TIÊU CHUẨN NGÀNH
64 TCN
102:1997
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH PHENOL TRONG NƯỚC THẢI
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm
lượng phenol trong nước thải của các xí nghiệp sản xuất hoá chất, chế biến gỗ
(chế tạo ván dăm, ván sợi ép, gỗ dán...) và các xí nghiệp sản xuất có nước thải
chứa phenol và các dẫn xuất của phenol bằng phương pháp đo màu xác định phenol
với thuốc thử p.nitroanilin khi hàm lượng phenol nhỏ (≤3mg/lit). Khi hàm lượng
phenol lớn hơn 3mg/lit cần pha loãng mẫu trước khi phân tích hoặc phân tích
theo TCVN 4581-88 (phương pháp thể tích đo iot).
1.2 Các dẫn xuất và đồng đẳng của phenol có
mặt trong nước thải nếu cùng bị cất cuốn và cũng có phản ứng với p-nitroanilin
tương tự như phenol được coi là phenol và được tính quy về phenol trong kết quả
phân tích.
Phenol trong nước thải được tách khỏi nước
bằng cách cất trong môi trường axit (axit sunfuric, axit photphoric). Phần cất
ra được kiềm hoá bằng dung dịch natri cacbonat 5% và cho tác dụng với dung dịch
p.nitroanilin. Hợp chất màu nâu vàng tạo thành sẽ được đo màu ở 450nm. Cường độ
màu của dung dịch tỷ lệ với hàm lượng của phenol trong mẫu nước thải.
Để tăng độ nhạy của
phương pháp và độ bền của hợp chất mầu, có thể dùng n-butanol chiết và đo mầu
lớp dung môi hữu cơ.
3.1 Lấy mẫu nước thải
theo TCVN 5992-95 và 5999-95.
3.2 Thể tích mẫu lấy
để xác định phenol không dưới 1000ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Dụng cụ
- Bộ cất phenol (Hình
1)
- Phễu chiết dung
tích 500ml
- Bi thuỷ tinh (cho
vào binh cất)
- Pipet khắc vạch 2ml
- Cốc thuỷ tinh dung
tích 500ml
- Ống đong dung tích
100ml
- Bình định mức dung
tích 100ml và 200ml
- Máy đo màu quang
điện có cuvét 5cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hoá chất sử dụng đều phải là loại tinh
khiết hoá học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT)
- Nước cất sử dụng là
nước cất 2 lần theo TCVN 2117-77
- Các dung dịch nếu
không có chú giải gì thêm thì coi như dung môi là nước cất theo TCVN 2117-77
Hoà tan 0,69g p.nitroanilin
trong 150ml axit clohidric 1M, thêm nước đến 1 lít, lắc kỹ.
- Axit sunfuric, dung
dịch 1:3 (hoặc axit photphoric, dung dịch 1:3)
- Natri cacbonat (Na2CO3),
dung dịch 5%
- Natri nitrit (NaNO2),
dung dịch bão hoà chuẩn bị như sau:
Hoà tan 42g natri nitrit
trong 50ml nước cất ở nhiệt độ phòng.
- Đồng sunfat (CuSO4),
dung dịch 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Clorofom (CHCl3)
- Phenol (C6H5OH).
Các dung dịch phenol chuẩn bị như sau:
a/ Dung dịch phenol gốc: Cân 1,00g phenol hoà
tan trong nước cất (mới đun sôi để nguội). Pha thành 1 lit. Dung dịch nhận được
có độ chuẩn 1mg/ml. Dung dịch bền 1 tháng.
b/ Dung dịch chuẩn
phenol I: Lấy 10ml dung dịch phenol gốc pha loãng thành 1 lit bằng nước cất
(mới đun sôi để nguội). Dung dịch nhận được có độ chuẩn 0,01 mg/ml, được gọi là
dung dịch chuẩn phenol I.
Dung dịch chuẩn
phenol I bền 1 ngày từ lúc chuẩn bị.
c/ Dung dịch chuẩn
phenol II: Lấy 50ml dung dịch chuẩn phenol I pha loãng thành 1 lít bằng nước
cất (mới đun sôi để nguội). Dung dịch nhận được có độ chuẩn 0,0005 mg/ml, được
gọi là dung dịch chuẩn phenol II. Dung dịch chuẩn phenol II bền 2 giờ từ lúc
chuẩn bị.
5.1 Ảnh hưởng của
sunfua và các sản phẩm dầu mỏ.
Sunfua (hidro sunfua, các muối sunfua tan) và
các sản phẩm dầu mỏ cản trở sự xác định và cần phải loại trừ.
5.1.1 Loại trừ ảnh
hưởng của các sản phẩm dầu mỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Loại trừ ảnh
hưởng của sunfua.
Phần dung dịch mẫu
nước sau khi đã xử lý loại trừ ảnh hưởng của các sản phẩm dầu mỏ được trung hoà
(bằng axit sunfuric hoặc axit photphoric 1:3) đến pH 4. Thêm 10-15ml dung dịch
đồng sunfat (để kết tủa sunfua). Lọc bỏ kết tủa. Axit hoá (đến hơi thừa axit)
bằng 3-5ml axit sunfuric và chuyển vào bình cất để cất phenol.
5.2 Ảnh hưởng của các
tạp chất không bay hơi.
