TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 4183
: 2009
ASTM
D 1442 : 2006
VẬT
LIỆU DỆT – XƠ BÔNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÍN (QUY TRÌNH TRƯƠNG NỞ BẰNG
NATRI HYDROXIT VÀ ÁNH SÁNG PHÂN CỰC)
Standard test method
for maturity of cotton fibers
(sodium hydroxide
swelling and polarized light procedures)
Lời nói đầu
TCVN 4183 : 2009 thay thế TCVN 4183:1986.
TCVN 4183 : 2009 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1442-2006 Standard test method
for maturity of cotton fibers (sodium hydroxide swelling and polarized light
procedures), với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1442-2006 thuộc bản quyền của
ASTM quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU DỆT – XƠ
BÔNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHÍN (QUY TRÌNH TRƯƠNG NỞ BẰNG NATRI HYDROXIT VÀ
ÁNH SÁNG PHÂN CỰC)
Standard test method
for maturity of cotton fibers
(sodium hydroxide
swelling and polarized light procedures)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này dùng để xác định tỉ lệ phần
trăm xơ chín trong một mẫu xơ bông rời, không được xử lý hóa học, được lấy
trước khi xử lý hoặc tách ra từ một sản phẩm dệt.
1.2. Tiêu chuẩn này đưa ra hai quy trình lựa chọn
để xác định độ chín như sau:
1.2.1. Quy trình 1 – Trương nở bằng natri
hydroxit.
1.2.2. Quy trình 2 – Ánh sáng phân cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI được coi
là tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị khác.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc
an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này có
trách nhiệm thiết lập các qui định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời
phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4180: 2009 (ASTM D 1440), Vật liệu
dệt – Xơ bông – Xác định chiều dài và phân bổ chiều dài (Phương pháp sắp hàng).
ASTM D 123, Terminology relating to
textiles (Thuật ngữ liên quan đến vật liệu dệt).
ASTM D 1447, Test method for length and
length uniformity of cotton fiber by fibrograph measurement (Phương pháp
xác định chiều dài và độ đồng đều theo chiều dài của xơ bông bằng phép đo
Fibrograph).
ASTM D 1464, Test method for differential
dyeing behavior of cotton (Phương pháp thử cho tính chất nhuộm khác nhau
của xơ bông).
ASTM D 1776, Practice for conditioning and
testing textiles (Thực hành để điều hòa và thử vật liệu dệt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 7139, Terminology for cotton fibers
(Thuật ngữ liên quan đến xơ bông).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Đối với các thuật ngữ và định nghĩa liên
quan đến xơ bông tham khảo tiêu chuẩn thuật ngữ ASTM D 7139.
3.1.1. Các thuật ngữ dưới đây liên quan đến tiêu
chuẩn này: độ chín của xơ bông, xơ chưa chín, trong thử nghiệm với dung dịch
natri hydroxit (xem Hình 1 và Hình 2), xơ chưa chín, quan sát dưới ánh sáng
phân cực, lumen, xơ chín, trong thử nghiệm với dung dịch natri hydroxit (xem
Hình 3), xơ chín, quan sát dưới ánh sáng phân cực (xem Bảng 1), đọc chỉ số
micronaire, mẫu thử, trong phép thử độ chín của bông.
3.1.2. Tất cả các thuật ngữ và định nghĩa khác liên
quan đến vật liệu dệt tham khảo tiêu chuẩn thuật ngữ ASTM 123.
4. Tóm tắt phương
pháp thử
4.1. Xơ được đặt song song trên bản kính mang vật
của kính hiển vi, rồi được phủ lên bằng một tấm kính khác và được xử lý với một
chất trung gian, sau đó từ các ảnh phóng đại xơ được phân loại thành xơ chín
hoặc xơ chưa chín.
