|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 40/2025/TT-BXD chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới xe máy chuyên dùng
|
Số hiệu:
|
40/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Lê Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng từ 20/01/2026
Ngày 28/11/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.Chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng từ 20/01/2026
Theo Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng từ 20/01/2026 cụ thể như sau:
- Giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do cơ sở đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị, tiền lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ để thực hiện dịch vụ kiểm định theo yêu cầu của khách hàng.
- Trường hợp khách hàng yêu cầu được cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khách hàng phải chi trả cho cơ sở đăng kiểm các chi phí phát sinh thêm bao gồm: chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị. Các chi phí này được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế của cơ sở đăng kiểm, phù hợp với quy định hiện hành.
- Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.
- Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
- Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vào ngoài giờ làm việc của cơ sở đăng kiểm, vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật về lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương phát sinh cho cơ sở đăng kiểm để chi trả chi phí nhân công thực hiện kiểm định tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.
- Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:
+ Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày: giá dịch vụ mỗi lần kiểm định lại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu tối đa bằng 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.
+ Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.
- Trường hợp cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khi đăng kiểm viên đã đến địa điểm thực hiện kiểm định mà khách hàng hủy đề nghị thực hiện dịch vụ, khách hàng phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 40/2025/TT-BXD .
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 40/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 20/01/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH, MIỄN KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU CHO
XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Căn cứ Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 166/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
kiểm định xe cơ giới; tổ chức hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của
xe cơ giới;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài
chính và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cơ chế, chính sách quản lý
giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (không bao gồm xe
mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới
(không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân có liên quan dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới
(không bao gồm xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 3. Cơ chế, chính sách quản
lý giá dịch vụ
1. Giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần
đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do cơ sở đăng kiểm tự định giá không cao
hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn
kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa bao gồm: thuế giá trị
gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; chi phí lưu trú, di chuyển, thông
tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp
thiết bị, tiền lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào các ngày nghỉ theo quy định
pháp luật của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ để thực hiện dịch vụ kiểm định
theo yêu cầu của khách hàng.
3. Trường hợp khách hàng yêu cầu được cung cấp dịch
vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khách
hàng phải chi trả cho cơ sở đăng kiểm các chi phí phát sinh thêm bao gồm: chi
phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm
tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị. Các chi phí này được xác định trên
cơ sở chi phí phát sinh thực tế của cơ sở đăng kiểm, phù hợp với quy định hiện
hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận
kiểm định được thu theo quy định pháp luật hiện hành.
5. Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng
cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số
người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người
cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.
6. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định cho xe
cơ giới, xe máy chuyên dùng không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết
bị xếp dỡ, thiết bị áp lực lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ
kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vào ngoài
giờ làm việc của cơ sở đăng kiểm, vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp
luật về lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương
phát sinh cho cơ sở đăng kiểm để chi trả chi phí nhân công thực hiện kiểm định
tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.
8. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định
không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải kiểm định lại.
Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:
a) Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được
kiểm định lại ngay trong ngày: giá dịch vụ mỗi lần kiểm định lại xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng thu tối đa bằng 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng
kiểm.
b) Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định
lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì giá dịch vụ kiểm định thu bằng
100% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.
9. Trường hợp cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ
giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khi đăng kiểm viên đã đến địa
điểm thực hiện kiểm định mà khách hàng hủy đề nghị thực hiện dịch vụ, khách hàng
phải trả các chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai
giá theo quy định tại khoản 5 điều 28 Luật Giá.
2. Cơ sở đăng kiểm cung cấp dịch vụ kiểm định có
trách nhiệm: kê khai, niêm yết, công khai thông tin về giá dịch vụ kiểm định
theo quy định pháp luật về giá.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20
tháng 01 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cục ĐKVN;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
MINISTRY OF
CONSTRUCTION
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 40/2025/TT-BXD
|
Hanoi, November
28, 2025
|
CIRCULAR
ON
MECHANISMS AND POLICIES FOR MANAGING INSPECTION SERVICE CHARGES, FIRST-TIME
INSPECTION EXEMPTION FOR MOTOR VEHICLES AND HEAVY-DUTY VEHICLES Pursuant to Law on Prices dated June 19, 2023; Pursuant to Law on Road Traffic Order and Safety
dated June 27, 2024; Pursuant to Government’s Decree No.
