|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 262/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC
NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo
chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14
và Luật số 23/2023/QH15;
Căn cứ Luật Điện ảnh
số 05/2022/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú
số 68/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xuất bản
số 19/2012/QH13;
Căn cứ Pháp lệnh số 25-L/CTN
về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động
báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản
1 Điều 47 của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 126/2025)
về hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan báo chí nước
ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan báo chí nước
ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cơ quan báo chí nước ngoài là cơ quan thông tấn,
phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử và các loại hình báo chí khác của
nước ngoài được thành lập và có trụ sở ở nước ngoài, được pháp luật nước ngoài
công nhận.
2. Văn phòng thường trú là văn phòng đại diện của
cơ quan báo chí nước ngoài được thành lập tại Việt Nam.
3. Phóng viên thường trú là phóng viên, biên tập
viên có quốc tịch nước ngoài được cơ quan báo chí nước ngoài cử vào Việt Nam
làm việc theo chế độ thường trú.
4. Phóng viên không thường trú là phóng viên, biên
tập viên có quốc tịch nước ngoài được cơ quan báo chí nước ngoài cử vào Việt
Nam làm việc ngắn hạn và không được hưởng chế độ phóng viên thường trú.
5. Trợ lý báo chí là công dân Việt Nam làm việc
theo hợp đồng cho văn phòng thường trú tại Việt Nam để hỗ trợ phóng viên thường
trú và văn phòng thường trú trong các hoạt động báo chí tại Việt Nam.
6. Cộng tác viên là công dân Việt Nam hoặc người nước
ngoài đang cư trú và làm việc hợp pháp ở Việt Nam được văn phòng thường trú
thuê để hỗ trợ cho một số hoạt động báo chí cụ thể của phóng viên thường trú,
văn phòng thường trú trong một thời gian nhất định.
7. Hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là hoạt động trưng bày tranh ảnh,
treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở
cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển
lãm tại Việt Nam có mời công dân Việt Nam tham dự.
8. Ấn phẩm thông tin của cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là ấn phẩm thông tin nước
ngoài) là sản phẩm chứa đựng nội dung thông tin được thể hiện bằng chữ viết,
hình ảnh, âm thanh, được xuất bản dưới hình thức bản in hoặc phát hành bằng
phương thức điện tử để lưu hành tại Việt Nam, bao gồm:
a) Bản tin, đặc san và các hình thức tương đương
theo quy định của pháp luật về báo chí.
b) Xuất bản phẩm là tài liệu không kinh doanh.
c) Sản phẩm thông tin âm thanh, hình ảnh mang nội
dung báo chí.
9. Họp báo là hoạt động cung cấp thông tin do các
cơ quan, tổ chức, đoàn khách nước ngoài, cá nhân người nước ngoài tổ chức tại
Việt Nam có mời đại diện cơ quan báo chí, công dân Việt Nam tham dự để thông
báo, công bố, tuyên bố, giải thích về một vấn đề thuộc thẩm quyền, có liên quan
đến nhiệm vụ và lợi ích của các cơ quan, tổ chức, đoàn khách, cá nhân đó.
10. Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận
bao gồm cơ quan hướng dẫn báo chí nước ngoài của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, tổ
chức trực tiếp mời, làm thủ tục, đón và hướng dẫn phóng viên nước ngoài vào hoạt
động báo chí tại Việt Nam.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam
1. Mọi hoạt động báo chí của cơ quan báo chí nước
ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chỉ được
phép tiến hành sau khi có sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Nghị định này và phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt
Nam; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi diễn ra hoạt động.
2. Hoạt động xuất bản báo chí trên không gian mạng
của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, an ninh mạng,
các quy định pháp luật có liên quan và phù hợp với các điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định
tại Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
4. Những nội dung liên quan đến hoạt động báo chí,
hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không quy định tại Nghị định này
thì áp dụng quy định của Luật Báo chí, pháp
luật chuyên ngành có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA
BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Mục 1. PHÓNG VIÊN KHÔNG THƯỜNG
TRÚ
Điều 5. Thủ tục cấp phép hoạt động
báo chí cho phóng viên không thường trú
1. Phóng viên nước ngoài có yêu cầu hoạt động báo
chí tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính, trực tiếp,
hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện
lãnh sự, cơ quan đại diện của Việt Nam tại tổ chức quốc tế (sau đây gọi chung
là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) ít nhất 10 ngày trước ngày dự định
vào Việt Nam.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị hoạt động báo chí tại Việt Nam
cho phóng viên không thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
b) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu
còn giá trị ít nhất 06 tháng của phóng viên nước ngoài.
2. Trường hợp hồ sơ được nộp qua cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị
hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Bộ
Ngoại giao để xử lý theo quy định.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động báo chí bản điện tử
cho phóng viên không thường trú. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Ngoại giao trả
lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời nêu rõ lý do.
Điều 6. Hoạt động báo chí của
phóng viên không thường trú
1. Sau khi nhập cảnh Việt Nam, phóng viên không thường
trú cần tuân thủ hướng dẫn của các cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp
thuận.
Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận chịu
trách nhiệm hướng dẫn phóng viên không thường trú hoạt động đúng mục đích và
chương trình đã được cấp phép; đồng thời báo cáo về hoạt động của đoàn cho Bộ
Ngoại giao trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi kết thúc chương trình hoạt động.
Khi hoạt động báo chí tại Việt Nam, phóng viên
không thường trú mang theo giấy phép hoạt động báo chí và hộ chiếu.
2. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung chương trình hoạt
động, phạm vi tác nghiệp tại địa phương, phóng viên không thường trú gửi văn bản
giấy hoặc văn bản điện tử tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tác nghiệp, đồng thời
thông báo cho Bộ Ngoại giao. Phóng viên không thường trú chỉ được hoạt động sau
khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân Việt Nam cung cấp nội
dung, sản xuất chương trình cho cơ quan báo chí nước ngoài không có văn phòng
thường trú tại Việt Nam, cơ quan báo chí nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép
như quy định tại Điều 5 của Nghị định này và thực hiện theo
hướng dẫn của cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận.
