TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-9 : 2012
BỆNH
THỦY SẢN – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 9: BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY Ở TÔM
Aquatic
animal disease. Diagnostic procedure - Part 9: Necrotising hepatopancreatitis
Lời nói đầu
TCVN 8710-9:2012 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH THỦY SẢN – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN
– PHẦN 9: BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY Ở TÔM
Aquatic animal disease. Diagnostic
procedure - Part 9: Necrotising hepatopancreatitis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh hoại tử gan
tụy ở tôm.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
Bệnh hoại tử gan tụy do vi khuẩn ở tôm (Necrotising hepatopancreatitis)
NHP
Bệnh truyền hiễm do vi khuẩn a-subclass - proteobacterium. Vi khuẩn có kích thước tương đối nhỏ, đa
hình, gram âm, chỉ gây bệnh trong nội bào. Vi khuẩn gây bệnh NHP có hai hình
dạng khác nhau về hình thái: một dạng là que nhỏ đa hình và không có tiên mao,
dạng còn lại là que dài xoắn có 8 tiên mao trên đỉnh của vi khuẩn và một tiên
mao phụ (đôi khi là hai) ở gờ của vùng xoắn.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn NHP là một giống mới trong nhóm vi khuẩn
phân giải protein nhóm a và có liên hệ mật thiết với vi
khuẩn nội cộng sinh khác của động vật nguyên sinh. NHP cũng được biết đến với
các tên gọi như bệnh gan tụy hoại tử Texas (TNHP), hội chứng chết trong ao
Texas (TPMS) và bệnh gan tụy hoại tử Peru (PNHP).
3. Phương pháp chẩn đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Dịch tễ học
NHP lần đầu tiên được mô tả ở Texas năm 1985. Các trận dịch
khác cũng được ghi nhận ở cả bờ biển Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, bao gồm
Brazil, Costarica, Ecuador, Mexico, Panama, Peru và Venezuela. Năm 1999 và
2000, bệnh hoại tử gan đã xảy ra trên tôm sú (Penaeus monodon) nuôi thâm
canh tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.
NHP gây bệnh trên tôm Penaeus vannamei và P.
stylirostris nhưng gây chết hàng loạt ở tôm P. vannamei, cũng tìm
thấy NHP ở tôm P. aztecus, P. californiensis và P. setiferus.
Bệnh thường xảy ra khi nhiệt độ môi trường tăng cao (từ 29 °C tới 32 °C)
và hàm lượng muối trong nước cao (từ 20 ppt tới 40 ppt), tỷ lệ chết có thể từ
90 % tới 95 % trong 30 ngày.
Bệnh lan truyền trực tiếp qua đường tiêu hóa từ những con
tôm mang trùng, không lan truyền dọc từ tôm bố mẹ sang tôm con.
3.1.2. Triệu chứng lâm sàng
Tôm nằm một chỗ, giảm sinh trưởng, không ăn, đường tiêu hóa
trống rỗng, hệ số chuyển đổi thức ăn cao, tỷ lệ giữa trọng lượng và chiều dài
nhỏ.
Lớp vỏ bị mềm, tôm bị mềm, mang bị đen hoặc sẫm màu, bề mặt
cơ thể bám đầy các sinh vật cơ hội. Tôm bị hôn mê, lờ đờ, gan tụy hoại tử và có
màu trắng nhợt khác biệt với màu nâu vàng bình thường, có các vệt sọc nâu đen
trên mô gan tụy, gan tụy mềm, dễ nát vụn hay hóa lỏng, trung tâm gan chứa nước,
xuất hiện những đốm trắng nhợt nhạt.
3.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.1. Nguyên tắc
Phương pháp PCR dựa trên hoạt động của DNA polymerase tổng
hợp nên mạch mới từ mạch khuôn, có sự tham gia của mồi, bốn loại nucleotit gồm
adenin (dATP), thymin (dTTP), guanin (dGTP), cytocin (cCTP), dùng để khuếch đại
đoạn DNA đích thông qua các chu trình nhiệt. Để thực hiện phản ứng khuếch đại
DNA đích gồm 3 quá trình: biến tính, bắt cặp và kéo dài mạch tổng hợp mạch DNA
mới.
