|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2016/QĐ-UBND
|
Bình
Định, ngày 21 tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày
20/6/2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số
25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá
chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Nghị quyết số
34/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 3
Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 4619/TTr-STC ngày 19/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Ban hành quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa
bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng nộp: Khách tham
quan tại Khu du lịch Hầm Hô; người qua đò (kèm theo hàng hóa, phương tiện) tại
các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Lão.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện
thu: Công ty cổ phần Du lịch Hầm Hô; UBND các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây
Sơn, An Lão.
2. Đơn giá dịch vụ sử dụng
đò
Đơn giá dịch vụ sử dụng đò
trên địa bàn tỉnh Bình Định cụ thể như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Phương thức thu giá dịch
vụ sử dụng đò
a. Đối với giá dịch vụ
sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Khi thực hiện thu giá dịch
vụ sử dụng đò, đơn vị thu phải lập và cấp hóa đơn giá dịch vụ cho các đối tượng
nộp đúng theo quy định hiện hành. Đơn vị thu có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn giá dịch vụ theo quy định.
- Số tiền thu được từ giá dịch
vụ sử dụng đò, UBND các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Lão nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Đối với giá dịch vụ
sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước:
Khoản tiền thu giá dịch vụ sử
dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được xác định là
doanh thu của đơn vị thu. Đơn vị thu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo
quy định pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền
thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giá dịch vụ sử dụng
đò quy định tại Quyết định này để làm cơ sở cho các đơn vị thu thực hiện thu kể
từ ngày 01/01/2017 theo quy định; trong thời gian áp dụng giá dịch vụ nêu trên,
các đơn vị thu có trách nhiệm xây dựng phương án giá dịch vụ sử dụng đò theo
quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính và các
quy định hiện hành liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định, xây dựng khung giá,
giá tối đa trình UBND tỉnh quyết định ban hành theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn đơn vị có chức năng
thu triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và bãi bỏ, thay thế các Quyết định số
140/2003/QĐ-UB ngày 08/8/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu và tỷ lệ để
lại đối với phí qua đò, Quyết định số 01/2004/QĐ-UB ngày 02/01/2004 của UBND tỉnh
về việc ban hành và bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh, Quyết định số
92/2005/QĐ-UBND ngày 05/8/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành bổ sung, sửa đổi
và bãi bỏ một số loại phí, Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của
UBND tỉnh về việc ban hành Quy định sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một
số phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Công thương; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty cổ phần Du lịch Hầm
Hô; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Cao Thắng
|
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 82/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của
UBND tỉnh)
|
TT
|
NỘI DUNG
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ
(đã bao gồm thuế GTGT)
|
|
I
|
Dịch vụ sử dụng đò tại
khu du lịch
|
|
|
|
1
|
Tại
khu du lịch Hầm Hô
|
|
|
|
-
|
Người lớn
|
đồng/lượt/người
|
5.000
|
|
-
|
Trẻ em từ 06 tuổi đến dưới
15 tuổi
|
như trên
|
2.500
|
|
-
|
Trẻ em dưới 06 tuổi (miễn
thu)
|
|
|
|
II
|
Dịch vụ sử dụng đò tại
các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Lão
|
|
|
|
1
|
Huyện Tuy Phước:
|
|
|
|
a
|
Quảng đường đi đò dài
150m
|
|
|
|
-
|
Người qua đò
|
đồng/lượt
|
300
|
|
-
|
Người qua đò có xe đạp, có
hàng hóa
|
như trên
|
500
|
|
-
|
Người qua đò có xe máy, có
hàng hóa
|
như trên
|
1.000
|
|
b
|
Quảng đường đi đò dài
300m
|
|
|
|
-
|
Người qua đò
|
đồng/lượt
|
1.000
|
|
c
|
Quảng đường đi đò dài
500m
|
|
|
|
-
|
Người qua đò
|
đồng/lượt
|
2.000
|
|
2
|
Huyện Tây Sơn:
|
|
|
|
-
|
Người qua đò
|
đồng/lượt
|
500
|
|
-
|
Xe đạp
|
như trên
|
500
|
|
-
|
Xe gắn máy
|
như trên
|
1.500
|
|
-
|
Hàng hóa (gánh)
|
như trên
|
500
|
|
3
|
Huyện An Lão:
|
|
|
|
-
|
Người qua đò
|
đồng/lượt
|
500
|
|
-
|
Người qua đò có xe đạp, có
gồng gánh
|
như trên
|
600
|
|
-
|
Người qua đò có xe gắn máy
|
như trên
|
1.000
|