Điều 7. Vi phạm hoạt động báo
chí của phóng viên không thường trú
1. Phóng viên không thường trú có hành vi vi phạm một
trong các trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này, tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm sẽ bị xử lý bằng các hình thức nhắc nhở, cảnh cáo, đình chỉ hoạt động
báo chí có thời hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, đồng thời bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp bị xử lý vi phạm gồm:
a) Thực hiện hoạt động báo chí không đúng mục đích,
nội dung, thời gian hoặc địa điểm đã được ghi trong giấy phép hoạt động báo
chí.
b) Có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về báo
chí và các quy định pháp luật Việt Nam.
c) Cản trở hoạt động của cơ quan chức năng hoặc gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự tại nơi tác nghiệp.
3. Các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi xảy ra vi phạm có trách nhiệm kịp thời lập biên bản, đình chỉ tạm thời hoạt
động và thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử kèm theo tài liệu chứng
minh gửi về Bộ Ngoại giao.
Chậm nhất 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo vi phạm,
Bộ Ngoại giao tiến hành xác minh và ban hành văn bản nhắc nhở, cảnh cáo, đình
chỉ có thời hạn hoạt động báo chí hoặc thu hồi giấy phép hoạt động báo chí.
Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động báo chí, cơ
quan chức năng được Bộ Ngoại giao chấp thuận có trách nhiệm nộp lại giấy phép
cho Bộ Ngoại giao.
Điều 8. Phóng viên nước ngoài
đi theo đoàn khách nước ngoài
1. Phóng viên nước ngoài tháp tùng đoàn khách nước
ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại
giao được phép đưa tin các hoạt động theo chương trình chính thức của đoàn
khách nước ngoài.
Trường hợp có yêu cầu hoạt động báo chí nằm ngoài
chương trình hoạt động chính thức của đoàn khách nước ngoài, phóng viên nước
ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động báo chí trực tuyến, qua dịch vụ bưu
chính, trực tiếp hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao. Thành phần hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động báo chí cho phóng viên
nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử, đồng thời nêu rõ lý do.
Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí, phóng
viên nước ngoài hoạt động báo chí theo quy định tại Điều 6 của
Nghị định này và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chức năng được Bộ Ngoại
giao chấp thuận.
2. Đối với phóng viên nước ngoài tháp tùng đoàn
khách nước ngoài theo lời mời của bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan chủ trì
đón tiếp có trách nhiệm hướng dẫn phóng viên gửi hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động
báo chí trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính, trực tiếp hoặc thư điện tử đến Bộ
Ngoại giao. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Nghị định này. Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động báo chí theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này.
Sau khi phóng viên nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp
phép hoạt động báo chí, cơ quan chủ trì đón tiếp thực hiện thủ tục bảo lãnh người
nước ngoài nhập cảnh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý hoạt
động của phóng viên nước ngoài sau khi nhập cảnh theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
Mục 2. VĂN PHÒNG THƯỜNG TRÚ,
PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
Điều 9. Thủ tục lập văn phòng
thường trú và cử phóng viên thường trú
1. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu lập văn
phòng thường trú và cử phóng viên thường trú tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao hoặc
qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị lập văn phòng thường trú của cơ
quan báo chí nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chụp giấy chứng nhận tư cách pháp nhân của
cơ quan báo chí nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và nước liên quan là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú của cơ
quan báo chí nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được
cử làm phóng viên thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
đ) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu
còn giá trị ít nhất 06 tháng của người được cử làm phóng viên thường trú.
e) Nếu người được cử làm phóng viên thường trú là đối
tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, người được cử phải
có văn bản cam kết có xác nhận của cơ quan đại diện nước ngoài về việc từ bỏ
quyền ưu đãi miễn trừ trong các hoạt động với tư cách phóng viên thường trú
tính từ thời điểm được chấp thuận làm phóng viên thường trú hoặc theo thỏa thuận
giữa Việt Nam và nước cử.
2. Trong thời hạn 40 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề
nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử đối với
việc lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú.
3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản chấp thuận của Bộ Ngoại giao, phóng viên thường trú có trách nhiệm đến Bộ
Ngoại giao trao thư bổ nhiệm và nhận giấy phép lập văn phòng thường trú tại Việt
Nam.
Điều 10. Hoạt động của văn
phòng thường trú
1. Phóng viên thường trú hoặc người được chỉ định
làm Trưởng Văn phòng thường trú (đối với văn phòng thường trú có từ 02 phóng
viên trở lên) là người đứng đầu và là người đại diện hợp pháp của văn phòng thường
trú tại Việt Nam; chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động
của văn phòng và các thành viên của văn phòng, bao gồm phóng viên thường trú,
phóng viên tăng cường, trợ lý báo chí, cộng tác viên báo chí; trực tiếp ký các
văn bản đề nghị cấp thẻ phóng viên thường trú, thẻ trợ lý báo chí và các văn bản
liên hệ công tác với cơ quan chức năng Việt Nam.
2. Văn phòng thường trú thông báo bằng văn bản đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngoại giao về địa chỉ của văn phòng thường trú chậm
nhất 15 ngày trước khi văn phòng thường trú chính thức bắt đầu hoạt động.
3. Khi có nhu cầu lập thêm văn phòng làm việc tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú, văn
phòng thường trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tới Bộ Ngoại
giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 15 ngày trước ngày dự kiến lập văn
phòng làm việc.
Nội dung thông báo đề nghị nêu rõ tên cơ quan báo
chí nước ngoài, tên văn phòng thường trú tại Việt Nam, địa điểm đặt văn phòng
làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn
phòng thường trú (địa chỉ cụ thể, số điện thoại và thư điện tử liên hệ), thời
gian văn phòng làm việc bắt đầu hoạt động và thời hạn hoạt động dự kiến, danh
sách nhân sự, phóng viên được cử đến làm việc tại văn phòng này.