4.2. Phương pháp này đưa ra hai quy trình để phân
loại xơ chín hoặc chưa chín:
4.2.1. Quy trình 1, trương nở bằng natri
hidroxit, sử dụng dung dịch natrihydroxit 18% làm chất trung gian và sử
dụng kính hiển vi phòng thí nghiệm để quan sát xơ với độ phóng đại 400 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Người ta muốn biết thông tin về phần trăm xơ
chưa chín vì xơ chưa chín: (1) dễ bị gãy trong khi xử lí, (2) có xu hướng tạo
ra các điểm kết gút; (3) có xu hướng trở nên rối xung quanh các phần tử tạp và
lá vì vậy làm cho việc làm sạch trở nên khó khăn hơn và làm tăng lượng xơ bị
loại ra cùng với các chất ngoại lai; (4) ảnh hưởng xấu tới ngoại quan của sợi
và vải; (5) có thể xuất hiện sự không đều sau khi nhuộm.
5.2. Độ chín có tương quan khá rõ với độ nhỏ,
nhưng sự khác nhau về giống và sự khác nhau về độ dày thành gây ra do các bệnh
của cây trồng, đất, và các điều kiện nước tưới trong mùa sinh trưởng ảnh hưởng
tới mối quan hệ này. Vì vậy hai loại bông có cùng độ nhỏ, hoặc có độ dày thành
trung bình như đã chỉ ra nhờ các thiết bị đo dòng khí, có thể khác nhau đáng kể
về độ chín, đó là, một loại bông có thành dầy biến đổi nhiều có thể chứa nhiều
xơ chưa chín hơn là loại bông khác có cùng chỉ số Mironaire, chứa các xơ có độ
dày thành rất đồng đều.
5.3. Trương nở bằng natri hydroxit (quy trình 1)
đã được sử dụng để đánh giá các phép thử độ chín khác như các phương pháp ngấm
kiềm (Causticaire) và các phương pháp nhuộm khác nhau, trong đó các xơ không
được nghiên cứu riêng rẽ.
5.4. Sử dụng quy trình phân cực ánh sáng để phân
biệt cấp độ trưởng thành khác nhau của thành xơ tốt hơn là quy trình trương nở
bằng natri hydroxit. Quy trình phân cực ánh sáng quan sát xơ ở các trạng thái
tự nhiên của nó để thấy được cấu trúc thớ nhỏ, sự nổi vằn, sự đảo chiều, v.v.
có thể quan sát rõ sự phát triển không bình thường và những biến đổi về độ dầy
của thành xơ. Phương pháp này thường được các nhà thực vật học, các nhà di
truyền học, và các nhà sinh lý học thực vật sử dụng hơn, còn quy trình trương
nở bằng natri hydroxit hay được dùng cho phép thử thông thường với một lượng
mẫu thử lớn. Các thử nghiệm viên có thể dễ dàng thực hiện theo quy trình trương
nở bằng natri hydroxit hơn. Cả hai phương pháp này có thể dùng để phân loại xơ
ngẫu nhiên theo độ chín.
5.5. Phương pháp này không được xem là thỏa mãn
cho phép thử chấp nhận bởi vì độ chụm giữa các phòng thí nghiệm có thể là kém.
Trong một số trường hợp người mua và người bán có thể phải thử nghiệm một hay
nhiều loại nguyên liệu riêng biệt của một lô hàng thương mại bằng một phương
pháp thích hợp ngay cả khi phương pháp này không được khuyến cáo cho phép thử
chấp nhận hàng hóa thương mại. Trong trường hợp đó, nếu có sự khác nhau đáng kể
thực tế giữa các kết quả thử nghiệm của hai hoặc nhiều phòng thí nghiệm, cần
thực hiện các phép thử so sánh để xác định liệu có sai số thống kê giữa các
phòng thí nghiệm đó hay không nhờ sử dụng chuẩn thống kê. Ở mức tối thiểu, đảm
bảo các mẫu thử sử dụng càng đồng nhất càng tốt, và được lấy từ vật liệu mà kết
quả thu được khác nhau, và được kí hiệu ngẫu nhiên với số lượng mẫu để thử
nghiệm như nhau cho mỗi phòng thí nghiệm. Các kết quả thử nghiệm từ hai phòng
thí nghiệm cần được so sánh dựa vào phép thử thống kê đối với dữ liệu không
theo cặp, ở mức xác suất được lựa chọn trước. Nếu nhận thấy có độ chệch thì
phải tìm ra nguyên nhân và hiệu chỉnh nó, hoặc các kết quả thử nghiệm tiếp theo
phải được điều chỉnh lại theo độ chệch đã biết.
6. Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
6.1. Quy trình 1:
6.1.1. Kính hiển vi hoặc kính chiếu ảnh, có độ phóng đại xấp
xỉ 400 lần, được trang bị với một bàn soi cơ học, đèn kính hiển vi, và thêm vào
đó bộ quan sát như Euscope hoặc màn hình chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Bản kính mang vật, có kích thước (50
x 75) mm [(2x3) in.] và các tấm kính phủ thích hợp.
Bảng 1 – Màu của xơ
bông quan sát bằng ánh sáng phân cựcA
Phân loại xơ
Không có bản chuyển
động chậm dần
Có bản chuyển động
chậm dần
Cấp thứ nhất
Các màu cộng tính
Các màu nền
Cấp thứ hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xơ chín
Xơ chưa chín
Màu vàng nhạt
Màu trắng
Màu xanh xám
Màu xám
Màu vàng
Màu xanh lá cây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu tím
Màu vàng nhạt
Màu vàng
Màu vàng cam
Màu da cam
A Phân loại theo Mary Anna Grimes, “ánh sáng
phân cực ưu tiên cho phép thử xác định độ chín của xơ”, Tạp chí Dệt May thế
giới, tháng 2, 1945.
6.1.4. Kẹp, kim và các kẹp nhỏ.
6.1.5. Bộ đếm phức có máy cộng hoặc một nhóm
các bộ đếm đơn.
6.1.6. Cân, với khả năng cân tới 3 mg và độ nhạy
0,005 mg (cần cho các mẫu thử chỉ lấy từ các nhóm chiều dài sắp hàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Quy trình 2:
6.2.1. Kính hiển vi phân cực được trang bị với bộ
phận cực, một thiết bị phân tích, một bản chuyển động chậm dần đều lớp thứ
nhất, một thị kính có vạch chỉ sao cho các vạch tạo thành một góc 45o so
với mặt phẳng phân cực, bàn soi cơ học có thể quay và một đèn kính hiển vi. Độ
phóng đại phải ít nhất là 100 lần.
6.2.2. Chất trung gian, dầu khoáng sạch
trong chai nhỏ giọt.
6.2.3. Thiết bị khác như qui định trong
6.1.2 đến 6.1.6 quy trình 1.


Hình 3 - Xơ chưa chín
(Loại B)
7. Cảnh báo an toàn
7.1. Dung dịch natri hydroxit sử dụng trong quy
trình 1 là chất ăn da và ăn mòn. Sử dụng cẩn thận trong quá trình chuẩn bị nó
và khi sử dụng tránh tiếp xúc trực tiếp với da hoặc với thiết bị, đặc biệt là
ống kính của kính hiển vi, vì nó có thể bị hỏng vĩnh viễn nếu dung dịch không
được làm sạch ngay sau khi tiếp xúc. Lau sạch dung dịch này bằng giấy mềm và
nước sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Có thể sử dụng ba nguồn mẫu thử cho cả hai
quy trình. Nếu các nhóm chiều dài sắp hàng Suter-Webb không sẵn có, có thể sử
dụng hai nguồn mẫu.
8.1.1. Lựa chọn A – Nhóm chiều dài sắp hàng
Suter-Webb – Chuẩn bị các nhóm chiều dài sắp hàng như đã nêu ra trong
phương pháp ASTM D 1440. Từ một mẫu sắp hàng, loại bỏ các nhóm chiều dài 1,6 mm
(1/16 in.) và 4,8 mm (3/16 in.)
