốc
mái và chiều cao kẻ và được làm chính xác trước, mộng xà đầu cột, các xà khác
làm thô và non để chỉnh thêm về sau. Chiều rộng các mộng không vượt quá 1/3
đường kính cột tại vị trí mộng, không nhỏ hơn 1/4 đường kính cột; chiều dài các
mộng bằng 1/4 -1/3 đường kính cột, riêng mộng xà đầu cột có thể dài đến 1/3
đường kính đầu cột hoặc hơn.
B.2.2 Kèo, kẻ
Kẻ (Bắc bộ và bắc Trung bộ), Kèo (từ trung
Trung bộ trở vào Nam) là những cấu kiện lớn đỡ dàn mái, cần khỏe và lắp khít
với cột, có độ nghiêng đồng đều cho tất cả các kẻ và bằng độ dốc mái. Kèo có
lưng thẳng nên lấy mực ngay trên cật; Kẻ cong nên mực lấy theo tàu mái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định ngọn và gốc cây gỗ, ấn định đầu
(ngọn) và đuôi kèo (gốc); đầu ở giữa nhà, đuôi ở cột ngoài; vạch đường lưng
(cật) và bụng kèo. Xẻ gỗ và bào cho lưng kèo chuẩn xác, đầu tiên lấy lưng thẳng.
Đối với kèo (miền Trung) lưng thẳng nên đòn tay thường sẽ nằm trực tiếp trên
lưng; đối với kẻ (miền Bắc) hoành nằm trên ván dong.
- Trên cật kèo định vị điểm tim cột con (giao
với cật đuôi kèo), điểm tim cột cái hoặc/và trung câu (giao với cật đầu kèo).
Định vị 2 tim cột khi làm kèo chuyền từ cột tới cột), dùng trung câu khi làm
kèo giao nguyên.
- Dựng thước vuông cho mực dốc mái, trên lá
thước có vạch khoảng lòng nhà (khoảng nằm), đốc thước dựng khoảng cao (khoảng
đứng). Đặt thước vào đường cật kèo: mực cao ở phần đầu, mực lòng ở tim cột con
phần đầu kèo; lấy đủ kích thước đuôi (dài đuôi - tính từ tim cột quân ra hết
đuôi, vào khoảng 1,5 đến 2,5 lần đường kính cột con tùy mực địa phương).
- Dùng thước vuông vạch đường mực cao cột ở
tim mộng tại cật để lấy mực thử thước khi sàm đóng.
- Gióng mực cột tại mặt sườn kèo ra mặt cật
và bụng kèo; lấy dấu tim cột tại đường tim kèo trên lưng và cật. Từ các tâm đó
khoanh các vòng tròn (là mặt tiếp giáp cột - kèo trong ổ mộng). Vạch tiếp các
đường lõi kèo (phần không đục - miền Trung gọi là “buông”), bề dày cốt mộng kèo
lấy bằng 1/3 đường kính cột tại vị trí mộng. Do cột thuôn côn nên vòng tại bụng
kèo sẽ lớn hơn ở cật kèo.
- Nếu làm nhiều kèo giống nhau thì làm bản
rập từ kèo đầu để gióng sang gỗ kẻo khác.
- Gia công thô: vạch đường má kèo tại mộng.
Dùng đục vụm (đục lưỡi cong) đục mộng kèo, chừa phần dư cho lúc sàm đóng (lấy
non chưa đục sát mực).
- Sàm đóng (chỉnh mộng cho kèo ôm khít cột
đúng độ dốc mái): đầu cột trước đó được vuốt côn (đến độ thu ngọn cần thiết).
Đặt cột và kèo trên mặt đất, luồn đầu cột vào mộng kèo cho khít; dùng búa (vồ)
gỗ gõ vào kèo, chỉnh cho đến độ nghiêng cần thiết so với cột. Dùng thước vuông
gióng thử vào các mực, đóng cho đến khi mực vuông góc với mực thách của cột
(cột và kèo có thể chưa đến được vị trí thiết kế vì mộng chưa mở hết).
- Mộng đang bị găng vì chưa mở hết, cần phải
hiệu chỉnh để có độ khít (kèo ôm sát cột) và giữ đúng hướng tim bằng cách vạch
mực mở: dùng "tiêm" (dụng cụ có 2 mũi nhọn như compa) vạch vào tiếp
giáp giữa mang kèo và thân cột tạo thành 2 đường song song (phải làm đều cho cả
2 mang). Sau đó đục mở mộng kèo dần dần, luồn cột vào mộng cho đến khi đạt vị
trí. Nếu sàm đóng tốt thì mộng khít cả mặt bụng và mặt lưng. Nếu dùng sơn bảo
quản ổ mộng thì nới rộng một chút cho bề dày màng sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Kỹ thuật
lấy mực kèo, dốc mái

