TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8263 : 2009
THỦY
TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN OXIT
Glass - Test
methods for determination of manganese oxide
Lời nói đầu
TCVN 8263 : 2009 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY TINH -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN OXIT
Glass - Test
methods for determination of manganese oxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa
học để xác định hàm lượng mangan oxit trong thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Quy định chung
3.1. Hóa chất dùng
trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân
tích" (TKPT).
Nước dùng trong quá trình phân tích
theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau
đây gọi là “nước").
3.2. Hóa chất pha
loãng
theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCI (1 + 3) là dung dịch gồm
1 thể tích HCI đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.3. Dung dịch pha loãng tính bằng phần
trăm (%) biểu thị bằng số gam chất tan trong 100 ml nước. Ví dụ kali florua
(KF), dung dịch 5 % là dung dịch gồm 5 g kali florua hòa tan trong 100 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Chỉ tiêu phân tích được tiến
hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm
các lượng thuốc thử như đã nêu trong tiêu chuẩn, nhưng không có mẫu thử) để hiệu
chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không được vượt giới hạn cho phép, nếu vượt giới hạn cho phép phải tiến
hành phân tích lại.
3.6. Việc xây dựng lại đường chuẩn tiến hành định
kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn
này.
3.7. Biểu thị khối lượng, thể tích và
kết quả
- Khối lượng tính bằng gam.
- Thể tích tính bằng mililit.
- Kết quả cuối cùng tính bằng phần
trăm (%), là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy
đến hai chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4. Hóa chất, thuốc thử
4.1. Kali pyrosunfat (K2S2O7) khan hoặc
kali hydrosunfat (KHSO4) khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Amoni pesunfat (NH4)2S2O8 tinh thể.
4.4. Natri hydroxit (NaOH) khan.
4.5. Axit clohydric (HCI) đậm đặc, d =
1,19.
4.6. Axit clohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.
4.7. Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, d =
1,84.
4.8. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng
(1 + 1).
4.9. Axit sunfuric (H2SO4), pha loãng (1
+ 5).
4.10. Axit photphoric (H3PO4) đậm đặc, d=
1,71 ¸ 1,75.
4.11. Axit photphoric (H3PO4), pha loãng
(1 +1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13. Amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, d =
0,88 ¸ 0,91 (25 %).
4.14. Chỉ thị bari
diphenylamin sunfonat (C24H20BaN2O6S2), dung dịch 0,1
%.
4.15. Dung dịch tiêu chuẩn K2Cr2O7 0,05 N: pha
từ ống fixanal.
4.16. Hỗn hợp axit (H2SO4
+ H3PO4): Hòa tan từ từ 150 ml axit sunfuric đậm đặc
(4.7) vào 700 ml nước, để nguội rồi thêm vào 150 ml axit photphoric (4.10), khuấy
đều.
4.17. Dung dịch tiêu chuẩn Fe2+ 0,05 N: Hòa
tan 18,64 g đến 18,66 g muối mohr (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
trong 700 ml nước, thêm 100 ml axit sunfuric (1+1) (4.8), khuấy đều đến tan
trong. Để nguội, định mức thành 1 000 ml. Bảo quản trong bình thủy tinh tối
màu.
* Xác định hệ số nóng
độ K giữa dung dịch Fe2+ 0,05 N và dung dịch K2Cr2O7
0,05 N
Hút 10 ml dung dịch Fe2+ vừa
pha vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml, thêm nước thành 100 ml. Thêm vào cốc 15
ml hỗn hợp axit H2SO4 + H3PO4
(4.16) và 2 đến 3 giọt chỉ thị bari diphenylamin sunfonat 0,1 % (4.14). Chuẩn độ
dung dịch bằng K2Cr2O7 0,05 N (4.15) đến khi
dung dịch có màu tím xanh bền trong 30 s. Ghi thể tích dung dịch K2Cr2O7
tiêu thụ (V).
Hệ số nồng độ giữa dung dịch Fe2+
0,05 N và dung dịch K2Cr2O7 0,05 N được tính
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích
dung dịch K2Cr2O7 0,05 N tiêu thụ khi chuẩn độ,
tính bằng mililit (ml);
là
thể tích dung dịch Fe2+ lấy để chuẩn
độ, tính bằng
mililit (ml).