Sau 15 ngày nếu Bộ Ngoại giao không có văn bản phản
hồi, văn phòng thường trú được thực hiện việc lập văn phòng làm việc tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú theo
đúng nội dung đã thông báo.
4. Trường hợp văn phòng thường trú thay đổi địa chỉ
trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở cũ, văn phòng
thường trú thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 2 của Điều này.
Trường hợp văn phòng thường trú chuyển địa điểm đến
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đặt trụ sở cũ, văn phòng thường
trú thực hiện thông báo về việc chuyển địa điểm theo quy định tại khoản 3 của
Điều này. Đồng thời, văn phòng thường trú có trách nhiệm gửi văn bản thông báo
chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
cũ trước khi bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới.
5. Văn phòng thường trú có nhu cầu hỗ trợ các thủ tục
hành chính phục vụ cho hoạt động báo chí tại Việt Nam gửi đề nghị tới Bộ Ngoại giao
để giới thiệu với các cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam làm thủ tục
cần thiết theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Chấm dứt hoạt động của
văn phòng thường trú
1. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú khi
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước
ngoài có nhu cầu chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.
b) Giấy phép lập văn phòng thường trú bị thu hồi do
hoạt động không đúng tôn chỉ mục đích, vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp
luật Việt Nam, hoặc có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về báo chí, các
hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội,
truyền thống văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
c) Văn phòng thường trú không triển khai hoạt động
báo chí thực tế tại Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục.
2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 của Điều này, văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài thông báo bằng
văn bản đến Bộ Ngoại giao ít nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động.
Đối với các trường hợp quy định tại điểm b và điểm
c, khoản 1 của Điều này, Bộ Ngoại giao thông báo cho văn phòng thường trú hoặc
cơ quan báo chí nước ngoài bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử chậm nhất 30
ngày trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo, văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài gửi văn bản trả lời
trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc qua thư điện tử đến Bộ Ngoại
giao.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được
văn bản trả lời, Bộ Ngoại giao thông báo quyết định tới văn phòng thường trú hoặc
cơ quan báo chí nước ngoài bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
3. Văn phòng thường trú có trách nhiệm hoàn tất các
thủ tục liên quan theo quy định, nộp lại giấy phép lập văn phòng thường trú, thẻ
phóng viên thường trú cho Bộ Ngoại giao, thẻ trợ lý báo chí cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt
hoạt động của văn phòng thường trú, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử cho các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
văn phòng thường trú đặt trụ sở.
Điều 12. Thủ tục cử bổ sung
phóng viên thường trú, phóng viên tăng cường
1. Khi có nhu cầu cử bổ sung phóng viên thường trú tại
địa phương khác nơi đặt trụ sở văn phòng thường trú, văn phòng thường trú gửi hồ
sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ
Ngoại giao. Thành phần hồ sơ đề nghị theo quy định tại điểm c,
d, đ và e khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cử phóng viên thường
trú hợp lệ, Bộ Ngoại giao đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thường
trú dự kiến cử phóng viên thường trú cho ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho Bộ
Ngoại giao. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ
Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; trường hợp không chấp
thuận, nêu rõ lý do.
2. Khi có nhu cầu cử phóng viên tăng cường, văn
phòng thường trú làm thủ tục như quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Nghị định này. Phóng viên tăng cường không được hưởng quy chế phóng viên
thường trú.
Điều 13. Phóng viên thường trú
kiêm nhiệm
1. Các trường hợp sau được phép là phóng viên thường
trú kiêm nhiệm cho văn phòng thường trú tại Việt Nam:
a) Phóng viên thường trú của văn phòng thường trú
đang hoạt động tại Việt Nam.
b) Phóng viên thường trú của văn phòng thường trú ở
một nước khác.
2. Cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu sử dụng
phóng viên thường trú kiêm nhiệm gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.
Thành phần hồ sơ đề nghị theo quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
Đối với trường hợp tại điểm a khoản 1 của Điều này,
hồ sơ đề nghị nộp kèm theo văn bản đồng ý của cơ quan báo chí nước ngoài mà
phóng viên thường trú đang làm việc.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề
nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; trường
hợp không chấp thuận, nêu rõ lý do.
3. Sau khi được chấp thuận, phóng viên thường trú
kiêm nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị cấp thị thực, cấp thẻ phóng viên thường trú
theo quy định tại Điều 14, Điều 15 của Nghị định này và hoạt
động báo chí theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Điều 14. Thị thực cho phóng
viên thường trú
Sau khi được Bộ Ngoại giao chấp thuận, phóng viên
thường trú thực hiện thủ tục đề nghị cấp thị thực theo quy định. Việc cấp, gia
hạn, từ chối cấp hoặc hủy thị thực, thẻ tạm trú đối với phóng viên thường trú
được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 15. Thẻ phóng viên thường
trú
Thẻ phóng viên thường trú là giấy tờ do Bộ Ngoại
giao cấp, xác nhận tư cách và cho phép phóng viên thường trú hoạt động báo chí
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thẻ có thời hạn phù hợp với thời hạn
thị thực của phóng viên.
1. Cấp mới: Sau khi nhập cảnh Việt Nam, phóng viên
thường trú gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc
thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp thẻ theo mẫu tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
b) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu
còn giá trị và thị thực nhập cảnh Việt Nam của phóng viên thường trú.
c) Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp
không quá 06 tháng.
2. Cấp lại: Trường hợp xin cấp lại thẻ do bị hỏng,
bị mất, văn phòng thường trú nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
Phóng viên thường trú nộp lại thẻ bị hỏng khi nhận thẻ mới.
3. Gia hạn: Phóng viên làm thủ tục gia hạn thẻ chậm
nhất 15 ngày trước khi thẻ hết hạn; hồ sơ tương tự như quy định tại khoản 1 của
Điều này, kèm theo bản chụp thẻ và nộp lại bản chính khi nhận thẻ mới.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp lần đầu, cấp lại
hoặc gia hạn thẻ.
Trong trường hợp từ chối hoặc quá hạn giải quyết hồ
sơ, Bộ Ngoại giao thông báo cho phóng viên thường trú bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử.