3.2.1.2. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng
nước cất hai lần đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không có
RNAase, trừ khi có quy định khác.
- Dung dịch đệm TE (Tris - EDTA)
Chuẩn bị dung dịch chứa Tris [tris (hydroxymetyl)
aminometan] 10 mM và EDTA 1 mM, dùng axit clohydric (HCl) để chỉnh pH 7,6.
- Dung dịch EDTA (etylen diamin tetra axetic), 0,5 M
Hòa tan 93,05 g EDTA trong 350 ml nước, chỉnh pH 8,0 bằng
dung dịch NaOH 4 M. Thêm nước cho đủ 500 ml. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Dung dịch TBE 1 X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng, thêm 900 ml nước vào 100 ml dung dịch TBE gốc
(10X) thành dung dịch 1X.
- Dung dịch đệm tải mẫu DNA đậm đặc 6 lần (loading dye 6X).
- Cồn 75 %.
- Cloroform.
- Bộ kít tách chiết DNA, ví dụ: NHP IQ 2000.
- Thang chuẩn DNA (DNA marker), gồm có các thang 100 bp; 200
bp; 300 bp; 400 bp; 500 bp; 1000 bp.
- Etidi bromua (EtBr).
CẢNH BÁO AN TOÀN: Etidi bromua là chất độc hại, tránh tiếp
xúc và tránh hít phải hơi từ dung dịch còn nóng có chứa EtBr, sử dụng găng tay
và mặc áo bảo hộ lao động trong suốt thời gian tiếp xúc với EtBr.
- Agarose.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm chẩn đoán
bệnh. Yêu cầu cơ bản là phòng thử nghiệm cần có các khu vực riêng biệt để thao
tác tách chiết DNA, tiến hành phản ứng PCR và điện di, đọc kết quả.
- Tủ lạnh;
- Tủ lạnh âm sâu, có thể hoạt động ở nhiệt độ -20 °C;
- Máy li tâm, có thể hoạt động với gia tốc 13 000 g.
- Tủ ấm, có thể hoạt động ở nhiệt độ 95 °C.
- Nồi cách thủy hay block nhiệt khô, có thể hoạt động ở
nhiệt độ 95 °C;
- Máy lắc trộn vortex;
- Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg;
- Đèn cồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá cho ống Eppendorf có kích thước 0,2 ml và 1,5 ml;
- Máy luân nhiệt (máy PCR);
- Bếp điện hoặc lò vi sóng;
- Ống đong, dung tích 100 ml; 500 ml; 1 000 ml;
- Bình nón bằng thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 250 ml;
- Bộ điện di gồm bộ nguồn và máng chạy điện di;
- Buồng đổ gel;
- Bàn đọc gel (UV);
- Giấy parafin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm bố mẹ: Lấy mẫu phân tôm bố mẹ.
Tôm giống (> postlarvae 8, hay hậu ấu trùng lớn hơn 8
ngày tuổi) đến tôm trưởng thành: lấy một phần khối gan tụy của từ 5 con đến 10
con.
Tôm nhỏ hơn tôm giống (nhỏ hơn postlarvae 8): lấy phần đầu
của từ 10 con đến 15 con.
Ấu trùng biến thái: lấy cả con, khoảng 50 con.
Lượng mẫu lấy để tách chiết DNA khoảng 20 mg, có thể dùng
tôm còn sống hoặc mẫu tôm, mẫu phân cố định trong etanol 95 % để tách chiết
DNA.
3.2.1.5. Cách tiến hành
3.2.1.5.1. Tách chiết DNA
CHÚ THÍCH: Hiện nay có nhiều thuốc thử và bộ kít thương mại
tiện lợi cho việc tách chiết DNA (QiaGen, Promega, IQ,…). Người sử dụng có thể
lựa chọn bộ kít thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ví dụ về quy trình tách chiết DNA bằng dung dịch đệm
DTAB-CTAB (kít IQ 2000):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào ống Eppendorf có chứa mẫu khoảng 100 µl đến 200 µl
dung dịch tách chiết DTAB, nghiền nhỏ và mịn bằng chày nghiền, sau đó thêm vào
khoảng 400 µl đến 500 µl dung dịch tách chiết DTAB và nghiền tiếp đến khi
nhuyễn.
