TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2236-77
TÀI
LIỆU THIẾT KẾ - THIẾT LẬP BẢN VẼ KẾT CẤU GỖ
Design documentation - Forming
drawings of wooden structures
Tiêu chuẩn này được áp dụng thiết lập các bản vẽ kết cấu gỗ
của công trình thiết kế mới hoặc sửa chữa trong các giai đoạn thiết kế kỹ thuật
và thiết kế thi công.
1. QUI ĐỊNH CHUNG
1.1. Ngoài những điều qui định trong tiêu chuẩn này, cần
phải tuân theo những qui định trong TCVN 2 - 74 ¸ TCVN 12 - 74 "Tài liệu thiết kế".
1.2. Sơ đồ hình học của kết cấu gỗ (hình 1a) được vẽ ở vị
trí làm việc với tỉ lệ nhỏ (1 : 100); 1 : 200…) và đặt ở một chỗ thuận tiện
trên bản vẽ đầu tiên của mỗi kết cấu gỗ.
Trên sơ đồ các thanh được thể hiện bằng nét liền mảnh, tượng
trưng cho trục hội tụ của chúng, không cần thể hiện các chi tiết ghép nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu thường vẽ với các tỉ
lệ 1 : 10; 1 : 20; 1 : 20; 1 : 50… Đối với kết cấu đối xứng, cho phép chỉ vẽ
hình biểu diễn cấu tạo một nữa kết cấu. Đối với cấu kiện không đối xứng phải vẽ
hình biểu diễn của toàn bộ kết cấu.
Trên hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu, các nút cần vẽ
phóng to hoặc vẽ tách chi tiết được khoanh tròn và ghi số kí hiệu bằng chữ số
La mã (hình 1b)

Hình 1
a) Sơ đồ hình học của kết cấu
b) Hình biểu diễn cấu tạo của kết
cấu
Trong trường hợp không cần vẽ hình biểu diễn cấu tạo của kết
cấu, các nút cần vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết được đánh dấu ngay trên sơ
đồ hình học của kết cấu; (hình 1a).
1.4. Trên các hình biểu diễn có tỉ lệ 1 : 20 và lớn hơn phải
thể hiện đầy đủ các chi tiết ghép nối của kết cấu.
1.5. Đối với những nút có cấu tạo phức tạp, nhất thiết phải
vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết. Nút vẽ phóng to hoặc vẽ tách chi tiết phải
có số hình chiếu đủ để thể hiện được sự ghép nối giữa các bộ phận của kết cấu
với nhau. Khi cần thiết nên dùng cả hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần, hình
trích, hình cắt và mặt cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Trên các hình chiếu của các nút vẽ phóng to, phải ghi
đầy đủ kích thước của các chi tiết để có thể lắp ghép được.
Các chi tiết đều phải có chú thích và ghi số kí hiệu. Đối
với các chi tiết nối như bulông, đinh vít, chêm, chốt…thì chỉ cần ghi chú
thích.
Số ký hiệu của các chi tiết được ghi bằng chữ số Ả rập trong
vòng tròn có đường kính từ 7 ¸ 10 mm và vẽ
bằng nét cơ bản. Trên bản vẽ, các số kí hiệu phải ghi theo một thứ tự nhất
định, ví dụ: ghi theo chiều quay của kim đồng hồ.
1.8. Khi cần thiết, ở gần hình chiếu chính của nút vẽ phóng
to, có thể vẽ tách các thanh và các chi tiết khác của nút đó với đầy đủ kích
thước.
Trục của các thanh vẽ tách được đặt nằm ngang. Đối với các
thanh thẳng đứng, cho phép vẽ tách với trục thẳng đứng.
Khi vẽ tách các thanh có cấu tạo phức tạp, nên dùng cả hình
chiếu từ trên và hình chiếu từ dưới kết hợp với hình cắt và mặt cắt.
1.9. Trên hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh của các nút vẽ
phóng to, cho phép không vẽ một hoặc một số thanh nào đó để thể hiện rõ sự lắp
ghép của các bộ phận còn lại. Khi đó phía dưới các hình chiếu này phải chú
thích theo kiểu sau: "Hình chiếu bằng không vẽ thanh số 1" (hình 2).
1.10. Trong kết cấu những thanh hoặc chi tiết có cấu tạo và
kích thước giống nhau thì được ghi cùng một số kí hiệu. Đối với những chi tiết
đối xứng mặt gương với nhau và có cùng một số kí hiệu thì trên hình chiếu cũng
như trong bảng kê vật liệu phải ghi chữ "T" (thuận) và "N"
(nghịch) cạnh chữ số kí hiệu.
1.11. Nếu trong kết cấu gỗ có những chi tiết bằng thép thì
phải tuân theo những qui định trong TCVN 2234 - 77 "Thiết lập bản vẽ kết
cấu thép".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bảng kê vật liệu đặt sát ngay trên khung tên, thì số kí
hiệu các chi tiết được ghi theo thứ tự từ nhỏ tới lớn và ghi từ dưới lên.
Cho phép vẽ tách các thanh của kết cấu ngay trong bảng kê
vật liệu.
1.13. Trên bản vẽ cuối cùng của mỗi kết cấu, phải chú thích
nhóm gỗ được dùng trong kết cấu, các hình thức ngâm, tẩm và xử lý mối, mọt.
1.14. Đơn vị chiều dài dùng trên bản vẽ kết cấu gỗ là mm.
1.15. Kí hiệu các loại thanh gỗ, mặt gỗ cắt và cách ghi chú
thích được trình bày trong bảng 1.
1.16. Kí hiệu các hình thức ghép nối gỗ và cách ghi chú
thích được trình bày trong bảng 2