Hình B.4 - Kỹ thuật
lấy mực trến
- Hoàn thiện: chỉnh mang tại mộng, hạ cật kèo
tại đuôi, vét bụng, tạo tum, chỉ, vòi ré, tam sơn, hoa văn...
- Đối với kèo, kẻ cong lưng thì đầu tiên phải
lấy khoảng cách các tim cột và nhà (trung câu), lấy độ dốc mái và cũng làm
thước cữ (con cán) dốc mái. Đường mực dạ hoành tức đường thẳng gióng phía trên
lưng kẻ tương tự cật kèo nhưng không nằm trùng đường lưng mà nằm trên ván dong,
sao cho nối dạ hoành thành mực dốc mái (dạ hoành không phạm vào gỗ kẻ), và đỉnh
hoành đỡ rui gặp mép tàu đao. Đường cong thân kẻ lấy tự do theo thẩm mỹ. Quan
trọng nhất là tim mộng kẻ phải trùng khớp với mực thách của các cột, đồng thời
mực cao cột hàng nhì và hàng ba phải tạo độ dốc mái trùng với độ dốc trên vì
nóc (trùng đường dạ hoành) và đường lưng hoành trùng đỉnh tàu mái.
B.2.3 Trến, câu đầu
- Xác định các số đo trước khi lấy mực trến,
gồm: Kích thước mặt cắt ngang. Khoán câu: để tính chiều dài (hoặc lòng nhà). Độ
thách chân cột (thu khung): để tính tỷ lệ thu khung. Khoảng từ dạ trến tới nền
nhà (cao độ trến): để tính mực thách tim. Độ nhô đuôi trến (từ tim cột đến hết
đuôi): để chừa đuôi làm mộng xỏ (nêm).
Độ cong của trến được tạo bởi độ vét bụng và
hạ vai; các số đo này tỷ lệ với chiều cao mặt cắt ngang (thành khí), tùy theo
thức của địa phương. Độ dài phần không vét bụng giáp cột (quỳnh), độ dài đuôi
trên tỷ lệ với đường kính cột. Sau khi có mực thì gia công; sàm đóng để mộng
khít.
- Xác định các số đo trước khi lấy mực câu
đầu: khoán câu, chiều cao cột, độ thách chân cột (thu khung) và các số đo định
hình câu đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tàu gian: chiều cao tàu mái cố định, đỉnh
tàu nối với rui hình thành độ dốc mái.
-Tàu đao: Mực lưng kẻ góc được dâng lên (mực
đầu cột dâng tương đương), chiều cao tàu đao tỷ lệ độ ngả ra ngoài - theo quy
tắc dâng. Ván tàu dưới cùng được đục thành khấc vắt qua kẻ góc; trên lưng ván
tàu đao cũng có khấc lõm để "cài" tàu đao mái bên vắt qua. Các thanh
tàu cứ như thế đan xen và dâng cao dần lên.
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Một
số cách xử lý phục hồi kích thước, hình dạng và khả năng làm việc của cấu kiện
gỗ
Các dạng hư hỏng dẫn đến loại bỏ một phần cấu
kiện thường là: tiêu tâm làm rỗng ruột cột, kẻ, trến và các xà lớn; gỗ mủn làm
cụt mộng đấu vào các cấu kiện dạng xà, làm cụt chân cột và rỗng đầu cột; gỗ bị
mục tại bề mặt cấu kiện (do nấm, do ẩm ướt); mục mặt mộng làm rã mộng; gỗ co
làm nứt dọc thớ... Các hư hỏng này được khắc phục bằng cách nối, vá lại chỗ bị
mất với những vật liệu như gỗ, keo gắn, chốt... Gỗ thay thế phải cùng loại với
cấu kiện; keo là loại epoxy gia dụng hoặc keo có tính năng tương đương; chốt có
thể là bulông thép cho mối nối chịu lực, là gỗ tốt cho mối nối không chịu lực.
Ngoài ra, để giảm nhẹ tác dụng co rút của keo và để dễ thi công dùng hỗn hợp
keo với bột gỗ khô (mùn cưa) nhồi vào những khoảng trống dày; keo nguyên chất
chỉ dùng quét lót màng mỏng đảm bảo tính dính cao. Độ mịn của bột gỗ tùy thuộc
vào khoảng trống cần nhồi (thường hạt lớn nhất không quá 1/4 kích thước nhỏ
nhất ở khoảng trống). Gỗ cần có độ ẩm không lớn hơn 10 % khi gắn vá và trộn
keo. Toàn bộ gỗ mới và gỗ cũ sử dụng đều được bảo quản chống mối, nấm.
Yêu cầu công tác xử lý là đảm bảo khả năng
chịu tải trọng, có hình thức truyền thống và giữ gìn được nhiều nhất hoa văn
họa tiết có trên cấu kiện.
C.1 Nhồi lõi tiêu tâm cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thực hiện:
- Dùng các nạo lưỡi khum cán dài nạo vét hết
phần gỗ mục tại lõi cột; cố gắng nạo thành các vành tròn để tạo hình chóp tròn
cụt cho không gian rỗng trong lõi cột.
- Dùng bàn chải kim loại vệ sinh sạch bề mặt
lõi cột (có thể chế tạo chổi tròn gắn với trục xoay mềm của máy đầm dùi), dùng
khí nén thổi sạch bụi, sấy khô lòng cột.
- Gia công lõi mới bằng gỗ cùng loại với cấu
kiện, có kích thước xấp xỉ bằng khoảng trống lõi cột được tạo ra khi nạo.
- Chuẩn bị một số thanh gỗ dạng nẹp mỏng,
cùng loại gỗ dùng để chèn vào khoảng trống còn lại giữa lõi cột mới và thành
cột cũ (vì lõi mới sẽ không khớp hoàn toàn khoảng trống).
- Bảo quản chống mối, nấm cho toàn bộ bề mặt
trong của thành cột (phần lõi), bề mặt lõi mới, gỗ chèn và chờ gỗ khô đến độ ẩm
không quá 10 %.
- Quét lót keo vào toàn bộ bề mặt đã được bảo
quản (bề mặt tiếp xúc gỗ mới và gỗ cũ), thành phần và cách pha chế, sử dụng
theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
- Pha trộn composit “keo + mùn cưa” theo tỷ
lệ đủ dẻo để thi công (thường là 70-75 % keo và 35-30 % mùn cưa theo khối
lượng).
- Phết thành lớp composit lên toàn bộ bề mặt
gỗ đã được quét lót, nhồi lõi gỗ mới vào khoảng trống tim cột (nhồi cân tim
cột), dùng vồ gỗ gõ mạnh đẩy vào; chèn các thanh nẹp gỗ xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chèn chỗ hổng còn lại ở đầu cột (nếu vùng
tiêu tâm lan đến đầu cột); vá bịt lại các mộng trên cột nếu cũng bị hư, cách
làm cũng là dán gỗ và chèn composit kín mộng.
- Bơm keo lỏng (có độ nhớt thấp gần như nước -
dạng SIKADUR) qua các lỗ khoan để lấp đầy các khoảng trống còn lại trong ruột
cột, sau đó dùng nút gỗ bịt lại hoặc tận dụng lỗ khoan chèn chốt liên kết phần
vỏ với phần lõi mới (nút và chốt cũng được bảo quản và quét keo).
- Chờ cho keo đóng rắn gia công phục hồi các
mộng, kích thước khác như với cột gỗ mới.
Sơ đồ quy trình nhồi lõi tiêu tâm xem Hình
C.1

