|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2844/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA (BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT
QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH) THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2330/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc
tổ chức Bộ phận Một cửa (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động
của Bộ phận Một cửa (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính tại cơ quan Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy
định tại Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Cổng TTĐT Bộ GTVT:
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thể
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ PHẬN MỘT CỬA (BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH) THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2844/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Giao thông vận tải)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ
phận Một cửa (Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính)
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại
cơ quan Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức thuộc
Bộ Giao thông vận tải có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo
chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức và cơ quan có thẩm quyền.
2. Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống
nhất.
3. Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh
chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai,
minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền.
4. Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn
đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên
cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá
nhân.
5. Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục
hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật.
6. Cán bộ, công chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện
trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật.
7. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và
các Điều ước quốc tế có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 4. Những hành vi không được
thực hiện
Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp
nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận Một cửa và tại cơ quan có thẩm quyền
không được thực hiện các hành vi sau đây:
1. Cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà, khó khăn
cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;
2. Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp
hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật;
3. Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền,
gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển
trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính;
4. Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các
thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để
trục lợi;
5. Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết
thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của
pháp luật;
6. Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Bộ phận Một cửa, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
7. Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng,
không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành
chính;
8. Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn
hóa công sở;
9. Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện
công vụ.
Điều 5. Địa điểm, thời gian làm
việc của Bộ phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa tại cơ quan Bộ Giao thông vận tải
đặt tại 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
2. Bộ phận Một cửa làm việc từ thứ hai đến thứ 6
hàng tuần, trừ ngày nghỉ theo quy định. Thời gian làm việc trong ngày như sau:
a) Buổi sáng: Từ 8h00 đến 12h00;
b) Buổi chiều: Từ 13h00 đến 17h00.
Điều 6. Trang thiết bị của Bộ
phận Một cửa
1. Bộ phận Một cửa được bố trí trang thiết bị mức tối
thiểu là: Máy tính có kết nối mạng dành cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch, thực
hiện dịch vụ công trực tuyến, lắp đặt camera theo dõi toàn bộ khu vực làm việc
của Bộ phận Một cửa có kết nối với cơ quan nhà nước có liên quan và trong toàn
hệ thống, máy photocopy, máy fax, máy in, máy quét, điện thoại cố định, tủ tài
liệu, ghế ngồi, bàn làm việc, nước uống, quạt và các trang thiết bị cần thiết
khác để đáp ứng nhu cầu làm việc.
2. Trang thiết bị được bố trí khoa học, thuận lợi
cho giao dịch hành chính, tra cứu thông tin, tra cứu kết quả, nộp hồ sơ và nhận
kết quả cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
BỘ PHẬN MỘT CỬA VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 7. Nhiệm vụ của Bộ phận một
cửa
1. Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện
tử hoặc bằng văn bản danh mục thủ tục hành chính được thực hiện tại Bộ phận Một
cửa; các nội dung thủ tục hành chính được công khai theo quy định của pháp luật
về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định 61/2018/NĐ-CP;
hỗ trợ những trường hợp không có khả năng tiếp cận thủ tục hành chính được công
khai bằng phương tiện điện tử;
2. Hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính; tiếp nhận
hồ sơ thủ tục hành chính; giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; theo dõi, giám sát, đánh giá
việc giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá
nhân; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định;
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải
quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp thủ tục
hành chính yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được
giao hoặc ủy quyền cho công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ
trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;
4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ
quan khác có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn,
tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông;
5. Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với
cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc hướng dẫn,
tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân;
6. Bố trí trang thiết bị tại Bộ phận Một cửa theo
quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 13 Nghị định 61/2018/NĐ-CP
và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán phí, lệ phí, nộp
thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài
liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá
dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 8. Quyền hạn của Bộ phận một
cửa
1. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan,
đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính;
2. Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định;
chủ trì theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị tham
gia Bộ phận Một cửa xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết;
3. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá cán bộ,
công chức, do các cơ quan có thẩm quyền cử đến công tác tại Bộ phận Một cửa về
việc chấp hành thời gian lao động, các quy định của pháp luật về chế độ công vụ,
quy chế văn hóa công sở, nội quy của cơ quan;
4. Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng
phục vụ, thực hiện công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ
chức hoặc phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
5. Quản lý, đề xuất cấp có thẩm quyền nâng cấp cơ sở
vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống
thông tin một cửa điện tử; tham gia bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình
khai thác, sử dụng các Hệ thống này;
6. Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy
định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của người đứng
đầu Bộ phận Một cửa
1. Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng về toàn bộ hoạt động của Bộ phận Một cửa.
