TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7873
: 2008
NƯỚC
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BENZEN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) SỬ DỤNG CỘT
MAO QUẢN
Water – Determination
of benzene content – Purge and trap capillary – column gas chromatographic/mass
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7873 : 2008 được xây dựng trên cơ
sở SMEWW “Standard methods for the examination of water and wastewater 6200
B Volatile organic compounds Purge and trap capillary-column gas
chromatographic/mass spectrometric method”
TCVN 7873 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC47/SC2 Hóa học – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC – XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG BENZEN – PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHỐI PHỔ (GC/MS) SỬ DỤNG CỘT MAO QUẢN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng benzen có trong nước bằng phương pháp sắc ký khối phổ (GC/MS) sử dụng
cột mao quản.
Phương pháp này cũng áp dụng cho các hợp chất
hữu cơ dễ bay hơi khác.
2. Nguyên tắc
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi được chuyển
toàn bộ từ pha nước sang pha khí bằng cách sục khí trơ (ví dụ như heli) qua mẫu
nước chứa trong thiết bị sục chuyên dụng và được thực hiện ở nhiệt độ phòng.
Hơi hữu cơ đi qua bộ phận bẫy hấp thụ, các chất hữu cơ được lưu giữ sau đó được
giải hấp bằng nhiệt và dòng khí mang đưa chất cặn phân tích vào cột tách. Sắc
ký khi được lập trình chương trình nhiệt độ nhằm tách các chất Detector là khối
phổ kế.
3. Cản trở
Sự nhiễm bẩn chủ yếu là do các tạp chất trong
khí mang và khí thải hữu cơ. Để chứng minh hệ thống không bị nhiễm bẩn trong
khi vận hành, hằng ngày phải phân tích mẫu trắng.
CHÚ THÍCH – Chỉ sử dụng mẫu thử trắng cho mục
đích kiểm soát không dùng mẫu trắng để hiệu chỉnh kết quả.
Trong hệ thống sục va bẫy, phải sử dụng ống
nhựa và gioăng TFE, không sử dụng bộ điều chỉnh dòng chảy có các thành phần cao
su. Phải đảm bảo vùng phân tích không bị nhiễm bẩn từ các dung môi phòng thí
nghiệm, đặc biệt là metylen clorua và metyl tert butyl ete (MTBE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự nhiễm bẩn do mang sang có thể xảy ra khi
tiến hành phân tích liên tiếp mẫu có nồng độ cao và thấp. Để giảm việc bị nhiễm
bẩn này, rửa thiết bị sục và xylanh bơm mẫu bằng nước thuốc thử giữa các lần
làm mẫu. Để kiểm tra việc bị nhiễm bẩn do mang sang sau khi phân tích mẫu có
nồng độ cao bất thường thì phải phân tích bằng mẫu trắng. Đối với các mẫu chứa
lượng lớn các chất có thể hòa tan được trong nước, các chất rắn lơ lửng, các
hợp chất có nhiệt độ sôi cao hay các hợp chất dễ bay hơi, rửa thiết bị sục bằng
dung dịch tẩy rửa, tráng bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ 105 oC giữa
các lần phân tích. Bộ phận bẫy và các phần khác của hệ thống cũng dễ bị nhiễm bẩn,
vì vậy, phải thường xuyên sấy và làm sạch toàn bộ hệ thống.
4. Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện của phương pháp (MDLs) phụ
thuộc vào hợp chất và thay đổi theo hiệu quả sục và độ nhạy của thiết bị. Trong
phòng thí nghiệm đơn lẻ sử dụng nước thuốc thử và nồng độ thêm vào đã biết là
0,5
, MDLs được quan sát nằm trong dải từ
0,025
đến 0,450
. Khoảng
hiệu chuẩn thích hợp đối với phương pháp này là phụ thuộc hợp chất và thiết bị,
nhưng xấp xỉ 0,2
đến 200
. Các hợp chất được lấy ra từ nước
không hoàn toàn sẽ không phát hiện được khi có nồng độ thấp. Tuy nhiên, chúng
có thể được xác định bằng độ chệch và độ chụm chấp nhận nếu có nồng độ thích
hợp. Việc xác định một số đồng phân hình học (ví dụ như các xylen) có thể gặp
trở ngại do đồng rửa giải.
