TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5517:1991
THỰC
PHẨM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHẨM MÀU HỮU CƠ TỔNG HỢP TAN TRONG NƯỚC
Foodstufes - Method for determination of water-Soluble Synthetic organic
Colouring matter
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính
phẩm màu hữu cơ tổng hợp tan trong nước, có trong thực phẩm được nhuộm màu.
1. Lấy mẫu
Theo quy định đối với từng loại sản phẩm cụ
thể.
2. Chuẩn bị mẫu
2.1. Đồ nóng và đồ hộp rau quả
(Đồ uống có cácbon dioxit, rượu mùi, rượu
quả, xi rô, nước ép hoa qua, mứt hoa quả…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc thủy tinh
- Ống đong chia độ
- Phễu thủy tinh
- Bếp cách thủy
- Bông
2.1.2. Cách chuẩn bị:
Pha loãng 5 - 10ml mẫu thử với 5 - 20 ml nước
cất (khi cần thiết có thể lấy nhiều hơn). Lọc qua bông nếu cần, rửa bông bằng
nước cất. Tập trung dịch lọc để chiết phẩm màu theo phương pháp nêu ở phần 3.
Chú thích: khi chiết phẩm màu trong các đồ
uống có cacbon dioxit hoặc có cồn, cần phải đuổi hết cacbon dioxit và cồn ra
khỏi mẫu bằng đun cách thủy.
2.2. Kẹo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cốc thủy tinh
- Ống đong chia độ
- Bếp cách thủy
- Cân kỹ thuật
- Bông
- Amoniac, dung dịch 1%.
2.2.2. Cách chuẩn bị
Chọn kẹo riêng theo từng mẫu.
Đối với kẹo không nhân hòa tan khoảng 5 - 10g
kẹo bằng nước cất nóng cho đến khi tan hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Sản phẩm chứa tinh bột
(Các sản phẩm kẹo bột chứa ít chất béo, bánh
ngọt, bột puding, mì sợi khô).
2.3.1. Dụng cụ, hóa chất
- bát sứ
- cối chày sứ
- ống đong chia độ
- phễu thủy tinh
- bếp cách thủy
- cối xay cà phê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bông
- ete dầu hỏa có điểm sôi 40 - 700C
- amoniac, dung dịch 1%.
2.3.2. Cách chuẩn bị:
Cân khoảng 5 - 10g mẫu được sấy khô tự nhiên
trước vào bát sứ, nghiền với 10ml ete dầu hỏa, sau đó chắt loại bỏ lớp ete dầu
hỏa. Phần còn lại tiếp tục đuổi hết ete dầu hỏa trên bếp cách thủy. Sau đó
nghiền nhỏ mẫu đã thu được trong cối xay cà phê. Cân khoảng 5 - 10g mẫu đã
nghiền, dùng 30 - 50ml dung dịch amoniac 1% hòa dần từng ít một vào mẫu. Lọc
qua bông. Đun cách thủy để loại amoniac. Dung dịch này dùng để chiết phẩm màu
theo phương pháp nêu ở phần 3.
2.4. Sản phẩm chứa đường và nhiều chất béo
(Gatô có kem, bánh hạnh nhân….).
Phương pháp dùng dung môi.
2.4.1. Thiết bị, dụng cụ hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống đong chia độ
- Bếp cách thủy
- Cân kỹ thuật
- Bộ chiết soóc - Lét
- Bông
- Ete dầu hỏa có điểm sôi 40 - 700C
- Cát trắng tinh chế
- Amoniac, dung dịch 1%.
2.4.2. Cách chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5. Sản phẩm chứa protit
Thịt và sản phẩm chế biến từ thịt (giờ, lạp xưởng…).
Phương pháp dùng dung môi.
2.5.1. Dụng cụ, hóa chất
- cối chày sứ
- ống đong chia độ
- phễu thủy tinh
- bộ chiết soóc - Lét.
- cân kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pepsin bột hoặc dung dịch đậm đặc.
- ete dầu hỏa có điểm sôi 40 - 700C
- axit clohydric, dung dịch 0,05N.
2.5.2. Cách chuẩn bị
Trước khi tách phẩm màu khỏi protit của thịt,
cần phải loại chất béo bằng cách sau: mẫu được nghiền nhỏ đều. Dùng ete dầu hỏa
loại chất béo bằng máy chiết Soóc - lét; hoặc đun mẫu với nước cho đến khi mỡ
nóng chảy hết, sau đó làm lạnh đột ngột dung dịch, tách lớp mỡ đóng băng khỏi
lớp nước. Axit hóa dung dịch đã được tách mỡ bằng axit clohydric, protit kết
tủa kéo theo cả phẩm màu. Cho 1g pepsin đã hòa sẵn trong 10 - 20ml axit
clohydric 0,05N vào chất kết tủa màu và để ở nhiệt độ 45 - 500C
trong 2 giờ. Sau đó lọc và rửa bằng nước cất nóng. Nếu chất còn lại trên phễu
lọc vẫn còn màu thì phải cho pepsin lần thứ hai và tiến hành như trên. Gộp tất
cả dịch lọc có màu lại để chiết phẩm màu theo phương pháp nêu ở phần 3.