5. Khi hoạt động báo chí tại Việt Nam, phóng viên thường
trú xuất trình thẻ, hộ chiếu cho các cơ quan chức năng của Việt Nam khi được
yêu cầu.
6. Chậm nhất 15 ngày trước khi phóng viên thường
trú kết thúc thời gian hoạt động tại Việt Nam, văn phòng thường trú thông báo
cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và nộp lại thẻ cho Bộ
Ngoại giao vào ngày phóng viên kết thúc hoạt động. Trường hợp không nộp lại thẻ,
văn phòng thường trú thông báo cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản giấy hoặc văn bản
điện tử và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của
văn phòng thường trú, Bộ Ngoại giao thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
các cơ quan chức năng liên quan về việc hủy hiệu lực của thẻ phóng viên thường
trú đã cấp.
7. Thẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động trước
thời hạn ghi trên thẻ.
b) Văn phòng thường trú chấm dứt hoạt động.
c) Phóng viên thường trú có hành vi vi phạm quy định
pháp luật về báo chí và các quy định pháp luật liên quan, bị cơ quan có thẩm
quyền đình chỉ hoạt động báo chí tại Việt Nam hoặc bị trục xuất.
8. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm
b khoản 7 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lý do
thu hồi, văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài chủ quản có trách
nhiệm nộp lại thẻ cho Bộ Ngoại giao. Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng
thường trú thông báo cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và
nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn
phòng thường trú, Bộ Ngoại giao thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
cơ quan chức năng liên quan về việc hủy hiệu lực của thẻ phóng viên thường trú
đã cấp.
9. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản
7 của Điều này, khi phát hiện vi phạm hoặc nhận được văn bản thông báo vi phạm
kèm theo tài liệu chứng minh của cơ quan chức năng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ Ngoại giao ban hành văn bản thu hồi thẻ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản
thu hồi quy định tại khoản 9 của Điều này, phóng viên thường trú hoặc văn phòng
thường trú có trách nhiệm nộp lại thẻ cho Bộ Ngoại giao.
Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú
thông báo cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và nêu rõ lý
do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn phòng thường
trú, Bộ Ngoại giao thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chức
năng liên quan về việc hủy hiệu lực của thẻ phóng viên thường trú đã cấp.
Điều 16. Hoạt động báo chí của
phóng viên thường trú
1. Đối với các yêu cầu phỏng vấn lãnh đạo cấp cao
Việt Nam, văn phòng thường trú gửi văn bản đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.
2. Đối với các yêu cầu tiếp xúc, phỏng vấn lãnh đạo
các bộ, ban, ngành, địa phương, văn phòng thường trú gửi đề nghị trực tiếp, qua
dịch vụ bưu chính, trực tuyến, hoặc thư điện tử đến các bộ, ban, ngành, địa
phương liên quan trừ trường hợp có yêu cầu riêng, đồng thời thông báo cho Bộ
Ngoại giao.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thư đề nghị, các bộ, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm trả lời văn phòng
thường trú bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời thông báo cho Bộ
Ngoại giao.
3. Đối với các hoạt động báo chí tại địa phương,
văn phòng thường trú gửi văn bản đề nghị hoạt động báo chí của phóng viên thường
trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trực tiếp, qua dịch vụ
bưu chính, trực tuyến, hoặc thư điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
thông báo cho Bộ Ngoại giao.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thư đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời văn phòng thường
trú bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại
giao.
Phóng viên thường trú, trợ lý báo chí chỉ được hoạt
động báo chí tại địa phương khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, đồng
thời tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 17. Trợ lý báo chí của
văn phòng thường trú
1. Trợ lý báo chí được phép thực hiện các công việc
hỗ trợ hoạt động báo chí của phóng viên thường trú và văn phòng thường trú tại
Việt Nam như chụp ảnh, quay phim, phiên dịch và các công việc hành chính hỗ trợ
cho hoạt động của văn phòng thường trú. Trợ lý báo chí không được hưởng quy chế
phóng viên thường trú và không được tiến hành các hoạt động báo chí thay thế
phóng viên thường trú.
2. Văn phòng thường trú có nhu cầu thuê trợ lý báo
chí gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, thư điện
tử đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục
hành chính tại địa phương nơi văn phòng thường trú đặt trụ sở.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí của văn
phòng thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp
không quá 06 tháng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề
nghị hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp thẻ trợ
lý báo chí, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Trường hợp không chấp thuận,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho văn phòng
thường trú nêu lý do, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao. Thời hạn của thẻ
là 05 năm.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị xin gia hạn, cấp lại thẻ
do hết hạn, bị mất, hỏng tương tự như quy định tại khoản 2 của Điều này. Thời hạn
giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
Chậm nhất 15 ngày trước khi thẻ hết hạn, văn phòng
thường trú làm thủ tục gia hạn. Trợ lý báo chí nộp lại thẻ hết hạn, hoặc thẻ bị
hỏng khi nhận thẻ mới. Cơ quan cấp thẻ có trách nhiệm thông báo cho Bộ Ngoại giao
về việc gia hạn, cấp lại thẻ.
4. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý trợ lý báo
chí của các văn phòng thường trú thực hiện theo các quy định pháp luật hiện
hành của Việt Nam.
5. Khi hỗ trợ phóng viên thường trú thực hiện hoạt
động báo chí tại Việt Nam, trợ lý báo chí xuất trình thẻ, căn cước cho các cơ
quan chức năng của Việt Nam khi được yêu cầu.
6. Trong thời hạn 15 ngày trước khi trợ lý báo chí
kết thúc thời gian làm việc, văn phòng thường trú thông báo cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, và nộp lại thẻ cho cơ quan cấp
thẻ vào ngày trợ lý báo chí kết thúc thời gian làm việc.