CHÚ THÍCH: Do nồng độ dung dịch Fe2+
không ổn định, nên phải tiến hành kiểm tra lại hệ số nồng độ K trước mỗi lần
chuẩn độ xác định mangan oxit.
4.18. Dung dịch tiêu chuẩn gốc Mn2+ (MnO = 1
mg/ml).
Sấy MnSO4.4H2O
tinh khiết đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 250 °C ± 10 °C thu được mangan
sunfat khan. Cân 2,1287 g MnSO4 khan (đã được loại nước ở trên), hòa
tan trong nước cất pha thành 1 000 ml.
*Dung dịch tiêu chuẩn
làm việc Mn2+ (MnO = 0,1 mg/ml)
Hút 100 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc
vào bình định mức 1 lít, thêm nước tới vạch mức, lắc đều.
* Xây dựng đồ thị chuẩn
Lấy 11 cốc thủy tinh chịu nhiệt dung
tích 100 ml, lần lượt cho vào mỗi cốc một thể tích dung dịch tiêu chuẩn làm việc
Mn2+ (CMnO = 0,1 mg/ml) theo thứ tự sau: 0 ml; 1 ml; 2
ml; 5 ml; 7 ml; 10 ml; 12 ml; 15 ml; 20 ml; 25 ml; 30 ml, pha loãng đến khoảng
50 ml, thêm tiếp 10 ml axit photphoric (1 + 1) (4.11) và 1,5 g kali peiodat hoặc
axit peiodic (4.2). Đun sôi trên bếp cách thủy đến khi màu tím xuất hiện (nếu
màu tím không xuất hiện, giảm nồng độ axit bằng cách thêm từ từ từng giọt amoni
hydroxit 25 % (4.13)). Tiếp tục đun sôi khoảng 30 min, để nguội đến nhiệt độ
phòng, chuyển dung dịch trong 11 cốc thủy tinh sang 11 bình định mức dung tích
100 ml tương ứng, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Đo độ hấp thụ quang (D) của
dung dịch ở bước sóng 525 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch mẫu trắng (lấy từ
thí nghiệm trắng). Từ lượng MnO có trong mỗi bình và giá trị độ hấp thụ quang
tương ứng xây dựng đồ thị chuẩn. (Xem Bảng 1 và Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CMnO
(mg/ml)
1
2
5
7
10
12
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
D
0,036
0,066
0,16
0,231
0,337
0,407
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,692
0,823
0,949

Hình 1 - Đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc mật độ quang (D) vào nồng độ (C) của MnO4-
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thí nghiệm và:
5.1. Cân phân tích, có độ chính
xác đến 0,0001 g.
5.2. Tủ sấy, đạt nhiệt độ 300 °C
± 5 °C có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Máy đo màu quang điện hoặc quang
phổ kế UV-VIS,
có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 380 nm đến 850 nm. Sử dụng cuvét
thủy tinh có chiều dày 10 mm.
5.5. Máy cất nước
5.6. Tủ hút hơi độc
5.7. Chén bạch kim, chén niken, dung tích
30 ml hoặc 50 ml.
5.8. Bếp điện, bếp cách cát, kiểm soát
được ở 400 °C.
5.9. Bình định mức, dung tích
100 ml; 250 ml; 500 ml; 1 000 ml.
5.10. Pipet dung tích 1
ml, 2 ml; 5 ml; 10 ml; 25 ml; 50 ml.
5.11. Buret 25 ml, chính xác đến 0,05
ml.
5.12. Giấy lọc, chảy trung
bình (đường kính lỗ trung bình khoảng 7 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14. Chày, cối nghiền mẫu bằng
mã não.
5.15. Sàng, có kích thước lỗ :
0,063 mm; 0,10 mm; 0,20 mm.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu đưa tới phòng thí nghiệm được gia
công sơ bộ tới kích thước hạt không lớn hơn 4 mm. Dùng phương pháp chia tư rút
gọn mẫu còn khoảng 500 g, ghi nhãn đầy đủ.
Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp
chia tư lấy khoảng 100 g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,20 mm. Dùng phương
pháp chia tư lấy khoảng 50 g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng 0,10 mm
(khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép, phải dùng nam châm để loại
sắt lẫn vào mẫu). Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 15 g đến 20 g nghiền mịn trên
cối mã não đến lọt hết qua sàng 0,063 mm làm mẫu phân tích hóa học, phần còn lại bảo quản làm mẫu lưu.
