TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7874 : 2008
NƯỚC
- XÁC ĐỊNH PHENOL VÀ DẪN XUẤT CỦA PHENOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ CHIẾT LỎNG-LỎNG
Water -
Determination of phenol and derivatives of phenol -
Liquid-liquid extraction gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 7874 : 2008 được xây dựng trên cơ sở SMEWW
“Standard methods for the examination of
water and wastewater 6420 B Liquid-liquid
extraction gas chromatographic method”.
TCVN 7874 : 2008 do Tiểu Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC47/SC2
Hóa học - Phương
pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC - XÁC ĐỊNH
PHENOL VÀ DẪN XUẤT CỦA PHENOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
KHÍ CHIẾT LỎNG-LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng phenol và dẫn xuất của
phenol trong nước bằng phương pháp sắc ký khí chiết lỏng-lỏng
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có)
TCVN 7873 : 2008 Nước - Xác định hàm lượng
benzen -
Phương
pháp sắc ký khối phổ
(GC/MS)
sử dụng
cột mao quản.
3. Nguyên tắc
Axit hóa một thể tích mẫu xác định và chiết bằng metylen clorua.
Làm khô phần chiết và chuyển sang dung môi 2-propanol
trong quá trình cô đặc. Phần chiết được tách bằng sắc ký khí và xác định hàm lượng phenol bằng detector ion hóa ngọn lửa.
Phương pháp này quy định
quy trình làm sạch cột sắc ký để loại bỏ các chất cản trở. Các dẫn xuất của
phenol được phân tích bằng detector bẫy
electron (ECD)
4. Cản trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những cản trở phép đo có thể có do tạp chất trong dung
môi, thuốc thử, dụng cụ thủy tinh
và dụng cụ gia công mẫu khác, dẫn đến đường nền bị tăng cao. Để chứng minh rằng
tất cả các vật liệu không
gây ảnh hưởng ở điều kiện phân tích,
cần tiến hành
phân tích mẩu trắng với các thuốc thử phòng thử nghiệm.
Ngay sau khi sử dụng, rửa
sạch các dụng cụ thủy tinh càng sớm càng tốt bằng
dung môi sau cùng đã dùng, tiếp theo bằng chất
tẩy rửa với nước nóng, rửa với
nước vòi và nước cất.
Để dụng cụ thủy tinh khô và gia nhiệt
trong lò nung ở 400 oC trong 15
min đến 30 min. Một số chất bền
nhiệt, như các polyclorinat biphenyl (PCB) không thể loại bỏ bằng cách này. Có thể loại
bỏ dung môi rửa axeton
và hexan bằng
cách sấy. Luôn luôn rửa kỹ bằng các dung môi như vậy để loại trừ ảnh hưởng
của PCB. Không gia nhiệt dụng cụ thủy tinh định mức trong lò nung. Sau
khi làm khô và nguội, bọc kín và bảo quản dụng cụ thủy
tinh trong môi trường sạch để tránh nhiễm bụi hoặc các nhiễm bẩn khác. Giữ dụng cụ úp ngược hoặc
bọc bằng lá nhôm.
Sử dụng các thuốc thử và dung môi có độ tinh
khiết cao để giảm thiểu các cản trở. Nếu cần, có thể tinh chế các dung môi bằng cách chưng
cất trong hệ thống
thủy tinh.
4.2. Biện pháp khác
Có thể sử dụng quy trình
làm sạch (10.3) để khắc phục các cản trở này, nhưng các mẫu đặc biệt cần làm sạch thêm để đạt được giới hạn
phát hiện phương pháp.
Việc rửa mẫu có tính kiềm (10.1) có thể dẫn đến
hiệu suất thu hồi phenol và
2,4 dimethylphenol thấp. Vì vậy các kết quả nhận được theo các điều kiện này là nồng độ nhỏ nhất.
5. Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện của phương
pháp (MDL) là hàm lượng tối thiểu của một chất có thể xác định bằng phương
pháp đó với độ tin cậy thống kê 99 %. Các nồng độ MDL liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 nhận được bằng
việc sử dụng nước thuốc thử. MDL thực tế nhận được đối với từng phép phân tích sẽ biến đổi
phụ thuộc vào độ nhạy thiết bị và tác động của nền mẫu.
6. An toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu và bảo quản
Lấy mẫu vào trong chai thủy tinh sẫm màu dung tích 1
I, với nút vặn TFE. Lá nhôm có thể thay thế cho TFE nếu mẫu không phải là chất ăn mòn.
Nếu không có sẵn
chai sẫm màu, bảo quản mẫu tránh
ánh sáng. Rửa sạch chai và nút bằng axeton hoặc metylen clorua và làm khô trước khi
dùng.