Hình C.1 - Sơ đồ
nguyên tắc quy trình nhồi lõi tiêu tâm cột
Kinh nghiệm cho thấy phương pháp này cho phép
phục hồi được khả năng làm việc của cột. Sau hàng chục năm những chỗ được tu bổ
không bị hư hỏng trở lại. Có thể sử dụng những biện pháp khác nếu đảm bảo hiệu
quả (an toàn chịu lực và hạn chế loại bỏ gỗ nguyên gốc).
C.2 Xử lý cấu kiện dạng xà - “thay cốt ốp
mang”, “nối cốt ốp mang”, “nối mộng đầu”
Cấu kiện dạng xà có số lượng nhiều nhất trong
nhà gỗ truyền thống, trong đó có những xà chịu kéo làm giằng giữa các cột như
xà dọc, xà ngang, xà liên ba..., có những cấu kiện chịu uốn như trến, câu đầu,
xà cái, kẻ, bảy, hoành, dầm sàn, đà trần...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên thực tế, khi nối cấu kiện chịu uốn, mối
nối chịu uốn phải là sự kết hợp các loại liên kết: mộng, chốt, keo (nối bằng
mộng truyền thống hoàn toàn không có khả năng chịu lực). Dựa vào cấu tạo hình
dạng và khả năng làm việc được phục hồi sau khi xử lý chia ra 2 dạng xà/dầm
trong kết cấu gỗ truyền thống là xà/dầm có mang suốt và xà/dầm có mang cụt (xem
Hình C.2):
- Xà/dầm có mang suốt là cấu kiện xà có phần
mang chạy dài suốt chiều dài cấu kiện. Dạng này có ít trong di tích, chúng là
dầm sàn, đà trần, hoành, con giường, câu đầu...
- Xà/dầm có mang cụt là xà có phần mang chỉ
nằm giữa chiều dài cấu kiện, kết thúc tại gần gối tựa (thường là cột), phần cốt
tiếp tục ăn "mộng" vào gối tựa: trến, kè, xà dọc, ngưỡng...
Khả năng phục hồi sức chịu tải của xà mang
suốt phụ thuộc vào tương quan độ dày của mang và cốt (càng gần nhau càng có sức
chịu tải tốt).
Khả năng phục hồi sự làm việc của xà mang cụt
phụ thuộc chủ yếu vào độ dày của phần cốt: cốt càng dày càng có sức chịu tải.

