TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1048: 2007
ISO 1176: 1985
THỦY TINH - ĐỘ BỀN ĂN MÒN BỞI AXIT
CLOHYDRIC Ở 100oC - PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ NGỌN LỬA HOẶC PHƯƠNG
PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Glass
- Resistance
to attack by hydrochlohydric acid at 100oC - Flame emission
or flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 1048: 2007 thay
thế TCVN 1048: 1988.
TCVN 1048: 2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 1776: 1985. TCVN 1048: 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỦY
TINH - ĐỘ BỀN ĂN MÒN BỞI AXIT CLOHYDRIC Ở 100oC - PHƯƠNG PHÁP PHỔ
PHÁT XẠ NGỌN LỬA HOẶC PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Glass
-
Resistance to attack by hydrochlohydric acid at 100oC - Flame
emission or flame atomic absorption spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp phổ phát xạ ngọn lửa (FES) hoặc phương pháp phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa (FAAS) để xác định hàm lượng oxít kim loại kiềm thôi ra từ bề mặt
của dụng cụ thủy tinh khi chịu sự tác động của dung dịch axit clohydric ở 100oC.
Hàm lượng oxít kim loại kiềm xác định được là tiêu chuẩn để đánh giá độ bền
axit của thủy tinh.
2. Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho các mảnh thủy tinh, thường là ở dạng phẳng, nhưng nếu cần có thể có
dạng cong được cắt từ các dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh, từ các phần của tấm
thủy tinh, ống hoặc phụ tùng hoặc từ một số các dụng cụ khác được sử dụng trong
các thí nghiệm hóa học.
Độ bền axit của thủy tinh
“dạng sản phẩm”, như là độ bền axit của bề mặt ban đầu được đánh bóng bằng lửa
được xác định khi diện tích của bề mặt cắt và các cạnh nhẵn không vượt quá 10 %
tổng diện tích bề mặt của mẫu thử.
Độ bền axit của thủy tinh
“dạng vật liệu” được xác định khi bề mặt ban đầu bị biến đổi do xử lý bằng axit
clohydric được mô tả như ở 7.3. Việc xử lý axit sơ bộ này được áp dụng cho tất
cả các mẫu thử của thủy tinh boro silicat 3.3 được lấy từ các phần của tấm thủy
tinh, ống và phụ kiện.
Sự khác nhau giữa độ
bền axit của thủy tinh “dạng sản phẩm” và “dạng vật liệu” trong trường hợp khi
dụng cụ được xử lý bề mặt trong hoặc sau khi sản xuất là quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1046: 2004 (ISO
719: 1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương
pháp thử và phân cấp.
TCVN 4851: 1989 (ISO
3696: 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử.
TCVN 7431: 2004 (ISO
720: 1985) Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 121 0C - Phương pháp thử
và phân cấp.
TCVN 7150: 2007(ISO
835: 2007), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ. TCVN 7153: 2002
(ISO 1042: 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
TCVN 7154: 2002 (ISO
3819: 1985) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ.
ISO 1773, Laboratory
glassware - Boiling flasks (narrow necked) [Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh
- Bình đun sôi (cổ hẹp)].
ISO 3585, Glass plant,
pipeline and fittings - Properties of borosilicate glass 3.3.(Thiết bị kỹ
thuật, đường ống và các phụ kiện bằng thủy tinh - Đặc tính của thủy tinh boro
silicat 3.3).
ISO 6955, Analytical
spectroscopic methods - Flame emission, atomic absorption, and atomic
fluorescence - Vocabulary (Phương pháp phân tích quang phổ - Phổ phát xạ
ngọn lửa, phổ hấp thụ nguyên tử và phổ huỳnh quang nguyên tử - Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp là phép
thử cho thủy tinh “dạng sản phẩm” và “dạng vật liệu”.
Cho ăn mòn các mẫu
thử có diện tích từ 30 cm2 đến 40 cm2 bằng dung dịch axit
clohydric c(HCl) = 6 mol/l trong 3 h ở nhiệt độ 100oC.
Xác định hàm lượng
oxít kim loại kiềm dựa trên đơn vị diện tích được chiết bằng phương pháp phổ
phát xạ ngọn lửa hoặc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
5. Thuốc thử
Trong suốt quá trình
thử, trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết
phân tích.