và bất kỳ nhóm chiều dài nào khác chứa ít hơn 1 mg xơ. Từ mỗi nhóm chiều dài
còn lại, bỏ một chùm chứa khoảng 100 xơ theo chiều dài, bắt đầu với nhóm dài
nhất. Đặt các xơ lên bản kính mang vật, chải chúng ra cẩn thận với chiều rộng
từ 30 mm đến 40 mm. Đặt lên các xơ một tấm kính phủ và nhỏ một giọt chất trung
gian vào một góc. Khóa tấm kính che để chất trung gian lan ra nhanh hơn và giúp
ngăn cản bọt khí. Đánh dấu tấm kính theo nhóm chiều dài xơ. Hàng loạt các tấm
kính sẽ tạo thành một mẫu thử nghiệm. Thí nghiệm viên thứ hai chuẩn bị mẫu thử
thứ hai từ loạt mẫu sắp hàng thứ hai.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp lấy mẫu được mô tả
trong 8.1.1 đã sử dụng trong một thời gian dài và đưa ra những kết quả đáng tin
cậy hơn so với các phương pháp lấy mẫu khác.
8.1.2. Lựa chọn B, Mẫu hỗn hợp phòng thí nghiệm
– Lấy một mẫu nhỏ có chứa một phần vụn khoảng 50 mm (2 in.) chiều dài từ mẫu
vụn hỗn hợp phòng thí nghiệm. Xoắn một đầu của mẫu nhỏ, giữ chắc và đặt các đầu
xơ rời gần cạnh của một bản kính đặt vật kính hiển vi. Bằng cách giữ một bản
kính thứ hai vuông góc với bản kính thứ nhất, kẹp một ít xơ, giữ nhẹ chúng và
kéo mẫu nhỏ ra một cách nhẹ nhàng. Lặp lại quy trình cho tới khi rút được
khoảng 200 xơ. Kéo xơ ra khỏi toàn bộ chiều rộng của mẫu nhỏ và không được bỏ
đi bất kì một sơ nào. Chải các xơ đã rút ra và tách chúng ra khỏi nhau càng đều
càng tốt, giữ chúng ở vị trí gần như song song. Có thể sử dụng kim để dịch
chuyển các xơ trong khi vẫn giữ nhẹ chúng bằng bản kính thứ hai hoặc tấm kính
phủ. Một lượng nhỏ xơ chồng lên nhau sẽ rất dễ dàng phân loại xơ. Đặt một tấm
kính phủ lên xơ và nhỏ một giọt chất trung gian vào một góc, khóa tấm kính phủ
lại để dung dịch lan ra nhanh hơn và giúp ngăn cản bọt khí. Hai thí nghiệm viên
mỗi người sẽ chuẩn bị ba tấm kính theo cách này để giữ hai mẫu thử cần cho một
phép thử.
8.1.3. Lựa chọn C, Fibrograph Bears – Chuẩn
bị các rìa trên lược Fibrograph như đã chỉ ra trong phương pháp thử ASTM D
1447. Loại các rìa ra khỏi hai chiếc lược, chia đôi mỗi rìa và sử dụng ba phần
trong phần này làm các mẫu nhỏ. Cuộn mỗi phần này để giữ các sợi tự do trên
lược. Chuẩn bị các mẫu thử như mô tả trong 8.1.2, sử dụng các phần rìa đã được
cuộn là các mẫu nhỏ.
Bảng 2 – Bảng tính –
Độ chín của xơ bông (mẫu sắp hàng)
Phép thử số:…………………………………………….Ngày:
…………………………………………..
Tên mẫu và mô tả
mẫu:…………………………………………………………………………………….
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
W1
Khối lượng xơ trên
bản kính
(3)
N1
Số xơ trên bản kính
(4)
N2
Số xơ chín trên bản
kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
M1
Độ chín (N2/N1)
x 100
(6)
W
Khối lượng của nhóm
chiều dài kết hợp
(7)
N
Số xơ trên nhóm chiều
dài WN1/W1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NM1)
1/16 in.
mg
%
mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Chuẩn bị kính hiển
vi
9.1. Đối với quy trình 1, đặt kính hiển vi, tụ
điện, bàn soi và hệ thống chiếu sáng vào trung tâm và thẳng hàng. Điều chỉnh
kính hiển vi sao cho đạt được độ phóng đại khoảng 400 lần.
9.2. Đối với quy trình 2, đặt dụng cụ phân tích
và kính phân cực ở trạng thái tắt (kính phân cực ngang qua) với bản chuyển động
chậm dần. Gài bản chuyển động chậm dần vào, với hướng chậm theo hướng mũi tên
chỉ trên bản, ở 45o so với mặt phẳng phân cực. Đặt thị kính sao cho
một trong các vạch chia song song với mũi tên ở trên bản.