5. An toàn
Độc tố hoặc chất gây ung thư của từng mẫu
phân tích không được phân biệt cụ thể. Benzen, cacbon tetraclorua,
bis(1-cloisopropyl)ete, 1-4-diclorobenzen, 1.2-dicloroetan, hexaclorobutadien,
1.1.2.2-tetracloroetan, 1.1.2-tricloroetan, cloroform, 1.2-dibromometan,
tetracloroeten, tricloroeten và vinyl clorua được tạm thời phân loại như đã
được biết hoặc nghi ngờ là các chất gây ung thư. Thao tác các vật liệu tiêu
chuẩn tinh khiết và dung dịch tiêu chuẩn gốc của những hợp chất này trong tủ
hút và đeo mặt nạ phòng hơi độc khi thao tác chất có nồng độ cao.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Hệ thống sục và bẫy
Hệ thống sục và bẫy bao gồm thiết bị sục, bẫy
và giải hấp. Một số hệ thống hoàn chỉnh có sẵn trên thị trường.
6.1.1. Thiết bị sục, được thiết kế để có
thể chứa được 25 ml mẫu và có chiều dài cột nước có ít nhất 5 cm. Thiết bị sục
có dung tích nhỏ hơn 5 ml cũng có thể chấp nhận được nếu giới hạn phát hiện
phương pháp và các tính năng được đáp ứng. Giữ tổng thể tích khoảng cách chứa
khí giữa cột nước và bẫy nhỏ hơn 15 ml. Chuyển khí sục qua cột nước thành các
bong bóng có đường kính nhỏ hơn 3 mm. Cho khí sục cách đáy cột nước nhỏ hơn 5
mm. Thiết bị sục được mô tả trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 – Thiết bị sục
6.1.2. Thiết bị bẫy lọc, có chiều dài ít nhất
25 cm và có đường kính trong ít nhất 3 mm được nhồi chất hấp phụ với chiều dài
tối thiểu: 1,0 cm silicon metyl, 7,7 cm 2,6 – diphenylen oxit polyme 7,7 cm
silica gel và 7,7 cm than hoạt tính. Nếu không cần phân tích diclodifiorometan,
có thể loại bỏ than hoạt tính và phần polyme được kéo dài tới 15 cm. Có thể sử
dụng các chất hấp phụ khác miễn là đáp ứng được tất cả các tiêu chí kiểm soát
chất lượng. Các bẫy bằng chất hấp phụ đa dạng có sẵn trên thị trường, nhưng bẫy
phải đảm bảo giữ thể tích khi sục và thời gian sục không đổi (nghĩa là 40
ml/min và trong thời gian 11 min). Thao tác này phải đáp ứng được tất cả các
tiêu chí về kiểm soát chất lượng. Các thông số tối thiểu của thiết bị được mô
tả trong Hình 2.
Nên nhồi bằng metyl silicon, tuy nhiên không
bắt buộc. Việc nhồi metyl silicon để bảo vệ các chất hấp phụ diphenylen oxit
polyme khỏi các son khí, việc bao phủ lại bất cứ phần hoạt động nào có thể phát
sinh trong quá trình gia nhiệt, phải đảm bảo các polyme được bao kín trong vùng
gia nhiệt của bẫy do đó loại bỏ các điểm lạnh tiềm ẩn. Mặt khác, có thể sử dụng
bông thủy tinh để tạo khoảng trống ở đầu vào của bẫy.
Trước khi sử dụng, ổn định bẫy qua đêm theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Để bẫy thông thoáng không mở cột phân tích. Trước
khi sử dụng hàng ngày, ổn định bẫy 10 min bằng tia nước. Tốt nhất, để bẫy thông
thoáng đến cột phân tích trong suốt quá trình ổn định hàng ngày; tuy nhiên,
chạy cột theo chương trình nhiệt độ trước khi phân tích mẫu.

Hình 2 – Cách nhồi và
cấu trúc bộ lọc để có khả năng giải hấp
6.2. Sắc ký khí (GC), sử dụng sắc ký
khí chương trình nhiệt độ, thích hợp đối với việc bơm trên cột. Khử hoạt tính
tất cả các bộ phận thủy tinh (ví dụ như ống dẫn) bằng chất silan.
