TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7558-2 : 2005
LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN XÁC ĐỊNH TỔNG NỒNG ĐỘ CÁC HỢP CHẤT
HỮU CƠ TRONG KHÍ THẢI - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Solid
waste incinerators - Determination of total concentration of organic compounds
in fluegas - Part 2: Turbidity method
Lời nói đầu
TCVN 7588-2 : 2005 do Tiểu Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC146/SC2 “Lò đốt chất thải rắn y tế” biên soạn trên cơ
sở dự thảo đề nghị của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành.
TCVN 7588 : 2005 gồm các tiêu chuẩn
sau, với tên chung Lò đốt chất thải rắn - Xác định tổng nồng độ các hợp chất
hữu cơ trong khí thải.
TCVN 7558-1 : 2005, Phần 1: Phương
pháp quang phổ.
TCVN 7558-2 : 2005, Phần 2: Phương
pháp đo độ đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LÒ
ĐỐT CHẤT THẢI RẮN XÁC ĐỊNH TỔNG NỒNG ĐỘ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG KHÍ THẢI -
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Solid
waste incinerators - Determination of total concentration of organic compounds
in fluegas - Part 2: Turbidity method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ trong khí thải lò đốt chất thải rắn
thành phố bằng phương pháp đo độ đục, quy về điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu
chuẩn.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và áp suất tiêu
chuẩn là nhiệt độ 00C và áp suất 101,3 kPa.
Giới hạn phát hiện của phương pháp
là 0,05 mg trong dung dịch phân tích.
Cản trở: các chất khử (CO, NOx,
SO2…), axeton, cồn, một số hydrocacbon.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7244 : 2003 Lò đốt chất thải
rắn y tế - Phương pháp xác định nồng độ axit clohydric (HCl) trong khí thải.
3. Nguyên tắc
Sau khi lấy mẫu, dung dịch mẫu được
phân tích bằng phương pháp đo độ đục.
Hydrocacbon không hòa tan trong
nước nhưng hòa tan trong axit axetic, axeton, và một số dung môi hữu cơ khác.
Khi cho không khí chứa các hydrocacbon đi qua ống hấp thụ có chứa axit axetic,
các hydrocacbon này được axit axetic hấp thụ và giữ lại trong bình lấy mẫu.
Khi cho nước vào hỗn hợp axit
axetic và hydrocacbon sẽ tạo thành huyền phù và trở nên đục. Đo độ đục của các
ống thử với thang mẫu sẽ xác định được tổng nồng độ của hydrocacbon trong ống
thử.
4. Thuốc thử
Trong phân tích, trừ khi có những
quy định khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết được thừa nhận, nước cất
hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương theo TCVN 4851
: 1989 (ISO 3696).
Cảnh báo - Dùng các thuốc thử
tuân theo các quy định thích hợp về an toàn sức khỏe
4.1 Dung dịch hấp thụ axit
axetic (CH3 - COOH) đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào bình định mức dung tích 50
ml từ 10 ml đến 15 ml axit axetic đậm đặc rồi đậy nút và đem cân, ghi khối
lượng của bình chứa axit axetic (nếu cân bằng cân điện tử thì lấy điểm “0”).
Cho 0,2 ml xăng trắng vào bình định mức trên, đậy nút và đem cân. Lấy khối
lượng cân bình lần thứ hai trừ đi khối lượng cân bình lần thứ nhất sẽ được khối
lượng xăng (nếu dùng cân điện tử thì số hiện trên mặt cân chính là khối lượng
xăng).
Tính toán và pha loãng để thu được
dung dịch làm việc hydrocacbon có nồng độ 1 mg/1ml.
Bảo quản nơi mát. Dung dịch này để
được 45 ngày.
4.3 Dung dịch tạo độ đục
Nước cất hoặc nước đã loại khoáng
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương theo TCVN 4851 : 1989
4.4 Xăng trắng
Có bán sẵn trên thị trường.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1 Thiết bị lấy mẫu đẳng tốc: Theo
TCVN 7244:2003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Vật liệu
Các bộ phận của thiết bị lấy mẫu ở
trước và sau bình hấp thụ, kể cả đầu lấy mẫu, các điểm nối cần phải chống gỉ và
chịu được nhiệt độ cao, không hấp thụ hoặc phản ứng với H2SO4
và CH3-COOH và các hợp chất khí khác trong khí lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Vật liệu chế tạo các bộ
phận của thiết bị là thủy tinh borosilicat, titan, polytetrafloetan (PTFE) đều
dùng được.
6. Kỹ thuật lấy
mẫu
6.1 Nguyên tắc chung
Theo 6.1.1 TCVN 7244.
6.2 Chương trình lấy mẫu
Theo 6.1.2 TCVN 7244.
6.3 Phương pháp lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, khí thải
cần phải phân tích có thể chưa bão hòa hoặc bão hòa hơi nước. Như vậy, các giọt
nước này sẽ hòa tan vào trong axit cùng với hơi hydrocacbon và ở một chừng mực
nào đó sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Trong trường hợp đó, độ lặp lại của
phương pháp sẽ tốt hơn nếu lấy mẫu đẳng tốc bằng đầu lấy mẫu trực tiếp so với
cách lấy mẫu cổ điển. Do đó lấy mẫu theo phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh.
CHÚ THÍCH: Có thể tham khảo B.6
(Phương pháp đầu lấy mẫu làm lạnh - Kiểu 1) và B.7 (Phương pháp đầu lấy mẫu làm
lạnh - Kiểu 2) của TCVN 7556-1 : 2005.