Mẫu để phân tích hóa học được sấy ở nhiệt độ 105 °C ± 5 °C, đến
khối lượng không đổi.
7. Phân giải mẫu thử
Tùy thuộc vào loại thủy tinh có chứa
chì (Pb) hay không chứa chì, mẫu thử được phân giải tạo thành dung dịch để phân
tích xác định hàm lượng mangan oxit (MnO) có trong mẫu theo một trong các cách
dưới đây:
7.1. Phân giải mẫu thử bằng kali
pyrosunfat (K2S2O7) khan sau khi tách loại
silic trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 0,25 g mẫu trên cân phân
tích chính xác đến 0,0001 g, đã được chuẩn bị theo Điều 6 cho vào chén bạch
kim, tẩm ướt mẫu bằng vài giọt nước, thêm tiếp vào chén 0,5 ml axit sunfuric (1
+ 1) (4.8) và 15 ml axit flohydric đậm đặc (4.6). Làm bay hơi từ từ trên bếp điện
đến khô, thêm tiếp vào chén từ 8 ml đến 10 ml axit flohydric đậm đặc và làm bay
hơi đến khi chén ngừng bốc khói trắng.
Nung cặn còn lại trong chén bạch kim với
khoảng 2 g đến 3 g kali pyrosunfat (4.1) ở nhiệt độ 750 °C ± 50 °C khoảng 10
min đến tan trong. Lấy chén ra để nguội, hòa tan khối nung chảy vào cốc thủy tinh dung tích 250 ml đã có sẵn 80 ml nước
và 10 ml axit sunfuric (1 + 5) (4.9). Đun nhẹ dung dịch trong cốc tới tan
trong, để nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, cho nước
đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch này (dung dịch A) dùng để xác định hàm lượng
mangan oxit có trong mẫu thử.
7.2. Phân giải mẫu thử bằng natri
hydroxit (NaOH) khan
Phương pháp này sử dụng để phân giải
những mẫu thủy tinh có chứa chì hoặc chưa xác định là có chì hay không.
Cân khoảng 0,5 g mẫu trên cân phân
tích chính xác đến 0,0001 g, đã được chuẩn bị theo Điều 6 cho vào chén niken đã
có sẵn từ 4 g đến 5 g natri hydroxit khan (4.4), phủ lên trên mẫu một lớp natri
hydroxit khan dày từ 1 cm đến 2 cm.
Cho chén niken có mẫu vào lò nung ở
nhiệt độ 400 °C, tăng nhiệt độ lò nung đến khi đạt nhiệt độ 600 °C đến 650 °C.
Lưu mẫu ở nhiệt độ này trong khoảng 30 min. Lấy chén ra để nguội, hòa tan khối
nung chảy vào bát sứ và rửa sạch chén niken bằng nước đun sôi. Đậy bát sứ bằng
mặt kính đồng hồ, thêm từ từ 30 ml axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) (4.5).
Dùng nước đun sôi tia rửa thành bát sứ và mặt kính đồng hồ, dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch.
Cô cạn dung dịch trên bếp cách cát (ở
nhiệt độ từ 100 °C đến 110 °C) đến không còn giọt nước trên mặt kính đồng hồ,
dùng đũa thủy tinh dầm nhỏ các cục muối tạo
thành đến cỡ hạt không lớn hơn 2 mm, tiếp tục cô mẫu ở nhiệt độ trên trong thời
gian từ 1 h đến 1 h 30 min để loại bỏ hoàn toàn ion clo. Để nguội mẫu thử, thêm
vào bát sứ 15 ml axit sunfuric (1 + 5) (4.9), để yên 10 min, thêm tiếp từ 90 ml
đến 100 ml nước đun sôi, khuấy đều cho tan hết muối.
Lọc dung dịch còn nóng qua giấy lọc chảy
trung bình. Rửa sạch bát sứ và phễu bằng nước
đun sôi đến hết môi trường axit (thử bằng giấy pH). Thu nước lọc và nước rửa
vào bình định mức dung tích 500 ml, để nguội, cho nước đến vạch mức, lắc đều. Dung dịch này (dung dịch A) dùng để
xác định hàm lượng mangan oxit có trong mẫu thử.
8. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này áp dụng đối với những mẫu có hàm lượng mangan oxit (quy đổi
theo MnO) £ 3%.
8.1.1. Nguyên tắc
Oxy hóa
Mn2+ không màu thành MnO4- màu tím hồng bằng
kali peiodat (KIO4) hoặc axit peiodic (HIO4), loại trừ ảnh
hưởng của ion sắt (III) bằng axit photphoric. Xác định mangan oxit bằng phương
pháp đo màu ở bước sóng 525 nm.
8.1.2. Cách tiến hành
Hút 50 ml dung dịch A (7.1 hoặc 7.2)
cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 100 ml, thêm 10 ml axit photphoric
(1 + 1) (4.11) và 1,5 g kali peiodat hoặc axit peiodic (4.2). Đun sôi trên bếp
cách thủy đến khi màu tím xuất hiện (nếu màu tím không xuất hiện, giảm nồng độ
axit bằng cách thêm từ từ từng giọt amoni hydroxit 25 % (4.13)). Tiếp tục đun
sôi khoảng 30 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch trong cốc vào
bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc đều. Đo độ hấp thụ
quang của dung dịch ở bước sóng 525 nm. Từ giá trị độ hấp thụ quang thu được, dựa
vào đường chuẩn (4.18) xác định được hàm lượng MnO.
Làm song song một thí nghiệm trắng để
hiệu chỉnh kết quả.
8.1.3. Tính kết quả
Hàm lượng mangan oxit (quy đổi theo
MnO) được tính bằng phần trăm, theo công thức:
% MnO =
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là lượng mangan oxit tìm
được trên đường chuẩn, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu tương ứng với thể
tích mẫu lấy để xác định mangan oxit, tính bằng gam. Chênh lệch cho phép giữa
hai kết quả xác định song song không lớn hơn 0,04 %.
8.2. Xác định hàm lượng mangan oxit bằng
phương pháp chuẩn độ oxi hóa - khử
Phương pháp này áp dụng đối với những mẫu có hàm lượng mangan oxit (quy đổi
theo MnO)> 3%.
8.2.1. Nguyên tắc
Oxy hóa
Mn2+ thành MnO4- màu tím hồng bằng amoni pesunfat
có xúc tác là Ag+. Đun nóng dung dịch để quá trình oxi hóa xảy ra
hoàn toàn và phân hủy hết amoni pesunfat dư, chuẩn độ MnO4-
bằng dung dịch tiêu chuẩn Fe2+. Kết thúc chuẩn độ dung dịch chuyển từ
màu tím hồng sang không màu.
8.2.2. Cách tiến hành
Hút 50 ml dung dịch A (7.1 hoặc 7.2)
cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml. Thêm vào cốc 1 ml axit sunfuric
đặc (4.7), 10 ml axit photphoric đặc (4.10), khuấy đều. Thêm tiếp vào cốc khoảng
1 g amoni pesunfat tinh thể (4.3) và 1 ml bạc nitrat 10 % (4.12), khuấy đều.
Đun sôi nhẹ dung dịch trong khoảng 10 min cho đến khi không còn xuất hiện bọt
khí nổi lên, để nguội dung dịch. Chuẩn độ dung dịch trong cốc bằng dung dịch tiêu
chuẩn Fe2+ 0,05 N (4.17) đến khi dung dịch trong cốc chuyển từ màu
tím hồng sang không
màu.
8.2.3. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
0,00071 là khối lượng mangan oxit
tương ứng với 1 ml dung dịch Fe2+ 0,05 N, tính bằng
gam;
K là hệ số nồng độ giữa
dung dịch Fe2+ 0,05 N và dung dịch tiêu chuẩn K2Cr2O7
0,05 N;
V là thể tích dung dịch
Fe2+ 0,05 N tiêu thụ khi chuẩn độ, tính bằng mililit;
m là khối lượng mẫu
tương ứng với thể tích mẫu lấy để xác định mangan oxit, tính bằng gam.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định
song song không lớn hơn 0,25 %.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- các bước tiến hành thử khác với quy
định của tiêu chuẩn này (ghi rõ tài liệu viện dẫn);
- các kết quả thử;
- các tình huống có ảnh hưởng đến kết quả thử;
- ngày, tháng, năm tiến hành thử nghiệm.