Ủ mẫu ở 75 °C trong 5 min,
sau đó làm lạnh xuống nhiệt độ phòng.
Trộn đều bằng máy trộn vortex và làm lắng hỗn hợp trên, sau
đó cho 700 µl cloroform, trộn đều trong 20 s và ly tâm ở 12 000 g trong
5 min.
Chuyển 200 µl phần trong phía trên sang ống Eppendorft 1,5
ml mới, thêm 100 µl dung dịch CTAB và 900 µl nước, trộn đều, sau đó ủ ở 75 °C trong 5 min.
Làm lạnh xuống nhiệt độ phòng và ly tâm ở 12 000 g
trong 10 min. Gạn bỏ dịch nổi, hòa tan phần còn lại bằng 150 µl dung dịch hòa
tan, ủ ở 75 °C trong 5 min, sau đó làm lạnh xuống
nhiệt độ phòng.
Ly tâm ở 12 000 g trong 5 min. Chuyển dung dịch sạch
sang ống Eppendorft 1,5 ml cùng 300 µl etanol 95 %.
Trộn đều, ly tâm ở 12 000 g trong 5 min, sau đó rửa
viên cùng 200 µl etanol 75 %, làm lắng xuống, làm khô viên và hòa tan viên bằng
nước hoặc đệm TE.
CẢNH BÁO: Tách chiết axit nucleic phụ thuộc vào việc phân
giải hay hòa tan của các mô và sự phân tách của axit nucleic từ hỗn hợp kết cấu
phức tạp. Hầu như các quy trình đều sử dụng hóa chất nguy hiểm và có khả năng
gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da
và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc
quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
3.2.1.5.2. Tiến hành phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy luân nhiệt theo
phương pháp PCR, sử dụng cặp mồi Pf -1, Pr -1, xem Bảng 1.
Bảng 1 – Trình tự về cặp mồi
Mồi
Trình tự nucleotit
Pf - 1
5’-ACG-TTG-GAG-GTT-CGT-CCT-TCA-g-3’
Pr - 1
5-TCA CCC CCT TGC TTC TCA TTG T-3
Cặp mồi Pf -1/Pr -1 dùng để khuếch đại đoạn DNA của vi khuẩn
NHP có kích thước 441 bp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm ngắn để mồi
lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng đệm TE để
hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 pmol/µl làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 pmol/µl: pha loãng mồi gốc
bằng nước không có nuclease hoặc đệm TE (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).
3.2.1.5.2.2. Chuẩn bị phản ứng
Tùy theo điều kiện phòng thử nghiệm, chọn lựa hỗn hợp Mix
phản ứng cho phù hợp và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong 1 ống Eppendorf dựa
trên tổng số mẫu cần chẩn đoán, cộng thêm một mẫu đối chứng dương và một mẫu đối
chứng âm. Sau đó hút 22,5µl hỗn hợp phản ứng vào ống Eppendorf 0,2 ml; ghi ký
hiệu mẫu lên nắp ống Eppendorf, chứng dương và chứng âm.
3.2.1.5.2.3. Tiến hành phản ứng PCR
Thêm 2,5 µl DNA mạch khuôn (tách chiết được) vào ống PCR
chứa sẵn 22,5 µl hỗn hợp phản ứng PCR (thành phần gồm: Tris-HCl 10 mM, pH 8,3,
KCl 50 mM, MgCl2 1,5 mM, deoxynucleotide 200 mM, nồng độ 0,5 µM mỗi
mồi Pf -1 và Pr -1, nước cho đủ thể tích) để được hỗn hợp PCR với tổng thể tích
25 µl.
Có thể sử dụng thành phần thuốc thử riêng lẻ hay sử dụng hỗn
hợp phản ứng thương mại sao cho đảm bảo nồng độ cuối cùng của các thành phần
như trên, ví dụ sử dụng hỗn hợp phản ứng Go Taq Green Master Mix của Promega,
2X có thành phần 2X green Go Taq Reaction Buffer (pH 8,5); dATP 400 µM; dGTP
400 µM; dTTP 400 µM; dCTP 400 µM; MgCl2 3 mM; Taq DNA polymerase và
chất đệm tải mẫu (yellow dye và blue dye) nên khi chạy gel không cần thêm chất
đệm tải mẫu (loading dye).