Theo
quy trình
lấy mẫu thông thường
nhưng không rửa chai bằng mẫu. Lấy mẫu hỗn hợp vào bình chứa thủy tinh đã làm lạnh. Có thể sử dụng thiết
bị lấy mẫu tự động không có khả năng nhiễm bẩn. Thể tích mẫu không ít hơn 250 ml. Làm lạnh
bình chứa mẫu ở 4 oC và bảo quản tránh ánh sáng trong quá trình
pha trộn. Nếu dụng cụ lấy mẫu có bơm
nhu động, sử dụng ống
cao su silicon ngắn nhất, nhưng trước
khi dùng rửa thật kỹ ống bằng metanol và rửa
nhiều lần bằng
nước cất để giảm thiểu nhiễm bẩn.
Khi cho mẫu
vào chai, nếu có
cặn clo,
thêm 80 mg natri thiosulfat
trên một 1 mẫu và
lắc đều. Làm lạnh tất cả
các mẫu ở 4 oC
từ thời điểm
lấy mẫu cho đến khi chiết.
Mẫu lấy được phải chiết
trong vòng 7 ngày và phải phân tích
trong vòng 40 ngày kể từ khi chiết.
8.
Thiết bị, dụng cụ
8.1. Phễu
chiết, dung tích 2 l, có van
khóa bằng TFE.
8.2. Cột
làm khô, sắc
ký, dài 400 mm,
đường kính trong 19 mm, với đĩa lọc thủy tinh thô.
8.3. Cốc
thu (ống ly tâm), dung tích 10 ml, có vạch chia. Hiệu chuẩn thể
tích. Sử dụng
nút thủy tinh nhằm
để tránh bay hơi.
8.4. Thiết
bị cô cất,
dung tích 500 ml, gắn với cốc thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6. Cột
sinh hàn hai bóng.
8.7. Ampun
bằng thủy tinh sẫm màu có nút vặn TFE,
dung tích từ 10 ml đến 15 ml.
8.8. Đá
bọt có kích
thước khoảng 10/40 mesh. Trước khi sử dụng phải
được xử lý nhiệt ở khoảng 400
oC trong 30 min hoặc chiết trong dụng cụ
chiết Soxhlet với metylen clorua.
8.9. Bếp
cách thủy, gia nhiệt, có nắp
là vòng tròn đồng tâm và sai số nhiệt độ ± 2 °C. Sử dụng bếp trong tủ hút.
8.10. Cân phân tích, chính xác đến 0,000 1 g.
8.11. Cột sắc ký, chiều dài 100 mm, đường kính trong 10
mm và van khóa TFE
8.12. Bình phản ứng
đáy tròn, dung tích từ 15 ml đến 25 ml, có cổ nối tiêu chuẩn, phù hợp với bình ngưng và ống làm khô hình chữ U chứa canxi clorua dạng
hạt.
8.13. Thiết bị sắc ký khí: một hệ thống
phân tích đồng bộ có bộ
ghi có thể lập chương
trình nhiệt độ phù hợp với việc bơm mẫu và các dụng cụ khác gồm xylanh, cột
phân tích, khí, detector và máy ghi. Tốt nhất là
sử dụng hệ thống dữ liệu
để tính diện tích pic.
8.13.1. Cột xác định phenol, cột thủy tinh
dài 1,8 m,
đường kính trong 2 mm, được nhồi 1 % SP1240DA
trên supelcoport (80/100 mesh) hoặc tương đương. Cột này được sử dụng để xác định giới
hạn phát hiện, dữ
liệu độ chụm và độ chệch
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.13.3. Detector ion hóa ngọn lửa (FID) và
bẫy electron (ECD). Sử dụng FID để xác định phenol gốc. Sử dụng ECD để xác định các dẫn xuất của
phenol.
9. Thuốc thử
Các hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình
phân tích phải là loại tinh
khiết phân tích hoặc loại tương đương.
9.1. Nước, cấp thuốc thử, không làm ảnh hưởng đến
giới hạn phát hiện các thành phần cần xác định.
Chuẩn bị bằng cách cho nước vòi đi qua nền lọc cacbon
có chứa khoảng 0,5
kg cacbon hoạt tính, bằng chưng cất
hoặc bằng cách sử dụng hệ thống làm tinh khiết nước1).
9.2. Dung dịch natri hydroxit, NaOH 10 N: hòa tan 40 g
NaOH trong nước
(9.1)
và pha loãng đến thể tích 100 ml.
9.3. Dung dịch natri hydroxit NaOH, 1 N: hòa
tan 4 g NaOH trong nước (9.1) và pha loãng đến thể tích 100 ml.
9.4. Natri sulfat, Na2SO4, dạng hạt, khan. Làm sạch bằng cách gia
nhiệt ở 400 oC trong 4 h
trong khay nông.
9.5. Natri thiosulfat, Na2S2O3.5H2O, dạng hạt.
9.6. Axit sulfuric, H2SO4 1:1: cho từ từ 50 ml H2SO4 đậm đặc vào
50 ml nước (9.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8. Axeton, metanol, metylen clorua, hexan, 2-propanol, toluen.