6.3. Các cột sắc ký khí mao quản, sử dụng bất kỳ cột
sắc ký khí mao quản nào đáp ứng tất cả các tính năng thực hiện. Đảm bảo tốc độ
dòng giải hấp tương thích với cột lựa chọn. Bốn mẫu cột chấp nhận được liệt kê
dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Cột 2: cột DB 624 có chiều dài 30 m, đường
kính trong 0,53 mm, cột mao quản đại có độ dày của màng 3
.
3) Cột 3: cột DB 5 có chiều dài 30 m, đường
kính trong 0,32 mm, cột mao quản có độ dày của màng 1 
4) Cột 4: cột DB 624 có chiều dài 30 m, đường
kính trong 0,25 mm, cột mao quản có độ dày của màng 1,4
.
6.4. Khối phổ kế, có thể quét từ 35 amu
đến 300 amu trong 2 giây hoặc ít hơn, sử dụng nguồn năng lượng ion hóa 70 eV
(danh định) trong quá trình ion hóa, và tạo ra phổ khối đáp ứng tất cả các tiêu
chí trong Bảng 2 khi 25 ng hoặc ít hơn 4-bromoflorobenzen được cho các vào GC.
Để đảm bảo độ chụm, tốc độ quét cho phép thu được ít nhất là 5 phổ cho một cấu
tử mẫu rửa giá từ GC.
6.5. Thiết bị sục và bẫy – Kết nối GC/MS, sử dụng chia dòng
hoặc bơm trực tiếp, phụ thuộc vào loại cột được sử dụng. Nếu dùng cột có đường
kính trong nhỏ (cột 4) cần phải cô đặc mao quản trước khi tiến hành sắc ký khí.
Kết nối này ngưng tụ các chất được giải hấp trên cột không phủ silica nóng
chảy, và khi gia nhiệt gián đoạn thì nó chuyển các hợp chất lên cột mao quản.
Phần không phủ của cột được làm lạnh xuống -150oC trong lúc giải hấp
và nung nóng đến 250 oC để chuyển các chất ngưng tụ.
6.6. Hệ thống dữ liệu
Khối phổ kế có kết nối máy tính cho phép liên
tục lưu trữ và thu nhận tất cả khối phổ nhận được trong suốt chương trình sắc
ký. Phần mềm máy tính cho phép nghiên cứu tất cả các phổ thu được đối với m/z
riêng (khối lượng) và biểu đồ phân bố m/z đối với thời gian hoặc số lần
quét. Loại biểu đồ này là profile dòng ion được chiết suất (EICP). Phần mềm
cũng cho phép tích phân đo phân bố trong EICP theo thời gian cụ thể hoặc giới
hạn quét.
6.7. Xylanh, có dung tích 0,5 ml,
1,0 ml, 5 ml và 25 ml với đầu có thể tháo được.
6.8. Van xylanh, van hai chiều có đầu
tháo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Bình, dung tích 40 ml có
nút vặn bằng TFE.
Bảng 1 – Độ phân bố
m/z BFB
Khối lượng
Độ phân bố m/z
50
15 % đến 40 % của
khối lượng 05
75
30% đến 60% của
khối lượng 95
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
5 % đến 9 % của
khối lượng 95
173
< 2 % của khối
lượng 174
174
> 50 % của khối
lượng 95
175
5% đến 9 % của khối
lượng 174
176
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
5 % đến 9 % của
khối lượng 170
7. Thuốc thử
7.1. Nước thuốc thử, không làm ảnh hưởng
đến giới hạn phát hiện các thành phần cần xác định. Chuẩn bị bằng cách cho nước
vòi đi qua nền lọc cacbon có chứa khoảng 0,5 kg cacbon hoạt tính, bằng chưng
cất hoặc bằng cách sử dụng hệ thống làm tinh khiết nước1) 1)
7.2. Các vật liệu nhồi bẫy
7.2.1. 2,6-diphenylen oxit polyme, 60/80
mesh, cấp sắc ký.