Ví dụ về hỗn hợp phản ứng PCR sử dụng hỗn hợp phản ứng Go
Taq Green Master Mix của Promega, 2X như trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Thể tích cho 1 mẫu, µl
Nồng độ cuối cùng
Promega Gotag Green Master Mix, 2X
12,5
1 X
Pr -1 mồi
0,625 (20 µM)
0,5 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,625 (20 µM)
0,5 µM
DNA mạch khuôn
2,5
Nước
8,75
Sau khi pha hỗn hợp cho mỗi phản ứng đặt vào máy luân nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 3 – Chu trình nhiệt của phản
ứng PCR
Bước
Nhiệt độ/thời gian
Số chu kỳ
Biến tính
94 °C/30 s
35
Bắt cặp
58 °C/30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C/1 min
Kéo dài mạch
72 °C/5 min
1
Giữ ổn định
4 °C
CHÚ Ý: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong
suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
3.2.1.5.3. Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha thạch với nồng độ agarose từ 1,5 % đến 2 % bằng dung
dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X vào bình nón 250 ml, lắc cho tan.
Sau đó cho vào lò vi sóng đun đến sôi, khi nhiệt độ giảm
xuống khoảng 40 °C đến 50 °C thì cho vào 5 µl etidi bromua vào mỗi 100 ml. Lắc
nhẹ tránh tạo bọt để etidi bromua tan đều.
Chuẩn bị khuôn đổ thạch, đặt lược vào khuôn, rồi đổ thạch
vào khuôn.
Tiến hành đổ vào bản gel, không nên đổ bản gel dày quá 0,8
cm.
Khi bản gel đông lại thì tiến hành gỡ lược khỏi bản gel.
Chuyển bản gel vào máng điện di, đổ dung dịch đệm (TBE 1X
hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch agarose đã đun) vào máng điện di cho tới
khi ngập bản gel.
3.2.1.5.3.2. Điện di
Hút 10 µl sản phẩm PCR nhỏ vào một giếng trên bản gel.
Khi thực hiện điện di, chạy kèm theo DNA marker để dự đoán
kích thước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang DNA vào một giếng trên bản gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Trong trường hợp Master Mix không có sẵn đệm tải mẫu thì khi tiến hành
điện di nhỏ 2 µl đệm tải mẫu 6X lên giấy parafin, hút 10 µl sản phẩm PCR ra, nhỏ
vào và trộn đều, sau đó lấy khoảng 10 µl nhỏ vào một giếng trên bản gel.
3.2.1.5.4. Đọc kết quả
Sau khi điện di xong, đọc kết quả trên bàn đọc UV, đọc kết
quả với tia UV bước sóng 302 nm.
Đối chiếu các vạch sáng của mẫu với các vạch sáng từ thang
DNA, mẫu đối chứng dương tính và mẫu đối chứng âm tính để đưa ra kết luận.
Bảng 4 – Kết quả điện di
Giếng
Vạch 441 bp
Kết quả
Thang DNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện di tốt
Mẫu đối chứng dương tính
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
Mẫu đối chứng dương tính hỏng,
enzym hỏng
Mẫu đối chứng âm tính
Không
Không ngoại nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bị ngoại nhiễm
Mẫu
Có
Dương tính NHP
Không
Âm tính với NHP
Kết quả mẫu thử dương tính khi: Xuất hiện vạch sáng có kích
thước bằng kích thước giống mẫu đối chứng dương có kích thước 441bp. Thang DNA
phân vạch rõ ràng, mẫu đối chứng âm thanh không có vạch sáng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi: Không có vạch sáng kích thước
441bp. Không có vạch sáng của mẫu đối chứng âm tính, thang DNA phân vạch rõ
ràng.
3.2.2. Phương pháp mô học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch Davidson (xem A.1).
- Thuốc nhuộm hematoxylin (xem A.2).
- Thuốc nhuộm eosin (xem A.3).
- Xylen.
- Cloroform.
- Axit picric (dung dịch bão hòa).
- Etanol 70 %, 90 % và etanol tuyệt đối.
- Parafin.