a) Dầm mang suốt

b) Dầm mang cụt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mặt cắt ngang
CHÚ DẪN
h chiều cao mặt cắt dầm
h1 chiều cao mộng
L chiều dài tổng
l chiều dài giữa các gối tựa
l0 độ nhô đuôi trến
b0 chiều rộng lõi/cốt (mộng)
b1 bề rộng mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Hình minh
họa khái niệm “mang” và “lõi”, dầm “mang suốt” và dầm “mang cụt"
Khả năng làm việc của cấu kiện xà được đánh
giá theo 2 chỉ tiêu là ứng suất phá hoại và biến dạng tới hạn (là tỷ lệ giữa độ
võng và chiều dài giữa 2 gối tựa). Xà gỗ trong di tích ít bị phá hoại (gây, vỡ)
do tải trọng mà thường bị mất khả năng làm việc do biến dạng, ứng suất gây nên biến
dạng võng tới giá trị tới hạn gọi là ứng suất biến dạng tới hạn, thông thường
với xà mang cụt từ gỗ liền khối (không nối vá) chưa đến 50 % giá trị ứng suất
phá hoại (vào khoảng 40,0 - 45,0) % ứng suất phá hoại). Mục tiêu của việc xử lý
cấu kiện xà bị nối cốt là tiệm cận đến giá trị ứng suất phá hoại và ứng suất
biến dạng tới hạn lớn nhất trong mối nối chịu uốn. Đối với xà bị nối mộng đầu
thì mối nối chủ yếu chịu lực cắt do đó cần có cấu tạo chống cắt. Khả năng chống
cắt của mối nối dễ đạt được hơn khả năng chống uốn của mối nối chịu uốn, nên
khi nối xà chịu uốn phải tính toán cẩn thận; nếu cần thiết thì làm thí nghiệm mô
hình. Quan trọng nhất là: trước khi nối cấu kiện phải tính toán xác định trên
kết cấu những điểm có ứng suất lớn (vượt quá khả năng mối nối) thì không được
nối, vá; Mối nối chỉ được bố trí tại những điểm có ứng suất thấp hơn năng lực
mối nối hoặc chỗ không có ứng suất. Khi cấu tạo nối chịu uốn phải dùng gỗ không
có khuyết tật. Trong trường hợp nối cốt, thay cốt, khi tính toán khả năng làm việc
mối nối chịu uốn của xà thì chỉ được coi phần mặt cắt chịu tải trọng là phần
cốt, không được tính phần mang vào mặt cắt chịu tải trọng. Trong đó bề rộng
phần cốt khi tính toán sẽ là phần có chiều rộng bằng chiều rộng của mộng đầu
xà.
Trong khi nối cấu kiện xà chịu uốn nhất thiết
phải dùng chốt, nên là chốt bulông. Đường kinh chốt, khoảng cách chốt nhất
thiết phải theo quy định. Khoảng cách giữa các chốt, giữa chốt và biên gỗ có
thể chọn theo Hình C.3 và Bảng C.1 dưới đây nhưng không lấy quá nhiều chốt để
giữ gìn tối đa yếu tố gốc.