Hình 2
2. KÍ HIỆU CÁC LOẠI GỖ VÀ MẶT CẮT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí hiệu
1. Thanh gỗ tròn

2. Nửa thanh gỗ tròn

Chú thích cho các mục 1 và 2:
n: số lượng thanh gỗ (ở đây n = 2)
D: trị số đường kính thanh gỗ
l: trị số chiều dài thanh gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Gỗ hộp vát cạnh

5. Gỗ tấm

Chú thích cho các mục 3, 4 và 5:
n: số lượng gỗ hộp hoặc gỗ hộp vát cạnh
b: trị số kích thước nhỏ của mặt cắt
h: trị số kích thước lớn của mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- : kí hiệu chung cho các loại gỗ tấm
Chú thích: Các kí hiệu trên đây dùng cho các bản vẽ có tỉ lệ
lớn hơn 1 : 50. Đối với các bản vẽ có tỉ lệ 1 : 50 hoặc nhỏ hơn, trên mặt cắt
vẽ các đường gạch gạch nghiêng 45o so với đường bao và cách nhau
khoảng 0,5 ¸ 1,5 mm.
3. KÍ HIỆU CÁC LOẠI GHÉP NỐI GỖ
Tên gọi
Kí hiệu
1. Chỗ ghép nối trên bản vẽ sơ đồ với tỉ lệ 1 : 100 và nhỏ
hơn

2. Tấm gỗ đệm
Chú thích: b, 1, s lần lượt là trị số chiều rộng, chiều
dài và chiều dày tấm gỗ đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nối bằng keo
Chú thích: ghi kích thước mối nối

4. Chêm gỗ đặt ngang

5. Chêm gỗ đặt dọc
- Trong kết cấu ghép kín
- Trong kết cấu ghép hở

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong kết cấu ghép kín
- Trong kết cấu hở

Chú thích cho các mục 4, 5 và 6
n: số lượng cái chêm
b, s: trị số chiều rộng và chiều dày cái chêm
l: trị số chiều dài chêm theo phương vuông góc với mặt
phẳng bản vẽ ở hình chiếu đứng
7. Chốt tròn bằng thép hoặc gỗ cứng
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D: trị số đường kính cái chốt
l: trị số chiều dài cái chốt
Trên các bản vẽ có tỷ lệ nhỏ hơn 1 : 50, ở hình chiếu
đứng, chốt được thể hiện bằng một chấm đen và ở hình chiếu bằng một gạch đậm.

8. Chốt bản xuyên suốt

9. Chốt bản đặt so le
Chú thích cho các mục 8 và 9:
n: số lượng các chốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l: trị số chiều dài cái chốt theo phương vuông góc với mặt
phẳng bản vẽ ở hình chiếu đứng

10. Nối có bản đệm bằng thép
Chú thích:
n: số lượng bản đệm
b; l; s: lần lượt là trị số chiều rộng, chiều dài và chiều
dày của bản đệm.
Trên hình chiếu bằng, số lượng bản đệm phải thể hiện đúng
với số lượng chú thích trên hình chiếu đứng

11. Nối bằng bulông, đai ốc và vòng đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: số lượng bulông
M: kí hiệu đường kính đỉnh ren
D: trị số đường kính đỉnh ren
l: trị số chiều dài bulông

12. Nối bằng đinh
Chú thích:
n: số lượng bulông
D: trị số đường kính thân đinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13. Nối bằng vít
Chú thích:
n: số lượng vít
D: trị số đường kính vít
l: trị số chiều dài vít
Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 50, ở hình chiếu đứng
vít được thể hiện bằng một chấm tròn

14. Nối bằng đinh đỉa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: số lượng đinh đỉa
D: trị số đường kính thân đinh
l: trị số chiều dài đinh kể cả móc

Chú thích: Trên các bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 50, chi tiết
ghép nối nào không thể thực hiện được theo đúng kí hiệu trình bày trong bảng 2,
thì phải chú thích thêm tên gọi của nó.
Ví dụ:
Bảng kê các loại gỗ
Tên và số lượng cấu kiện
Số kí hiệu thanh gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mặt cắt (mm)
Chiều dài (mm)
Số lượng
Khối lượng (m3)
Một cấu kiện
Toàn bộ cấu kiện
Một cấu kiện
Toàn bộ cấu kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng phân loại gỗ
Loại gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng