Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 33/2026/TT-BNNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Võ Văn Hưng
Ngày ban hành: 04/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2026/TT-BNNMT

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 74/2025/TT- BNNMT ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Hồ sơ thực hiện cấp COA

Tổ chức, cá nhân được lựa chọn một trong các cơ quan thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này để nộp hồ sơ đề nghị cấp COA. Hồ sơ được phân chia thành các trường hợp sau:

1. Trường hợp sử dụng nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác hoặc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate - CC).

2. Trường hợp sử dụng nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc khai thác, được nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) kèm bản sao Giấy phép khai thác thủy sản của tàu khai thác đó đối với trường hợp nguyên liệu có nguồn gốc từ khai thác.

Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau: Tên tàu; số đăng ký tàu hoặc số IMO hoặc số hô hiệu quốc tế hoặc số đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực (nếu có); quốc gia treo cờ; loại ngư cụ; thời gian và khu vực khai thác. Giấy chứng nhận của Thuyền trưởng phải có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản và thông tin số đăng ký tàu hoặc số IMO hoặc hô hiệu quốc tế hoặc số đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực phải trùng khớp với thông tin trên Giấy phép khai thác thủy sản của tàu cá đó;

b) COA do nước có tàu khai thác thủy sản cấp;

c) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate-CC) hoặc Báo cáo khai thác thủy sản (Reported Catch-RC) do nước có tàu khai thác thủy sản cấp.

3. Trường hợp sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và một trong các giấy tờ sau:

a) Đối với nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản trong nước: Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương) hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản hoặc Giấy chứng nhận nuôi trồng thủy sản tốt của cơ sở nuôi trồng thủy sản;

b) Đối với nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu: Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (đối với thủy sản sống) hoặc Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm (Health certificate) hoặc Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản hoặc Giấy đăng ký cơ sở nuôi trồng thủy sản hoặc Mã số cơ sở nuôi trồng thủy sản.

4. Trường hợp sử dụng nguyên liệu là các loài thủy sản thuộc danh sách phải cấp COA nhưng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hợp đồng mua bán nguyên liệu phục vụ chế biến hoặc hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp thu mua trực tiếp từ người khai thác, nuôi trồng thủy sản trong nước là đối tượng không phải xuất hóa đơn theo quy định).”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:

“2. Hình thức nộp hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị là bản chính, hồ sơ kèm theo là bản sao.

Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân nộp kèm bản chính để cơ quan thẩm quyền thực hiện xác nhận trực tiếp vào các thành phần hồ sơ đã nộp đối với khối lượng nguyên liệu còn lại và trả lại bản chính khi trả hồ sơ cấp COA. Trường hợp hồ sơ là giấy tờ được xác lập trên môi trường điện tử, tổ chức, cá nhân không phải gửi bản chính kèm theo; cơ quan thẩm quyền thực hiện xác nhận khối lượng nguyên liệu còn lại trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử;

b) Trường hợp nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc tài liệu sao chụp lại bản chính, bản sao.

Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân gửi bản chính đến cơ quan thẩm quyền nơi nộp hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận trực tiếp vào các thành phần hồ sơ đã nộp đối với khối lượng nguyên liệu còn lại và trả lại bản chính khi trả hồ sơ cấp COA. Trường hợp hồ sơ là giấy tờ được xác lập trên môi trường điện tử, tổ chức, cá nhân không phải gửi bản chính kèm theo; cơ quan thẩm quyền thực hiện xác nhận khối lượng nguyên liệu còn lại trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử;

c) Tổ chức, cá nhân được nộp kết hợp các giấy tờ nêu tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 6 trong cùng một lần đề nghị cấp COA.

3. Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Nội dung thẩm định để cấp COA

Cơ quan có thẩm quyền cấp COA sau khi tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định theo các bước sau:

1. Đối chiếu thông tin đã kê khai trên bảng kê thông tin nộp kèm Đơn đề nghị cấp COA với các tài liệu nộp kèm theo hồ sơ.

a) Trường hợp thông tin trên đơn đề nghị không chính xác, không phù hợp với hồ sơ nộp kèm theo thì trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp thông tin trên đơn đề nghị chính xác, phù hợp với hồ sơ đã nộp kèm theo thì tiếp tục phân loại theo khoản 2 Điều này.