9.9. Kali cacbonat, K2CO3, dạng bột
9.10. Pentaflorobenzyl bromua (a-brompentaflorotoluen), độ tinh khiết
tối thiểu 97 % (Cảnh báo: hóa chất này làm chảy nước
mắt).
9.11. 18-crown-6-ete (1,4,7,10,13,16-hexaoxacyclooctadecane), độ tinh
khiết tối thiểu 98 % (Cảnh báo: hóa chất này có độc tính rất cao).
9.12. Thuốc thử dẫn xuất của phenol: thêm 1 ml pentaflorobenzyl bromua và 1 g 18 crown-6-ete vào bình định mức có dung tích 50 ml và pha loãng đến vạch mức,
bằng 2-propanol
trong tủ hút. Dung dịch sử dụng trong 1 tuần. Bảo quản ở 4 oC và tránh
ánh sáng.
9.13. Silica gel, 100/200 mesh, hoạt hóa ở 130 oC qua đêm và bảo quản trong bình hút ẩm.
9.14. Dung dịch tiêu chuẩn
gốc: chuẩn bị từ các chất chuẩn tinh khiết hoặc mua các dung dịch đã được chứng nhận. Chuẩn bị bằng cách: cân chính xác khoảng
0,0100 g chất tinh khiết, hòa tan trong 2-propanol hoặc dung môi thích hợp khác, pha
loãng đến thể tích trong bình định mức
dung tích 10 ml, 1ml = 1,00 mg chất chuẩn. Khi
độ tinh khiết của hợp chất đạt đến 96 % hoặc cao hơn, sử dụng khối lượng không
hiệu chỉnh để tính nồng độ của
dung dịch tiêu chuẩn gốc. Sử dụng
dung dịch tiêu chuẩn gốc đã chuẩn bị ở bất kỳ nồng độ nào nếu được chứng nhận bởi nhà sản xuất. Chuyển dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình có nút vặn TFE kín. Bảo quản ở 4 oC và tránh ánh sáng. Thường xuyên kiểm
tra dung dịch tiêu chuẩn gốc
để xem dấu hiệu phân hủy hoặc bay hơi, đặc biệt là trước khi
chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn.
Dung dịch tiêu chuẩn gốc sử dụng được trong 6 tháng, hoặc ít hơn nếu dung dịch tiêu chuẩn gốc có vấn đề.
9.15. Dung dịch tiêu chuẩn hiệu
chuẩn:
chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn thích
hợp với các phương tiện hiệu
chuẩn được lựa chọn.
9.15.1. Dung dịch ngoại chuẩn: đối với
từng hợp chất
chuẩn bị ít nhất ba mức nồng
độ bằng cách thêm các thể
tích của một hoặc nhiều dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình định mức và pha loãng đến thể tích bằng 2-propanol.
Chuẩn bị một dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ gần bằng nhưng phải lớn hơn MDL (xem Bảng 1 hoặc Bảng 2) và các nồng độ khác tương ứng với dải nồng độ mẫu mong muốn
hoặc để xác định dải làm việc của detector.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.16. Mẫu kiểm soát chất lượng (QC): nồng độ mẫu kiểm
tra chứa từng hợp chất là nồng độ 100 mg/ml
trong 2-propanol. Nếu loại mẫu này không có sẵn từ nguồn bên ngoài, chuẩn bị bằng
cách sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn gốc được chuẩn bị độc lập từ những mẫu được
sử dụng để hiệu chuẩn.
10. Cách tiến hành
10.1. Chiết
Đánh dấu mức nước trên thành của bình mẫu để xác định
thể tích sau này. Rót toàn bộ mẫu vào phễu chiết có dung tích 2 l. Đối với các mẫu
có hàm lượng chất
hữu cơ cao, rửa mẫu
bằng dung môi có pH kiềm tính như được
quy định ở phần tiếp
theo để loại bỏ các chất cản trở tiềm tàng. Trong
suốt quá trình rửa,
tránh tiếp xúc quá lâu với dung
môi, điều này có thể
gây ra khả năng thu hồi thấp một số
phenol, đáng chú ý là phenol và 2,4-dimetylphenol. Đối với các mẫu
tương đối sạch,
bỏ qua công đoạn rửa và tiến hành
chiết trực tiếp.
Để rửa, điều chỉnh pH đến 12,0 hoặc lớn hơn bằng dung dịch
NaOH. Thêm 60 ml metylen
clorua và tắc phễu trong 1 min
đồng thời cho thoát khí theo định
kỳ để xả áp suất dư. Loại bỏ lớp dung môi. Lặp lại quá trình rửa
thêm hai lần nữa nếu dấu hiệu của màu mất dần.
Trước khi chiết, điều chỉnh pH từ
1 đến 2 bằng H2SO4. Chiết ba lần
bằng metylen clorua theo hướng dẫn quy định
trong Phụ lục A. Lắp ráp thiết bị cô cất, cô phần chiết đến 1ml và tách riêng,
tháo ống nối ra, và làm nguội
thiết bị cô cất như chỉ dẫn trong Phụ lục A.
