TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4307 : 2005
THAN
– PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI CỠ HOẶC TRÊN CỠ
Coal – Method for
determination of undersized or oversized propotions
Lời nói đầu
TCVN 4307 : 2005 thay thế cho TCVN 4307 – 86.
TCVN 4307 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn
– Than biên soạn trên cơ sở dự thảo đề nghị của Bộ Công nghiệp, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THAN – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỶ LỆ DƯỚI CỠ HOẶC TRÊN CỠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ lệ dưới
cỡ hoặc trên cỡ của một cỡ hạt quy định cho than đá và antraxit.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975) Than đá – Lấy mẫu.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa
sau:
3.1
Tỷ lệ dưới cỡ
(undersized propotion)
Tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước nhỏ
hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần
trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ trên cỡ
(oversized propotion)
Tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt có kích thước lớn
hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng xác định, tính theo phần
trăm khối lượng.
4 Nguyên tắc
Xác định khối lượng phần lọt qua sàng hoặc phần còn lại
trên sàng có kích thước lỗ xác định. Tính tỷ lệ phần trăm khối lượng phần dưới
cỡ hoặc trên cỡ so với khối lượng chung của mẫu.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Sàng,
khung sàng có kích thước 0,5 m x 1,0 m. Sàng lưới đan hoặc đột, loại lỗ vuông
hoặc tròn phù hợp với kích thước của cỡ hạt xác định.
VÍ DỤ: Sàng dùng để xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ
than cho sản xuất phân lân nung chảy là loại lỗ tròn, đường kính Φ 35mm và
Φ100mm.
5.2 Dụng cụ lấy mẫu và đựng mẫu, đảm bảo đủ lớn để tránh vỡ vụn, rơi vãi trong quá
trình thử.
5.3 Cân, có
độ chính xác đến 0,01 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Mẫu dùng
để xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ là mẫu đại diện cho lô hàng, được lấy
theo TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 : 1975).
6.2 Tùy theo
cỡ hạt xác định, khối lượng mẫu (P) được lấy như sau:
Đối với kích thước hạt Dmax≤120 mm, khối lượng
P=0,06 x D, Kg;
Đối với kích thước hạt Dmax> 120 mm, khối
lượng P=7,2 x
, Kg.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cụ thể, khối lượng mẫu và
điểm lấy mẫu theo thỏa thuận giữa các bên.
6.3 Trong
trường hợp mẫu có độ ẩm lớn, để đảm bảo chính xác phải để mẫu khô tự nhiên sao
cho sàng không bị dính bết.
7 Cách tiến hành
7.1 Để đảm
bảo chính xác, nên tiến hành xác định tỷ lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ ở ngay tại nơi
lấy mẫu. Trong trường hợp tại điểm lấy mẫu không cho phép tiến hành thì mẫu
phải được chứa trong dụng cụ đựng mẫu (5.2) để vận chuyển về nơi thử.
7.2 Mẫu được
chia làm nhiều phần, khối lượng từng phần phải vừa đủ để thực hiện sàng được tốt
và tránh rơi vãi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Cân phần
dưới sàng hoặc trên sàng, chính xác đến 0,01Kg. Sau khi cân, tiến hành sàng phần
trên sàng thêm mười lần lắc. Cân lại phần trên sàng. Nếu hai lần cân chênh nhau
không lớn hơn 1% khối lượng so với lần cân thứ nhất thì kết thúc quá trình
sàng. Kết quả thử được lấy theo lần cân thứ nhất.
Nếu hai lần cân chênh lệch nhau lớn hơn 1% khối lượng
so với lần cân thứ nhất, thì tiếp tục sàng và cân kiểm tra như trên, cho đến
khi lượng chênh lệch đạt trị số cho phép. Kết quả mẫu thử lấy theo kết quả lần
cân trước khi kết thúc.
8 Tính toán kết quả
8.1 Tỷ lệ dưới
cỡ (α), tính bằng phần trăm, được xác định theo công thức sau:
=
x 100
trong đó:
Gi là khối lượng phần dưới sàng của từng phần
mẫu thí nghiệm, kg;
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi
lần thí nghiệm, kg.
Kết quả của phép tính được làm tròn đến phần nghìn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
x 100
Trong đó:
gi là khối lượng phần trên sàng của từng
phần mẫu thí nghiệm, kg;
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi
lần thí nghiệm,kg;
Kết quả của phép tính được làm tròn đến phần nghìn.
8.3 Sai số của
phép xác định (δ), tính bằng tỷ lệ phần trăm của tổng khối lượng phần trên sàng
và phần dưới sàng so với khối lượng mẫu cấp vào sàng, theo công thức:
=
x 100
Trong đó:
Gi là khối lượng phần dưới sàng của từng phần
mẫu thí nghiệm, kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qi là khối lượng phần mẫu cấp vào sàng mỗi
lần thí nghiệm, kg.
Phép xác định được công nhận khi sai số (δ) không lớn
hơn 1%.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Mô tả mẫu than;
- Điều kiện môi trường, địa điểm;
- loại và kích thước sàng;
- Giá trị mỗi phép cân, giá trị trung bình và sai số;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A nêu ví dụ mẫu báo cáo thử nghiệm xác định tỷ
lệ dưới cỡ hoặc trên cỡ.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Ví dụ mẫu báo cáo thử nghiệm
…..Ngày…..tháng…..năm…..
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ DƯỚI
CỠ (HOẶC TRÊN CỠ)
1 Thời gian, địa điểm tiến hành thử.
2 Vị trí lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đại diện nhóm thực hiện;
- Đại diện giám sát (nếu có).
4 Bảng kết quả:
Mẫu thử
Mức
Ghi chú
Phần mẫu thử N°:
- Khối lượng mẫu vào sàn (Q1), kg
- Phần dưới sàng (G1) hoặc trên sàng (g1),
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Lần cân 2
- Tỷ lệ dưới cỡ (α) hoặc trên cỡ (ß), % khối lượng
- Sai số (δ), % khối lượng
Nhận xét kết quả:
Đại diện nhóm thực hiện
(ký tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66