Được thừa lệnh Bộ trưởng ký các văn bản đôn đốc các
cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính để bảo
đảm việc giải quyết theo đúng quy định; báo cáo, đề xuất với người đứng đầu cơ
quan có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những trường hợp giải quyết thủ tục
hành chính không bảo đảm thời gian và chất lượng theo quy định.
2. Định kỳ 03 tháng hoặc đột xuất, người đứng đầu Bộ
phận Một cửa làm việc với các cơ quan có thẩm quyền có thủ tục hành chính được
tiếp nhận và giải quyết tại Bộ phận Một cửa cấp đó để trao đổi về việc quản lý,
điều hành, thực hiện nhiệm vụ và tình hình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục
hành chính của các cơ quan chuyên môn tại Bộ phận Một cửa.
3. Quản lý thời gian làm việc, tiến độ xử lý công
việc được giao, thái độ, tác phong, cư xử của cán bộ, công chức được cử đến làm
việc tại Bộ phận Một cửa và hàng tháng thông báo cho cơ quan cử cán bộ, công chức
biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề xuất với cơ quan cử người thay cán bộ,
công chức vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác phong, cư xử không đúng quy
chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng được nhiệm vụ hoặc có
hành vi vi phạm pháp luật khác.
4. Giao nhiệm vụ cho cấp phó, cán bộ, công chức phù
hợp với năng lực và chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ đã giao và thực hiện công tác thông tin, báo cáo theo quy định.
5. Phối hợp với cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức
xem xét, xử lý hành vi vi phạm của công chức và công khai kết quả xử lý cho tổ
chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm
của cán bộ, công chức được biết.
6. Chủ động đề nghị người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền cử cán bộ, công chức đến Bộ phận Một cửa để kịp thời tăng, giảm cán bộ,
công chức khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính có biến
động tăng, giảm rõ rệt hoặc quá ít hoặc trường hợp cán bộ, công chức, được vắng
mặt, được nghỉ theo quy định.
7. Công khai tại trụ sở và trên trang tin điện tử của
Bộ phận Một cửa họ, tên, chức danh, số điện thoại của người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Bộ phận Một cửa; họ, tên, chức danh, lĩnh vực công tác, số điện
thoại của cán bộ, công chức được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa.
8. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ
quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân, cán bộ,
công chức xảy ra tại Bộ phận Một cửa.
9. Quản lý, trình cấp có thẩm quyền về việc mua sắm,
thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở
vật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa theo đúng quy định của pháp luật; bố trí
khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục hành chính,
trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện thủ tục hành chính
10. Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của công
chức làm việc tại Bộ phận Một cửa
1. Trách nhiệm của công chức thường trực
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính;
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính;
c) Phối hợp với công chức của các Vụ tham gia Bộ phận
Một cửa để tiếp nhận, chuyển hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
d) Theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết và
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí
(nếu có) theo quy định;
đ) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công chức cơ quan có thẩm quyền liên quan
đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của cơ quan có thẩm
quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá nhân
e) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về
thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình
hình thực tế của bộ;
g) Đeo Thẻ công chức trong quá trình thực thi nhiệm
vụ;
h) Không được thực hiện hành vi quy định tại Điều 4 của Quy chế này;
i) Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của công chức của các Vụ tham gia Bộ
phận Một cửa
a) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực
hiện thủ tục hành chính;
b) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục
hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần;
c) Tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ, theo
dõi việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định; cập
nhật hồ sơ đã tiếp nhận vào phần mềm quản lý và cấp mã số hồ sơ thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân;
d) Chủ động tham mưu, đề xuất sáng kiến cải tiến việc
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung, thay đổi hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về
thủ tục hành chính trái pháp luật, không khả thi hoặc không phù hợp với tình
hình thực tế của bộ;
đ) Đeo Thẻ công chức trong quá trình thực thi nhiệm
vụ;
e) Không được thực hiện hành vi quy định tại Điều 4 của Quy chế này;
g) Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Trách nhiệm của Văn
phòng Bộ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
a) Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt danh sách
nhân sự được cử ra Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và theo dõi việc thực hiện;
b) Xây dựng, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt quy trình
nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính;
c) Tổ chức đánh giá việc giải quyết thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa.
