|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: 1323/QĐ-BNN-TCCB
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 06 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2014-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP
ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/04/2011 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 2534/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2014-2020” (sau đây gọi chung là
nguồn nhân lực) gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vừa là yêu cầu
vừa là nhiệm vụ, giải pháp để góp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương tái cơ
cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực nhưng nhấn mạnh trọng tâm là công tác đào tạo, bồi dưỡng
và xây dựng, thực hiện các cơ chế chính sách về quản lý, sử dụng nguồn nhân lực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phù
hợp với nguồn lực hiện có.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là trách nhiệm
của cả hệ thống bộ máy quản lý nhà nước ngành Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn. Bộ có chức năng hoạch định chủ trương, kế hoạch và các giải pháp lớn; các
Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các
tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Bộ về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tái cơ cấu ngành, lĩnh vực và xây
dựng nông thôn mới thuộc phạm vi quản lý.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vừa phải đáp ứng
yêu cầu phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 vừa
phải coi trọng những giải pháp lâu dài để xây dựng một bộ phận nguồn nhân lực
chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ khoa học, quản lý đầu ngành đáp ứng yêu
cầu phát triển nền nông nghiệp hiện đại và xây dựng nông thôn mới cho thời kỳ
sau năm 2020.
2. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Xây dựng nguồn nhân lực trong toàn ngành có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, tâm huyết với nghề nghiệp phục vụ tái cơ cấu
ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Các mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu đến năm 2020, các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng
cần đạt được như sau:
+ 100% công chức, viên chức được quản lý thông qua
tiêu chuẩn theo chức danh ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức,
tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ.
+ 80% số kỹ thuật viên (tương đương với 68.000 người)
được đào tạo, bồi dưỡng (được cấp chứng chỉ đủ điều kiện hành nghề) đáp ứng yêu
cầu làm việc ở địa bàn nông thôn tham gia lĩnh vực cung ứng dịch vụ kỹ thuật, sản
xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp.
+ Khoảng 1,5 triệu lao động nông thôn được đào tạo
trình độ sơ cấp nghề, kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề.
+ 75% số cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước, gồm
kiểm soát viên, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tương đương với
9.750 người) được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn đáp ứng các tiêu chí quy định.
+ 60% số cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác
(tương đương với 81.600 người) được đào tạo, bồi dưỡng chuẩn.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Nội dung
a) Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
Nâng cao chất lượng tuyển dụng, xây dựng điều kiện,
tiêu chuẩn đối với công chức; xây dựng vị trí việc làm; áp dụng cơ chế điều động,
biệt phái, luân chuyển công chức trong hệ thống ngành.
Đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn (ngạch; chức vụ lãnh
đạo, quản lý), chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng theo quy định chung, đồng thời
xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng công chức riêng của Bộ, ngành thông qua các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng đặc thù do các Cục, Tổng cục quản lý chuyên
ngành đề xuất.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng, đánh
giá công chức trong hệ thống bộ máy quản lý nhà nước của Bộ, của ngành.
b) Nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức
Nâng cao chất lượng tuyển dụng, xây dựng điều kiện,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức phù hợp với từng lĩnh vực; xây dựng
vị trí việc làm.
Đào tạo, bồi dưỡng theo quy định chung để đảm bảo
tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng: đào tạo, bồi dưỡng theo quy định
chung, đồng thời xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng viên chức riêng của Bộ,
ngành thông qua các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đặc thù do các Cục, Tổng,
Viện, Trường đề xuất.
Rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng, đánh
giá viên chức trong hệ thống bộ máy quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp
công lập của Bộ, của ngành.
c) Nâng cao chất lượng đội ngũ kỹ thuật viên
Xây dựng cơ chế quản lý nhà nước thống nhất về tiêu
chuẩn, điều kiện, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, giám sát, đánh giá đối
với đội ngũ kỹ thuật viên đang trực tiếp làm việc ở địa bàn nông thôn tham gia
vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp,
hỗ trợ quản lý nhà nước
d) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
Thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg
ngày 23/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó có lựa chọn trọng tâm, trọng
điểm như: đào tạo lao động nông thôn có trình độ sơ cấp nghề; kỹ thuật viên cần
có chứng chỉ hành nghề; tập huấn kỹ thuật cho lao động trực tiếp sản xuất nông
nghiệp; đào tạo lao động nông thôn có chứng chỉ nghề để đủ điều kiện hợp đồng
lao động với các doanh nghiệp nông nghiệp.
đ) Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý doanh
nghiệp nhà nước, gồm kiểm soát viên, người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn cho kiểm soát viên
và người đại diện phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu
chí quy định; xây dựng quy định về chức trách, nhiệm vụ, cơ chế giám sát, đánh
giá đối với đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.
e) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hợp
tác xã, tổ hợp tác
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn cho các cán bộ quản
lý hợp tác xã, tổ hợp tác; phát hiện, tổng kết các mô hình thực tiễn về kinh tế
hợp tác, hợp tác xã, tổ chức, liên kết sản xuất để phổ biến, nhân rộng thông
qua các chương trình bồi dưỡng, tập huấn phù hợp.
g) Xây dựng chính sách đặc thù về đào tạo để bổ
sung nguồn nhân lực đối với một số lĩnh vực đang thiếu hụt và đào tạo, xây dựng
nguồn nhân lực chất lượng cao
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù để
đào tạo bổ sung nguồn nhân lực trình độ đại học cho một số lĩnh vực đang thiếu
hụt về nhân lực như khai thác hải sản xa bờ, cơ khí thủy sản, kiểm ngư, xây dựng
nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, đào tạo bồi dưỡng nhân tài cho
ngành.
2. Giải pháp thực hiện
a) Nâng cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của
nguồn nhân lực trước yêu cầu thực hiện chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp và xây
dựng nông thôn mới; nhận thức sâu sắc và đầy đủ về chức năng, trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị trong hệ thống bộ máy
quản lý của Bộ, của ngành đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thuộc
phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị.
b) Năm 2014 và năm 2015 tập trung xây dựng thể chế
quản lý của Bộ, ngành về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, nội
dung, chương trình, tổ chức thực hiện, trách nhiệm quản lý của Bộ, của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm cơ sở xây dựng
và tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm. Đến hết năm 2015 100% cán bộ lãnh
đạo, quản lý của các cơ quan đơn vị đều được tham dự lớp bồi dưỡng lãnh đạo quản
lý.
c) Nâng cao năng lực của các Trường Cán bộ Quản lý
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I, II của Bộ để đóng vai trò chủ đạo trong
việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, lãnh đạo, quản lý của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ; phối hợp với các địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực chung của ngành thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh, huyện. Đồng
thời lựa chọn một số trường trực thuộc Bộ tham gia trực tiếp vào nhiệm vụ đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực thuộc phạm vi Đề án này.
d) Năm 2014 và năm 2015 tập trung xây dựng thể chế
của Bộ, ngành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tuyển dụng, quản lý, sử dụng,
đánh giá và chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù đối với nguồn nhân lực của
ngành.
đ) Ưu tiên nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tài
chính trong kế hoạch ngân sách hàng năm để phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực; thu hút các doanh nghiệp tham gia chuỗi liên kết sản xuất tham
gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ
các nguồn lực từ bên ngoài cả về tài chính và các kiến thức mới về khoa học
công nghệ, quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
e) Đề xuất Chính phủ cơ chế chính sách để thực hiện
đào tạo theo cơ chế đặt hàng đối với các lĩnh vực đang khó khăn trong khâu tuyển
sinh, đào tạo cung cấp nguồn nhân lực “đầu vào” cho ngành.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
kết quả thực hiện Đề án để có những điều chỉnh, bổ sung phù hợp trong quá trình
thực hiện.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Các Tổng cục, Cục, Thanh tra Bộ, Trung tâm Khuyến
nông quốc gia: Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch,
chương trình hành động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống thuộc phạm
vi quản lý và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo
xây dựng các kế hoạch, chương trình hành động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của ngành trên địa bàn trình UBND tỉnh
phê duyệt và chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ để tổ
chức thực hiện.