5.1. Nước loại 2, phù hợp với các yêu
cầu quy định trong TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987)
5.2. Dung dịch axit
clohydric,
c(HCl) = 6 ± 0,2 mol/l, được chuẩn bị bằng cách thêm 1 thể tích dung
dịch axit clohydric đậm đặc (r
= 1,18 g/ml) vào 1 thể tích của nước loại 2 (5.1). Hàm lượng kiềm (Na2O
và K2O) của dung dịch này phải nhỏ hơn 0, 2 mg/ml tính theo oxít.
Axit clohydric có cấp
độ phân tích thông thường phải đáp ứng được yêu cầu này. Điều này phải được đảm
bảo đối với tất cả các chai axit clohydric được cung cấp.
Nếu hàm lượng kim
loại kiềm cao hơn thì dung dịch axit clohydric phải được tinh chế, ví dụ theo quy
trình mô tả ở phụ lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch axit
clohydric,
c(HCl) ≈ 1 mol/l.
5.5. Dung dịch axit
flohydric,
HF = 40 % (m/m).
5.6. Dung dịch đệm
ion hóa,
dùng để xác định chính xác kim loại kiềm, đặc biệt khi chiết thủy tinh có hàm
lượng canxi cao hơn. Hàm lượng kiềm (Na2O và K2O) của dung
dịch đệm ion hóa khi đo trong dung dịch 10 % (V/V) dung dịch đệm ion hóa
trong nước loại 2 (5.1) phải nhỏ hơn 0,5 mg/ml
tính theo oxít.
Chú thích: Dung dịch
đệm ion hóa có thể được chuẩn bị bằng cách hòa 250 g nhôm nitrat ngậm 9H2O
[Al(NO3)3.9H2O] và 50 g xesi clorua (CsCl) trong
nước loại 2 (5.1) và pha loãng đến 1 lít. Có thể sử dụng dung dịch bán sẵn trên
thị trường như loại “dung dịch đệm “Schuhnecht-Schinkel”.
5.7. Etanol (C2H5OH)
hoặc aceton (CH3COCH3)
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị
thí nghiệm thông thường và
6.1. Tủ sấy, có khả năng duy trì
nhiệt độ ở 100oC ± 1oC.
6.2. Tủ sấy, thích hợp để sấy được
đến 130oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Dụng cụ đo độ
dài,
phù hợp để đo chiều dài và đường kính, chính xác đến 0,2 mm.
6.5. Đĩa, được làm bằng
polytetrafloretylen (PTFE) nén có khối lượng riêng cao và độ rỗng thấp, có dung
tích khoảng 70 ml (dung tích tràn), độ dày thành khoảng 5 mm, đường kính trong khoảng
60 mm và chiều cao bên trong khoảng 25 mm. Đĩa phải đậy kín được bằng nắp xoáy có
ren.
Đĩa phải được trang bị
một giá đỡ phù hợp làm bằng polytetrafloretylen (PTFE) hoặc bốn đế hình chóp
nhọn bằng PTFE, cao khoảng 3 mm và được gắn cố định ở đáy để giữ các mẫu tại
khoảng cách này, tính từ đáy.
Chú thích: Nắp có thể
có một khe hở đến 5 mm ở đường kính, sao cho có thể đưa được cặp nhiệt kế vào
trong đĩa để đo và kiểm soát được nhiệt độ tại 100oC ± 1oC,
ví dụ với cặp nhiệt kế sắt-đồng/niken (Fe-CuNi).
6.6. Kẹp, đầu kẹp được bịt
bằng vật liệu có độ bền hóa học phù hợp, ví dụ như platin hoặc chất dẻo chịu hóa
chất. Trước khi sử dụng, đầu kẹp được xử lý trước với dung dịch axit clohydric
(5.3) và phải rửa sạch ngay lập tức trong nước loại 2 (5.1).
6.7. Cốc thí nghiệm
có mỏ,
làm bằng chất dẻo, dung tích 250 ml, được gắn với giá đỡ (xem hình 1) làm bằng
sợi platin để giữ các mẫu trong khi xử lý sơ bộ bằng axit.