6.3.2 Lấy mẫu đẳng tốc
Theo 6.1.3.2 TCVN 7244
6.3.3 Lấy mẫu không đẳng tốc
Theo 6.1.3.3 TCVN 7244
6.4 Quy trình lấy mẫu
6.4.1 Chuẩn bị
- Cần chú ý đến nồng độ cần đo và
giới hạn phát hiện của phương pháp phân tích; tính thể tích mẫu cần lấy và thời
gian lấy mẫu. Có thể tính các thông số lấy mẫu cần thiết (tốc độ dòng theo thể
tích hoặc thời gian lấy mẫu) cho mỗi điểm lấy mẫu trong ống khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch ở bình hấp thụ trong
giai đoạn chạy thử phải được loại bỏ.
- Rửa cẩn thận đường nối và bình
hấp thụ;
CHÚ THÍCH: Không dùng cùng bộ phận
để đo nồng độ thấp và cao (thí dụ đo trước và sau bình hấp thụ) Tấm thủy tinh
xốp rất dễ nhiễm bẩn chất hữu cơ. Khi dùng cần tráng rất cẩn thận.
- Nạp vào bình hấp thụ một lượng
dung dịch hấp thụ như khi kiểm tra hiệu quả hấp thụ
- Bảo đảm máy lắp đúng và kín.
6.4.2 Lấy mẫu
Theo 6.1.4.2 TCVN 7244.
6.4.3 Ghi các thông số khác
trong lấy mẫu
Theo 6.1.4.3 TCVN 7244.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 6.5.1 TCVN 7244
6.6 Thời gian lấy mẫu
Thể tích mẫu lấy từ bình hấp thụ,
thời gian lấy mẫu phụ thuộc vào nồng độ cần đo và giới hạn phát hiện của phương
pháp phân tích.
7. Cách tiến
hành
7.1 Xây dựng đường chuẩn
Lấy 8 ống nghiệm dung tích 10 ml đã
ngâm và rửa bằng dung dịch sunfocromic, tráng rửa kỹ bằng nước và đánh số từ 0
đến 7, cho lần lượt thuốc thử vào các ống theo Bảng 1, lắc đều (lắc và lộn
ngược ống vài ba lần).
Sau 15 min, đo độ đục hoặc so độ
đục của các ống chuẩn.
7.2 Xác định
Chuyển 2 ml dung dịch mẫu thử cho
vào ống đong nút mài dung tích 10 ml, thêm vào mỗi ống 4 ml nước cất. Lắc đều (
lắc và lộn ngược ống mẫu thử vài ba lần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tra đồ thị để biết lượng các hợp
chất hữu cơ tương ứng và tính kết quả.
Bảng
1 - Hàm lượng các hợp chất hữu cơ tương ứng trong các ống
Thuốc thử (ml) Bình
số
0
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Dung dịch chuẩn hydrocacbon 1 mg/1ml
(4.2)
0
0,25
0,50
0,75
1,00
1,25
1,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch hấp thụ axit axetic đậm
đặc (4.1)
2,00
1,75
1,50
1,25
1,00
0,75
0,50
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
4
4
4
4
Hàm lượng chất hữu cơ (mg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
0,75
1,00
1,25
1,50
2,00
CHÚ THÍCH:
- Nếu đo độ đục bằng máy thì nên
chuẩn bị từ hai đến ba ống một, đo xong lại pha tiếp để đảm bảo sự phân bố độ
đục đồng đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính kết quả
8.1 Tính lượng mẫu khí đã lấy
Tính lượng mẫu khi đã lấy, quy về
điều kiện tiêu chuẩn (0oC và 101,3 kPa) bằng công thức (2):

Trong đó:
V0 là thể tích mẫu khí
đã lấy, tính bằng lít;
Va là dung tích bình lấy
mẫu, tính bằng lít;
p0 là áp suất trong bình
trước khi lấy mẫu, tính bằng kilopascan;
p1 là áp suất trong bình
sau khi lấy mẫu, tính bằng kilopascan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 nhiệt độ trong bình
sau khi lấy mẫu, tính bằng độ Celsius (độ C),
pw1 là áp suất hơi nước
ở t1 (bằng 0 nếu khí khô), tính bằng kilopascan.
Nói chung t1 = t0
và công thức (2) được giản lược thành công thức (3)

Các ký hiệu như ở công thức (2).
8.2 Tính nồng độ các chất hữu cơ
trong khí thải
Tổng nồng độ các chất hữu cơ, C
trong khí thải tính bằng miligam trên mét khối được tính theo công thức sau:
C = (4)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là tổng thể tích dung dịch hấp
thụ, tính bằng mililít;
v là thể tích dung dịch mẫu lấy ra
phân tích, tính bằng mililit;
V0 là thể tích không khí
đã lấy được quy về điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
9. Báo cáo kết
quả
Trong báo cáo kết quả, cần thiết
phải có các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận biết mẫu;
c) Mô tả nhà máy và quá trình hoạt
động (công nghệ);
d) Điều kiện vận hành của nhà máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vị trí điểm đo trong mặt phẳng
đo;
g) Những thay đổi trong các hoạt
động của nhà máy trong khi lấy mẫu, chẳng hạn những thay đổi bộ phận đốt nhiên
liệu;
h) Nêu ra bất kỳ thao tác nào không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là thao tác tùy ý;
i) Kết quả phân tích;
j) Ngày tháng và thời gian lấy mẫu.