10. Điều hòa mẫu
10.1. Nếu mẫu sắp hàng của lựa chọn A không được
giữ trong phòng thí nghiệm được điều hòa thì tiến hành điều hòa chúng trong môi
trường chuẩn để thử vật liệu dệt như nêu ra trong tiêu chuẩn ASTM D 1776 trước
khi chuẩn bị và cân các mẫu thử. Không cần thiết phải điều hòa sơ bộ mẫu.
10.2. Điều hòa hoặc điều hòa sơ bộ mẫu là không
cần thiết đối với các kỹ thuật lấy mẫu khác, nhưng độ ẩm tương đối nằm trong
khoảng 55% đến 70% là thuận lợi cho việc gắn xơ.
11. Cách tiến hành
11.1. Mỗi thí nghiệm viên chuẩn bị và phân tích
một mẫu thử để tránh sự biến thiên kết quả liên quan đến từng thí nghiệm viên.
11.2. Đặt một bản kính đã chuẩn bị trên bàn soi
của kính hiển vi, đặt xơ cuối cùng vào một mặt của xơ đã được gắn. Bỏ bản kính
ra để đưa xơ vào quan sát, phân chúng thành loại xơ chín hoặc chưa chín, và ghi
lại số xơ chín đếm được và tổng số xơ trên tấm kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Đối với các mẫu thử sắp hàng, kiểm tra các
xơ ở gần giữa theo chiều dài của chúng, nhưng đối với các mẫu lựa chọn ngẫu
nhiên, quan sát các xơ trong khoảng 6mm (0,25 in.) từ đầu được giữ bên dưới khi
rút ra. Mặt khác các xơ ngắn sẽ bị bỏ qua.
11.4. Khi gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa
các xơ chín và chưa chín, tiến hành như chỉ dẫn trong phần 11.4.1 hoặc 11.4.2.
11.4.1. Quy trình 1 – Tiêu điểm được
chỉnh lên xuống hoặc dịch chuyển bản kính cho tới khi nhìn rõ được một đoạn xơ
khác nhau. Dịch chuyển bản kính về vị trí ban đầu trước khi soi xơ tiếp theo.
11.4.2. Quy trình 2 – Quan sát các đặc
tính suy giảm (tắt dần) bằng cách di chuyển bản chuyển động chậm dần và quan
sát ngoại quan của các xơ so với một nền màu đen.
11.5. Ghi lại dữ liệu từ bộ đếm, đặt lại bộ đếm
trở về “0”, và kiểm tra từng bản kính còn lại.
12. Tính toán
12.1. Ghi lại và tính toán số liệu được thực hiện
dễ dàng nhờ sử dụng các bảng tính như đã chỉ ra trong Bảng 2 và Bảng 3.
12.2. Tính toán phần trăm xơ chín như đã chỉ ra
trong bảng tương ứng. Các con số trong Bảng 2, cột 6 (khối lượng của nhóm chiều
dài) có thể được lấy từ bảng số liệu sắp hàng (Hình 2, TCVN 4180:2009 (ASTM D
1440).
Bảng 3 – Bảng tính –
Độ chín xơ bông (Phương pháp mẫu ngẫu nhiên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mẫu và mô tả
mẫu:………………………………………………………………….
Nhận dạng mẫu
Xơ
Số người quan sát
% độ chín trung
bình
Thí nghiệm viên thứ
nhất
Thí nghiệm viên thứ
hai
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm viên
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm viên
TB
TB
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm viên
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
TB
TB
Thí nghiệm viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm viên
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm xơ chín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm viên
TB
TB
Người tính toán:………………………………..Người kiểm
tra:………………………
13. Báo cáo thử
nghiệm
13.1. Viện dẫn tiêu chuẩn này. Mô tả vật liệu được
lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2.1. Quy trình đã sử dụng để phân loại xơ
và phương pháp lấy mẫu sử dụng, và
13.2.2. Độ chín trung bình của mỗi mẫu chính
xác đến 1%.