7.2.2. Chất nhồi metyl silicon, 3 OV-1.
7.2.3. Silica gel, 35/60 mesh.
7.3. Metanol, loại chuyên dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Vinyl clorua, độ tinh khiết 99,9 %.
7.6. Axit ascorbic.
7.7. Dung dịch tiêu chuẩn gốc
Chuẩn bị từ các vật liệu tiêu chuẩn tinh
khiết hoặc mua các dung dịch đã được chứng nhận. Chuẩn bị các dung dịch tiêu
chuẩn gốc trong metanol bằng cách sử dụng các chất lỏng hoặc khí đã phân tích. Cảnh
báo: Các chất độc hại. Xem điều 5.
Cho khoảng 9,8 ml metanol vào bình định mức
có nút thủy tinh nhám. Để yên không đậy nút trong 10 min hoặc cho đến khi tất
cả bề mặt dính cồn khô đi. Cân bình chính xác đến 0,1 mg.
Thêm các chất chuẩn đã phân tích như sau: đối
với các chất lỏng, sử dụng xylanh dung tích 100
hoặc
pipet thủy tinh đầu mao quản sử dụng một lần, ngay lập tức thêm hai giọt hoặc nhiều
hơn các chất chuẩn đã phân tích vào bình định mức, sau đó cân lại. Đảm bảo các
giọt nhỏ chính xác vào cồn mà không rơi vào cổ bình. Đối với khí halocacbon có
nhiệt độ sôi dưới 30 oC (bromometan, cloroetan, clorometan,
dicloroflorometan, tricloroflorometan, vinyl clorua), gắn ống nhựa vinyl vào
đầu bình khí chứa chất chuẩn, với đầu mở sục khí vào cốc metanol chảy qua ống
lắp xylanh có van kín khí dung tích 5 ml vào ống và từ từ hút khí vào trong
xylanh đến vạch 5 ml. Hạ thấp xylanh xuống 5 mm bề mặt metanol và từ từ cho khí
lên trên bề mặt. Khí sẽ hòa tan trong metanol và nhìn thấy như một xoáy nước
khi nó hòa tan trong dung môi. Cân lại bình định mức (khác nhau là số lượng khí
được hòa tan trong metanol), pha loãng đến thể tích, đóng nút lại và lắc đảo
ngược nhiều lần. Tính nồng độ bằng 
từ khối lượng tịnh. Khi độ tinh khiết
hợp chất được phân tích đạt 96 % hoặc lớn hơn, tính nồng độ của dung dịch tiêu
chuẩn gốc từ khối lượng chưa hiệu chỉnh. Tốt nhất là sử dụng các dung dịch tiêu
chuẩn gốc thương phẩm có nồng độ bất kỳ nếu chúng được chứng nhận bởi các nhà
sản xuất. Cho dung dịch tiêu chuẩn gốc vào bình có nút vận TFE. Bảo quản bình
tại nhiệt độ - 10 oC đến – 20 oC, tránh ánh sáng.
7.8. Các dung dịch tiêu chuẩn pha loãng thứ
cấp
Sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn
bị trong metanol các dung dịch tiêu chuẩn pha loãng thứ cấp có chứa các hợp
chất cần phân tích, hoặc đơn lẻ hoặc được trộn vào với nhau. Chuẩn bị các dung
dịch tiêu chuẩn pha loãng thứ cấp tại các nồng độ cho phép các dung dịch tiêu
chuẩn hiệu chuẩn (7.10) nằm trong dải làm việc của hệ thống phân tích. Bảo quản
các dung dịch tiêu chuẩn pha loãng thứ cấp có khoảng cách chứa tối thiểu trong
tủ lạnh và kiểm tra thường xuyên dấu hiệu bay hơi (điều này chỉ ra sự cần thiết
đối với việc tái sinh). Luôn luôn để ở nhiệt độ phòng trước khi chuẩn bị các
dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn. Đối với các chất khí các dung dịch tiêu chuẩn
sử dụng được trong 1 tuần. Các dung dịch tiêu chuẩn khác sử dụng được trong 1
tháng hoặc ít hơn nếu so sánh với các dung dịch tiêu chuẩn kiểm tra thấy có vấn
đề.