Các tạp chất không
bay hơi (kể cả cặn không tan...) ảnh hưởng đến phép đo màu và cần phải loại
trừ.
Để loại trừ các ảnh
hưởng này cần cất phenol khỏi nước thải. Vì phenol bay hơi chậm nên thể tích
dịch cất ra phải đủ lớn (cỡ thể tích mẫu ban đầu, vì thế trong quá trình cất
cần tiếp tục bổ xung nước để dịch cất ra đạt đến thể tích cần thiết).
Cách cất: 250ml (hoặc
500ml) nước thải sau khi qua xử lý loại trừ ảnh hưởng của các sản phẩm dầu mỏ
và của sunfua được axit hoá và chuyển vào bình cất (điều 5.1). Thêm 5-10 viên
bi thuỷ tinh vào bình và cất đến khi còn khoảng 10ml. Thêm tiếp 250ml nước cất
vào bình và lại cất tiếp đến khi thu được thêm 200ml dịch cất nữa. Gộp dung
dịch cất và xác định thể tích, ghi số ml dịch cất thu được.
6. DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN
6.1 Dựng đường chuẩn giới hạn nồng độ phenol
cao
(0-30 mg phenol/100ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch số
0
1
2
3
4
5
6
Thể tích dung dịch
chuẩn phenol I, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,5
1,0
1,5
2,0
3,0
Lượng phenol tương
ứng, g
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
20
30
Thêm vào mỗi bình 2ml dung dịch natri
cacbonat 5%, lắc trộn cẩn thận. Chuẩn bị đồng thời dung dịch p.nitroanilin
diazo hoá bằng cách thêm vào 35ml p.nitroanilin 7 giọt natri nitrit bão hoà và
lắc trộn cẩn thận. Thêm 5ml dung dịch p.nitroanilin đã diazo hoá vào một bình
định mức và thêm nước đến vạch. Lắc trộn cẩn thận và để yên 15 phút. Đo mật độ
quang của các dung dịch mầu với cuvet 5cm, kính lọc mầu tím (λ=450nm). Dung dịch
so sánh là dung dịch số 0. Dùng giấy kẻ ô ly để biểu diễn quan hệ giữa lượng
phenol (trục hoành) và mật độ quang dung dịch (trục tung). Nhận được đường
chuẩn số 1.
6.2 Dựng đường chuẩn
giới hạn nồng độ phenol thấp
(0-0,5 λg
phenol/100ml)
Chuẩn bị một dãy dung
dịch chuẩn chứa phenol trong bình định mức dung tích 200ml đã có chứa sẵn 180ml
nước cất theo bảng 2.
Dung dịch số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Thể tích dung dịch chuẩn phenol II, ml
0,0
0,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,0
Lượng phenol tương ứng, g
0,00
0,10
0,25
0,50
0,75
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo mầu lớp dung môi
hữu cơ trên máy đo mầu kính lọc mầu tím (λ=450nm). Dung dịch so sánh là lớp
dung môi hữu cơ ứng với dung dịch số 0 (bảng 2).
Dùng giấy kẻ ô li để
đựng đường chuẩn như ở điều 6.1 và nhận được đường chuẩn số 2.
7.
TIẾN HÀNH XÁC ĐỊNH
7.1 Nước thải chứa phenol ở hàm lượng cao.
Lấy 80ml hoặc một
phần thích hợp thể tích dung dịch cất ra (điều 5.2) có chứa lượng phenol không
lớn hơn 30 mg. Dùng nước cất đưa
thể tích chung của dung dịch đến 80ml trong bình định mức dung tích 100ml.
Chuẩn bị đồng thời
một dãy mẫu chuẩn như ở bảng 1 (điều 6.1)
Thêm vào dung dịch và
dãy mẫu chuẩn lần lượt:
- 2ml dung dịch natri
cacbonat 5%
- 5ml dung dịch
p.nitro anilin đã diazo hoá (điều 6.1), lắc trộn cẩn thận để yên 15 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đường chuẩn
và từ mật độ quang đo được của mẫu phân tích mà tìm ra hàm lượng phenol trong
mẫu.
7.2 Nước thải chứa
phenol ở hàm lượng thấp
Lấy 200ml dung dịch
cất ra (điều 5.2) cho vào phễu chiết dung tích 500ml. Lần lượt thêm:
- 2ml dung dịch natri
cacbonat 5%.
- 5ml dung dịch
p.nitroanilin đã diazo hoá. Lắc trộn cẩn thận để yên 15 phút.
- Thêm 30ml
n.butanol. Lắc phễu chiết 1 phút. Để yên 30 phút cho lớp hữu cơ hoàn toàn
trong.
- Tách bỏ lớp nước và
chuyển lớp hữu cơ vào cuvet 5cm.
Chuẩn bị đồng thời
một dãy mẫu chuẩn như ở điều 6.2
Đo mật độ quang dãy
mẫu chuẩn và mẫu phân tích với cuvet 5cm, kính lọc mầu tím (λ=450nm), mẫu so
sánh là mẫu trắng (số 0 bảng 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Tính toán kết
quả.
Hàm lượng phenol
trong mẫu nước thải được tính theo công thức:
X =
m
V
Trong đó:
X : hàm lượng phenol
trong nước thải, mg/lit
m : lượng phenol tìm
được theo đường chuẩn, mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1. BỘ CẤT PHENOL