TCVN
4423:1987
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG URAN OXIT
Sandstone
- Method for the
determination of uranium oxide content
Lời nói đầu
TCVN 4423:1987 do Trung
tâm vật liệu hạt nhân biên soạn, Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà
nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm
a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG
SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG URAN OXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy
định cho việc xác định hàm lượng uran oxit (U3O8) có trong tinh quặng monasit tuyển từ sa
khoáng ven biển Việt Nam. Khi phân tích phải tuân theo các quy định chung của TCVN
4422:1987.
1. Nội dung của phương
pháp
Mẫu quặng được hòa tan
và tách các nguyên tố cản trở bằng cách chiết với tri - n - butyphotphat (TBP).
Uran oxit được xác định bằng phương pháp trắc quang với thuốc thử arsenazo III.
2. Thiết bị dụng cụ và
hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng
cụ
Lò nung 1.000oC;
Cân phân tích;
Máy đo pH;
Máy trắc quang có bước
sóng từ 300 nm đến 800 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phễu chiết 60 ml;
Cốc 50 ml;
Ống đong 10 ml;
Chén niken 20 ml;
2.2.h Hóa chất
Axit nitric, dung dịch
(d = 1,4);
Axit sunfuric, dung dịch
(d = 1,84);
Axit clohydric, dung dịch
tiêu chuẩn 0,1N và (1+1);
Glicocol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri Peoxit;
Natri clorua;
Amoni hidroxit (1+1);
Amoni nitrat;
Complexon III;
Tri - n - butylphotphat;
Urani nitrat ngậm nước
(UO2(NO3)2.6H2O).
3. Chuẩn bị hóa chất
3.1. Dung dịch glicocol
0,1N; hòa tan 7,507g glicocol và 5,85 g natriclorua trong 1000 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dung dịch đệm pH = 2,2;
cho 58 ml dung dịch glicocol 0,1 N vào một bình định mức 100 ml và đổ thêm dung
dịch axit clohydric 0,1 N đến vạch định mức (để có giá trị pH chính xác của
dung dịch đệm cần phải sử dụng một máy đo pH và một dung dịch axit clohydric
(1+1) hoặc một dung dịch amoni hidroxit (1+1) để điều chỉnh số đo pH trên máy.
3.4. Dung dịch amoni
nitrat: Hòa tan 58 g amoni nitrat vào trong 32 ml dung dịch đệm pH = 2,5.
3.5. Dung dịch complexon
III: Hòa tan 5 g complexon III trong 95 ml dung dịch amoni nitrat.
3.6. Dung môi chiết tri - n
- butylphotphat (TBP) được pha theo tỷ lệ 1 thể tích TBP + 4 thể tích CCl4.
3.7. Dung dịch uran chuẩn 1
mg/ml: nung UO2(NO3)2.6H2O trong 4 giờ ở nhiệt
độ 500oC - 550oC để chuyển hóa hoàn toàn
thành U3O8. Sau khi để nguội, cân 0,1179 g U3O8
và hòa tan trong 7 ml - 8 ml dung dịch axit nitric, chuyển dung dịch vào bình định
mức 100 ml và thêm nước đến vạch định mức.
3.8. Dung dịch uran 20 mg/ml: từ dung dịch U3O8 trên lấy chính xác 2
ml cho vào một bình định mức 100 ml sau đó thêm nước đến vạch định mức.
4. Cách tiến hành
Cân chính xác 1,0 g
mẫu, hòa tan trong 10 ml dung dịch axit sunfuric trong một cốc 50 ml. Sau khi
đun đến gần khô thêm 10 ml axit sunfuric rồi đun đến khô. Để nguội mẫu rồi cho 30
ml nước đã làm lạnh đến nhiệt độ thấp hơn 44oC để hòa tan mẫu. Rót dung dịch vào bình
định mức 100 ml. Sau khi thêm 8 ml dung dịch axit xitric pha thêm nước đến vạch
định mức. Nếu mẫu xử lý như cách trên vẫn còn nhiều cặn thì cần phải nung chảy mẫu
với natripeoxit trong chén niken trước khi xử lý bằng axit sunfuric.
Lấy một lượng dung dịch
mẫu có hàm lượng uran nằm trong khoảng từ 5 mg
đến 30 mg cho vào cốc 50 ml. Sau
khi cô đến thể tích còn khoảng 1 ml, mẫu được chuyển vào phễu chiết 60 ml. Thêm
vào đó một lượng dung dịch amoni nitrat sao cho tổng thể tích trong phễu là 20 ml.
Sau khi cho thêm 3 ml complexon III và 10 ml dung dịch RBP, lắc mạnh phễu chiết
trong 2 phút và để yên phân lớp trong 5 phút. Sau khi tách khỏi pha hữu cơ, pha
nước lại được chiết trong một lần nữa với 100 ml dung dịch TBP. Toàn bộ pha hữu
cơ được rửa 3 lần mỗi lần với 10 ml dung dịch amoni nitrat và 1 ml dung dịch complexon
III. Sau khi rửa, cho vào pha hữu cơ 18 ml dung dịch đệm pH = 2,2 và 2 ml arsenazo
III, lắc mạnh dung dịch trong 2 phút và để yên trong 30 phút rồi đo mật độ
quang của lớp dung dịch mẫu trên máy quan trắc quang ở bước sóng ở = 650 nm. Dung dịch so
sánh là một hỗn hợp gồm 18 ml dung dịch đệm pH = 2,2 và 2 ml dung dịch arsenazo
III. Hàm lượng uran oxit được tính theo đồ thị chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào 6 phễu chiết
một lượng dung dịch chuẩn uran tương ứng từ 5 mg đến 30 mg.
Thêm vào đó một lượng dung dịch amoni nitrat để thể tích dung dịch ở mỗi phễu
là 20 ml. Sau đó cho vào mỗi phễu 1 ml dung dịch complexon III và chiết các
dung dịch 2 lần, một lần với 10 ml dung dịch TBP. Các bước tiếp theo được tiến
hành như phần 5. Sau khi đo mật độ quang của các lớp dung dịch mẫu vẽ đồ thị
chuẩn với trục tung biểu diễn giá trị mật độ quang trục hoành biểu diễn hàm lượng
uran trong các mẫu chuẩn.
6. Tính kết quả
6.1. Hàm lượng phần trăm
của uranoxit (U3O8) được xác định theo công
thức:

Trong đó:
G là lượng mẫu phân
tích, tính bằng g;
G1 là Lượng uran tính
theo đồ thị chuẩn, tính bằng g;
V là Thể tích lượng
mẫu G, tính bằng ml;
V1 là Thể tích dung dịch
dùng để so mầu, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ lệch cho phép
Độ lệch giữa các kết quả
xác định đồng thời không được vượt quá các giá trị trong bảng dưới đây:
Đơn
vị tính %
Hàm
lượng U3O8
Độ
lệch cho phép
Nhỏ hơn 0,1
Từ 0,1 đến 0,2
Lớn hơn 0,2 đến 0,3
Lớn hơn 0,3 đến 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,03
0,04