Tăng nhiệt độ của bếp cách thủy lên
100 °C. Tháo cột sinh hàn, rửa
bình và đấu nối bên dưới với cốc
thu bằng 1 ml
đến 2 ml 2-propanol. Tốt nhất là sử dụng xylanh 5 ml cho thao tác này. Gắn cột sinh hàn
hai bóng vào cốc thu và
cột được làm ẩm trước bằng
cách thêm khoảng 0,5 ml 2-propanol
trên đầu cột. Đặt thiết bị cô cất trên bếp
cách thủy sao cho cốc thu ngập một phần trong nước nóng. Điều chỉnh vị trí thẳng đứng của thiết
bị và nhiệt độ nước
sao cho hoàn thành cô đặc trong thời gian từ 5 min đến
10 min. (Cảnh báo - nếu nhiệt độ tăng quá
nhanh, mẫu có thể bị thổi ra khỏi thiết bị cô
cất). Tại tỷ lệ chưng cất thích hợp, các quả bóng rung mạnh
nhưng khoang không bị tràn. Khi dung tích biểu kiến của chất lỏng đạt 2.5 ml, tháo thiết bị
cô cất, để khô và nguội ít nhất Irong
10 min. Thêm 2 ml 2-propanol qua đỉnh của cột sinh hàn và cô đặc lại như trước. Khi dung tích biểu
kiến của chất lỏng đạt 0,5 ml, tháo thiết bị cô cất, để khô và nguội ít nhất 10 min.
Tháo cột sinh hàn và rửa đầu nối bên dưới với cốc
thu bằng một lượng nhỏ 2-propanol.
Điều chỉnh dung tích chiết đến
1,0 ml. Đậy nắp cốc thu và bảo quản ở nhiệt độ 4 °C nếu các quy trình
tiếp theo không được thực
hiện ngay. Nếu phần chiết được cất giữ lâu hơn 2 ngày, chuyển sang bình nhỏ có nút dậy xoắn
TFE gắn kín. Nếu mẫu chiết
không cần phải làm sạch thêm nữa, tiến hành phân tích sắc ký theo quy
định trong 10.2. Nếu
mẫu yêu cầu phải làm sạch
thêm nữa, tiến
hành theo 10.3.
Xác định thể tích mẫu ban đầu bằng cách đổ đầy lại bình mẫu
để đánh dấu và chuyển chất
lỏng sang ống đong có
chia vạch dung tích
1000 ml. Ghi lại thể tích mẫu chính xác đến 5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Các điều kiện vận
hành
Bảng 1 tóm tắt các điều kiện vận hành
được khuyến nghị đối với sắc ký khí và đưa ra thời gian lưu và các giới hạn phát hiện
mà có thể đạt được theo
các điều kiện này. Ví dụ về sự phân tách nhận
được bằng cột này được chỉ ra
trong Hình 1. Các cột
mao quản hoặc cột nhồi,
các điều kiện sắc ký khác hay các
detector có thể được sử dụng
nếu đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát chất
lượng.

Hình 1 - Sắc
đồ của các
phenol
(Cột: 1 % SP-1240DA trên supelcoporf; chương trình:
80 °C khi bơm, trung bình 8 oC/min đến 150 oC; detector: ion
hóa ngọn lửa)
10.2.2. Hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn hệ thống đối với phenol,
thiết lập các điều kiện vận hành sắc ký khi
tương đương với các
điều kiện được đưa ra trong Bảng 1.
Hiệu chuẩn sử dụng phương pháp ngoại chuẩn hoặc nội chuẩn như sau:
a) Quy trình hiệu chuẩn theo phương pháp ngoại chuẩn
- Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn
theo
9.15.1. và theo quy trình 10.3.
Lập bảng dữ liệu và
xây dựng đường
chuẩn hoặc hệ số hiệu chuẩn như chỉ dẫn trong TCVN
7873 : 2008.
b) Quy trình hiệu chuẩn theo
phương pháp nội chuẩn - Chuẩn bị mẫu theo 9.15.2 và theo quy trình 10.3. Lập bảng dữ liệu và xây dựng đường
chuẩn hoặc hệ số hiệu chỉnh như
chỉ dẫn trong TCVN
7873 : 2008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Điều kiện sắc ký
và giới hạn phát hiện của phương pháp
Hợp chất
Thời gian
lưu min
Giới hạn phát
hiện của phương pháp
mg/l
2-Clorophenol
1,70
0,31
2-Nitrophenol
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenol
3,01
0,14
2,4-Dimetylphenol
4,03
0,32
2,4-Diclorophenol
4,30
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,05
0,64
4-Clo-3-metylphenol
7,50
0,36
2,4-Dinitrophenol
10,00
13,0
2-Metyl-4,6-dinitrophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
Pentaclorophenol
12,42
7,4
4-Nitrophenol
24,25
2,8
Điều kiện cột: Cột thủy tinh
dài 1,8 m, đường kính
trong 2 mm được nhồi
supelcoport (80/100 mesh) phủ 1 % SP-1240DA, khí mang nitơ với tốc
độ dòng 30 ml/min. Khi bơm, nhiệt độ cột là 80 °C, tăng 8 oC/min đến
nhiệt độ cuối cùng 150 oC. Các giới
hạn phát hiện được xác định
bằng FID.