7. Thu hồi thẻ trong các trường hợp sau:
a) Trợ lý báo chí chấm dứt hoạt động trước thời hạn
ghi trên thẻ.
b) Văn phòng thường trú chấm dứt việc thuê trợ lý
báo chí hoặc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.
c) Trợ lý báo chí có hành vi vi phạm quy định pháp luật
về báo chí và các quy định pháp luật liên quan.
d) Trợ lý báo chí sử dụng thẻ không đúng mục đích hoặc
cho người khác mượn thẻ.
8. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, điểm
b khoản 7 của Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh
lý do thu hồi, văn phòng thường trú hoặc trợ lý báo chí có trách nhiệm nộp lại
thẻ cho cơ quan cấp thẻ. Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử
và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn phòng
thường trú, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan
chức năng liên quan bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về việc hủy hiệu lực
của thẻ trợ lý báo chí đã cấp.
9. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c và điểm
d khoản 7 của Điều này, khi phát hiện vi phạm hoặc nhận được văn bản thông báo
vi phạm kèm theo tài liệu chứng minh của cơ quan chức năng, cơ quan cấp thẻ ban
hành văn bản thu hồi thẻ trong thời hạn 02 ngày làm việc và thông báo cho Bộ
Ngoại giao.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản
thu hồi quy định tại khoản 9 của Điều này, trợ lý báo chí hoặc văn phòng thường
trú có trách nhiệm nộp lại thẻ cho cơ quan cấp thẻ.
Trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú
thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử
và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được thông báo của văn
phòng thường trú, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Ngoại giao và các
cơ quan chức năng liên quan bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về việc hủy
hiệu lực của thẻ trợ lý báo chí đã cấp.
Điều 18. Cộng tác viên của văn
phòng thường trú
1. Khi có nhu cầu thuê cộng tác viên, văn phòng thường
trú gửi hồ sơ đề nghị trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện
tử đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục
hành chính tại địa phương nơi văn phòng thường trú đặt trụ sở.
Thành phần hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp phép làm cộng tác viên của
văn phòng thường trú theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp
không quá 06 tháng.
c) Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu
và thị thực nhập cảnh Việt Nam trong trường hợp là người nước ngoài.
d) Nếu người được thuê làm cộng tác viên là đối tượng
được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, người được thuê phải có
văn bản cam kết từ bỏ quyền ưu đãi miễn trừ có xác nhận của cơ quan đại diện nước
ngoài trong các hoạt động với tư cách là cộng tác viên tính từ thời điểm được
chấp thuận làm cộng tác viên văn phòng thường trú hoặc theo thỏa thuận giữa Việt
Nam và nước cử.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề
nghị hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời văn phòng thường trú bằng văn bản
giấy hoặc văn bản điện tử, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
2. Văn phòng thường trú chỉ được phép thuê và sử dụng
cộng tác viên sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
Cộng tác viên của văn phòng thường trú chỉ được
phép thực hiện các công việc hỗ trợ hoạt động báo chí của phóng viên thường
trú, văn phòng thường trú như quay phim, chụp ảnh, phiên dịch trong một số hoạt
động cụ thể, trong một thời gian nhất định và không được hoạt động thay thế
phóng viên thường trú.
Chương III
HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ VÀ HOẠT
ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Điều 19. Hoạt động xuất bản ấn
phẩm thông tin nước ngoài
1. Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam khi xuất bản bản tin, đặc san tại Việt Nam phải có giấy phép xuất
bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của
pháp luật về báo chí.
2. Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam khi xuất bản bản tin, đặc san phải thực hiện đúng nội dung giấy
phép và không được chuyển nhượng giấy phép.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất bản bản
tin, đặc san là cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ xuất bản hoặc thu hồi
giấy phép theo quy định của pháp luật.
4. Việc xuất bản các ấn phẩm thông tin nước ngoài
không phải là bản tin, đặc san thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản
và quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Điều 20. Họp báo
1. Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại Hà Nội, cơ
quan đại diện nước ngoài tổ chức nước ngoài thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc
trực tuyến cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất 24 giờ trước thời điểm
dự định họp báo, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
2. Khi có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa
phương khác, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài thông báo bằng văn
bản trực tiếp hoặc trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất 24 giờ trước
thời điểm dự định họp báo, đồng thời thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Ngoại giao.
3. Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo
lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo
chương trình chính thức của đoàn. Họp báo không thuộc chương trình chính thức của
đoàn thì thực hiện các thủ tục theo khoản 1, 2 của Điều này.
4. Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm
Việt Nam theo lời mời của các bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan chủ trì đón
tiếp thông báo trực tiếp hoặc trực tuyến bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu tổ chức tại địa
phương) chậm nhất 24 giờ trước thời điểm dự định họp báo.
5. Nội dung thông báo họp báo đề nghị nêu rõ cơ
quan, tổ chức, cá nhân chủ trì họp báo, địa điểm và thời gian, nội dung và tài
liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí
trong cuộc họp báo, danh sách các cơ quan báo chí mời dự họp báo.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc không được tổ chức họp báo trong trường
hợp thông báo về việc họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 5 của Điều này, đồng
thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
Trong trường hợp cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 5 Điều
này hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam thì cơ quan quản lý nhà nước có
quyền đình chỉ cuộc họp báo, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
Điều 21. Trưng bày tranh, ảnh,
treo pa-nô, áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở
cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; chiếu phim, triển
lãm có mời công dân Việt Nam tham dự tại Việt Nam
1. Khi có nhu cầu trưng bày tranh, ảnh, treo pa-nô,
áp phích, màn hình và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở, cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam gửi văn bản đề nghị trực tiếp,
qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch nếu có trụ sở tại Hà Nội hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu có trụ sở
tại các địa phương khác.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về điều kiện, hồ sơ và thủ tục cấp phép tại khoản 1 của Điều này.
2. Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam được tổ chức chiếu phim tại các địa điểm chiếu phim công cộng theo
quy định của pháp luật Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của
pháp luật về điện ảnh và các quy định pháp luật có liên quan của Việt Nam, trừ
trường hợp có quy định khác tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trước khi tổ chức chiếu phim tại địa điểm chiếu
phim công cộng, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài gửi văn bản
thông báo về nội dung, chương trình chiếu phim đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức chiếu phim.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo, trường hợp nội dung phim hoặc chương trình chiếu phim có dấu
hiệu vi phạm theo quy định của pháp luật về điện ảnh và quy định pháp luật có
liên quan của Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản không đồng ý và nêu
rõ lý do.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không có ý kiến bằng văn
bản của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ
chức nước ngoài được thực hiện việc chiếu phim theo nội dung đã thông báo.
3. Khi tổ chức triển lãm tại Việt Nam, cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của
pháp luật về triển lãm, pháp luật về xuất bản, mỹ thuật, nhiếp ảnh và các quy định
pháp luật có liên quan của Việt Nam.
Trước khi tổ chức triển lãm, cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép tổ chức triển
lãm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật
đối với từng loại hình triển lãm.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giải
quyết việc cấp giấy phép tổ chức triển lãm được thực hiện theo quy định của
pháp luật liên quan.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 22. Trách nhiệm của Bộ
Ngoại giao
1. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động báo chí và hoạt động liên quan
đến báo chí của cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài và tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trong công tác quản lý hoạt động báo chí của cơ quan
báo chí nước ngoài, Bộ Ngoại giao thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Quản lý, cấp phép, hướng dẫn, cung cấp dịch vụ cần
thiết khác cho phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí tại Việt Nam.
b) Cấp phép cho cơ quan báo chí nước ngoài lập văn
phòng thường trú tại Việt Nam và cử phóng viên thường trú, phối hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về việc văn phòng thường trú thuê trợ lý báo chí, cộng tác viên.
c) Quản lý, hướng dẫn hoạt động báo chí của phóng
viên thường trú, văn phòng thường trú tại Việt Nam.
d) Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giải quyết các yêu cầu nghiệp vụ, kỹ thuật; yêu cầu nhập xuất
các phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật; yêu cầu về xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại
và các yêu cầu khác phục vụ cho hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt
Nam.
3. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải
quyết các yêu cầu hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
4. Hướng dẫn thi hành những quy định về hoạt động
báo chí của báo chí nước ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng năm về việc thực hiện những
quy định về hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan
báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam.
6. Hướng dẫn, tập huấn và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong công tác quản lý, hướng dẫn hoạt động báo chí nước ngoài tại địa
phương.
Điều 23. Trách nhiệm của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Quản lý, cấp phép cho hoạt động báo chí và hoạt
động liên quan đến báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
bao gồm:
a) Xuất bản, lưu hành ấn phẩm thông tin nước ngoài.
b) Họp báo nước ngoài tại Việt Nam.
c) Trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin
khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Hà Nội.
d) Quản lý, cấp phép việc treo pa-nô, áp phích, màn
hình bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Hà Nội;
chiếu phim, triển lãm của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại
Hà Nội có mời công dân Việt Nam tham dự.
2. Hướng dẫn thi hành những quy định về hoạt động
báo chí và hoạt động liên quan đến báo chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ
chức nước ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên
quan xử lý vi phạm đối với các hoạt động báo chí và hoạt động liên quan đến báo
chí của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận,
xem xét và giải quyết các đề nghị hoạt động báo chí tại địa phương của phóng
viên nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài; cấp thẻ trợ
lý báo chí và cấp phép cộng tác viên của văn phòng thường trú; phối hợp với Bộ Ngoại
giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan quản lý, hướng dẫn
hoạt động của phóng viên nước ngoài và xử lý khi có vi phạm.
Điều 25. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ
1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan
ngang bộ bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong hoạt động báo
chí nước ngoài; bảo đảm an ninh, an toàn cho các cơ quan báo chí nước ngoài, cơ
quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; phát hiện, phòng ngừa
và xử lý các hành vi lợi dụng báo chí xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an
toàn xã hội theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm thời gian quy định trong giải quyết các
thủ tục hành chính về cấp phép, quản lý, hướng dẫn hoạt động báo chí nước
ngoài.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động báo chí của
cơ quan báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các giấy phép, văn bản chấp thuận đã được cấp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng cho đến khi
hết thời hạn ghi trong giấy phép, văn bản chấp thuận đó.
2. Giấy phép thành lập Văn phòng thường trú của cơ quan
báo chí nước ngoài không quy định thời hạn được cấp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng và không phải thực hiện thủ tục cấp
đổi.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hợp lệ đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được cấp phép thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định
của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định
về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT(2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU VĂN BẢN
KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 262/2026/NĐ-CP NGÀY 30
THÁNG 6 NĂM 2026 QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI,
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 262/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu 01/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị hoạt động báo chí tại Việt Nam
cho phóng viên không thường trú
|
|
Mẫu 02/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị thành lập văn phòng báo chí thường
trú tại Việt Nam
|
|
Mẫu 03/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú tại Việt
Nam
|
|
Mẫu 04/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị hoạt động báo chí của văn phòng
báo chí nước ngoài
|
|
Mẫu 05/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại/gia hạn thẻ phóng
viên thường trú
|
|
Mẫu 06/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị chấp thuận trợ lý báo chí
|
|
Mẫu 07/BC-BNG
|
Văn bản đề nghị chấp thuận cộng tác viên báo chí
|
|
Mẫu 08/BC-BNG
|
Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được
cử làm phóng viên thường trú
|
Mẫu
01/BC-BNG
Form 01/BC BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN BÁO CHÍ TẠI VIỆT NAM
CHO PHÓNG VIÊN KHÔNG THƯỜNG TRÚ
REQUEST FORM
FOR PRESS
ACTIVITIES OF NON-RESIDENT CORRESPONDENTS IN VIETNAM
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
Bộ Ngoại giao
Nước CHXHCN Việt Nam.
|
|
To:
|
The Ministry of Foreign Affairs
of the Socialist Republic of Viet Nam.
|
Tên cơ quan báo chí/Press
agency:....................................................................
Địa chỉ/Address....................................................................................................
Điện thoại/Telephone
number.............................................................................