- Keo dán, ví dụ Bom Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri Hydro phosphat (NaH2PO4);
3.2.2.2. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm chẩn đoán
bệnh và cụ thể như sau:
- Kính giải phẫu
- Bộ đồ giải phẫu gồm các dụng cụ panh, rùi nhọn, giải phẫu
kéo các loại, lam kính và lamen
- Lọ nhỏ cố định mẫu
- Bình rót parafin
- Bộ phận làm lạnh mẫu
- Máy cắt mẫu microtome
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tủ ấm hoặc bàn sấy mẫu
- Kính hiển vi quang học
- Cassete
- Khung đúc mẫu.
3.2.2.3. Lấy mẫu
Thu những mẫu tôm có dấu hiệu không bình thường, cơ thể yếu,
bơi lội lờ đờ, biếng ăn và ruột rỗng, giảm sức tăng trưởng rõ rệt, tỷ lệ trọng
lượng, chiều dài thân thấp (mỏng đuôi).
Tôm có vỏ mềm và cơ thể nhũn; mang đen hoặc sẫm màu; bị
nhiều vi sinh vật cơ hội bám trên mặt vỏ; vỏ bị nhiễm vi khuẩn, bao gồm các tổn
thương loét lớp cutin hoặc phần phụ bị ăn mòn hóa đen; bị phồng rộp các tế bào
sắc tố dẫn đến sự xuất hiện các rìa sẫm màu ở các náng đuôi và chân bụng. Khối
gan tụy có thể bị teo.
Không dùng tôm chết hoặc tôm bảo quản đá để cắt mô.
3.2.2.4. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cố định trong dung dịch Dadvison. Đối với ấu trùng hoặc tôm
Postlarvae có thể cố định cả con trong dung dịch Davidson từ 12 h đến 24 h. Số
tôm thu từ 30 con đến 50 con mỗi bể. Sau đó cố định trong etanol 70 % ở nhiệt
độ phòng.
Đối với tôm lớn cố định bằng cách lấy tôm sống cắt giữa phần
đầu ngực và bụng, giữ phần đầu ngực lại (trong đó có chứa gan tụy), dùng thuốc
Davidson tiêm vào gan tụy và vùng xung quanh gan tụy. Lượng thuốc dùng từ 0,1
ml đến 10 ml (thay đổi tùy kích thước tôm), sau đó cho vào lọ có chứa dung dịch
Davidson. Số tôm thu từ 5 con đến 10 con một ao. Nếu mẫu lớn cần phải cắt nhỏ,
chiều dài mẫu không quá 3 cm. Tỷ lệ mẫu và dung dịch cố định là 1/10, ngâm
trong 24 h đến 72 h phụ thuộc vào kích thước của mẫu, sau đó bảo quản ngay
trong etanol 70 % ở nhiệt độ phòng.
3.2.2.4.2. Khử mẫu cố định
Ngâm trong etanol 90 % hai lần, trong thời gian 30 min đến
60 min mỗi lần. Sau đó ngâm trong etanol tuyệt đối hai lần, thời gian 30 min
đến 60 min mỗi lần.
3.2.2.4.3. Làm trong mẫu
Ngâm sang lọ xylen 1, để trong 30 min đến 60 min.
Ngâm sang lọ xylen 2, để trong 30 min đến 60 min.
Sau đó ngâm tẩm parafin hai lần, mỗi lần 56 °C đến 58 °C trong
1 h.
Đúc khuôn: đặt mẫu đã thấm parafin vào khuôn đổ parafin tập
trung vào một mặt của khuôn để khi cắt được tốt hơn. Làm lạnh mẫu trong bàn
lạnh hoặc để trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt gọt khối block parafin vuông, mặt cắt bằng phẳng, để
trên mặt khay đá.
Đặt mặt khối block parafin song song với mép lưỡi dao, cắt
chiều dày lát cắt từ 4 µm đến 5 µm.
Chọn lát cắt tiêu bản phẳng thả vào nồi nước nhiệt độ nước
30 °C đến 35 °C; sau đó dùng lam kính vớt lát cắt tiêu bản. Để khô.