2. Phân loại nguồn gốc nguyên liệu để xử lý hồ sơ:

a) Trường hợp nguyên liệu được sử dụng để chế biến không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì xem xét cấp COA.

Danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ được công bố, cập nhật, bổ sung trên trang thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection;

b) Trường hợp nguyên liệu được sử dụng chế biến thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì tiếp tục thẩm định theo khoản 3 Điều này.

3. Thực hiện thẩm định và trả kết quả theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp nguyên liệu được sử dụng có nguồn gốc từ các nước đã được Hoa Kỳ công bố tương đương (Nhóm I) hoặc có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trong nước và nhập khẩu từ các nước thuộc Nhóm II) thì xem xét cấp COA.

Danh sách các quốc gia thuộc Nhóm I, Nhóm II được Hoa Kỳ công bố, cập nhật, bổ sung trên trang thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov/international-affairs/marine-mammal-protection-act-comparability-finding-determinations-harvesting;

b) Trường hợp thông tin về nghề/ngư cụ, quốc gia khai thác, khu vực/vùng khai thác có một hoặc nhiều hơn một thông tin khác với thông tin đã được công bố trong danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì xem xét cấp COA trên cơ sở thẩm định hồ sơ nguồn gốc nguyên liệu nộp kèm;

c) Trường hợp thông tin về loài, nghề/ngư cụ khai thác, quốc gia khai thác, khu vực/vùng khai thác trùng khớp với thông tin đã được công bố trong danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì không cấp COA.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm e, điểm g khoản 1 và khoản 3 Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e, điểm g khoản 1 Điều 10 như sau:

“e) Tổ chức kiểm tra hoạt động cấp COA tại các địa phương, doanh nghiệp theo thẩm quyền, quy định của pháp luật Việt Nam và khi cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ yêu cầu;

g) Xây dựng, hướng dẫn địa phương, doanh nghiệp cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về COA; phối hợp với Cục Chuyển đổi số thực hiện cung cấp dịch vụ công toàn trình, cấp COA điện tử trực tiếp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp COA có trách nhiệm:

a) Chuẩn bị hồ sơ, kê khai đầy đủ thông tin, nộp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã khai báo;

b) Lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam, nguyên liệu khai thác trong nước được sử dụng để chế biến xuất khẩu vào Hoa Kỳ trong thời hạn tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp COA;

c) Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản đảm bảo truy xuất được các nguồn nguyên liệu, các lô nguyên liệu khác nhau được tiếp nhận, bảo quản, đưa vào chế biến và xuất khẩu; đảm bảo truy xuất được giữa hồ sơ giám sát sản xuất với thực tế hoạt động sản xuất, bảo quản và xuất khẩu; cung cấp thông tin theo dõi nguyên liệu đã sử dụng để chế biến, xuất khẩu theo từng hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu trong trường hợp Cơ quan có thẩm quyền cấp COA yêu cầu.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có sử dụng nguyên liệu được khai thác trước ngày 26/12/2025 mà không có các thành phần hồ sơ theo yêu cầu tại Điều 6 Thông tư này thì nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này (không bắt buộc kê khai mục Thông tin nguồn gốc tại Bảng kê thông tin đề nghị cấp COA) và bản sao hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định (đối với trường hợp thu mua trực tiếp từ người khai thác, nuôi trồng thủy sản trong nước là đối tượng không phải xuất hóa đơn theo quy định) để chứng minh thời gian thu mua nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu.

2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.”

6. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2026 bằng Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 74/2025/TT-BNNMT ngày 26/12/2026 bằng Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:

“3. Các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thực hiện xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác (Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực hoặc nước nhập khẩu.”