Hình
1 - Cốc thí nghiệm có mỏ với giá đỡ để giữ mẫu trong khi xử lý sơ bộ bằng axit.
6.8. Cốc thí nghiệm có
mỏ, dung
tích 50 ml phù hợp các yêu cầu quy định trong TCVN 7154: 2002 (ISO 3819: 1985) và
được làm bằng thủy tinh boro silicat 3.3 theo quy định của ISO 3585.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9. Bình đun sôi, (ví dụ bình nón
hoặc bình định mức), dung tích 50 ml phù hợp các yêu cầu quy định trong ISO 1773
và được làm bằng polypropylen hoặc thủy tinh thạch anh. Cổ của bình polypropylen
phải có độ dài vừa đủ để giữ được bình khi đun nóng trong bể (6.10). Xung quanh
cổ bình làm bằng thủy tinh thạch anh được bọc một lớp nhôm mỏng để cách ly.
Chú thích: Polypropylen
phải chịu được nhiệt độ ≈ 130oC.
6.10. Bể gia nhiệt, có thể dùng dầu, có
khả năng giữ được nhiệt độ ở 125oC ± 5oC.
Chú thích: Đối với
bình thủy tinh thạch anh, có thể dùng cát.
6.11. Máy khuấy từ, có phần quay được
bọc bằng chất dẻo.
6.12. Bình định mức, dung tích 5 ml, phù
hợp các yêu cầu quy định đối với bình định mức cấp A trong TCVN 7153: 2002 (ISO
1042: 1985), làm bằng thủy tinh, có độ bền nước của thủy tinh hạt cấp HGA 1 như
quy định trong TCVN 7431: 2004 (ISO 720: 1985) 1).
6.13. Pipet chia độ
kiểu xả từng phần,
dung tích 2 ml và phù hợp với các quy định đối với pipet kiểu 1, cấp A ở TCVN
7150: 2007(ISO 835: 2007).
7. Chuẩn bị mẫu thử
7.1. Điều hòa các mẫu
thử để chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Đo các kích thước
dạng thẳng
Đo tất cả các kích thước
chính xác đến 0,2 mm và tính tổng diện tích bề mặt thực tế.
7.3. Đối với phép thử
thủy tinh “dạng vật liệu” và thủy tinh tấm, ống và phụ tùng (xử lý sơ bộ với
axit)
Để các mẫu thử có độ
dày bất kỳ vào giá đỡ (6.7) được gắn trong cốc thí nghiệm có mỏ (6.7), như ở
hình 1. Lắp con quay của máy khuấy (6.11) vào và sau đó rất cẩn thận, cho thêm
một hỗn hợp gồm 1 phần dung dịch axit clohydric (5.5) và 9 phần dung dịch axit
clohydric (5.3) dọc theo thành của cốc cho đến khi các mẫu được ngập hoàn toàn.
Nhiệt độ của hỗn hợp phải bằng nhiệt độ môi trường. Khuấy hỗn hợp bằng khuấy từ
trong 10 min. Giữ các mẫu ở nguyên vị trí bằng một que khuấy chất dẻo, đổ hỗn
hợp ra. Rót nước loại 2 (5.1) vào cốc và gạn chất lỏng đi. Dùng kẹp (6.6) lấy
từng mẫu ra và rửa kỹ trong nước loại 2. Cuối cùng tráng các mẫu bằng etanol (5.7)
hoặc bằng axeton (5.7) và sau đó đem sấy chúng 30 min trong tủ sấy (6.2) ở
nhiệt độ 115oC.
7.4. Đối với phép thử
thủy tinh “dạng sản phẩm”
Độ dày của các mẫu không
vượt quá ≈ 2 mm cho tổng diện tích bề mặt từ 30 cm2 đến 40 cm2.
Có nghĩa là diện tích bề mặt cắt mới không được vượt quá 10 % tổng diện tích bề
mặt.
Rửa kỹ các mẫu với nước
loại 2 (5.1), sau đó tráng bằng etanon (5.7) hoặc bằng axeton (5.7). Sấy các mẫu
trong tủ sấy (6.2) 30 min ở nhiệt độ khoảng 115oC.
8. Cách tiến hành
8.1. Số lượng mẫu
dùng để xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Ăn mòn bằng axit
và thử mẫu trắng
Làm nóng tủ sấy (6.2)
đến 115oC và tủ sấy (6.1) đến 100oC ± 1oC.