10.2.3. Phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định các hợp chất trong mẫu bằng
cách so sánh thời gian lưu pic với các
pic của sắc đồ tiêu chuẩn. Căn cứ độ rộng của
cửa sổ thời gian lưu được sử dụng để xác định đối với các thông số biến động
thời gian lưu thực tế của
các dung dịch tiêu chuẩn theo đợt trong ngày. Tính toán kích thước cửa sổ đề nghị, sử dụng
ba lần độ lệch chuẩn
của thời gian lưu đối với một hợp chất.
Nếu pic thu được quá cao thì pha loãng phần
chiết và phân tích lại.
Nếu không thể đo được kết quả
pic do nhiễu, sử dụng quy trình sắc ký khí 10.3.
10.3. Xác định các dẫn
xuất của phenol bằng sắc ký khi detector bẫy electron (ECD/GC)
10.3.1. Chuẩn bị mẫu
Dùng pipet hút 1,0 ml dung dịch
2-propanol của dung dịch
tiêu chuẩn hoặc
phần mẫu chiết vào ampun phản ứng bằng thủy
tinh. Thêm 1,0 ml thuốc thử dẫn xuất
(9.12); đủ để điều chế dung dịch có tổng hàm lượng phenolic không
vượt quá 0,3 mg/ml. Thêm khoảng 3 mg K2CO3 và lắc nhẹ. Đậy hỗn hợp và đun nóng
trong 4 h tại 80 oC trên bếp
cách thủy. Lấy ra và để nguội. Thêm 10 ml hexan, lắc mạnh trong 1
min, thêm 3,0 ml nước
cất khử ion và lắc trong 2
min. Gạn phần hữu cơ vào trong cốc
thu và đậy nút thủy tinh.
10.3.2. Làm sạch
Cho 4,0 g silica gel vào cột sắc
ký. Vỗ cột để cho
silica gel lắng xuống và thêm khoảng 2 g Na2SO4 khan ở trên đầu cột. Rửa cột
trước bằng 6
ml hexan, loại bỏ phần rửa và thêm vào cột 2,0 ml dung dịch hexan, dung dịch điều chế
(10.3.1) trước khi lớp Na2SO4 tiếp xúc với không khí. Rửa cột bằng 10
ml hexan và loại bỏ phần rửa. Rửa giải cột, theo thứ tự, bằng 10,0 ml
toluen 15 % trong hexan (phân
đoạn 1), 10,0 ml
toluen 40 % trong hexan (phân đoạn 2), 10,0 ml toluen 75 % trong hexan
(phân đoạn 3) và 10 ml
2-propanol 15 % trong toluen (phân đoạn 4). Các mẫu rửa giải đối với các chất
dẫn xuất
phenolic chỉ ra trong Bảng 2. Các phân đoạn
có thể được kết hợp phụ thuộc vào các phenol cụ thể cần xác định hoặc mức
độ ảnh hưởng.
10.3.3. Các điều kiện vận
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Sắc đồ của các dẫn xuất PFB của
phenol
(Cột: 5 %
OV-17 trên chromosorb
W-AW-DMCS; nhiệt độ 200 oC; deteclor: bẫy eletron)
Bảng 2 - Cất phân đoạn silica
gel và điều kiện sắc ký
khi detector bẫy electron đối với các dẫn xuất
PFBB
Hợp chất gốc
Phần trăm thu
hồi theo cất phân đoạn*
Thời gian
lưu
min
Giới hạn
phát hiện của phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
2-Clorophenol
-
90
1
-
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Nitrophenol
-
-
9
90
9,1
0,77
Phenol
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-
1,8
2,2
2,4-Dimetylphenol
-
95
7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,63
2,4-Diclorophenol
-
95
1
-
5,8
0,68
2,4,6-Triclorophenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-
-
7,0
0,58
4-Cloro-3-metylphenol
-
84
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
1,8
Pentaclorophenol
75
20
-
-
28,8
0,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1
90
14,0
0,70
Điều kiện cột: Cột thủy tinh dài 1,8 m, đường kính trong 2
mm được nhồi chromosorb W-AW-DMCS (800/100 mesh) phủ 5 % OV-17, khí mang
metan 5 %/agon 95 % tại tốc độ dòng 30 ml/min. Nhiệt độ cột được giữ đẳng nhiệt ở 200 °C. Các giới hạn
phát hiện được xác định bằng ECD.