85/2024/ND-CP dated July 10, 2024 on elaboration of a number of articles of the
Price Law; Pursuant to Government’s Decree No.
166/2024/ND-CP dated December 26, 2024 on the eligibility requirements for
motor vehicle inspection service provision; organization and operation of
vehicle registration and inspection facilities; service life of motor vehicles; Pursuant to Government’s Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 on functions, duties, powers and
organizational structure of the Ministry of Construction; At the request of the Director of the Department
of Planning and Finance and the Director of the Vietnam Register; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Scope The Circular provides mechanisms and policies for
managing inspection service charges, first-time inspection exemption for motor
vehicles (excluding motorcycles and mopeds) and heavy-duty vehicles. Article 2. Regulated entities
1. This Circular apply to organizations and
individuals engaged in inspection services, first-time inspection exemption for
motor vehicles (excluding motorcycles and mopeds) and heavy-duty vehicles 2. This Circular apply to organizations and
individuals engaged in inspection services, first-time inspection exemption for
motor vehicles (excluding motorcycles and mopeds) and heavy-duty vehicles under
the management of the Ministry of National Defense and Ministry of National
Defense. Article 3. Mechanisms and
policies for managing service charges 1. Specific charges for inspection services,
exemption for first-time inspection for motor vehicles and heavy-duty vehicles
shall not exceed the maximum charge set by the Ministry of Construction. 2. The maximum charge and specific charges for
inspection services and exemption for first-time inspection shall not include:
value-added tax; certificate issuance fees; accommodation, transportation,
communication, equipment transportation and parking fees; equipment
assembly/disassembly costs; overtime pay as per regulations for inspectors and
employees carrying out inspection services as requested by customers. 3. In cases where customers request inspection
services for motor vehicles and heavy-duty vehicles outside the inspection
facility, customers must pay additional costs incurred including accommodation,
transportation, communication, equipment transportation and parking fees;
equipment assembly/disassembly costs. These costs are determined based on the
actual additional costs of the inspection facility, in compliance with
applicable regulations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. For passenger vehicles with the same wheelbase
but manufactured or modified into different types regarding the number of
passengers allowed, the inspection service price of the type with the highest
passenger capacity certified by the competent authority shall apply. 6. Maximum charges for inspection services for
motor vehicles and heavy-duty vehicles shall not include inspection services
for loading equipment or pressure equipment installed on motor vehicles, heavy-duty
vehicles. 7. In cases where customers request inspection
services or first-time inspection exemption during non-working hours of the
inspection facility or on public holidays as stipulated in labor laws,
customers must pay overtime pay for inspectors corresponding to the actual
working hours confirmed by the customer to cover labor costs. 8. Motor vehicles and heavy-duty vehicles that fail
to meet technical safety and environmental protection requirements shall
undergo re-inspection. Re-inspection charges shall be calculated as follows: a) For immediate re-inspections on the same day:
the maximum charge for each re-inspection is 50% of the specific inspection
service charge set by the inspection facility. b) For re-inspections on other days or by other
inspection facilities, the inspection fee is 100% of the specific inspection
service charge set by the inspection facility. 9. In cases where inspection services are provided
outside the inspection facility, if the customer cancels the service after the
inspector arrives at the inspection location, the customer must pay the costs
specified in Clause 3 hereof. Article 4. Responsibility for
implementation 1. Vietnam Register shall: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Organize the acceptance of charge declarations
specified in Clause 5 Article 28 of the Price Law. 2. Inspection facilities providing inspection
services shall: declare, disclose, and publish information about inspection
service charges as per price laws. Article 5. Effect This Circular comes into force from January 20,
2026. PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Le Anh Tuan
Thông tư 40/2025/TT-BXD ngày 28/11/2025 quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2025
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2024
Ban hành:
15/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
10/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
Ban hành:
19/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
1.634
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|