7.9. Dung dịch nội chuẩn/thay thế dung dịch
tiêu chuẩn bổ sung đã biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn
Chuẩn bị ít nhất năm mức nồng độ cho từng hỗn
hợp bằng cách thêm vào số lượng thích hợp dung dịch tiêu chuẩn thứ cấp vào nước
thuốc thử và mẫu nước đảo ngược hai lần. Chuẩn bị một dung dịch tiêu chuẩn có
nồng độ gần, nhưng cao hơn MDL (nghĩa là 4 x MDL đối với các mẫu loại nước có
thể uống được) hoặc ở cấp độ được xác định là mức độ cuối thấp của dải làm việc
và các loại khác tương ứng với dải mong muốn của nồng độ mẫu hoặc để xác định
dải làm việc của detector. Các dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn có thể sử dụng
được trong 24 h nếu được đựng trong lọ thủy tinh kín không có phần hở cho không
khí trong lọ. Nếu không đạt, loại bỏ trong vòng 1h. Chuẩn bị các dung dịch tiêu
chuẩn hiệu chuẩn bằng bơm, có rửa bằng dung môi, một lượng thích hợp của pha loãng
hỗn hợp tiêu chuẩn và hỗn hợp nội chuẩn/hỗn hợp thay thế, đổ đầy nước thuốc thử
trực tiếp vào xylanh dung tích 25 ml, bơm ngay lập tức dung dịch tiêu chuẩn
nước vào bồn sục.
8. Cách tiến hành
8.1. Điều kiện tiến hành
Bảng 2 tóm tắt các điều kiện tiến hành được
khuyến nghị đối với sắc ký và đưa ra thời gian lưu ước lượng và MDLs mà có thể
đạt được ở những điều kiện này. Ví dụ sự tách thu được với cột cụ thể được thể
hiện ở Hình 3. Có thể sử dụng các cột và điều kiện sắc ký khác nếu đáp ứng được
các tiêu chí kiểm soát chất lượng.
8.2. Phép thử thực hiện GC/MS
Vào đầu buổi tiến hành phân tích, kiểm tra hệ
thống GC/MS bằng cách thực hiện phép thử với BFB trước các mẫu bất kỳ, các mẫu
thử trắng hoặc các dung dịch tiêu chuẩn được phân tích. Thực hiện các phép thử
theo các thông số thiết bị sau:
Năng lượng ion hóa: 70 eV (danh định)
Dải khối lượng: 35 amu đến 300 amu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm 25 ng BFB trực tiếp vào cột GC. Nếu bơm
trực tiếp không dễ thực hiện, thêm 1 ml
dung dịch BFB 25 mg/ml vào 25 ml nước
thuốc thử trong xylanh được sử dụng để chuyển mẫu sang thiết bị sục và phân
tích mẫu. Nhận được phổ khối đã hiệu chỉnh nền của BFB và xác nhận rằng tất cả
các tiêu chí m/z chính ở Bảng 1 đều đạt được. Nếu tất cả các tiêu chí không đạt
được, thực hiện lại phép thử cho đến khi đạt được tất cả các tiêu chí.

Hình 3 – Sắc đồ GC/MS
(Cột: J&W DB-624,
dài 30 m, đường kính trong 0,25 mm, màng 1,4
;
chương trình nhiệt độ: 35 oC trong 4 min: 4oC/min; 50 oC,
0 min; 10 oC/min; 175 oC, 4 min)
Bảng 2 – Ion định
lượng cơ bản, thời gian lưu và giới hạn phát hiện phương pháp
Chất phân tích
Thời gian lưu
min
MDL
m/z cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,49
0,190
85
Clorometan
1,71
0,150
50
Vinyl clorua
1,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
Bromometan
2,16
0,220
94
Cloroetan
2,28
0,230
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,57
0,059
101
1,1-Dicloroetan
3,22
0,130
96
1,1,2-Tricloro-1,2,2-trifloroetan
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
Metylen clorua
3,96
0,099
49
trans-1,2-Dicloroeten
4,40
0,200
96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,45
0,450
73
1,1-Dicloroetetan
5,14
0,047
63
c/s-1,2-Dicloroeten
6,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
2,2-Dicloropropan
6,24
0,041
77
Bromoclorometan
6,77
0,032
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
0,126
83
1,1,1-Tricloroetan
7,24
0,043
97
1,1-Dicloropropen
7,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