* Thành phần rửa giải:
Phân đoạn 1 - toluen
15 % trong hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân đoạn 3 - toluen 75 %
trong hexan
Phân đoạn 4 - 2-propanol 15 % trong toluen
10.3.4. Hiệu chuẩn
Hàng
ngày hiệu chuẩn hệ thống bằng cách chuẩn bị tối thiểu ba phần
dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn (9.15.1),
mỗi phần 1 ml,
chứa từng phenol cần xác định và dẫn xuất như ở trên.
Phân tích từ 2 ml
đến 5 ml của từng cột rửa giải thu được
theo 10.3.5 và lập bảng
chiều cao pic hoặc diện tích
pic dựa vào khối lượng
tương đương đã tính của phenol được bơm. Xây dựng
đường chuẩn cho từng hợp chất.
Trước
khi sử dụng bất kỳ
quy
trình làm sạch nào, tiến hành một loạt các dung dịch tiêu chuẩn hiệu
chuẩn theo quy trình để xác nhận phần rửa giải và đảm bảo không có chất gây nhiễu trong thuốc thử.
10.3.5. Phân tích mẫu
Bơm 2 ml đến 5 ml các phân đoạn thu
được từ cột vào sắc ký khí sử dụng kỹ
thuật bơm dung môi. Có thể bơm
các thể tích nhỏ hơn (1,0 ml) nếu sử dụng các thiết bị tự động. Ghi lại thể
tích được bơm chính xác đến 0,05 ml và kích thước pic thu
được bằng đơn vị diện tích hoặc đơn vị chiều cao. Nếu pic thu được quá cao thì
pha loãng phần chiết và phân tích lại.
11. Biểu thị kết quả
11.1. Phân tích bằng FID/GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
trong đó
A là lượng chất được bơm, tính bằng ng;
Vi là thể tích
phần chiết được bơm,
tính bằng ml;
Vt là thể tích của tổng phần
chiết, tính bằng ml;
Vs là thể tích của nước được chiết, tính
bằng ml.
Nếu sử dụng quy trình
hiệu chuẩn nội
chuẩn, tính nồng độ trong mẫu
sử dụng hệ số hiệu chỉnh (RF) đã xác định
ở trên và theo công thức (2).
(2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
As là giá trị
diện tích pic của hợp chất được đo;
Ais là giá trị
diện tích pic của dung dịch nội chuẩn;
ls là lượng
chất nội chuẩn được thêm vào từng phần chiết, tính bằng mg;
Vo là thể tích của nước
được chiết, tính bằng l.
11.2. Phân tích ECD/GC
đối với dẫn xuất
phenol
Xác định nồng độ của từng hợp chất
trong mẫu, theo công thức (3)
(3)
Trong đó:
A
khối lượng của phenol
tương ứng với diện tích pic trong sắc đồ của mẫu, được
xác định từ đường chuẩn trong
10.3.4, tính bằng ng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vr tổng thể tích của cột rửa giải hoặc các phân
đoạn kết hợp từ đó Vt được lấy, tính bằng
ml;
Vs thể tích của nước được chiết trong 10.1, tính
bằng ml;
B
tổng thể tích
của hexan được thêm vào trong 10.3.1, tính bằng
ml;
C thể tích của dung dịch mẫu hexan thêm
vào để làm sạch cột trong 10.3.2, tính bằng ml;
D tổng thể tích của phần chiết 2-propanol trước khi điều chế, tính bằng ml;
E thể tích của
phần chiết
2-propanol được sử dụng
trong 10.3.1, tính bằng ml.
Báo cáo kết quả bằng mg/l và không có hiệu
chỉnh đối với hiệu
suất thu hồi. Báo cáo dữ liệu QC bằng
các kết quả mẫu.
12. Độ chụm và độ chệch
Phương pháp này đã được 20
phòng thí nghiệm
thực hiện sử dụng nước thuốc thử, nước uống, nước bề mặt và ba loại nước
thải công nghiệp có các bổ
sung đã được biết có nồng độ trong phạm
vi từ 12 mg/l đến 450 mg/I. Độ chụm thao
tác đơn lẻ, độ chụm toàn thể và độ
chệch phương pháp được thấy là có liên quan trực tiếp đến nồng độ hợp chất và độc lập của nền
mẫu. Phương trình
tuyến tính mô tả những mối
quan hệ này đối với detector
ion hóa ngọn lửa được trình bày trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Nồng độ thử mg/l
Giới hạn đối với S mg/l
Dải đối với X mg/l
Dải đối với P, Ps %
4-Cloro-3-metylphenol
100
16,6
56,7 - 113,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Clorophenol
100
27,0
54,1 - 110,2
38 - 126
2,4-Diclorophenol
100
25,1
59,7 - 103,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4-Dimelylphenol
100
33,3
50,4 - 100,0
24 - 118
4,6-Dinitro-2 metylphenol
100
25,0
42,4 - 123,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4-Dinitrophenol
100
36,0
31,7 - 125,1
12 - 145
2-Nitrophenol
100
22,5
56,6 - 103,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-Nitrophenol
100
19,0
22,7 -
100,0
13 - 110
Pentaclophenol
100
32,4
56,7- 113,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenol
100
14,1
32,4 - 100,0
23 - 108
2,4,6-Triclorophenol
100
16,6
60,8 - 110,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S là độ lệch chuẩn của bốn phép tính thu hồi,
X là giá trị thu hồi trung bình đối với bốn
phép tính thu hồi, và
P, Ps là phần trăm thu hồi tính được.
