TCVN
4426:1987
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM
LƯỢNG TỔNG ĐẤT HIẾM OXIT VÀ THORIOXIT
Sandstone
- Methods for the determination of total oxide of rare earth elements and
thorium oxide contents
Lời nói đầu
TCVN 4426:1987 do
Trung tâm vật liệu hạt nhân - Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ
thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
QUẶNG
SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG ĐẤT HIẾM OXIT VÀ THORIOXIT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
cho việc xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thorioxit có trong tinh quặng
monazit tuyển từ sa khoáng ven biển Việt Nam. Khi phân tích phải tuân theo quy định
chung của TCVN 4422:1987.
1. Phương pháp khối
lượng xác định tổng hàm lượng các đất hiếm oxit và thorioxit
1.1. Nội dung của
phương pháp
Sau khi phân hủy mẫu,
tổng đất hiếm và thori được kết tủa dưới dạng oxalat, nung và cân dưới dạng
oxit. Hàm lượng tổng oxit đất hiếm trong mẫu là hiệu của lượng cân này và thori
oxit được xác định bằng phương pháp khối lượng hoặc trắc quang ghi ở phần sau.
1.2. Thiết bị, dụng
cụ và hóa chất
1.2.1. Thiết bị và
dụng cụ
Lò nung 1000oC;
Tủ sấy 200oC;
Cân phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt kính đồng hồ;
Phễu f 7 cm;
Bình hút ẩm;
Pipet 10 ml;
Ống đong 10 ml, 50
ml;
Cốc 250 ml, 100 ml;
Chén sứ 30 ml và 15
ml.
1.2.2. Hóa chất
Axit sunfuric, dung
dịch (1 + 1) và (1 + 100);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nitric (d = 1,39);
Axit oxalic, dung
dịch bão hòa và 2 %;
Hidro peoxit, dung
dịch 30 %;
Nước đá.
1.3. Cách tiến hành
Cân chính xác 1 gam
mẫu, cho vào một cốc 100 ml. Tẩm ướt mẫu bằng vài giọt nước, cho thêm 20 ml
axit sunfuric (1 + 1) và 2 ml axit nitric. Đậy cốc bằng một mặt kính đồng hồ và
đun trên bếp cách cát đến gần khô. Sau khi để nguội cho vào cốc 50 ml nước cất đã
làm sạch xuống dưới 14oC, ngâm cốc trong nước đá và khuấy mạnh dung dịch trong
cốc trong 10 phút để giữ cho nhiệt độ trong cốc luôn luôn dưới 14oC,
rồi để yên cốc trong nước đá khoảng 30 phút nữa trước khi lọc qua một tờ giấy
lọc băng xanh. Tráng cốc và rửa kết tủa 4 lần, mỗi lần với 10 ml axit sunfuric
(1 + 100) đã làm lạnh xuống dưới 14oC. Toàn bộ nước lọc và rửa được
hứng vào cốc 250 ml. Sau khi đun sôi vừa khuấy vừa rót từ từ 50 ml axit oxalic
nóng và bão hòa vào cốc, tiếp tục đun và khuấy thêm 5 phút nữa rồi để lắng qua đêm.
Hôm sau lọc kết tủa qua một tờ giấy lọc băng xanh. Tráng cốc và rửa lại kết tủa
bằng dung dịch axit oxalic 2 %. Chuyển giấy lọc chứa kết tủa vào một chén sứ (đã
được nung đến khối lượng không đổi), sấy khô, đốt cháy cẩn thận giấy lọc và
nung chén sứ trong 30 phút ở nhiệt độ 700oC. Sau khi để nguội chuyển
kết tủa vào một cốc thủy tinh và dùng 10 ml axit clohidric (1 + 1) để hòa tan
kết tủa. Đậy cốc bằng một mặt kính đồng hồ và để qua đêm. Nếu hôm sau kết tủa
chưa tan hết thì phải cho thêm 2 ml axit nitric, 2 ml hidropeoxit và đun nhẹ
cho tan hết. Sau đó cô dung dịch đến gần cạn khô và hòa tan lại kết tủa bằng
axit clohidric 0,1 M. Tiếp đó dung dịch được đun sôi, cho tác dụng với 50 ml
axit oxalic nóng và bão hòa và lại tiến hành kết tủa oxalat theo cách vừa nêu
trên. Cuối cùng sau khi nung ở nhiệt độ 700oC trong 30 phút, chén sứ
được để nguội trong một bình hút ẩm và cân chính xác để xác định khối lượng
tổng đất hiếm oxit và thori oxit.