CHÚ DẪN
S1 khoảng cách giữa các chốt theo
chiều dọc thớ gỗ
S2 khoảng cách giữa các chốt theo
chiều ngang thớ gỗ
S3 khoảng cách giữa chốt biên đến
mặt biên theo chiều ngang thớ
S4 khoảng cách chốt biên đến đầu
đốc cấu kiện theo chiều dọc thớ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Khoảng
cách quy định cho chốt ghép nối các chi tiết gỗ, không nhỏ hơn
Loại chốt
Khoảng cách chốt
theo chiều dọc thớ S1
Khoảng cách chốt
theo chiều ngang thớ S2
Khoảng cách chốt
tới biên gỗ S3
Bulông thép
b ≤ 10d
b > 10d
b ≤ 10d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b ≤ 10d
b > 10d
6d
7d
3d
3,5d
2,5d
3d
Chốt từ gỗ tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5d
2,5d
3d
2,5d
2,5d
Đinh bằng thép
c > 10d
c = 4d
bố trí thẳng hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4d
15d
25d
4d
3d
CHÚ THÍCH 1. Khi khoan lỗ bắt bulông thép
đường kính lỗ khoan lớn hơn đường kính bulông không quá 3 mm.
CHÚ THÍCH 2: b - chiều rộng cấu kiện gỗ
được ghép nối: nếu nối cốt kiểu âm dương thì là chiều cao cốt (h), nếu nối ốp
mang vào cốt, hoặc nối kiểu “áp má" (dấm liên hợp) thì là bề rộng xà (b
= b0 + 2b1).
CHÚ THÍCH 3: c - chiều rộng phần tố lớn
nhất, nếu ghép "áp má” thì thường là bề rộng cốt (b0).
CHÚ THÍCH 4: S4 không nhỏ hơn S1;
trong trường hợp có lực cắt dọc thớ - không nhỏ dưới 20 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Khi nối cốt theo kiểu "âm
dương" thì khoảng cách chốt nối nên từ (0,6 - 1,0) h đến (1,6 - 2,0) h
và không nên nhỏ hơn 20 cm; đường kính bulông thép d = (1/10- 1/12) h.
CHÚ THÍCH 7: Khi nối cốt theo kiểu “âm
dương” mà không có lực uốn ngang hông xà cho phép khi dùng bulông thép S3
giảm xuống đến 2,5d nếu gỗ thuộc nhóm I theo TCVN 1072.
C.3 Quy trình kỹ thuật chung cho các công
tác “thay cốt ốp mang”, “nối cốt ốp mang”, “nối mộng đầu xà” cho cấu kiện dạng
xà (kẻ, bảy, xà, trến...)
Quy trình kỹ thuật và mô hình mối nối có thể
khác với mô tả dưới đây nếu hiệu quả và khả thi: đảm bảo an toàn chịu tác động
và tải trọng, bảo tồn tối đa gỗ nguyên gốc và trang trí gắn liền.
C.3.1 Quy trình kỹ thuật
- Xẻ bóc tách mang ra khỏi phần cốt bị hỏng;
đối với xà chỉ cần nối mộng thì chỉ xẻ tách mang và cốt đến hết phần cốt bị
hỏng (không lấy mang rời ra khỏi cốt).
- Đục tạo hình mộng nối, lựa chọn cấu tạo có
hình thức phù hợp với tiêu chí phục hồi khả năng làm việc lớn nhất và giữ gìn
được yếu tố gốc nhiều nhất (nhất là hoa văn).
- Xử lý mang: đục bỏ những chỗ gỗ mục ở mặt
trong (mặt xẻ tách khỏi cốt), gắn vá những chỗ bị tách, nứt... (trước đó phải xử
lý chống mối, nấm).
- Gia công chế tạo phần cốt mới khớp với cấu
tạo đã chọn và phần mộng đã được đục tại cấu kiện gốc trước đó; độ ẩm gỗ yêu
cầu không quá 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo quản toàn bộ gỗ chống mối, nấm và sau
đó hong khô tự nhiên cho đến khi độ ẩm gỗ còn lại không vượt quá 10 %; bảo quản
chống gỉ chốt tiết kim loại (bằng epoxy).
- Chuẩn bị keo, composit; bulông. Bulông cần
có răng (ren) chịu cắt, vòng đệm dày và có cấu tạo chống nhả. Kiểm tra bulông.
trong lỗ khoan, mũ bulông và ecu cần ẩn trong hốc được tạo ở bề mặt gỗ.
- Quét keo lên toàn bộ bề mặt tiếp xúc gỗ
cũ-gỗ mới; phết composit lên toàn bộ bề mặt tiếp xúc gỗ cũ-gỗ mới và thành lỗ
khoan - đảm bảo nhồi kín khoảng trống giữa lỗ khoan và bulông.
- Khớp các phần gỗ cũ - gỗ mới, bắt bulông,
chốt để cố định, dùng vam kẹp các phần được ghép nối để tạo áp lực ban đầu
chống nhả mối nối, chờ keo đóng rắn.
- Sau khi keo đã đóng rắn có thể gia công
hoàn thiện; thời gian keo rắn tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và thành phần
pha keo; không thúc rắn nhanh quá quy định.
- Đối với mộng cụt thì cũng làm tương tự nối
cốt và ốp mang kiểu áp má.
Kinh nghiệm cho thấy nếu thực hành đúng thì
mối nối bền hàng chục năm; khả năng làm việc tùy thuộc vào phương án lựa chọn
cấu tạo mối nối.
CHÚ THÍCH Hạn chế các chi tiết xâm phạm vào
hoa văn chạm khắc trên xà, chỉ bố trí chốt vào những chỗ cần thiết và với số
lượng tối thiểu.
Có thể sử dụng các giải pháp nối khác với các
mô tả dưới đây (các Hình C.4 và C.5) nhưng phải tính toán và thử nghiệm mô hình
(hoặc đã được áp dụng trong những trường hợp tương tự cho kết quả tốt) trước
khi làm vào cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cấu kiện bị tiêu
tâm

b) Xẻ tách cốt và
mang để xử lý riêng

c) Ghép nối cốt với
mang
Hình C.4 - Sơ đồ
nguyên tắc quy trình nối cốt ốp mang xà
C.3.2 Các cấu tạo mối nối chịu uốn cho xà
C.3.2.1 Nối xà mang suốt
C.3.2.1.1 Mẫu chuẩn - xà gỗ liền khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tới hạn (đạt biến dạng tới hạn
1/200) [σ] = 100 % (chuẩn) = 44,5 % σcph

a) Mô hình xà gỗ liền
khối (mẫu chuẩn)
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/ dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.1.2 Xà không nối lõi, ốp mang (thay
cốt ốp mang)
Ứng suất uốn phá hoại σph = 80,0 -
85,0 %σcph
Ứng suất tới hạn σth = 85,0 - 90,0
% [σ]
S0 = (1,6 - 2,0) h và có thể tăng
số lượng bulông để đạt khoảng cách chốt S0 = S = 1,0 h và > 10 cm
nếu bố trí so le, và S > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.1.3 Xà nối
lõi âm dương ngang có chốt giữa, ốp mang
Ứng suất uốn phá hoại σph = (75,0
- 85,0) σcph
Ứng suất tới hạn σth = (80,0 -
85,0) % [σ]
S0 = (1,6 - 2,0) h và có thể tăng
số lượng bulông đạt đến khoảng cách chốt S = 1,0 h và > 10 cm nếu bố trí so
le và S > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

c) Mô hình xà nối lõi
âm dương ngang có chốt giữa
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.1.4 Xà nối lõi âm dương ngang có nêm
giữa, ốp mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tới hạn σth = (70,0 -
75,0) % [σ]
Khoảng cách giữa 2 bulông nối lõi cạnh nhau S0
= (1,6 - 2,0) h và có thể tăng số lượng bulông lên để đạt khoảng cách chốt tới
S= 1,0 h và > 10 cm nếu bố trí so le và S > 20 cm nếu bố trí trên cùng
thớ gỗ.
Theo kinh nghiệm thì độ dài mối nối không
giới hạn với khoảng cách chốt chừng 1,0 h nếu không có ứng suất vượt quá giới
hạn đang có trong khoảng S0