Cacbon tetraclorua
7,65
0,042
117
Benzen
8,07
0,036
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,14
0,055
62
Tricloroeten
9,44
0,045
95
1,2-Dicloropropan
9,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
Dibromometan
10,07
0,035
93
Bromodiclorometan
10,47
0,112
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,29
0,048
75
Toluen
11,81
0,047
91
trans-1,3-Dicloropren
12,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
1,1,2-Tricloroetan
12,56
0,043
83
1,3-Dicloropropan
12,83
0,090
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,77
0,047
166
Dibromocloroetan
13,24
0,133
129
1,2-Dibromoetan
13,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
Clorobenzen
14,21
0,052
112
1,1,1,2-Tetracloroetan
14,37
0,048
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,42
0,032
91
m,p-Xylen
14,63
0,038
91
o-Xylen
16,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
Styten
15,30
0,031
104
Bromofoc
15,60
0,131
173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,90
0,074
105
Bromobenzen
16,34
0,140
156
1,1,2,2-Tetracloroetan
16,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
1,2,3-Tricloropropan
16,44
0,072
75
n-Propylbenzen
16,57
0,260
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,68
0,042
126
4-Clorotoluen
16,86
0,040
126
1,3,5-Trimetylbenzen
16,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
tert-Butylbenzen
17,38
0,100
119
sec-Butylbenzen
17,46
0,025
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,74
0,046
105
4-isopropyltoluen
17,99
0,037
119
1,3-Diclorobenzen
17,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
146
1,4-Diclorobenzen
18,04
0,033
146
1,2-Diclorobenzen
18,64
0,031
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,65
0,028
91
Hexaclorobutadien
21,69
0,033
225
1,2,4-Triclorobenzen
21,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
Naphtalen
21,80
0,049
128
1,2,3-Triclorobenzen
22,32
0,047
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Thiết lập hệ thống – trước tiên ổn
định bẫy lọc qua đêm ở 180 oC bằng cách phun rửa với khí trơ ở tốc
độ 20 ml/min. Hàng ngày ổn định bẫy trong 10 min theo nhiệt độ yêu cầu của nhà
sản xuất. Nối hệ thống sục và bẫy với GC sử dụng chương trình nhiệt độ đã
khuyến nghị và các điều kiện tốc độ dòng. Hiệu chuẩn hệ thống theo phương pháp
nội chuẩn hoặc ngoại chuẩn.
8.3.2. Hiệu chuẩn theo phương pháp nội chuẩn
– chọn một hoặc nhiều các dung dịch nội chuẩn tương tự trong phân tích đối với
các hợp chất cần phân tích. Nên sử dụng florobenzen làm chất nội chuẩn. Phép
xác định bằng dung dịch nội chuẩn không bị ảnh hưởng bởi phương pháp hoặc nền
cản trở. Do những hạn chế này, không một dung dịch nội chuẩn nào có thể được áp
dụng đối với tất cả các mẫu. Các hợp chất được sử dụng như chất thay thế (ví dụ
1,2-diclobenzen-d4) để kiểm soát chất lượng có thể được sử dụng
thành công như là các dung dịch nội chuẩn. Chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn
hiệu chuẩn tối thiểu ở năm nồng độ đối với từng hợp chất được miêu tả trong
7.10. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn pha loãng thứ cấp chứa từng dung dịch nội
chuẩn (7.9). Phân tích từng dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn theo qui trình đối
với mẫu, thêm dung dịch nội chuẩn trực tiếp vào xylanh. Lập bảng độ cao pic
hoặc diện tích pic theo nồng độ đối với từng hợp chất và dung dịch nội chuẩn,