Dùng kẹp (6.6) cho từng mẫu (đã được chuẩn bị theo điều 7) vào từng đĩa riêng
biệt, đậy kín cả ba đĩa bằng nắp, cho vào tủ sấy nóng (6.2) và để qua đêm. Bằng
cách trên, làm nóng ba đĩa không có mẫu dùng cho phép thử mẫu trắng và một mẫu
để kiểm tra nhiệt độ đó.
Ngày tiếp theo đun
nóng bảy phần, mỗi phần chính xác là 25 ml axit clohydric (5.2) trong cốc (6.8)
cho đến khi sôi. Sau đó chuyển đĩa đang nóng dùng để kiểm tra nhiệt độ (không có
mẫu) vào tủ hút và đổ dung dịch axit clohydric đang sôi vào. Đậy và đóng đĩa
lại, đưa cặp nhiệt kế vào và đặt lại đĩa vào tủ sấy khác (6.1) ở 100oC.
Lặp lại quy trình đầy đủ này với ba đĩa khác không có mẫu (để thử mẫu trắng) và
cuối cùng với ba đĩa có chứa mẫu (dung dịch chiết). Thời gian được tính từ đĩa
đầu tiên có mẫu được đặt lại vào tủ sấy là 3 h.
Chú thích: Thời gian
trước khi đĩa được đặt trở lại vào trong tủ sấy không được quá 2 min. Phải bảo vệ
đến mức có thể các đĩa trong tủ sấy khỏi luồng không khí lạnh lọt vào qua cửa
tủ sấy.
Đo nhiệt độ của một
đĩa và điều chỉnh nhiệt độ tủ sấy (6.1), nếu cần, để giữ nhiệt độ ở 100oC
± 1oC.
Sau 3 h, lấy các đĩa
ra khỏi tủ sấy, gạn dung dịch ngâm chiết và dung dịch thử mẫu trắng vào trong
các bình đun sôi riêng biệt, trừ đĩa đã dùng để kiểm soát nhiệt độ. Nhúng các
bình vào trong bể gia nhiệt (6.10), ở 120oC đến 130oC,
càng sâu càng tốt. Dùng kẹp lấy mẫu ra khỏi đĩa. Rửa kỹ bằng tia nước loại 2
(5.1). Tùy thuộc vào mức độ bay hơi của dung dịch trong các bình mà cho thêm nước
rửa vào và kết thúc việc rửa các đĩa bằng tia nước.
Trong khi ưu giữ nước
rửa, đĩa phải được đậy kín. Khi hầu hết chất lỏng đã bay hơi, cho vào đĩa thêm
bốn giọt dung dịch axit flohydric (5.5) và tiếp tục cho bay hơi cho đến khi khô
hoàn toàn (tổng thời gian khoảng 3 h).
Chú thích
1 Nếu sử dụng bình
bằng thủy tinh thạch anh, thì không cho thêm dung dịch axit flohydric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đã đạt được độ
khô hoàn toàn, để nguội và dùng pipet chia độ (6.13) cho thêm vào mỗi bình 0,2
ml dung dịch axit clohydric (5.3) và 2 ml nước loại 2 (5.1). Hòa tan phần còn
lại bằng cách lắc tròn dung dịch.
Chuyển từng dung dịch
vào trong từng bình định mức riêng biệt (6.12), dùng pipet cho thêm 0,5 ml dung
dịch đệm ion hóa (5.6), tráng từng bình đun sôi (6.9) với khoảng 1,5 ml nước,
cho lượng đó vào bình định mức, pha loãng với nước đến vạch mức và trộn đều.
8.3. Xác định hàm
lượng oxít kim loại kiềm
Chuẩn bị các dung dịch
chuẩn bằng cách hòa tan natri clorit và kali clorit đã sấy khô và các dung dịch
hiệu chuẩn có nồng độ thích hợp bằng cách cho 0,2 ml dung dịch axit clohydric
(5.3) và 0,5 ml dung dịch đệm ion hóa (5.6) vào mỗi 5 ml dung dịch cuối cùng.
