TCVN
4425:1987
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG TITAN DIOXIT
Sandstone
- Method for the
determination of titanium dioxide content
Lời nói đầu
TCVN 4425:1987 do Trung
tâm vật liệu hạt nhân biên soạn, Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật
Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG
SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy
định cho việc xác định hàm lượng titan dioxit lớn hơn 2% chủ yếu áp dụng cho các
loại tinh quặng ilmenit và zircon tuyển từ sa khoáng ven biển Việt Nam. Khi
phân tích phải tuân theo các quy định chung của TCVN 4422:1987.
1. Nội dung của phương
pháp
Mẫu được nung chảy, hòa
tan, titan (IV) được khử thành titan (III) bằng nhôm kim loại. Dùng sắt (III) clorua
để chuẩn độ titan (III) với amon thioxianat là chất chỉ thị.
2. Thiết bị dụng cụ và
hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng
cụ
Lò nung 1000oC;
Cân phân tích;
Chén sắt 30 ml;
Cốc 500 ml và 1000 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình định mức 1000 ml;
Ống đong 10 ml, 50
ml, 100 ml và 500 ml;
Pipet 25 ml;
Bình tam giác 500 ml;
Phễu;
Giấy lọc băng đỏ.
2.2. Hóa chất
Axit nitric, dung dịch
(d = 1,40), (1 + 7);
Axit sunfuric, dung dịch
(d = 1,84);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hidroxit, dung dịch
50 g/l;
Natri peoxit;
Natri cacbonat khan và
dung dịch 20 g/l;
Hỗn hợp để dung chảy:
Hỗn hợp natricacbonat và natri peoxit với tỷ lệ khối lượng (1:3);
Nhôm kim loại;
Titan dioxit;
Sắt (III) clorua;
Amoni thioxianat,
dung dịch 100 g/l;
3. Chuẩn bị hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Titan đioxit: Nung trong
chén platin ở nhiệt độ 800oC - 900oC đến khối lượng không
đổi.
3.3. Sắt (III) clorua,
dung dịch có nồng độ khoảng 0,025 N (hoặc 0,05 N).
Cân một lượng sắt (III)
clorua ngậm nước (FeCl3.6H2O) khoảng 6,75 g (hoặc 13,50 g), hòa tan trong một cốc 1000
ml bằng 30 ml dung dịch axit clohydric thêm 500 ml nước và lắc đều tan hết. Rót
dung dịch vào một bình định mức 1000 ml rồi thêm nước đến vạch định mức rồi lắc
đều.
Độ chuẩn của dung dịch
này được xác định như sau:
Cân chính xác một lượng
titan dioxit trong khoảng 50 mg -100 mg, trong một chén sắt (không chứa titan) cùng
với 2 g natri peoxit ở nhiệt độ 700oC -7500C trong khoảng 5
phút. Sau khi để nguội đặt chén vào một cốc 500 ml, hòa tan khối nung trong 80 ml
nước nóng, nhỏ thêm dần dung dịch axit clohydric (d = 1,19) đủ để khối nung tan
hoàn toàn rồi cho dư 25 ml dung dịch axit clohydric. Thêm nước cất dung dịch có
thể tích khoảng 250 ml và khuấy đều. Việc khử titan IV thành titan (III) và
chuẩn độ với dung dịch sắt (III) clorua được tiến hành như ở điều 5 tiếp theo.
Độ chuẩn T của dung dịch
sắt (III) clorua theo titandioxit được tính theo công thức:
mg/ml
Trong đó:
G là lượng cân titan
dioxit, tính bằng mg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cách tiến hành
Cân chính xác một lượng
mẫu 0,5 g, trộn đều với khoảng 3 g - 5 g hỗn hợp để nung chảy trong một chén sắt
(không chứa titan) và nung ở nhiệt độ 750oC - 800oC trong
khoảng 10 phút. Sau khi làm nguội bằng nước lạnh, đặt chén vào một cốc 500 ml và
hòa tan khối nung bằng 150 ml nước sôi. Gắp chén nung ra và tráng nước kỹ vào
cốc đun sôi dung dịch trong khoảng 20 - 30 phút để phân hủy hết peoxit còn dư
trong dung dịch. Để yên cho kết tủa lắng xuống. Lọc gạn dung dịch qua giấy lọc băng
đỏ có thêm ít bột giấy lọc. Đại bộ phận kết tủa nằm trong giấy lọc được chuyển vào
cốc vừa tiến hành kết tủa bằng cách dội vài ml dung dịch axit clohydric đậm đặc
lên giấy lọc. Cho tiếp dung dịch axit clohydric vào cốc để hòa tan hoàn toàn
kết tủa, sau đó cho thêm 25 ml nữa. (Nếu trong mẫu quặng hàm lượng của crôm oxit
và vanadioxit bé hơn 2% thì khối nung được hòa tan trong nước và cho tác dụng ngay
với axit clohydric mà không cần lọc kết tủa hidroxit như trên). Lọc lại dung dịch
qua một tờ giấy lọc băng đỏ có thêm ít bột giấy lọc vào bình tam giác cổ hẹp 500
ml. Rửa phễu lọc bằng dung dịch axit clohydric (1:100) sao cho thể tích toàn bộ
dung dịch trong bình khoảng 150 ml. Đậy bình bằng một mặt kính đồng hồ, đun
nóng dung dịch, cho vào bình 2 g nhôm kim loại rồi tiếp tục đun sôi. Khi nhôm đã
tan hoàn toàn và đã ngừng thoát ra các bọt khí thì thêm chừng 0,3 g natri cacbonat
vào bình để tạo ra môi trường bảo vệ titan (III), khỏi bị không khí oxit hóa.
Nút kín bình tam giác.
Sau khi rót 5 ml dung
dịch chỉ thị amoni hidroxianat vào bình cần chuẩn độ ngay dung dịch trên bằng dung
dịch sắt (III) clorua đến khi xuất hiện mầu vàng da cam bền trong vài phút. Cuối
quá trình chuẩn độ nên nhỏ từng giọt và lắc đều.
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng phần trăm
titan dioxit (X) được tính theo công thức:

Trong đó:
T là độ chuẩn của dung
dịch sắt (III) clorua theo titandioxit, tính bằng g/ml;
V là thể tích dung dịch
sắt (III) clorua cần thiết để chuẩn độ mẫu phân tích, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là lượng mẫu phân
tích, tính bằng g;
5.2. Độ lệch cho phép
Độ lệch giữa các kết
quả xác định đồng thời không vượt quá các giá trị cho trong bảng dưới đây:
Đơn
vị tính %
Hàm
lượng TiO2
Độ
lệch cho phép
Nhỏ hơn 2
Từ 2 đến 5
Lớn hơn 5 đến 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 30 đến 50
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5