1.4. Xử lý kết quả
1.4.1. Tổng hàm lượng phần
trăm các đất hiếm oxit và thori oxit X, được tính theo công thức:
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là lượng cân mẫu đầu,
tính bằng g;
G1 là lượng cân kết tủa
sau khi nung, tính bằng g.
1.4.2. Độ lệch cho
phép
Độ lệch giữa các kết
quả xác định đồng thời không được vượt quá các giá trị cho trong bảng sau đây:
Tổng
hàm lượng X
Độ
lệch cho phép
Nhỏ
hơn hoặc bằng 20
Lớn
hơn 20 đến 40
Lớn
hơn 40 đến 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,7
1
1,5
2. Phương pháp khối
lượng xác định hàm lượng thori oxit
2.1. Nội dung của
phương pháp
Sau khi hòa tan tổng
các đất hiếm oxit và thori oxit vừa thu nhận ở phần trên trong dung dịch axit
nitric, thori được kết tủa dưới dạng iodat và cân dưới dạng oxit.
2.2 Thiết bị dụng cụ và
hóa chất
2.2.1 Thiết bị và
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân phân tích;
Cân kỹ thuật;
Cốc 250 ml và 100 ml;
Chén sứ 30 ml;
Bình tam giác 250 ml;
Bình định mức 1000
ml;
Bình hút ẩm;
Pipet 10 ml;
Ống đong 10 ml, 50
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phễu Æ 7 cm và Æ 5 cm.
2.2.2. Hóa chất
Kali iodat; Thori
nitrat;
Axit clohidric, dung
dịch (d = 1,19) và 0,04 N;
Axit nitric, dung
dịch (d = 1,40) và (1 + 1);
Axit oxalic, dung
dịch bão hòa và 1 % trong nước;
Hidro peoxit dung
dịch 30 %.
2.3. Chuẩn bị hóa chất
2.3.1. Kali iodat,
dung dịch A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Kali iodat,
dung dịch B
Cân 8 gam kali iodat,
hòa tan trong 50 ml axit nitric (d = 1,40 và 800 ml nước).
2.3.3. Thori oxit,
dung dịch chuẩn 1 µg/ml
Nung muối thori
nitrat trong một chén sứ ở nhiệt độ 500oC trong khoảng 20 phút. Sau
khi để nguội, cân chính xác 100 mg thori oxit tạo thành rồi hòa tan bằng vài ml
dung dịch axit clohidric (d = 1,19). Chuyển dung dịch vào bình định mức 1000 ml
và định mức bằng dung dịch axit clohidric 0,04 N. Sau khi đã lắc thật kỹ dùng
pipet hút 10 ml dung dịch và cho vào một bình định mức 1000 ml khác rồi lại định
mức bằng dung dịch axit clohidric 0,04 N. Mỗi ml dung dịch này chứa 1 µg thori
oxit.
2.4. Cách tiến hành
Đặt chén sứ có chứa
tổng các đất hiếm oxit và thori oxit vừa cân ở 2.3 chuyển vào cốc 100 ml rồi hòa
tan chúng bằng 15 ml đến 20 ml axit nitric (d = 1,40) có thêm vài giọt
hidropeoxit và đun chừng 15 phút ở nhiệt độ 70oC đến 80oC.
Chén được gấp lên và tráng bằng vài ml axit nitric vào cốc. Sau đó cho vào cốc
10 ml dung dịch kali iodat A, đun tiếp khoảng 20 phút nữa. Để nguội, lọc kết
tủa bằng giấy lọc băng vàng. Rửa kết tủa 6 lần bằng dung dịch kali iodat B mỗi
lần chừng 8 ml đến 10 ml. Chuyển giấy lọc chứa kết tủa vào một chén sứ (đã nung
đến khối lượng không đổi), sấy khô và đốt cháy cẩn thận giấy lọc và nung ở
nhiệt độ 700oC trong 30 phút. Lấy chén ra, để nguội trong một bình
hút ẩm và cân chính xác để xác định khối lượng thori oxit.
2.5. Xử lý kết tủa
2.5.1. Hàm lượng phần trăm
thori oxit Y, được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G2 là lượng cân kết tủa
của Tho2 sau khi nung, tính
bằng gam;
G là lượng mẫu cân đầu,
tính bằng gam.
2.5.2. Hàm lượng phần trăm
tổng các đất hiếm oxit S, được tính theo công thức:
S
= X - Y
2.5.3. Độ lệch cho phép
Độ lệch cho phép giữa
các kết quả xác định đồng thời không được vượt quá các giá trị cho trong bảng
dưới đây:
Tổng
hàm lượng Tho2, %
Độ
lệch cho phép tuyệt đối, %
Từ
2 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,35
3. Phương pháp trắc
quang xác định hàm lượng thori oxit
3.1. Nội dung của
phương pháp
Sau khi hòa tan tổng
các đất hiếm oxit và thori oxit thu nhận được ở 1.3 trong dung dịch axit
clohidric, thori được xác định bằng cách trắc quang với thuốc thử thoron ở bước
sóng l = 545 nm.