3. Quản lý toàn diện các hoạt động của Bộ phận Một
cửa.
4. Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
theo chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
5. Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm của các Vụ
liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính
1. Cử công chức (gồm 01 công chức chính thức và 01
công chức dự phòng) đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1
Điều 11 Nghị đinh 61/2018/NĐ-CP đến công tác tại Bộ phận Một cửa.
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công chức tiếp nhận,
thẩm định hoặc phối hợp thẩm định hồ sơ có liên quan; chuyển cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông; phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Một cửa.
3. Phối hợp với Văn phòng Bộ xây dựng quy trình giải
quyết các thủ tục hành chính chi tiết, rõ ràng, thời gian giải quyết, các bước
thực hiện bảo đảm thời gian giải quyết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giao nhiệm vụ cho công chức thường xuyên kiểm
tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên phần mềm quản lý để giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định.
5. Chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Một
cửa về lý do chậm giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính kèm theo văn bản xin lỗi
tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết quả.
6. Phối hợp với Văn phòng Bộ thông báo, cập nhật kịp
thời những thay đổi của các thủ tục hành chính được công khai bằng văn bản hoặc
bằng điện tử tại Bộ phận Một cửa.
7. Chủ động phối hợp với Bộ phận Một cửa quản lý
công chức được cử đến Bộ phận Một cửa công tác; có phương án bố trí dự phòng ít
nhất 01 công chức dự phòng để kịp thời thay thế công chức tham gia Bộ phận Một
cửa bảo đảm không làm gián đoạn việc tiếp nhận và trả hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có
mức độ hài lòng thấp thì cử cán bộ, công chức, viên chức khác thay thế.
8. Phối hợp với người đứng đầu Bộ phận Một cửa đánh
giá, nhận xét công chức về quá trình công tác tại Bộ phận Một cửa theo quy định
tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP.
9. Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Trách nhiệm của Trung
tâm công nghệ thông tin
1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên
quan xây dựng, vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Các trách nhiệm khác theo quy định của Quy chế
này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ thủ tục
hành chính
1. Khi có hồ sơ gửi đến, công chức thường trực tại
Bộ phận một cửa có trách nhiệm thông báo cho công chức của Vụ chuyên môn tham
gia Bộ phận Một cửa để tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ thuộc lĩnh vực chuyên môn nào thì công chức
thuộc Vụ chuyên môn đó tham gia Bộ phận Một cửa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp công chức phụ trách lĩnh vực chuyên môn vắng mặt, công chức thường
trực tại Bộ phận Một cửa nhận hồ sơ thay thì trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, nếu
còn chưa rõ về thủ tục hành chính mà cá nhân, tổ chức yêu cầu giải quyết, thì
công chức nhận thay phải trao đổi cụ thể với Vụ chuyên môn. Trường hợp đã trao
đổi nhung vẫn chưa rõ thì Lãnh đạo Vụ chuyên môn có trách nhiệm cử công chức
khác phụ trách lĩnh vực chuyên môn trực tiếp xuống phối hợp tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ
sơ tiếp nhận.
3. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, công chức của Vụ chuyên môn tham gia
Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn, kiểm tra, xem xét tính hợp lệ, đầy
đủ của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết
thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác
theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
một lần đầy đủ, chính xác và nêu rõ lý do theo mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì công chức tiếp
nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu số 03 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định
thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
và phần mềm điện tử (nếu có); Lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp có hồ sơ thủ tục hành chính được gửi
thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Giao thông vận tải (Văn thư Bộ) hoặc đến các
Vụ chuyên môn thuộc Bộ (đơn vị giải quyết thủ tục hành chính), Văn thư Bộ hoặc
các Vụ chuyên môn thuộc Bộ có trách nhiệm chuyển hồ sơ về Bộ phận Một cửa ngay
trong ngày nhận được hồ sơ kèm theo bì thư (đựng hồ sơ) có dấu của bưu điện đối
với hồ sơ nhận trước 16 giờ hoặc trước 09 giờ ngày làm việc tiếp theo đối với hồ
sơ nhận sau 16 giờ. Việc giao, nhận hồ sơ giữa Văn thư Bộ, các Vụ với Bộ phận một
cửa được thể hiện trên sổ theo dõi, trong đó ghi rõ giờ, ngày giao, nhận, chữ
ký và họ tên đầy đủ của người giao, nhận.