3. Bổ sung điểm d khoản 4 Điều 12 như sau:

“d) Giấy chứng nhận cấp lại phải có số trùng với số của bản gốc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác đã cấp và có thêm ký hiệu “R” ở phần “số giấy chứng nhận”; cơ quan thẩm quyền cấp giấy thông báo việc cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác cho các cơ quan thẩm quyền có liên quan.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Cấp và cấp lại Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác (Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác gồm:

a) Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ cấp;

b) Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực đã kê khai đầy đủ thông tin.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các thông tin cung cấp để phục vụ cho việc xác nhận hoặc chứng nhận thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác.

2. Cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này thực hiện kiểm tra, xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai thác theo các nội dung sau:

a) Đối chiếu thông tin về tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản và các thông tin khác (quốc gia có tàu mang cờ, khối lượng, chủng loại thủy sản) trong Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ cấp;

b) Đối với lô nguyên liệu nhập khẩu: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu với thông tin về lô hàng nhập khẩu được Cục Thủy sản và Kiểm ngư kiểm tra về nguồn gốc xuất xứ khai thác đáp ứng quy định chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định khi nhập khẩu vào Việt Nam (nếu có);

c) Đối với lô nguyên liệu khai thác trong nước: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu với thông tin trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do Tổ chức quản lý cảng cá, Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh cấp;

d) Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu với hồ sơ thống kê xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai thác và hồ sơ giám sát quá trình sản xuất, chế biến; dữ liệu theo dõi trừ lùi, định mức của sản phẩm tại cơ sở chế biến và mức độ đáp ứng về truy xuất nguồn gốc đối với thủy sản khai thác.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, sau khi kết thúc kiểm tra trên hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này hoặc tối đa 03 ngày làm việc cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này phải kiểm tra tại hiện trường trong trường hợp có nghi ngờ, thực hiện xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai thác cho lô hàng đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không xác nhận hoặc chứng nhận, cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp Giấy xác nhận hoặc chứng nhận đã cấp bị mất, hư hỏng, Cơ quan thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp Bản sao từ sổ gốc theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc sau khi nhận được đề nghị của cơ sở hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do không cấp.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:

“3. Nhật ký khai thác thủy sản, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng làm căn cứ để xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác. Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử được quản lý trên Hệ thống phần mềm nhật ký điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử được áp dụng kể từ ngày 01/6/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên và kể từ ngày 01/9/2027 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Trong thời gian chuyển tiếp đến các thời điểm nêu trên, tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành về nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản. Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nhật ký giấy trong trường hợp hệ thống nhật ký điện tử bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật hoặc xảy ra trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 22 như sau:

“5. Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử áp dụng thực hiện như sau: Tàu cá rời cảng, cập cảng, cấp Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ áp dụng từ ngày 01/03/2026; Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác áp dụng từ ngày 01/9/2026; Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác áp dụng từ ngày 01/01/2027. Cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp bản giấy trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.”.

6. Bãi bỏ các cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ cụm từ “Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ” tại khoản 2 Điều 11;

b) Bãi bỏ cụm từ “Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ” tại điểm a khoản 1 Điều 12;

c) Bãi bỏ cụm từ “nhập khẩu” tại Điều 16.

7. Thay thế cụm từ “mục B” thành “mục C” và cụm từ “Mẫu số 02” thành “Mẫu số 01” tại điểm b khoản 4 Điều 12.

8. Thay thế một số Mẫu và Phụ lục sau đây:

a) Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT (Giấy biên nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ) bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT (Biểu mẫu xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác; chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác, xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu) bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT (Bảng viết tắt các loại nghề khai thác thủy sản) bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 88/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

“5. Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau:

“6. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị mắc cạn cần đánh giá tình trạng sức khỏe của cá thể đó và xử lý như sau:

a) Trường hợp cá thể còn sống khỏe mạnh thì tiến hành cứu hộ, thả ngay về môi trường tự nhiên;

b) Trường hợp cá thể bị thương thì thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản;

c) Trường hợp chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp nhận thông tin hoặc nhận bàn giao từ tổ chức, cá nhân thì tiến hành đánh giá lại tình trạng sức khỏe của cá thể, nếu cá thể còn khỏe mạnh thì thực hiện thả về môi trường tự nhiên. Trường hợp cá thể bị thương thì thông báo cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản và thực hiện sơ cứu, nuôi dưỡng trong thời gian chờ bàn giao;

d) Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản tiếp nhận bàn giao và lập Biên bản bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:

“b) Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng, sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES nuôi để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, sổ theo dõi quá trình nuôi thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18. Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

1. Cơ sở nuôi sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu hoặc nuôi để xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

2. Cơ sở nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu hoặc nuôi để xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.