3. Vụ Tổ chức cán bộ: là cơ quan tham mưu và thường
trực của Bộ trong việc tổ chức thực hiện Đề án;
chủ trì triển khai các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch hành động của Bộ.
4. Vụ Tài chính: Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây
dựng kế hoạch ngân sách, lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí thực hiện
theo quy định.
5. Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển
nông thôn I, II xây dựng, trình Bộ kế hoạch hành động triển khai Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ
chức thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt.
6. Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các
nhiệm vụ được Bộ giao theo khuôn khổ Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, các Tổng cục trưởng,
Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ và
Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT;
- Lưu VT, TCCB. (265)
|
BỘ TRƯỞNG
Cao Đức Phát
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN "NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2014-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1323/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/6/2014 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Cơ quan, đơn vị
chủ trì thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
I.
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CHUNG
|
Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
Quyết định này xây dựng chương trình/kế hoạch tổng thể, trong đó bao gồm kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng để triển khai thực hiện theo từng lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý.
|
Tháng 6-7/2014
|
|
|
II.
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỤ THỂ
|
|
|
|
|
1.
|
Vụ Tổ chức cán
bộ
|
Hướng dẫn, giám sát công tác tuyển dụng; hướng dẫn
xây dựng vị trí việc làm.
|
Thường xuyên
|
|
|
Trình Bộ các tiêu chuẩn (ngạch, chức danh nghề nghiệp,
chức danh lãnh đạo, quản lý); bộ tiêu chí giám sát, đánh giá kết quả thực thi
công vụ; cơ chế điều động, biệt phái, luân chuyển công chức.
|
Năm 2014
|
|
|
Xây dựng, trình Bộ chương trình/kế hoạch phát triển
đội ngũ công chức, viên chức chất lượng cao và quy định quản lý công tác đào
tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài.
|
Năm 2014-2015
|
|
|
Tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CCVC giai đoạn
2015-2020 và hàng năm trên cơ sở chương trình/kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đặc
thù do các Tổng cục, Cục đề xuất.
|
Tháng 7-8/2014 và
hàng năm
|
|
|
Chỉ đạo việc biên soạn, tổ chức thẩm định, trình
Bộ trưởng ban hành các khung chương trình,
chương trình và tài liệu ĐTBD theo quy định.
|
Hàng năm
|
|
|
Trình Bộ giao nhiệm vụ; hướng dẫn thực hiện và tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
|
Thường xuyên
|
|
|
2.
|
Vụ Kế hoạch
|
Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài
chính huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng CCVC theo quy định.
|
Thường xuyên
|
|
|
3.
|
Vụ Tài chính
|
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh
phí thực hiện.
|
Thường xuyên, hàng
năm
|
|
|
Thẩm định, phối hợp với
Vụ Tổ chức cán bộ thống nhất báo cáo Bộ phê duyệt phương án phân bổ dự toán
và giao dự toán kinh phí.
|
|
|
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí ở các cơ
quan, đơn vị được Bộ giao nhiệm vụ.
|
|
|
4.
|
Vụ Quản lý
doanh nghiệp
|
Phối hợp hướng dẫn các Trường cán bộ quản lý nông
nghiệp và phát triển I, II xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn
về chuyên môn nghiệp vụ cho kiểm soát viên, thành viên hội đồng thành viên,
người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; doanh nghiệp vừa và nhỏ.
|
Hàng năm
|
|
|
5.
|
Thanh tra Bộ
|
Phối hợp hướng dẫn các trường cán bộ quản lý nông
nghiệp và phát triển I, II xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng ngắn hạn
về chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực thanh tra chuyên ngành, phòng chống tham
nhũng theo quy định.
|
Hàng năm
|
|
|
6.
|
Các Tổng cục, Cục
|
Xây dựng, trình Bộ chương trình/kế hoạch nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục, Cục. Trong đó,
cần làm rõ các nội dung:
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng,
luân chuyển CCVC.
- Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức và các
điều kiện, tiêu chuẩn (hành nghề) đối với đội ngũ viên chức/kỹ thuật viên hoạt
động trong các lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục, Cục
gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng đặc thù có trọng tâm/trọng điểm.
- Đào tạo, bồi dưỡng CCVC theo từng lĩnh vực quản
lý trong hệ thống quản lý.
- Giám sát, đánh giá kết quả thực thi công vụ.
- Hướng dẫn địa phương xây dựng chương trình/kế
hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực chuyên ngành.
- Đặt hàng đào tạo (nếu có) gắn với cơ chế bố trí
sử dụng, quản lý sau đào tạo.
|
Tháng 6-7/2014
|
Xây dựng mới/bổ
sung
|
|
Tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ được giao.
|
Hàng năm
|
|
|
7.
|
Trung tâm Khuyến
nông Quốc gia
|
Xây dựng, trình Bộ chương trình/kế hoạch nâng cao
năng lực hệ thống khuyến nông.
|
Tháng 6-7/2014
|
Xây dựng mới
|
|
Tổ chức thực hiện, bao gồm nhiệm vụ đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn được Bộ giao.
|
Hàng năm
|
|
|
8.
|
Trường Cán bộ
quản lý NN và PTNT I, II
|
Xây dựng, trình Bộ kế hoạch/chương trình nâng cao
chất lượng đội ngũ giảng viên; quy chế giảng viên kiêm chức.
|
Năm 2014
|
Xây dựng mới
|
|
Xây dựng, trình Bộ bộ tiêu chí đánh giá kết quả
sau đào tạo, bồi dưỡng.
|
Năm 2015
|
Xây dựng mới
|
|
Nghiên cứu, xây dựng Đề án/chương trình, kế hoạch
bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp vụ cho kiểm soát viên, người đại diện
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
|
Năm 2014
|
Xây dựng mới
|
|
Đánh giá nhu cầu đào tạo và xây dựng, trình Bộ kế
hoạch ĐTBD hàng năm.
|
Hàng năm
|
|
|
Tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ Bộ giao.
|
Hàng năm
|
|
|
9.
|
Các Trường thuộc
Bộ
|
Rà soát, điều chỉnh/xây dựng chiến lược phát triển.
|
Năm 2014
|
Bổ sung/xây dựng mới
|
|
Xây dựng Đề án phát triển 8 trường cao đẳng nghề
chất lượng cao theo quy định.
|
Năm 2014
|
|
Kế hoạch, giải pháp tuyển sinh; cơ cấu ngành, nghề
đào tạo
|
|
|
|
Phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên.
|
Năm 2015
|
|
|
Phát triển, đổi mới chương trình đào tạo; phương
pháp đào tạo.
|
Năm 2015
|
|
|
Kiện toàn/phát triển hệ thống đào tạo chất lượng.
|
Năm 2015
|
|
|
Tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ Bộ giao.
|
Hàng năm
|
|
|
10.
|
Các Viện thuộc
Bộ
|
Xây dựng, trình Bộ (theo phân cấp quản lý) chương
trình/kế hoạch nâng cao năng lực đội ngũ.
|
Năm 2014
|
|
|
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ Bộ giao.
|
Thường xuyên
|
|
|
11.
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
|
Chỉ đạo xây dựng, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ
chức thực hiện Đề án/chương trình/kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của ngành trên địa bàn phù hợp với Đề án
và các chương trình, kế hoạch của Bộ.
|
Năm 2014-2015
|
Xây dựng mới
|
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ
trong việc tổ chức, thực hiện Đề án.
|
Thường xuyên
|
|