4. Đối với hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng
Dịch vụ công cấp bộ, công chức của Vụ chuyên môn tham gia Bộ phận Một cửa phải
xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc
không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định, công chức tiếp nhận phải có
thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức,
cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng của
Cổng Dịch vụ công của Bộ như gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn tới người dân;
b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ
thì công chức của Vụ chuyên môn tham gia Bộ phận Một cửa tiếp nhận và chuyển
cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định tại Điều 15 Quy chế này.
5. Trường hợp thủ tục hành chính có quy định phải
trả kết quả giải quyết ngay khi sau khi tiếp nhận, giải quyết, nếu hồ sơ đã đầy
đủ, chính xác, đủ điều kiện tiếp nhận, công chức tiếp nhận không phải lập Giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả, nhưng phải cập nhật tình hình, kết quả
giải quyết vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; trường hợp người nộp hồ sơ
yêu cầu phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì công chức cung cấp
cho người nộp hồ sơ.
Điều 15. Chuyển hồ sơ thủ tục
hành chính
Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính
theo quy định tại Điều 14 Quy chế này, công chức tiếp nhận
chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết như sau:
1. Chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử được tiếp nhận trực
tuyến của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thông qua kết nối
giữa Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ.
2. Đối với hồ sơ được nhận trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa, hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định,
công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
và chuyển hồ sơ đến các Vụ chuyên môn liên quan giải quyết. Việc chuyển hồ sơ
phải được thực hiện ngay trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu giờ ngày làm
việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày. Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ được chuyển theo hồ sơ và lưu tại Bộ phận Một cửa
sau khi trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
3. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan có thẩm quyền khác, công chức tiếp nhận chuyển hồ sơ giấy và
hồ sơ điện tử cho Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền đó trong ngày làm
việc hoặc đầu giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15
giờ hàng ngày để xử lý theo quy định.
Điều 16. Giải quyết thủ tục
hành chính
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính từ Bộ
phận Một cửa, các Vụ chuyên môn phân công công chức xử lý xem xét, thẩm định hồ
sơ, trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trường hợp thủ tục hành chính không quy định phải
thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, có liên quan, công
chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định; cập
nhật thông tin vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử; trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính.
3. Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác minh hồ
sơ
a) Cán bộ, công chức, được giao xử lý hồ sơ thẩm tra,
xác minh, trình cấp có thẩm quyền quyết định và cập nhật thông tin vào Hệ thống
thông tin một cửa điện tử;
b) Quá trình thẩm tra, xác minh phải được lập thành
hồ sơ, lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử
và lưu tại cơ quan giải quyết.
Trường hợp cần có mặt tổ chức, cá nhân để thẩm tra,
xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa điểm, thành phần,
nội dung xác minh vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin một cửa điện tử hoặc
thông báo các nội dung trên cho Bộ phận Một cửa trong trường hợp chưa có Hệ thống
thông tin một cửa điện tử để theo dõi.
4. Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ điều
kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ
sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này để
gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời gian thông báo trả lại
hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được
tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
5. Trường hợp hồ sơ phải lấy ý kiến của các cơ
quan, đơn vị có liên quan
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết hồ sơ gửi
thông báo điện tử hoặc văn bản phối hợp xử lý đến các đơn vị có liên quan,
trong đó nêu cụ thể nội dung lấy ý kiến, thời hạn lấy ý kiến.
Quá trình lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có
liên quan phải được cập nhật thường xuyên, đầy đủ về nội dung, thời hạn, cơ
quan lấy ý kiến trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử;
b) Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời các nội dung được lấy ý kiến theo thời hạn lấy ý kiến và cập nhật nội
dung, kết quả tham gia ý kiến vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử hoặc Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. Trường hợp quá thời hạn lấy ý kiến mà cơ
quan, đơn vị được lấy ý kiến chưa có văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trả lời
thì cơ quan, đơn vị chủ trì thông báo cho người đứng đầu Bộ phận Một cửa đã
chuyển hồ sơ về việc chậm trễ để phối hợp xử lý.