3. Chiết phẩm màu
3.1. Phương pháp nhuộm len
3.1.1. Nguyên lý
Trong môi trường axit yếu (pH = 6)
phẩm màu hữu cơ tổng hợp có tính axit sẽ được hấp thụ vào sợi len lông cừu
trắng đã khử chất béo, sau đó chiết phẩm màu từ sợi len bằng dung dịch amoniac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sợi len lông cừu trắng đã được khử chất béo
- Axit axetic, dung dịch 10%.
- Amoniac, dung dịch 5%.
3.1.3. Cách tiến hành
Dung dịch mẫu thử đã được chuẩn bị theo phần
2 được pha loãng hai lần bằng dung dịch axit axetic 20% phẩm màu từ dung dịch
này bằng sợi len lông cừu trắng đã khử chất béo bằng cách đun cách thủy. Lấy
sợi len ra và rửa bằng nước cất nóng. Sau đó tách phẩm màu từ sợi len bằng dung
dịch amoniac 5% trên bếp cách thủy. Tiếp tục tách cho tới khi dung dịch amoniac
mới không còn màu nữa. Tập trung tất cả dung dịch amoniac có màu trong một bát
sứ, làm bay hơi đến khô, chất cặn được hòa tan với nước cất nóng và lặp lại phương
pháp nhuộm len. Nếu sau khi lặp lại phương pháp nhuộm len hai lần mà dung dịch
amoniac đã được chiết vẫn có màu, thì chứng tỏ sự có mặt của phẩm màu tổng hợp.
Dung dịch này dùng để định tính phẩm màu.
3.2. Phương pháp chiết bằng dung môi
3.2.1. Nguyên lý
Chiết phẩm màu hữu cơ tổng hợp có tính axit
bằng iso - butanol ở môi trường axit. Sau đó chiết lại phẩm màu đó bằng dung
dịch kiềm nhẹ.
Đối với phẩm màu erythrosin dùng ete-etylic
làm dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1. Dụng cụ - hóa chất
- Phễu chiết: 250ml
- Iso - butanol
- Axit sunfuric, dung dịch 25%
- Amoniac, dung dịch 1%.
3.2.2.2. Cách tiến hành
Axit hóa mẫu thử đã được chuẩn bị trước, theo
phần 2 bằng dunng dịch axit sunfuric 25% theo tỷ lệ 1/10. Chiết suất phẩm màu
bằng iso-butanol 2 - 3 lần mỗi lần 15 ml. Lắc kỹ đến khi iso-butanol không còn
màu, tập trung dịch chiết iso-butanol. Sau đó dùng dung dịch amoniac 1% chiết
phẩm màu, mỗi lần 5ml. Lắc kỹ đến khi dung dịch amoniac không còn màu. Tập
trung dung dịch màu amoniac lại, đuổi hết amoniac bằng cách đun cách thủy. Cô
đặc đến thể tích cần thiết. Dung dịch này dùng để định tính phẩm màu.
3.2.3. Chiết Erythrosin bằng ete-etylic
3.2.3.1. Dụng cụ - hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ete-etylic
- Axit sunfuric, dung dịch 25%.
3.2.3.2. Cách tiến hành
Từ dung dịch mẫu thử đã được axit hóa bằng
axit sunfuric như trên. Chiết suất Erythrosin bằng ete-etylic hai lần, mỗi lần
10ml. Tập trung dịch chiết ete-etylic lại, lắc với nước máy. Phẩm màu sẽ tạo
thành muối với các ion kiềm và kiềm thô trong nước máy và tan được trong nước.
Lắc 3 lần với nước máy. Tập trung các dung dịch màu chiết bằng nước máy lại. Cô
cách thủy đến thể tích cần thiết (khoảng 1 ml). Dung dịch này dùng để định tính
phẩm màu.
4. Định tính phẩm màu
bằng phương pháp sắc ký giấy.
4.1. Nguyên lý
Từ dung dịch phẩm màu chiết suất được từ mẫu
thử theo phần 3. Dùng phương pháp sắc ký giầy tách các phẩm màu và so sánh với
các sản phẩm màu chuẩn đã biết, thì ta có thể định tính được chúng.
4.2. Dụng cụ - Hóa chất
4.2.1. Dụng cụ (ngoài các dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình chạy sắc ký
- Giấy sắc ký (ví dụ loại whatan 1 hoặc
Schleichersohull 2043/b hoặc FN4, FN6).
4.2.2. Hóa chất
- Các dung dịch phẩm màu chuẩn để so sánh (đã
biết hàm lượng màu).
- Các hệ dung môi chạy sắc ký: tùy theo từng
loại phẩm màu chọn hệ dung môi phù hợp (Xem phụ lục 1).