3. Cơ sở nuôi loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Chế biến loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm

Tổ chức, cá nhân có hoạt động chế biến loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm phải bảo đảm:

1. Mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Sản phẩm hoàn chỉnh được bán trên thị trường phải được dán nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

3. Bảo đảm quy định về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh

1. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển sau khi thực hiện các nội dung sau:

a) Lập dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng dân cư được xin ý kiến;

c) Lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đối với dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý.

2. Hồ sơ thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

b) Dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

c) Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;

d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Nội dung thẩm định:

a) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);

b) Mục tiêu điều chỉnh;

c) Phương án điều chỉnh;

d) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;

đ) Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản liên quan đến phạm vi khu vực điều chỉnh;

e) Giải pháp và tổ chức thực hiện;

g) Nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu bảo tồn biển.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và tổ chức họp Hội đồng thẩm định.

Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên ngành, Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.

6. Hồ sơ trình điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:

a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;

b) Dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành);

c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;

d) Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng thẩm định liên ngành;

đ) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên ngành;

e) Tài liệu liên quan khác (nếu có).

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 6 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.

8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”

7. Bổ sung khoản 7 Điều 34 như sau:

“7. Hoạt động điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản đã được phê duyệt hoặc đang triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNMT ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Thông tư số 30/2025/TT-BNNMT ngày 26/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 như sau:

a) Bổ sung số thứ tự 33a vào mục A.II Nhóm I như sau:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

II

LỚP CÁ XƯƠNG

OSTEICHTHYES

33a

Cá trà sóc

Probarbus jullieni

b) Bổ sung số thứ tự 62a, 66a, 66b, 77a, 77b, 77c vào Mục A. III Nhóm I như sau:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

III

LỚP CÁ SỤN

CHONDRICHTHYES

62a

Cá mập đầu búa

Eusphyra blochii

66a

Cá mập Mako vây ngắn

Isurus oxyrinchus

66b

Cá mập Mako vây dài

Isurus paucus

77a

Cá mập xanh

Prionace glauca

77b

Các loài cá giống thường

Glaucostegus spp.

77c

Các loài thuộc họ cá giống sao

Rhinidae spp.

9. Bổ sung số thứ tự 2 vào Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 như sau:

TT

Tên khu vực

Tỉnh/ Thành phố

Phạm vi, ranh giới, tọa độ

Diện tích (ha)

2

Sông Lô 2

Tuyên Quang, Phú Thọ

Vùng nước giới hạn bởi các điểm:

V2a (21°58'45.13"N; 105°08'24.70"E)

V2b (21°58'41.33"N; 105°08'21.64"E)

V2c (22°14'59.10"N; 104°54'34.40"E)

V2d (22°15'00.82"N; 104°54'37.53"E)

770

10. Thay thế một số cụm từ sau đây:

a) Thay thế cụm từ “Nam Định” thành “Ninh Bình” tại số thứ tự 4 mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;

b) Thay thế cụm từ “Đà Nẵng” thành “Quảng Ngãi” số thứ tự 42 mục I Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.

11. Thay thế một số Mẫu sau đây:

a) Thay thế Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 bằng Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 bằng Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay thế Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 bằng Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 bằng Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

12. Bãi bỏ một số cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch” tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 5 và điểm b khoản 3, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 6;

b) Bãi bỏ cụm từ “bắt gặp hoặc” tại khoản 9 Điều 14;

c) Bãi bỏ cụm từ “nuôi động vật rừng thông thường” tại khoản 3 Điều 20.