Bố trí và thận trọng điều
chỉnh thiết bị chuẩn đến độ nhạy lớn nhất, để có thể đo được nồng độ natri oxít
ở khoảng 0,1 mg/l.
Các phổ kế phải được thao
tác theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sao cho phép đo được thực hiện trong
khoảng làm việc tối ưu quy định.
Xác định hàm lượng
oxít kim loại kiềm của các dung dịch chiết và dung dịch mẫu trắng (8.2) bằng máy
quang phổ phát xạ ngọn lửa hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (6.3).
Tính giá trị trung bình của ba dung dịch chiết và của ba dung dịch mẫu thử
trắng (tính bằng microgam trên mililít).
Nếu các giá trị riêng
biệt của dung dịch mẫu trắng chênh lệch nhau quá 0,2 mg/ml so với giá trị trung bình, hoặc
nếu hàm lượng tuyệt đối của Na2O cao hơn 5 mg, thì có thể đã bị nhiễm bẩn; các giá
trị bị nhiễm bẩn này chỉ dùng để tham khảo cho việc thực hiện các phép đo sau
này và việc tính toán. Phép thử (8.2) phải làm lại. Để đạt được mục đích này
cần phải:
a) khi thử thủy tinh
“dạng vật liệu”, phải xử lý sơ bộ trước với axit (7.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các giá trị mẫu
trắng đã đủ thì tính kết quả cuối cùng.
9. Biểu thị kết quả
Tính giá trị trung
bình của các kết quả thu được. Nếu chênh lệch giữa giá trị cao nhất và thấp
nhất khác so với phạm vi cho phép cho trong Bảng 1 thì phải lặp lại phép thử.
Bảng
1 - Phạm vi cho phép các giá trị thu được
Giá trị trung bình
thu được
mg của Na2O
trên 100 cm2
Phạm
vi cho phép các giá trị thu được
Đến
30
30
% giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
% giá trị trung bình
Từ
70 trở lên
15
% giá trị trung bình
Trừ giá trị trung
bình hàm lượng oxít kim loại kiềm thu được từ dung dịch mẫu trắng khỏi giá trị
trung bình thu được từ dung dịch chiết. Tính hàm lượng oxít kim loại kiềm chiết
ra trên 100 cm2 diện tích bề mặt mẫu được xử lý. Nếu hàm lượng kali
oxít thôi ra nhỏ hơn 5 mg/100 cm2 thì
có thể bỏ qua.
Biểu thị kết quả hoặc
là theo khối lượng của natri oxít (Na2O) hoặc, nếu có quy định, theo
khối lượng riêng biệt của từng oxít kim loại kiềm chiết được, trên 100 cm2
diện tích bề mặt được ăn mòn.
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) nhận dạng các mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) độ dày của thủy tinh
được thử, chính xác đến 0,1 mm, tính bằng milimét;
e) bề mặt được thử,
chính xác đến 0,1 cm2, tính bằng centimét vuông;
f) nồng độ ban đầu
của natri oxít đo được trong dung dịch chiết, chính xác đến 0,01 mg/ml, tính bằng microgam Na2O
trên mililít;
g) giá trị trung bình
của hàm lượng thôi ra tính được, chính xác đến 0,1 mg/dm2, tính bằng microgam Na2O
trên decimét vuông;
h) bất kỳ các đặc
điểm bất thường nào xảy ra trong khi xác định.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về quy trình làm sạch dung dịch
axit clohydric
Dùng hệ thống thiết bị
như mô tả ở Hình A.1, lắp một thiết bị chống bắn trên bình đun sôi và phải đảm
bảo sao cho ống chất dẻo không ngập trong nước ở bình gom. Các bình phải được
làm bằng thủy tinh boro silicat có độ bền cao và đã được “tôi”, chẳng hạn như
đầu tiên là đun sôi 3 h với dung dịch axit clohydric, c(HCl ≈ 1 mol/l
(5.4) với ống tuần hoàn, sau đó 2 h với nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1 - Chuẩn bị dung dịch axit clohydric, c(HCl) = 6 mol/l với nồng độ
natri oxít rất thấp.
1)
Thủy tinh có hạt bền nước cấp HGB 1- ISO 719 phải thỏa mãn các yêu cầu của cấp
HGA 1 quy định trong ISO 720.