+ Hệ dung môi 1: trinatri xitrat-amoniac-nước
(2:5:93)
+ Hệ dung môi 2: etanol-amoniac-nước (12;5;2,5;85)
+ Hệ dung môi 3: n.butanol-etanol-nước (2; 1;
1)
+ Hệ dung môi 4: phenol-etanol-nước (8; 5; 8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hệ dung môi 6: piridin-ibutanol-nước (4; 6;
3)
+ Hệ dung môi 7: etyl axetat-piridin-nước (50;
25; 20)
4.3. Tiến hành thử
4.3.1. Chuẩn bị giấy sắc ký
Cần phải chọn kích thước của giấy sắc ký sao
cho đường kính (sau khi cuộn thành hình trụ) nhỏ hơn từ 2 - 3cm so với đường
kính của bình chứa dung môi chạy sắc ký, chiều cao của cuộn giấy thấp hơn chiều
cao của bình ít nhất là 5cm, nhưng không thấp hơn 35cm. Phía cuối của giấy sắc
ký, cách mép giấy khoảng 3cm, kẻ 1 đường thẳng bút chì, chia đường thẳng đó
thành những đoạn bằng nhau, cách nhau 2 - 3cm, hai đầu cách mép giấy 2 - 3cm.
4.3.2. Chuẩn bị bình sắc ký
Bình thủy tinh có nắp đậy kín được, kích
thước của bình phụ thuộc vào kích thước của giấy. Nếu các chất giá trị Rf gần
bằng nhau thì cần giấy dài hơn nên bình phải cao. Chiều cao của bình thường là
40 - 50cm, còn chiều ngang của bình thường là 20cm để có thể làm nhiều mẫu cùng
một lúc.
Đổ dung môi vào bình sắc ký một lớp dày 15mm,
sau đó đậy nắp bình. Sau 2 giờ tạo được trạng thái bão hòa hơi dung môi trong
bình.
4.3.3. Chấm chất thử lên giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Cho chạy dung môi và phát hiện vết
Đặt cuộn giấy vào bình sắc ký đã chuẩn bị
trước chú ý đừng để chạm vào thành bình. Trong thời gian này dung môi lan
truyền từ từ trên giấy. Việc chạy sắc ký hoàn toàn khi đường mức của dung môi
đã truyền gần tới đầu phía đối lập của tờ giấy khoảng 25cm. Thời gian cần thiết
khoảng từ 1 - 12 giờ phụ thuộc vào từng loại phẩm màu và từng loại hệ dung môi.
Kết thúc quá trình sắc ký lấy cuộn giấy ra.
Vạch vị trí của đường mức dung môi và làm khô trong tủ hốt. Sau khi giấy khô có
thể đọc kết quả bằng mắt hoặc soi ở ánh sáng đèn tử ngoại.
Để tính giá trị Rf của các phẩm màu đã được
phân chia, đánh dấu vị trí trung bình của các vết và đường mức của dung môi,
rồi đo khoảng cách từ đó tới đường xuất phát. Nếu ký hiệu a bằng khoảng cách từ
đường xuất phát tới tâm của vết chấm đã được phân chia b bằng khoảng cách từ
đường xuất phát tới mức của dung môi thì giá trị của Rf được tính theo công
thức sau:

4.4. Đánh giá kết quả sắc ký đồ
Giá trị tuyệt đối của Rf rất khó xác định vì
phải làm trong những điều kiện thật giống nhau. Tuy vậy có thể định tính bằng
cách làm sắc ký so sánh với một chất phẩm màu chuẩn. Sau khi chạy sắc ký ta so
sánh vị trí của các vết (mẫu thử và phẩm màu chuẩn). Nếu ta thu được:
- Màu của các vết giống nhau
- Giá trị Rf gần giống nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC
CÁC
HỆ DUNG MÔI
Phẩm màu và hỗn hợp
phẩm màu để so sánh
Nồng độ Phẩm màu
Phù hợp
Có thể được
Hệ dung môi
- Phẩm vàng: Tartrazine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,2,3,6
- Phẩm vàng axit: Fast yellow AB
CI.13015
0,3
1,2,3,6
- Phẩm đỏ: Fonceou 4R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,2,3
6
- Phẩm đỏ: Amoranth
CI.16185
0,2
1
2,6
- Phẩm đỏ: Eritrosine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
3,4
6
- Phẩm xanh: Indigocarmine
CI.73015
0,1
3,5,7,6
- Phẩm đen: Brillant black
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
3,6
- Tartrazine ponceau 4R
0,4
1
2,3,6
- Tartrazine Indigocarmine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
5
3,4,6
- Tartrazine + ponceau 4 + Brillant black
0,6
1,2,3,6
- Tartrazine + Amaranth + Indigocarmine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
3,4,6
- Tartrazine + Amaranth + Brillant black
0,6
1,2,6
- Phẩm vàng mặt trời: sunset yellow
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
1,2,3,6