d) Mô hình xà nối lõi
âm dương ngang có nêm giữa
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.1.5 Xà nối lõi âm dương chéo có nêm
giữa ốp mang
h0 = 0,6h
Ứng suất uốn phá hoại σph =(75,0 -
80,0) % σcph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các chốt nối lõi S0
= (1,6 - 2,0) h và có thể tăng thêm bulông để đạt S0 = S = 1,0 h và
> 10 cm nếu bố trí so le và S > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

e) Mô hình xà nối lõi
kiểu âm dương chéo
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.1.6 Xà nối lõi kiểu áp má ốp mang (không
có vấu gỗ)
Ứng suất uốn phá hoại σph = (80,0
- 90,0) % σcph
Ứng suất tới hạn σth = (80,0 -
90,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các bulông S0 =
(1,6 - 2,0) h và có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S = 1,0 h và > 10 cm
nếu bố trí so le và > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.5 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà mang suốt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)

C.3.2.1.7 Xà nối lõi kiểu áp má có vấu ốp
mang
c = b0/3
a = b0/2
Ứng suất uốn phá hoại σph = (80,0
- 90,0) % σcph
Ứng suất tới hạn σth = (80,0 -
90,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6 - 2,0) h và có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0 = S = 1,0
h và > 10 cm nếu bố trí so le và S > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

g) Mô hình xà nối lõi
kiểu áp má có vấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Nối xà mang cụt
C.3.2.2.1 Xà/dầm mang cụt gỗ liền khối (mẫu
chuẩn)
Ứng suất phá hoại chuẩn σcph
= 100 % = chuẩn
Ứng suất tới hạn chuẩn [σ] = 45,0 % σcph
Độ võng cực đại lúc phá hoại max δ = 100 % maxδc
= 1/45

a) Mô hình xà gỗ liền
khối (mẫu chuẩn)
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.2.2 Xà mang cụt, không nối lõi (thay
lõi) ốp mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tới hạn chuẩn σth = (70,0
- 85,0) % [σ] Khoảng cách bulông S0 = (1,6 - 2,0) h có thể tăng số
lượng bulông để đạt S0 = S = 1,0 h và >10 cm nếu bố trí so le hoặc
S > 20 cm nếu bố trí trên cùng thớ gỗ.

b) Mô hình xà không
nối lõi, ốp mang
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.2.3 Xà mang cụt, nối lõi âm dương
ngang ốp mang có chốt giữa
Ứng suất phá hoại σph = (65,0 -
75,0) % σcph
Ứng suất tới hạn chuẩn σth = (70,0
- 75,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6 - 2,0) h có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0= S = 1,0 h
và > 10 cm nếu bố trí so le hoặc S > 20 cm nếu bố trí thẳng hàng.
Theo kinh nghiệm độ dài mối nối không hạn chế
(ghép nửa dầm) với khoảng cách chốt 1,0 h nếu ứng suất không vượt quá giá trị
đang có trong khoảng S0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mô hình nối lõi âm
dương ngang có chốt giữa
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.2.4 Dầm mang cụt, nối lõi âm dương
ngang nêm giữa ốp mang
Ứng suất phá hoại σph = (65,0 -
70,0) % σcph
Ứng suất tới hạn chuẩn σth = (70,0
- 75,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6 - 2,0) h có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0 = S = 1,0 h
và > 10 cm nếu bố trí so le hoặc S > 20 cm nếu bố trí thẳng hàng.
Theo kinh nghiệm độ dài mối nối không hạn chế
(ghép nửa dầm) với khoảng cách chốt 1,0 h nếu ứng suất không vượt quá giá trị
đang có trong khoảng S0

d) Mô hình xà nối lõi
âm dương ngang có nêm giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2.5 Xà mang cụt, nối lõi âm dương chéo
nêm giữa ốp mang
Ứng suất phá hoại σph = (65,0 -
70,0) % σcph
Ứng suất tới hạn chuẩn σth = (70,0
- 75,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6 - 2,0) h có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0 = S = 1,0 h
và > 10 cm nếu bố trí so le hoặc S > 20 cm nếu bố trí thẳng hàng.

e) Mô hình xà nối lõi
kiểu âm dương chéo
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.2.6 Xà mang cụt, nối lỗi áp má ốp mang
Ứng suất phá hoại σph = (50,0 -
65,0) % σcph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6- 2,0) h có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0 = S = 1,0 h
và > 10 cm nếu bố trí so le hoặc S > 20 cm nếu bố trí thẳng hàng.