Website: ..............................................Email:...............................................
I. Thông tin về đoàn phóng viên /Press
delegation details
1. Họ và tên/Full name (As shown in passport):
Ngày tháng năm sinh/Date of birth (dd/mm/yyyy):........................................
Giới tính/Gender:...........................................................................................
Quốc tịch hiện nay/Nationality:..................................................................
Quốc tịch gốc/Original nationality:................................................................
Số hộ chiếu/Passport number......................................................................
Ngày cấp/Date of issuance:...........................................................................
Ngày hết hạn/Date of expiry
...........................................................................
Địa chỉ/Address:...............................................................................................
Điện thoại/Mobile:.............................................
Email:......................................
Chức danh/Title: ...............................................................................................
Nơi nhận thị thực/Place of visa issuance (provide
specific name of overseas Vietnamese representative office or entry airport in
case of requesting visa on arrival): ...................................
2. Họ và tên/Full name (As shown in passport).
..............................................
3……..
II. Chương trình hoạt động thông tin, báo
chí/Tentative programme
1. Mục đích chương trình/Purpose:..............................................
2. Nội dung chương trình/Content:...............................................
3. Thời gian thực hiện/Time:..............................................
4. Địa điểm hoạt động/Place(s):..............................................
5. Dự kiến câu hỏi phỏng vấn/Questions for
interview:..............................................
6. Dự kiến phát hành/phát sóng/Publication and
broadcasting plan:.........................
III. Danh mục phương tiện kỹ thuật, nghiệp
vụ mang vào Việt Nam
List of technical equipment to be brought
into Viet Nam
1....
2.. ..
3.. ..
IV. Cơ quan chức năng được Bộ Ngoại giao
chấp thuận (nếu có)
Agency authorized by the Ministry of Foreign
Affairs (if any)
1. Tên cơ quan/Name:..............................................
2. Địa chỉ/Address...............................................
3. Điện thoại/Tel:..............................................
Email:..............................................
Các phóng viên cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định
pháp luật của Việt Nam.
The correspondent(s) hereby undertake(s) to
comply fully with Vietnamese laws and regulations.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của cơ quan báo chí nước ngoài
Authorized representative of the foreign press agency
(Ghi rõ họ tên, ký)
(Signature, full name)
|
Mẫu
02/BC-BNG
Form 02/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
THÀNH LẬP VĂN PHÒNG BÁO CHÍ THƯỜNG TRÚ TẠI
VIỆT NAM
APPLICATION FORM FOR THE ESTABLISHMENT
OF RESIDENT FOREIGN PRESS OFFICE IN VIET NAM
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
Bộ Ngoại giao
Nước CHXHCN Việt Nam.
|
|
To:
|
The Ministry of Foreign Affairs
of the Socialist Republic of Viet Nam.
|
1. Tên cơ quan báo chí/Press
agency:.................................................
2. Địa chỉ/Address......................................................................................
3. Điện thoại/Tel…………:Website:....................
Email:..............................................
4. Thông tin về cơ quan báo chí nước
ngoài/Information about the foreign press agency: ..................
5. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn
phòng thường trú/Proposed location of the resident press office:
.............................
6. Cơ quan báo chí (tên cơ quan báo
chí).............................................. đề nghị mở văn phòng
thường trú tại tỉnh/thành phố và cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật
Việt Nam.
The foreign press agency (name of the press
agency) .................... requests to establish a resident office in [Name
of Province/City] ..............................................and hereby
undertakes to comply fully with the laws and regulations of Viet Nam.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của cơ quan báo chí nước ngoài
Authorized representative of the foreign press agency
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Signature, full name and seal).
|
Mẫu
03/BC-BNG
Form 03/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CỬ PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM
APPLICATION FOR
THE ASSIGNMENT OF RESIDENT CORRESPONDENT TO VIETNAM
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
Bộ Ngoại giao
Nước CHXHCN Việt Nam.
|
|
To:
|
The Ministry of Foreign Affairs
of the Socialist Republic of Viet Nam.
|
1. Tên cơ quan báo chí/Press
agency:..............................................
2. Địa chỉ/Address:..........................................................................................
3. Điện thoại/Tel:.....................Website:..............................................
Email:........................
4. Tên phóng viên thường trú được cử/Name of the
assigned resident correspondent(s):...........
5. Cơ quan báo chí (tên cơ quan báo chí) cam kết
phóng viên thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
The foreign press agency (name of the press agency)..............................................
hereby undertakes that the resident correspondent(s) will comply fully with the
laws and regulations of Viet Nam.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của cơ quan báo chí nước ngoài
Authorized representative of the foreign press agency
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Signature, full name, and seal)
|
Mẫu 04/BC-BNG
Form 04/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ CỦA VĂN PHÒNG BÁO CHÍ NƯỚC
NGOÀI THƯỜNG TRÚ
REQUEST FOR
PRESS ACTIVITIES BY THE RESIDENT FOREIGN PRESS OFFICE
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
|
|
To:
|
|
Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài/The
resident foreign press office:.................
Địa chỉ/Address..................................................................................................................
Điện thoại/Tel..........................................................Email:..............................................
I. Dự kiến chương trình hoạt động thông
tin, báo chí/Tentative program of press activities
1. Mục đích chương trình/Purpose(s):..............................................
2. Nội dung hoạt động/Content of
activities:..............................................
3. Thời gian thực hiện/Duration:..............................................
4. Địa điểm hoạt động/Locations:
...............................................
5. Dự kiến câu hỏi phỏng vấn/Proposed interview questions:..............................................
6. Dự kiến phát hành/phát sóng/Proposed
publication and broadcasting plan:..........
II. Thông tin về đoàn phóng viên /Details
of the crew
1. Họ và tên/Full
name:..............................................
Chức vụ/Title:..............................................
2. Họ và tên/Full
name:..............................................
Chức vụ/Title:..............................................
