|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 892/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 05 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SƠ KẾT PHONG TRÀO THI ĐUA “NGÀNH TƯ PHÁP
CHUNG SỨC GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI” GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi
đua - Khen thưởng số 15/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng số 47/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Kế hoạch số 2611/KH-BTP
ngày 03 Tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phát động và tổ chức
thực hiện phong trào “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới”;
Xét đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức sơ kết
phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới”
giai đoạn 2012 - 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bộ, Tổng
cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục
Trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng các
Cụm, Khu vực thi đua và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng Ngành;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Vụ TĐKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thúy Hiền
|
KẾ HOẠCH
TỔ
CHỨC SƠ KẾT PHONG TRÀO THI ĐUA “NGÀNH TƯ PHÁP CHUNG SỨC GÓP PHẦN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI” GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 892/QĐ-BTP ngày 11 tháng 5 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Thực hiện Kế hoạch số 2611/KH-BTP ngày 03/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc phát động và tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Ngành Tư pháp
chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” để đánh giá kết quả thực hiện phong
trào thi đua và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành Tích tiêu
biểu xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào giai đoạn 2012 - 2015, Bộ Tư
pháp ban hành Kế hoạch tổ chức sơ kết phong trào thi đua “Ngành Tư pháp
chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi
là phong trào thi đua), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI SƠ
KẾT
1. Mục đích
Đánh giá khách quan, toàn diện về quá trình tổ chức
triển khai và kết quả thực hiện phong Trào thi đua; biểu dương, khen thưởng các
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, mô hình hay trong tổ chức thực hiện
phong trào giai đoạn 2012 - 2015 trong toàn ngành Tư pháp, từ đó rút ra những
kinh nghiệm hay, cách làm phù hợp để đề ra phương hướng, xác định nội dung nhiệm
vụ, giải pháp tiếp tục đẩy mạnh phong trào giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
Sơ kết phong trào thi đua giai đoạn 2012 - 2015 là
nội dung quan trọng trong tổng kết các phong trào thi đua yêu nước, tiến tới Đại
hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ IV; việc tổ chức sơ kết phải đảm bảo
thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả; hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện đặc
thù của từng cơ quan, đơn vị, có thể lồng ghép việc đánh giá các phong trào thi
đua khác đã được phát động, triển khai.
3. Phạm vi sơ kết
Công tác sơ kết được thực hiện từ Sở Tư pháp, Cục
Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc
Bộ và toàn ngành Tư pháp; kết quả, thành tích, số liệu thống kê báo cáo tính từ
tháng 4/2012 đến tháng 4/2015.
II. NỘI DUNG
1. Đánh giá quá trình triển khai tổ chức và kết
quả Phong trào
a) Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phát động,
triển khai phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị trong ngành Tư pháp; công
tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng
và Nhà nước; công tác sơ kết, tổng kết phong trào của các cơ quan, đơn vị;
b) Tập trung đánh giá các mô hình mới, các giải
pháp đã thực hiện hiệu quả để phấn đấu đạt, vượt các mục tiêu và nội dung đã đề
ra tại Kế hoạch số 2611/KH-BTP ngày
03/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phát động và tổ chức thực hiện phong
trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần xây dựng nông thôn mới”;
c) Đánh giá tác động cụ thể của phong trào thi đua
trong việc hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của ngành Tư pháp góp phần xây dựng
nông thôn mới, gắn với việc đẩy mạnh phong trào “Cán bộ Tư pháp tiếp tục đẩy
mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, các phong
trào, các cuộc vận động đang triển khai, tạo ra động lực mới cho việc thực hiện
các phong trào thi đua yêu nước của ngành Tư pháp;
d) Đánh giá tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm của việc thực hiện phong trào thi đua giai đoạn 2012 - 2015.
2. Đề ra các mục tiêu, nội dung, giải pháp tổ chức
thực hiện và những kiến nghị đề xuất tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua giai
đoạn 2016 - 2020.
3. Xem xét, lựa chọn, biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng các tập thể, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua giai đoạn 2012 -
2015.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
1.1. Các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi
hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Tổ chức đánh giá, bình xét, suy tôn, khen thưởng
những tập thể, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua giai đoạn 2012 - 2015
hoàn thành trước ngày 30/5/2015;
- Tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo sơ kết phong
trào thi đua và hồ sơ đề nghị khen thưởng (nếu có) gửi về Hội đồng Thi đua,
khen thưởng ngành Tư pháp (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) hoàn thành trước ngày
10/6/2015.
1.2. Vụ Thi đua - Khen thưởng, Bộ Tư pháp
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị
trong Ngành tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch này;
- Tham mưu Bộ trưởng ban hành văn bản hướng dẫn
khen thưởng trong phong trào thi đua hoàn thành trước ngày 20/5/2015;
- Tổng hợp xây dựng Báo cáo sơ kết phong trào thi
đua giai đoạn 2012 - 2015 hoàn thành trước ngày 15/7/2015;
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
Dự thảo Kế hoạch tổ chức triển khai phong trào thi đua giai đoạn 2016 - 2020
hoàn thành trước ngày 15/7/2015;
- Tiếp nhận và rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng của các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào
thi đua trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng Ngành vào đầu tháng 6/2015;
1.3. Trưởng, Phó trưởng các Cụm, Khu vực thi đua
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức triển khai
thực hiện và công tác sơ kết phong trào thi đua của các đơn vị thành viên thuộc
Cụm, Khu vực thi đua.
1.4. Tổng cục Thi hành án dân sự
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc Cục Thi hành án dân
sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức sơ kết phong trào thi đua
giai đoạn 2012 - 2015.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo sơ kết phong trào thi
đua của ngành Thi hành án dân sự trong giai đoạn 2012 - 2015 gửi về Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp (Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất
là ngày 20/6/2015.
- Tiếp nhận và rà soát hồ sơ đề nghị khen thưởng đối
với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của
các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trình Hội đồng Thi đua, khen thưởng ngành
Tư pháp (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) chậm nhất là ngày 20/6/2015.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí tổ chức sơ kết phong trào thi đua tại
các cơ quan, đơn vị
- Đối với Sở Tư pháp: Tự chủ, cân đối nguồn kinh
phí chi cho công tác thi đua, khen thưởng năm 2015, báo cáo UBND tỉnh xem xét cấp
bổ sung kinh phí để tổ chức thực hiện;
- Đối với các đơn vị thuộc Bộ, Cục Thi hành án dân
sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: sử dụng từ nguồn kinh phí chi cho
công tác thi đua, khen thưởng năm 2015 để tổ chức thực hiện.
2.2. Kinh phí tổ chức sơ kết phong trào thi đua của
Ngành được bố trí từ Quỹ thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp và các nguồn hỗ trợ,
tài trợ hợp pháp (nếu có)./.