f) Mô hình xà nối lõi
kiểu áp má không có vấu
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (tiếp theo)
C.3.2.2.7 Dầm mang cụt, nối lõi áp má ốp
mang
Ứng suất phá hoại σph = (55,0 -
75,0) % σcph
Ứng suất tới hạn chuẩn σth = (70,0
- 85,0) % [σ]
Khoảng cách giữa các chốt S0 =
(1,6- 2,0) h có thể tăng số lượng bulông để đạt đến S0 = S = 1,0 h
và > 10 cm nếu bố trí so le hoặc S > 20 cm nếu bố trí thẳng hàng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.6 - Sơ đồ cấu
tạo mối nối chịu uốn với 2 bulông thép và khả năng làm việc của mối nối trong
xà/dầm mang cụt so với xà/dầm liền khối (kết thúc)
C.3.3 Nối thay chân cột
Chân cột là bộ phận hay hỏng nhất, do tiếp
xúc với nền - nơi có độ ẩm cao. Dưới tác dụng của ẩm và nấm: gỗ bị mủn mục, mất
khả năng chịu tải trọng. Việc xử lý cột mục chân có 2 thao tác: nối thay đoạn
cân cột hỏng và chống ẩm cho đáy cột. Theo hình thức nối chân cột có 2 trường
hợp: mối nối chịu nén và mối nối chịu uốn - nén. Mối nối chịu nén thường ở gần
đáy - khi đoạn nối có độ dài dưới và bằng 2D (D - đường kính cột) và phải lớn
hơn 20 cm. Mối nối chịu uốn nén được sử dụng khi đoạn nối dài trên 2D, độ dài
mộng (mặt áp nối cũ - mới) 1,0 - 1,5D. Mối nối chịu uốn nén có cấu tạo giống
mối nối chịu uốn; khi gia công nên tính toán để chọn chiều chịu uốn tốt nhất
tiếp nhận ứng suất uốn lớn nhất. Chỉ nối chân cột khi chiều cao hỏng dưới 1/5
chiều cao cột nếu không phải cột áp tường bao, và dưới 1/3 chiều cao cột ở vị
trí áp tường bao. Nếu cột hỏng nặng mà muốn giữ phần còn lại thì tính toán và
thí nghiệm kiểm tra phương án nối.
Quy trình thực hiện:
- Đo chỗ hỏng và cắt đoạn gỗ dùng thay chân,
gỗ cùng loại với gỗ cột;
- Đục mộng nối: đối với mối nối chịu nén có
vài kiểu mộng nhưng đều theo nguyên tắc không cho chuyển dịch phương ngang
(khóa 2 chiều) - xem Hình C.7;
- Đối với mối nối chịu uốn - nén sử dụng kiểu
nối chịu uốn nhưng không dùng lối "áp má" mà nên dùng kiểu "âm
dương” có nêm giữa, có thể bổ sung bulông thép;
- Bề mặt tiếp xúc mặt ngang của gỗ cũ và gỗ
mới phải được gia công phẳng (độ gồ ghề không quá 1 mm), không được có cấu tạo
gây cắt dọc thớ gỗ và ứng suất cục bộ;
- Bảo quản chống mối, chống nấm toàn bộ gỗ
tham gia vào cấu tạo mối nối, đậy kín cho khô từ từ đến độ ẩm cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ghép chân mới với thân cột cũ, đóng nêm gỗ,
bắt bulông nếu cần, để yên chờ keo đóng rắn (chú ý đóng chặt nêm);

Hình C.7a - Một kiểu
nối chân cột khi chiều cao nối nhỏ hơn hoặc bằng 2D
- Nối đầu cột không khuyến khích vì có ứng
suất uốn lớn; nếu cần nối thì dùng loại mối nối chống uốn hiệu quả cao và phải
tính toán kết cấu + thí nghiệm trước khi làm.
Theo kinh nghiệm các mối nối chân cột có khả
năng làm việc được phục hồi và có độ bền lâu hàng vài chục năm.
Có thể có những phương án nối thay chân cột
khác so với các phương án tại các Hình C.7a và C.7b cũng có thể áp dụng nếu
chứng minh được hiệu quả, nghĩa là an toàn chịu tải trọng và tác động đồng thời
thay thế gỗ nguyên gốc ít nhất.

Hình C.7b - Một kiểu
cấu tạo mối nối chân cột khi chiều cao nối lớn hơn 2D
C.3.4 Khóa miệng khe nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thực hiện:
- Dùng que nhọn, cứng vệ sinh lòng khe nứt
khỏi mùn gỗ mủn bám, dùng máy quạt sấy và khí nén thổi bụi, gỗ mủn ra khỏi khe;
- Khoan lỗ chặn hai đầu khe nứt; lỗ khoan phải
sâu bằng chiều sâu khe, không để đầu khe đi qua, đường kính lỗ khoan d = 8 -12
mm tùy theo chiều sâu khe.