Các phóng viên cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định
pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The above mentioned correspondent(s) hereby
undertake(s) to comply fully with Vietnamese laws and regulations.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của văn phòng thường trú
Authorized representative
of the resident foreign press office
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Full name, signature and seal)
|
Mẫu
05/BC-BNG
Form 05/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP MỚI/CẤP LẠI/GIA HẠN THẺ PHÓNG VIÊN THƯỜNG
TRÚ
REQUEST FOR THE ISSUANCE, RE-ISSUANCE, OR EXTENSION OF RESIDENT FOREIGN
PRESS CARDS
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
Bộ Ngoại giao
Nước CHXHCN Việt Nam.
|
|
To:
|
The Ministry of Foreign Affairs
of the Socialist Republic of Viet Nam.
|
1. Tên cơ quan báo chí/Press
agency:..............................................
2. Địa chỉ/Address:..............................................
3. Điện thoại/Tel:..............................................Website:
...........Email:....................
4. Đề nghị/Request to:
• Cấp mới/Issue: □
• Cấp lại/Re-issue: □
Do hỏng/Due to damage:
□
Do mất/Due to loss:
□
• Gia hạn/Renew: □
Thẻ phóng viên thường trú cho/The resident
foreign press card to: ...................
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của văn phòng thường trú
Authorized representative
of the resident foreign press office
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Signature, full name, and seal)
|
Mẫu 06/BC-BNG
Form 06/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRỢ LÝ BÁO CHÍ
REQUEST FORM FOR PRESS ASSISTANT
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
|
|
To:
|
|
1. Văn phòng báo chí thường trú/Resident
foreign press office...............................................
2. Địa chỉ/Address...............................................
3. Điện thoại/Tel:..............................................Email:..............................................
4. Nội dung đề nghị:
□ Đề nghị chấp thuận trợ lý báo chí/Request for
approval of press assistant
□ Cấp mới Thẻ trợ lý báo chí/Issue the press
assistant's card
□ Gia hạn Thẻ trợ lý báo chí/Renew the press
assistant's card
□ Cấp lại Thẻ trợ lý báo chí/Re-issue the press
assistant’s card
□ Do hỏng/Due to damage
□ Do mất/Due to loss
5. Thông tin nhân sự đề nghị/Information
of the proposed personnel:.....................
Họ và tên/Full name in block letters - as shown
in passport:..............................................
Ngày sinh/Date of birth:..............................................
Số Hộ chiếu hoặc số CCCD/Passport or ID number:..............................................
Hình thức làm việc/To work as: Trợ lý báo
chí/Press Assistant
Thời gian hoạt động/For the period: Từ/from
..............................................đến/to ............
6. Văn phòng thường trú (tên cơ quan báo chí)..............................................
cam kết trợ lý báo chí của văn phòng thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định
pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The resident press office (name of the press
agency) ……………hereby undertakes that the press assistant(s) hired by itself will
comply fully with the laws and regulations of Viet Nam.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của văn phòng thường trú
Authorized representative
of the resident foreign press office
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Name signature and seal)
|
Mẫu
07/BC-BNG
Form 07/BC-BNG
(Tên cơ quan báo chí nước ngoài)
(Name of the foreign press agency)
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CỘNG TÁC VIÊN BÁO CHÍ
REQUEST FORM FOR PRESS STRINGER
|
|
....ngày....tháng
.....năm ....
(dd/mm/yyyy)
|
|
Kính gửi:
|
|
|
To:
|
|
1. Văn phòng báo chí thường trú/The resident
foreign press office: ....................
2. Địa chỉ/Address..............................................
3. Điện thoại/Tel:..............................................
Email:..............................................
4. Đề nghị chấp thuận cho ông/bà:Request for Mr/Mrs
Họ và tên/Full name in block letters (As shown
in passport):..............................................
Ngày tháng năm sinh/Date of birth (dd/mm/yyyy):..............................................
Số Hộ chiếu hoặc CMT/Passport of ID number:...............................................
Làm việc dưới hình thức/to work as: Cộng tác viên/Stringer,
trong khoảng thời gian từ/for the period from..............................................đến/to..............................................
5. Văn phòng thường trú (tên cơ quan báo chí)..............................................
cam kết cộng tác viên báo chí của văn phòng thường trú tuân thủ đầy đủ các quy
định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The resident press office (name of the press
agency)....................................... hereby undertakes that the
stringer(s) hired by itself will comply fully with the laws and regulations of Viet
Nam.
|
|
Đại diện có thẩm
quyền của văn phòng thường trú
Authorized representative
of the resident foreign press office
(Ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu)
(Name signature and seal)
|
Mẫu
08/BC-BNG
Form 08/BC-BNG
THÔNG TIN TÓM TẮT LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Đối với phóng viên thường trú nước ngoài
tại Việt Nam
BIOGRAPHY/CURRICULUM VITAE
For resident foreign correspondents in Viet Nam
1. Họ và tên (chữ in hoa)/Full
name in block letters (As shown in passport).......
2. Ngày, tháng, năm sinh/Date of
birth: ..../..../..... (dd/mm/yyyy)
3. Tên cơ quan báo chí nước ngoài chủ quản/Name
of the foreign press agency:.............
4. Trụ sở chính của cơ quan báo chí/Head
office address...............................................
5. Chức vụ hiện tại của người được cử/Current
position/title ..............................................
6. Liệt kê các vị trí công tác liên quan đến hoạt
động báo chí, truyền thông/ List previous journalism-related employments
|
Thời gian (Time)
(Từ tháng/năm - đến tháng/năm)
(From mm/yyyy - mm/yyyy)
|
Cơ quan/Tổ chức công tác (Name of Employer/Organization)
|
Chức vụ/Nhiệm vụ
(Position/Duties)
|
Nơi làm việc/ Quốc gia
(Location/Country)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Các sản phẩm báo chí tiêu biểu (Liệt
kê một số sản phẩm báo chí tiêu biểu đã thực hiện trong 01 năm gần nhất) nếu có/Press
works (Please list representative press works completed within the last 01
year)
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là hoàn toàn
đúng sự thật/This is to certify that the above statement is true and
correct.
|
|
Phóng viên ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
(Name signature and seal if any)
|