và tính hệ số hiệu chỉnh (RF) đối với từng hợp chất như sau:
RF = 
Trong đó:
As – là giá trị diện tích pic của
hợp chất được đo;
Ais – là giá trị diện tích pic của
dung dịch nội chuẩn;
Cis – là nồng độ của dung dịch nội
chuẩn;
Cs - là nồng độ của hợp chất được
đo
Giá trị trung bình của RF có thể được
sử dụng nếu độ lệch chuẩn tương đối RSD nhỏ hơn 20 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4. Kiểm tra hiệu chuẩn
Hiệu chuẩn liên tục là sự phân tích định kỳ
dung dịch hiệu chuẩn đã sử dụng để kiểm tra độ nhạy của thiết bị không được
thay đổi đáng kể từ hiệu chuẩn ban đầu. Đối với phép phân tích GC cứ 10 mẫu
thực hiện một phép hiệu chuẩn liên tục; đối với phép phân tích GC/MS, cứ 20 mẫu
thực hiện một phép hiệu chuẩn liên tục, hoặc sau 12 h. Thực hiện hiệu chuẩn
liên tục với một hoặc nhiều nồng độ dung dịch tiêu chuẩn phân tích trong hiệu
chuẩn ban đầu. Thay đổi nồng độ thực của dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn liên
tục trên dải hiệu chuẩn, bằng nồng độ nhỏ nhất lớn hơn hai lần giới hạn báo
cáo. Tiêu chuẩn chấp nhận đối với hiệu chuẩn liên tục là hiệu suất thu hồi 70 %
đến 100 % so với giá trị đã biết hoặc mong đợi của dung dịch tiêu chuẩn hiệu
chuẩn (sự thận trọng của thí nghiệm viên, tiêu chuẩn chấp nhận đối với các chất
khí có thể được mở rộng từ hiệu suất thu hồi 60% đến 140 %). Nếu tiêu chuẩn
chấp nhận không đáp ứng được, phân tích lại dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn
liên tục hoặc lặp lại hiệu chuẩn ban đầu. Nếu sử dụng hệ số hiệu chuẩn, kiểm
tra tính năng và độ nhạy của thiết bị đối với chất cần phân tích đưa vào các
giá trị chấp nhận nhỏ nhất đối với các hệ số hiệu chỉnh.
8.4. Phân tích mẫu
Để mẫu đến nhiệt độ phòng. Tháo pittông của
xylanh dung tích 25 ml và đóng van lại. Mở chai mẫu và rót cẩn thận mẫu vào ống
xylanh để tránh bị tràn. Thay pittông xylanh, xoay ngược xylanh và mở van. Cho
không khí thoát ra ngoài và điều chỉnh thể tích mẫu tới 25.0 ml, nhân đôi nếu
có đủ mẫu (nắp mẫu đã được loại bỏ, mẫu không thể được lưu giữ do có khoảng
không). Thêm một lượng thích hợp dung dịch thay thế/nội chuẩn qua miệng van và
đóng van. Lắp vào thiết bị sục, mở van và bơm mẫu vào bồn sục. Đóng van và sục
mẫu trong 11 min ở nhiệt độ phòng với tốc độ dòng 40 ml/min (heli hoặc nitơ).
Nếu hơi nước gây ra ảnh hưởng đối với khối phổ kế, sử dụng sục khô 3 min
và/hoặc mô đun kiểm soát độ ẩm.
Giải hấp các chất bị bẫy ở trên đầu của cột
sắc ký ở 180 oC trong 4 min trong khi phun rửa bẫy bằng khí trơ ở
tốc độ dòng tương thích với cột lựa chọn và bắt đầu chương trình nhiệt độ GC
Cài đặt hệ thống tự xả để khoang sục trống
rỗng trong khi bẫy đang được giải hấp trong GC hoặc cách khác sử dụng xylanh
mẫu để hút hết không khí trong bình. Rửa khoang bằng hai lần 25 ml nước thuốc
thử nếu các mẫu bị nhiễm bẩn cao đang được phân tích. Đảm bảo tất cả các vùng
bị ướt trong lúc sục cũng phải ướt trong lúc rửa để tối đa việc rửa.
Ổn định lại bẫy bằng cách sấy ở nhiệt độ ổn
định từ 5 min đến 7 min. Để bẫy nguội đến nhiệt độ môi trường trước khi tiến
hành mẫu tiếp theo trong bồn sục. Khi tất cả các hợp chất mẫu đã được rửa giải
từ cột sắc ký, kết thúc việc thu thập dữ liệu và lưu trữ dữ liệu trong file. Sử
dụng phần mềm hệ thống dữ liệu để thể hiện dải phổ khối và profile ion chiết
thích hợp (EICP). Nếu độ phân bố ion bất kỳ vượt quá dải làm việc của hệ thống,
pha loãng mẫu trong xylanh thứ hai bằng nước thuốc thử và phân tích.