6. Các hồ sơ quy định tại khoản 3, 4 Điều này sau
khi thẩm định, thẩm tra không đủ điều kiện giải quyết theo quy định của pháp luật,
công chức báo cáo cấp có thẩm thuyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Thông báo được nhập vào mục trả kết
quả của Hệ thống thông tin một cửa điện tử. Thời hạn thông báo phải trong thời
hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
7. Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn
chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết
hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho Bộ phận Một cửa và gửi văn bản xin lỗi tổ
chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết
quả theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.
Căn cứ Phiếu đề nghị gia hạn thời gian giải quyết,
Bộ phận Một cửa điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử, đồng thời gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện
tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu
có).
Điều 17. Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính
1. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính gửi trả
cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền
trả cho tổ chức, cá nhân sau khi giải quyết xong thủ tục hành chính.
2. Trường hợp hồ sơ có bản chính hoặc bản gốc đã tiếp
nhận để sao chụp, đối chiếu, xác nhận tính xác thực thì cơ quan có thẩm quyền
phải chuyển trả bản chính hoặc bản gốc đó cho tổ chức, cá nhân; thời điểm trả
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Khuyến khích việc trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính trước thời hạn quy định. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính trước thời hạn quy định phải được Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội
được cấp có thẩm quyền cho phép.
4. Sau khi có kết quả giải quyết, các Vụ chuyên môn
có trách nhiệm chuyển hồ sơ trả kết quả về Bộ phận Một cửa, công chức tham gia
Bộ phận Một cửa nhập vào Hệ thống một cửa điện tử hoặc Sổ theo dõi hồ sơ (nếu
chưa có Hệ thống một cửa điện tử) và thực hiện như sau:
a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải
quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có); trường hợp cá
nhân, tổ chức đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả,
thu phí, lệ phí (nếu có) và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính theo
quy định;
b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên
hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cán bộ
chuyên môn giải quyết hồ sơ;
c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cá
nhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;
d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời
hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cán bộ chuyên môn làm quá
hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức;
đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả
kết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;
g) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ
theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được
lưu giữ tại Bộ phận Một cửa.
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân được lưu trữ tại Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ quan có thẩm
quyền và sổ theo dõi nếu chưa có Hệ thống một cửa điện tử để phục vụ việc sử dụng,
tra cứu thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong ngân sách nhà nước
hàng năm và các nguồn lực hợp pháp khác theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Bộ, các Vụ và đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế
này, các Vụ và đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải kịp thời phản
ánh những vướng mắc, bất cập và đề xuất giải pháp, gửi về Văn phòng Bộ để tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2844/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Giao thông vận tải)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu sổ theo dõi hồ sơ
|
|
Chữ ký số của Tổ
chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 01
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........./BPTNTKQ
|
....................,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
..............................
Tiếp nhận hồ sơ của:..........................................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Số điện thoại: ............................................................Email:...............................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:...............................................................................................
Thành phần hồ sơ nộp gồm:
1...............................................................................................
2...............................................................................................
3...............................................................................................
4...............................................................................................
.................................................................................................
Số lượng hồ sơ:..............................(bộ)
Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:
........................ngày
Thời gian nhận hồ sơ: ....giờ.... phút, ngày...
tháng ...năm....
Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:... giờ...,
phút, ngày .... tháng....năm....
Đăng ký nhận kết quả tại:
.........................................................
Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:........................................Số
thứ tự..............................
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú:
- Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một
liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp
qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg;
một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa;
- Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết quả tại
Bộ phận Một cửa hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.
|
Chữ ký số của Tổ
chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 02
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../HDHS
|
............,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
PHIẾU YÊU CẦU BỔ SUNG, HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của:...........................................................................................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:...............................................................................................
Địa chỉ:................................................................................................................................
Số điện thoại...................................Email:...........................................................................
Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:
1...........................................................................................
2...........................................................................................
3...........................................................................................
4...........................................................................................
.............................................................................................
.............................................................................................
Lý do:
..................................................................................................................................
Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc,
Ông/Bà liên hệ với ........................................ số điện thoại
........................................ để được hướng dẫn./.
|
|
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người hướng dẫn nếu là biểu mẫu điện tử)
|
|
Chữ ký số của Tổ
chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 03
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../BPTNTKQ
|
............,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
PHIẾU TỪ CHỐI TIẾP NHẬN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Bộ phận Một cửa............................................
Tiếp nhận hồ sơ của:..........................................................................................................
Địa chỉ:..............................................................................................................................
Số điện thoại:
.............................................
Email:............................................................
Nội dung yêu cầu giải quyết:...............................................................................................
Qua xem xét, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thông
báo không tiếp nhận, giải quyết hồ sơ này với lý do cụ thể như sau:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Xin thông báo cho Ông/Bà được biết và thực hiện./.
|
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của Người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được
Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Phiếu được lập thành 2 liên; một liên giao
cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ
bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg;
một liên được lưu tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả.
|
Chữ ký số của Tổ
chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 04
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .................../PXL-
|
...............,
ngày ....... tháng ........ năm ..........
|
PHIẾU XIN LỖI VÀ HẸN LẠI NGÀY TRẢ KẾT QUẢ
Kính gửi:...........................................................................
Ngày...tháng…,năm..., (tên cơ quan, đơn vị)
tiếp nhận giải quyết hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính (tên thủ tục
hành chính) của Ông/Bà/Tổ chức); mã số: ..........
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ:
.......giờ..., ngày....tháng...năm...
Tuy nhiên đến nay, (tên cơ quan, đơn vị) chưa
trả kết quả giải quyết hồ sơ của Ông/Bà/Tổ chức đúng thời hạn quy định ghi trên
Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả/Biên nhận hồ sơ. Lý do:...
Sự chậm trễ này đã gây phiền hà, tốn kém chi phí,
công sức của Ông/Bà/Tổ chức.
(tên cơ quan, đơn vị) xin lỗi Ông/Bà/Tổ chức
và sẽ trả kết quả giải quyết hồ sơ cho Ông/Bà/Tổ chức vào ngày ............
tháng ... năm .......
Mong nhận được sự thông cảm của Ông/Bà/Tổ chức vì sự
chậm trễ này./.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số cửa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nếu là biểu mẫu điện tử)
|
|
Chữ ký số của Tổ
chức (nếu là biểu mẫu điện tử)
|
Mẫu
số 05
|
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........./BPTNTKQ
|
.............,
ngày ...... tháng ...... năm ......
|
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Mã số hồ
sơ:.................................................................................................................
Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ
sơ:...............................................................................
Cơ quan phối hợp giải quyết hồ
sơ:................................................................................
|
TÊN CƠ QUAN
|
THỜI GIAN GIAO,
NHẬN HỒ SƠ
|
KẾT QUẢ GIẢI
QUYẾT HỒ SƠ (Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)
|
GHI CHÚ
|
|
1. Giao:
|
…giờ…phút, ngày...
tháng... năm....
|
|
|
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhận
|
|
|
|
1. Giao:
|
...giờ...phút, ngày... tháng... năm....
|
|
|
|
2. Nhận:
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
1. Giao:
|
...giờ...phút,
ngày... tháng... năm....
|
|
|
|
2. Nhận:
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
…..
|
…..
|
|
|
|
……
|
……
|
|
|
|
……
|
……
|
|
|
|
1. Giao:
|
...giờ…phút, ngày... tháng... năm....
|
|
|
|
2. Nhận:
Trung tâm Phục vụ hành chính công/Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả
|
Người giao
|
Người nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính
công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ
quan Bưu chính;
- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận nhập thông
tin/ ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.
- Trường hợp Hệ thống thông tin một cửa điện tử
chưa vận hành, người giao và người nhận phải ký và ghi rõ họ tên. Khi Hệ thống
thông tin một cửa điện tử đã vận hành, việc lưu vết được thực hiện tự động và
thể hiện trên mẫu phiếu điện tử
Mẫu
số 06
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ BPTNTKQ
|
…………, ngày ……
tháng …… năm ……
|
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
|
STT
|
Mã hồ sơ
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên tổ chức, cá
nhân
|
Địa chỉ, số điện
thoại
|
Cơ quan chủ trì
giải quyết
|
Nhận và Trả kết
quả
|
|
Nhận hồ sơ
|
Hẹn trả kết quả
|
Trả kết quả
|
Phương thức nhận
kết quả
|
Ký nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập
theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận Một cửa