CHÚ THÍCH: Các tiêu chí này dựa trực tiếp
vào dữ liệu trong Bảng 4. Nếu cần, các giới
hạn đối với thu hồi được mở rộng để đảm bảo khả năng sử dụng của giới hạn đối
với các nồng độ dưới được sử dụng để xây dựng Bảng 4.
Bảng 4 - Độ chệch
và độ chụm của phương pháp phụ thuộc vào nồng độ
Hợp chất
Độ chệch, thu hồi, X mg/l
Độ chụm của
một thí nghiệm
viên, st
mg/l
Độ chụm tổng
thể S mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87C - 1,97
0,11X - 0,21
0,16X + 1,41
2-Clorophenol
0,83C - 0,84
0,18X + 0,20
0,21X + 0,75
2,4-Diclorophenol
0,81C + 0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18X + 0,62
2,4-Dimetylphenol
0,62C - 1,64
0,30X - 0,89
0,25X + 0,48
4,6-Dinitro-2-melylphenol
0,84C - 1,01
0,15X + 1,25
0,19X + 5,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80C - 1,58
0,27X - 1,15
0,29X + 4,51
2-Nitrophenol
0,81C - 0,76
0,15X + 0,44
0,14X + 3,84
4-Nitrophenol
0,46C + 0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19X + 4,79
Pentaclotophenol
0,83C + 2,07
0,22X - 0,58
0,23X + 0,57
Phenol
0,43C + 0,11
0,22X - 0,88
0,17X + 0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86C - 0,40
0,10X + 0,53
0,13X + 2,40
X thu hồi mong đợi đối với một hoặc nhiều
hơn các phép tính của mẫu
có nồng độ C;
St độ lệch chuẩn mong
đợi của một
thí nghiệm
viên của các phép đo tại nồng độ trung bình được tìm thấy của
X.
S độ lệch chuẩn liên
phòng thử nghiệm mong đợi của phép đo lại nồng
độ trung bình được tìm thấy của X
C giá trị thực của nồng độ.
X thu hồi trung bình được tìm thấy đối với phép đo các mẫu có nồng độ C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Hướng
dẫn cách chiết và sử dụng thiết bị cô cất
Thông thường sử dụng phễu chiết để chiết,
nhưng trong trường hợp nhũ tương ngăn cản sự thu hồi dung môi thì sử dụng chiết liên tục.
A.1 Chiết bằng phễu chiết
Thông thường sử dụng thể tích mẫu là 1
I. Đối với các thể
tích mẫu là 2 l; sử dụng thể tích 250
ml và 100 ml
metylen clorua đối với dây chiết kiềm/trung tính;
sử dụng thể tích 200
ml và 100 ml
metylen clorua đối với chiết axit.
Đối với phép xác định thể tích mẫu chiết
axit, đánh dấu mức
nước trên thành của bình chứa mẫu.
Rót toàn bộ mẫu vào phễu chiết dung
tích 2 I. Dùng
pipet hút 1 ml dung dịch tiêu chuẩn đại diện vào phễu chiết và lắc đều. Kiểm
tra pH bằng giấy đo pH có dải
rộng và sử dụng dung dịch NaOH điều chỉnh pH hơn 1 l.
Thêm 60 ml melylen clorua vào bình mẫu, đậy nút và lắc trong 30 s
để rửa bề mặt bên trong. Chuyển dung
môi sang phễu chiết và chiết mẫu bằng cách lắc trong 2 min
với thông hơi định kỳ
để xả áp suất dư. Để pha hữu cơ tách khỏi pha nước ít nhất trong
10 min. Nếu bề mặt tương tác nhũ giữa các lớp lớn hơn 1/3 thể
tích lớp dung môi,
sử
dụng kỹ thuật cơ học để tách pha hoàn toàn. Kỹ thuật tối ưu
phụ thuộc vào mẫu, nhưng có thể
gồm khuấy, lọc
nhũ qua bông thủy tinh, ly tâm hoặc các phương pháp lý học khác.
Cho phần chiết
metylen clorua vào bình dung tích 250 ml.