Nên sử dụng phương
pháp này đối với mẫu có hàm lượng thori nhỏ hơn 1 %.
3.2. Thiết bị dụng cụ
và hóa chất
3.2.1. Thiết bị và
dụng cụ
Máy trắc quang có
bước sóng l từ 300 nm đến 800
nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống đong 10 ml, 50
ml;
Pipet 10 ml, 20 ml;
Cốc 100 ml;
Bình định mức 50 ml.
3.2.2. Hóa chất
Axit clohidric, dung
dịch (d = 1,19), (1 + 1) và 0,4 N;
Axit Ascorbic, dung
dịch 1 % trong axit clohidric 0,04 N;
Axit sunfuric, dung
dịch (1 + 1);
Axit oxalic, dung
dịch bão hòa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni hidroxit, dung
dịch bão hòa;
Thori oxit, dung dịch
chuẩn 1 mg/ml: xem 2.3.2;
Thoron, dung dịch 0,1
%.
3.3. Cách tiến hành
Đặt chén sứ có chứa
tổng các đất hiếm oxit và thori oxit vừa cân ở 2.3 vào một cốc 100 ml rồi hòa tan
chúng bằng 20 ml dung dịch axit clohidric (1 + 1) có thêm vài giọt hidropeoxit
và đun nóng đến 70oC đến 80oC cho kết tủa tan hoàn toàn.
Chén được gắp ra và tráng bằng vài ml dung dịch axit clohidric (1 + 1) vào cốc.
Cô cốc đến gần khô. Sau đó lại cho thêm vào cốc 30 ml dung dịch axit clohidric
0,04 N, đun sôi, để nguội, rồi lọc bằng giấy lọc băng xanh, cho dung dịch vào
một bình định mức 50 ml ký hiệu là bình A, rửa kỹ giấy lọc bằng dung dịch axit
clohidric 0,04 N rồi rót tiếp dung dịch axit trên vào bình cho tới vạch định
mức. Từ bình A này, sau khi đã lắc kỹ, dùng pipet hút vào một bình định mức 50
ml khác (ký hiệu là bình B) một lượng dung dịch đủ để hàm lượng oxit thori nằm
trong khoảng từ 0,1 µg đến 1 µg. Cho thêm vào bình này 1 ml dung dịch axit
ascorbic và 0,8 ml dung dịch thoron rồi cho thêm dung dịch axit clohidric 0,04
N đến vạch định mức và lắc kỹ. Sau khoảng 15 phút đến 30 phút tiến hành đo mật độ
quang trên máy trắc quang ở bước sóng l
= 545 mm và tính kết quả theo đồ thị chuẩn.
3.4. Cách lập đồ thị
chuẩn
Cho vào 10 bình định
mức 50 ml theo thứ tự những thể tích dung dịch chuẩn thori oxit 0,1 µg/ ml từ 1
ml, 2 ml, 3 ml… đến 10 ml.
Sau đó cho thêm vào
mỗi bình 1 ml dung dịch axit ascorbic, 0,8 ml dung dịch thoron và rót dung dịch
axit clohydric 0,04 N tới vạch định mức. Tiến hành đo mật độ quang theo chỉ dẫn
ở 4.3 và lập đồ thị mật độ quang - khối lượng oxit thori µg/ ml.
3.5. Xử lý kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
G3 là lượng thori oxit
có trong bình B được tính theo đồ thị chuẩn, tính bằng µg/ ml;
V3 là thể tích dung dịch
thori oxit lấy từ bình A, tính bằng ml;
V là thể tích dung
dịch thori oxit ở bình A, tính bằng ml;
ở đây V = 50 ml;
3.5.2. Hàm lượng phần trăm
tổng các đất hiếm oxit S, được tính theo công thức:
S
= X - Z
3.5.3. Độ lệch cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng Tho2
Độ
lệch cho phép tuyệt đối
Nhỏ hơn 5.10-2
Lớn hơn 5.10-3 đến 1.10-2
Lớn hơn 1.10-2 đến 2,5.10-2
Lớn hơn 2,5.10-2 đến 5.10-2
Lớn hơn 5.10-2 đến 1.10-1
Lớn hơn 1.10-1 đến 0,5
Lớn hơn 0,5 đến 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10-3
5.10-3
7.10-3
1.10-3
7.10-3
0,15