3.2.2.4.5. Nhuộm tiêu bản H&E
Tẩy parafin bằng cách ngâm trong xylen hai lần, mỗi lần từ 3
min đến 5 min, sau đó ngâm lần lượt trong etanol tuyệt đối, etanol 90 % và
etanol 70 %, mỗi lần ngâm từ 3 min đến 5 min rồi đem rửa dưới vòi nước chảy từ
3 min đến 5 min.
Ngâm trong thuốc nhuộm haematoxylin từ 3 min đến 5 min sau
đó rửa dưới vòi chảy từ 3 min đến 5 min rồi tiếp tục ngâm trong thuốc nhuộm
eosin từ 1 min đến 2 min.
Làm mất nước trong mẫu qua các thang nồng độ etanol 75 %,
etanol 90 % và etanol tuyệt đối, mỗi bước từ 1 min đến 2 min chuyển sang xylen
hai lần (mỗi lần từ 2 min đến 3 min), gắn lamen bằng keo dán, ví dụ Bom Canada.
Để khô và soi kính.
3.2.2.4.6. Đọc kết quả
Soi kính hiển vi từ vật kính có độ phóng đại thấp đến vật
kính có độ phóng đại cao (100 X, 400 X, 1 000 X).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở tôm P, vannamei giai đoạn ấu niên bị nhiễm bệnh NHP
nặng, mãn tính biểu mô tuyến gan tụy bị teo rõ rệt, dẫn đến phù thũng nặng
(dịch tràn hoặc các khu vực có nước trong gan tụy).
Độ phóng đại 10000X tôm bị bệnh trong tế bào chất có nhiều
vi khuẩn bệnh NHP dạng hình que và hình xoắn.
4. Báo cáo kết quả chẩn đoán
Tôm được xác định nhiễm bệnh NHP khi có đặc điểm dịch tễ,
triệu chứng lâm sàng của bệnh và dương tính một trong hai phương pháp sau:
- Kết quả phản ứng PCR dương tính;
- Mẫu cắt mô có bệnh tích của NHP.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Dung dịch Davidson
Etanol 95 %: 330
ml
Formalin (formaldehyd 37 %): 220
ml
Axit axetic đậm đặc: 115
ml
Nước: 335
ml
A.2. Thuốc nhuộm hematoxylin (dung dịch hematoxylin – Mayer)
Hematoxylin dạng tinh thể: 1
g
Natri iodat: 0,2
g
Amoni alum [NH4Al(SO4)2]
hoặc kali alum [KAl(SO4)2]: 50 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloral hydrat: 50
g
Nước: 1
000 mg
Hòa tan hematoxylin trong nước, sau đó cho natri iodat và
amomi alum hoặc kali alum, hòa tan, tiếp tục cho axit xitric và cloral hydrat
rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.
A.3. Thuốc nhuộm eosin
Eosin Y: 1 g
Etanol 70 %: 1 lít
Axit axetic băng: 5 ml
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic vào etanol 70 %. Hòa
tan eosin trong etanol, sau đó cho thêm axit axetic rồi lọc qua giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bacterial disease of shrimp C.10 Neccrotising Hepatopancreatitis
(NHP). Asia Diagnostic Guide to Aquatic Animal Diseases.207 – 10
[2] Boris Brinez, Fernando Aranguren, Marcela Salazar (2003)
Fecal samples as a DNA source for the diagnosis of necrotizing
hepatopancreatitis (NHP) in Penaeus vannamei broodstock. Dis Aquat
Org Vol. 55: 69 – 72
[3] Diseases of crustaceans, Bacterial diseases –
Necrotising hepatopancreatitis. Sourced form AGDAFF-NACA (2007). Aquatic
Animal Diseases Significant to Asia-Pacific
[4] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị
Muội. Bệnh học thủy sản. 2004. 232-235.
[5] Loy JK, Frelier P, Varner P, Templeton JW (1996)
Detection of the etiologic agent of necrotizing hepatopancreatitis in cultured Penaeus
vannamei from Texas and Peru by polymerase chain reaction. Dis Aquat Org
Vol 25:117 – 122
[6] Frelier PF, Sis RF, Bell TA, Lewis DH(1992) Microscopic
and ultrastructural features of necrotizing hepatopancreatitis in Texas cultured shrimp (penaeus vannamei). Vet Pathol 29: 269 - 277