a) Khoan chặn đầu
khe
b) Khóa khe bằng
chốt
c) Khóa bằng cá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm các lỗ khoan xiên từ thành bên này sang
thành bên kia khe nứt theo dạng chéo nhau (không giao cắt nhau), d = 10 - 12
mm, cách nhau 10 - 15 mm tùy độ rộng khe nứt; chiều dài lỗ khoan đến bằng đáy
khe nứt (nếu nứt xuyên mặt cắt thì khoan 2 phía).
- Chuẩn bị chốt gỗ; chốt bằng gỗ tốt, có
chiều dài bằng 1,2 lần chiều sâu khe, đường kính đầu chốt nhỏ hơn đường kính lỗ
khoan 1,0 - 0,5 mm.
- Bảo quản chống mối, nấm lòng khe nứt và các
chốt, chờ hoặc sấy (bằng máy sấy nhỏ) cho gỗ khô đến độ ẩm không hơn 12 %.
- Lót toàn bộ bề mặt khe, bề mặt chốt bằng
keo nguyên chất, nhồi composit keo+bột gỗ vào lòng khe nứt và các lỗ khoan (kể
cả các lỗ khoan chặn đầu khe).
- Đóng chốt vào các lỗ khoan (kể cả lỗ khoan
chặn đầu khe), đảm bảo cho composit đầy lấp hết không gian trống); đảm bảo chốt
được đóng hết chiều sâu lỗ khoan.
- Chờ keo đóng rắn thì hoàn thiện bề mặt.
- Với những khe nứt nông có thể dùng khóa cá
nhưng vẫn phải khoan chặn đầu khe; khóa cá nên về tròn các mũi nhọn ở 2 đầu cá.
C.3.5 Xử lý đắp vá cục bộ
Trên cấu kiện thường có những lỗ đinh, những
chỗ mục phải khoét bỏ, những mộng, những vùng gỗ bị mục mặt cần đắp vá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoét bỏ những vùng mục sâu, đục thành hình
có dạng gần tròn hoặc đa giác có đầu tròn, góc tròn, vùng đục bỏ có độ sâu như
nhau. Vùng bị đục coi như mộng âm; Chế tạo các miếng gỗ thành mộng dương vừa
khít mộng âm. Sau khi bảo quản gỗ chống mối, chống nấm và chờ khô thì quét keo
lót, phết composit lên toàn bộ mặt gỗ được vá. Tiến hành khớp mộng, dùng chốt
gỗ hoặc đinh (đã chống gỉ) cố định. Đối với miếng khoét lớn thì có thể ghép các
miếng gỗ; mộng có cấu tạo chống trồi gỗ lên trên; đinh, chốt cũng đóng chéo để
chống trồi gỗ.
- Nạo bỏ những vùng mục nông trên bề mặt (vài
milimet) đến vùng gỗ tốt. Bảo quản chống mối, chống nấm, dùng các chốt hoặc đinh
nhỏ tạo chân bám nếu vùng hỏng rộng. Quét lót keo nguyên chất lên toàn bộ bề
mặt, đắp lớp composit lên toàn bộ bề mặt trên, dùng chày gỗ vỗ chặt. Để chống
co nứt có thể dùng vải chuyên dụng (có mô đun đàn hồi cao và không khắc chế keo)
phủ lên bề mặt rộng (gắn thêm chốt hoặc đinh đã chống gỉ), phết một lớp
composit lỏng, vỗ cho ăn xuống lớp composit bên dưới. Chờ khô hoàn thiện mặt.

Hình C.9 - Nguyên tắc
vá gỗ tổn thương cục bộ
C.3.6 Nứt dọc thân cấu kiện dài
Thường có nứt dọc thân cấu kiện dài và lớn
như kẻ, xà.
Cách xử lý ban đầu giống như xử lý khe nứt:
nhồi keo và khóa miệng khe nứt (có thể thực hiện cả 2 phía nếu nứt đối xứng qua
tâm gỗ.
Xử lý tiếp theo giống như ghép nối theo chiều
cao các nửa cốt dầm: Bổ sung bulông liên kết các phần bị nứt, khoảng cách giữa
các bulông vào khoảng 1,0 h (h - chiều cao mặt cắt kẻ, xà).
C.3.7 Ốp chi tiết cũ vào cốt mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Dự án Thực nghiệm bảo tồn tôn tạo di tích
đình Chu Quyến.
[2] Quyết định 13/2004/QĐ-BVHTT ngày
01/04/2004.
[3] Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày
28/12/2012.
[4] Nguyễn Thị Thúy Vi (chủ biên), Vũ Hữu
Minh, Lê Vĩnh An, Nguyễn Thanh Toản, Phan Thuận Ý, Thuật ngữ kiến trúc truyền
thống nhà rường Huế, NXB Thuận Hóa, 2010.
[5] GB 50165-92, Technical Code for
Maintenance and Strengthening of Anchient Timber Buildings.
[6] JGJ 159-2008, Code for Construction and
Acceptance of Ancient Chinese Architecture Engineering.
[7] CJJ 70 - 96, Judgement Standard for
Exemining Quality of Construction in Traditional Chinese Architectrure (for
Southern Area)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu đối với công trường bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích
5 Thi công bảo quản di tích
6 Thi công tu bổ, phục hồi di tích
6.1 Khảo sát, hạ giải, đánh giá chi tiết
tình trạng di tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Lắp dựng
7 Nghiệm thu
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Nghiệm thu công tác bảo quản
7.3 Nghiệm thu công tác tu bổ, phục hồi
7.4 Hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình
Phụ lục A (Tham khảo) Tên gọi các cấu kiện,
chi tiết tương ứng trong các di tích kiến trúc dạng nhà các vùng miền
Phụ lục B (Tham khảo) Mực thước nhà và gia
công các cấu kiện chính của hệ khung gỗ
Phụ lục C (Tham khảo) Một số cách xử lý phục
hồi kích thước, hình dạng và khả năng làm việc của cấu kiện gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66