Nếu không thể phá vỡ lớp nhũ (hiệu
suất thu hồi metylen
clorua nhỏ hơn 80 %, hiệu chỉnh đối với độ tan của metylen clorua)
trong lần chiết đầu tiên, chuyển
mẫu, dung môi và nhũ
tương sang khoang chiết của thiết bị chiết liên tục và thực hiện chiết liên tục
(A.2).
Thêm thể tích 60 ml metylen clorua
thứ hai vào bình mẫu và lặp lại quy trình
chiết, gộp các phần
chiết vào bình nón. Thực
hiện chiết lần thứ ba theo cách tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi phân đoạn, lắp thiết bị cô
cất bằng cách lắp cốc thu 10 ml vào bình bay hơi dung tích 500 ml. Có thể sử dụng thiết bị hoặc kỹ thuật
cô cất khác nếu đáp ứng được các yêu cầu về kiểm
soát chất lượng.
Rót phần chiết hỗn hợp vào cột
làm khô đã tráng dung
môi có chứa sẵn ít nhất 10
cm Na2SO4 khan và gộp phần chiết
vào thiết bị cô cất. Rửa
bình nón và cột bằng 20
ml đến 30 ml metylen clorua
Thêm một hoặc hai viên đá bọt sạch vào bình cô cất và lắp
cột sinh hàn ba bóng vào. Tẩm ướt cột sinh hàn bằng cách
thêm khoảng 1 ml
metylen clorua trên đầu cột. Đặt thiết bị cô
cất trên bếp cách thủy (60 oC đến 65 °C) trong tủ hút sao cho một
phần cốc thu chìm trong nước nóng và toàn bộ bề mặt hình cầu bên dưới của
bình được tắm bằng hơi nóng. Điều chỉnh vị
trí thiết bị thẳng đứng và nhiệt độ nước
theo yêu cầu để cô cất hoàn toàn trong
15 min đến 20 min. Với tỷ lệ chưng cất thích hợp các quả bóng rung mạnh nhưng các
khoang không bị tràn dung môi ngưng tụ. Khi dung tích biểu kiến chất lỏng đạt 1 ml, tháo thiết bị cô cất, để khô
và nguội trong
ít nhất 10 min.
Tháo cột sinh hàn, dùng 1 ml đến 2 ml
metylen clorua để rửa bình và đấu nối
bên dưới với cốc
thu, tốt nhất là sử dụng xylanh
dung tích 5 ml.
Đối với mỗi phân đoạn, thêm một hoặc
hai viên đá bọt sạch khác vào cốc thu và lắp cột sinh
hàn hai bóng. Tẩm ướt trước cột
sinh hàn bằng cách thêm khoảng 0,5 ml metylen clorua trên đầu cột. Đặt thiết bị cô cất trên
bếp cách thủy (60 oC đến 65 oC) sao cho một
phần cốc thu chìm trong nước
nóng và cô cất liên tục như trên không thêm dung môi nữa
cho đến khi dung
tích biểu kiến của chất lỏng còn khoảng
0,5 ml. Sau đó để nguội, tháo
cột sinh hàn, rửa bình và
đầu nối bên dưới với cốc thu bằng khoảng
0,2 ml axeton
hoặc metylen clorua.
Điều chỉnh thể
tích cuối cùng đến 1,0 ml bằng dung môi. Đậy nắp cốc thu và bảo quản lạnh nếu
không thực hiện ngay các quy trình
tiếp theo. Nếu phần chiết được lưu
giữ quá 2 ngày, chuyển sang chai có nút xoáy TFE và ghi nhãn phân
đoạn kiềm/trung tính hoặc axit
thích hợp.
Xác định thể tích mẫu ban đầu bằng cách đổ
lại bình chứa mẫu đến
vạch và chuyển chất lỏng sang ống
đong có chia vạch
dung tích 1000 ml. Ghi lại thể tích mẫu chính xác đến 5 ml.
A.2 Chiết liên tục
Đánh dấu mức nước trên thành bình
và xác định thể tích mẫu
sau như mô tả ở trên. Kiểm
tra pH bằng hy đo pH dải rộng
và dùng dung dịch NaOH điều chỉnh pH lớn
hơn 11. Chuyển
mẫu sang thiết bị chiết liên tục, sử dụng pipet thêm 1,00 ml dung dịch tiêu chuẩn
thay thế và lắc đều. Thêm 60 ml metylen clorua
vào bình chứa mẫu, đậy kín và lắc trong 30 s để
rửa bề mặt bên
trong. Chuyển dung
môi sang thiết bị chiết. Lặp lại bước rửa với 50 ml đến 100 ml khác metylen clorua
và thêm phần rửa vào
thiết bị chiết.
Thêm 200 ml đến 500 ml
rnetylen clorua vào bình chưng cất,
thêm vừa đủ nước thuốc thử để đảm bảo tiến hành thích hợp và chiết trong 24 h. Để
nguội và tháo bình chưng cất.
Làm khô, ly tâm và đóng kín phần chiết
như trong A.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Millipore
super Q hoặc tương đương.