CHÚ THÍCH: Cẩn thận với mẫu vi các hợp chất dễ
bay hơi và có thể bị thất thoát nếu mẫu bị mở lại.
Ước tính lượng pha loãng cần thiết và loại bỏ
mẫu thừa từ xylanh thứ hai, bơm phần đó vào bồn sục và bằng xylanh thứ hai,
thêm lượng nước thuốc thử cần thiết để đạt được tổng 25 ml trong bồn sục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các hợp chất đã được xác định, định lượng
cơ sở trên dải phân bố nguyên từ EICP của các đặc tính cơ bản m/z được
cho trong Bảng 2. Nếu mẫu sinh ra cản trở đối với m/z cơ bản, tính toán
hệ số hiệu chỉnh hoặc đường chuẩn sử dụng đặc tính thứ cấp m/z, và sử
dụng m/z thứ cấp để định lượng. Báo cáo kết quả bằng
. Báo cáo tất cả dữ liệu kiểm soát
chất lượng bằng các kết quả mẫu.
10. Độ chụm và độ
chệch
Dữ liệu độ chụm và độ chệch điển hình của một
phòng thử nghiệm được thể hiện trong Bảng 3.
Bảng 3 –Dữ liệu độ
chụm và độ chệch của một phòng thử nghiệm trong nước thuốc thử*
Chất phân tích
Phần trăm thu hồi
%
Độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn tương
đối
%
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
9
Bromobenzen
111
0,034
6
Bromoclorometan
88
0,052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bromodiclorometan
104
0,036
7
Bromoform
107
0,042
8
Bromometan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049
11
n-Butylbenzen
115
0,048
8
sec-Butylbenzen
113
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tert-Butylbenzen
116
0,057
10
Cacbon tetraclorua
119
0,048
8
Clorobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,033
6
Cloroetan
115
0,073
13
Clorolorm
108
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorometan
74
0,036
10
2-Clorotoluen
111
0,045
8
4-Clorotoluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049
9
Dibromocloroetan
108
0,042
8
1,2-Dibromoetan
102
0,042
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dibromometan
132
0,113
17
1,2-Diclorobenzen
106
0,043
8
1,3-Diclorobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,052
10
1,4-Diclorobenzen
106
0,045
8
Diclored florometan
80
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1-Dicloroetan
109
0,049
9
1,2-Dicloroetan
102
0,031
6
1,1-Dicloroeten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,059
12
cis-1,2-Dicloroeten
103
0,062
12
trans-1,2-Dicloroeten
113
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2-Dicloropropan
129
0,064
10
1,3-Dicloropropan
107
0,046
9
2,2-Dicloropropan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049
9
1,1-Dicloropropen
110
0,044
8
cis-Dicloropropen
99
0,044
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trans-1,3-Dicloropropen
101
0,038
7
Etylbenzen
109
0,049
9
Hexaciorobutadien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
9
Isopropylbenzen
112
0,044
8
4-isopropyltoluen
117
0,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metylen clorua
85
0,050
12
Metyl-butyl ete
81
0,017
11
Naphtalen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,068
11
n-Propylbenzen
107
0,048
9
Styren
101
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1,1,2-Tetracloroetan
113
0,037
7
1,1,2,2-Tetracloroetan
104
0,053
10
Tetracloroeten
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,046
9
Toluen
106
0,045
8
1,2,3-Triclorobenzen
118
0,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,4-Triclorobenzen
109
0,049
9
1,1,1-Tricloroetan
106
0,040
8
1,1,2-Tricloroetan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,041
9
Tricloroeten
105
0,041
8
Tricloroflorometan
105
0,045
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2,3-Tricloropropan
104
0,034
6
1,1,2-Tricloro-1,2,2-trifloroetan
113
0,042
7
1,2,4-Trimetylbenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,044
8
1,3,5-Trimetylbenzen
110
0,051
9
Vinyl clorua
85
0,037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m,p-Xylen
110
0,057
10
o-Xylen
106
0,044
8
* Đối với tất cả các chất phân tích, bảy
mẫu được phân tích, mỗi mẫu có nồng độ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66