13. Bãi bỏ số thứ tự tại một số Phụ lục như sau:

a) Bãi bỏ số thứ tự 58 mục A Nhóm I và số thứ tự 40 mục B.I Nhóm II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;

b) Bãi bỏ số thứ tự 15 mục I và các số thứ tự số 4, 23, 24, 42, 50 mục II tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 02/2026/TT- BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 Điều 19 như sau:

“b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này vào Sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư và cài đặt Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử trên thiết bị điện tử do chủ tàu cung cấp theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:

“1. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở, đóng cảng cá loại III trên địa bàn.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 28 như sau:

“b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần thiết), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng cá loại III) theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:

“2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm rà soát (kiểm tra thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu số 04.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng được gửi về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp đăng tải trên Trang thông tin điện tử; đồng thời, gửi đến Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Hải quan để quản lý, giám sát theo quy định.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:

“2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo Mẫu số 05.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 như sau:

“3. Hằng quý, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát cảng cá đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này, khảo sát thực tế (nếu cần), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố điều chỉnh Danh sách cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác (nếu có). Quyết định điều chỉnh Danh sách cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác gửi về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đăng tải trên Trang thông tin điện tử.”

7. Bổ sung khoản 4 Điều 39 như sau:

“4. Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy thực hiện đến hết ngày 30/9/2026.”.

8. Thay thế một số cụm từ như sau:

a) Thay thế cụm từ “Mẫu số 12.ĐKT” thành “Mẫu số 13.ĐKT” tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 22;

b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 13.ĐKT” thành “Mẫu số 12.ĐKT” tại điểm đ khoản 2 Điều 22.

9. Thay thế Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 (Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá) bằng Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Võ Văn Hưng

 

PHỤ LỤC I

BIỂU MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 74/2025/TT-BNNMT NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1.

Đơn đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)

Mẫu số 01

2.

Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)

Mẫu số 02

 

Mẫu số 01

[TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN]
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………….

…………., ngày….. tháng .... năm …….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TIN{1} GIẤY CHỨNG NHẬN THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐẠT YÊU CẦU XUẤT KHẨU VÀO HOA KỲ (COA)

Kính gửi: [Tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]

Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:………………………………………………

Số CCCD/Số định danh cá nhân/Số căn cước/Giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………………...

Tên cơ quan cấp: …………………………….Ngày cấp: …………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………… Email: ……………………

Đề nghị [tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]........ cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) theo các thông tin được kê khai tại phụ lục kèm theo văn bản này.

Chúng tôi xin cam kết thủy sản, sản phẩm thủy sản được sử dụng từ nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam hoặc nguyên liệu nhập khẩu đáp ứng các quy định của quốc gia xuất khẩu và yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu có phát hiện hoặc chứng minh thông tin đề nghị không đúng sự thật, chúng tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm trước pháp luật theo các quy định hiện hành./.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

____________________

{1}: Ghi cụ thể nội dung đề nghị cấp hay cấp lại hay sửa đổi hay bổ sung thông tin


BẢNG KÊ THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ CẤP COA

(Ban hành kèm theo Văn bản số ... ngày .... tháng .... năm .... của [tên tổ chức, cá nhân])

Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm/ U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form

Khối lượng sản phẩm/ Weight

Khối lượng nguyên liệu/ Material weight

Nghề/Ngư cụ sử dụng/ Fishing Gear Used

Quốc tịch tàu cá/ Vessel Flag

Tên tàu và số hiệu tàu cá/ Vessel Name(s) and Number(s)

Thông tin nguồn gốc/Traceability Information *

Số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có)/ Landing Statement Number (if any)

Số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có)/Statement of Compliance Number (if any)

Số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có)/Catch Certificate Number (if any)

Số giấy COA (nếu có)/COA Number (if any)

Thông tin hồ sơ/giấy tờ khác (đối với các trường hợp còn lại)/ Other profile information/ documentations

(1)*

(2)*

(3)*

(4)*

(5)*

(6)*

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: ........... [nêu lý do đối với trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin, nêu rõ thông tin sửa đổi, bổ sung, thay thế COA nào đã được cấp]................

Hướng dẫn ghi:

(1) Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm

- Nhập số Biểu thuế Hài hòa của Hoa Kỳ (HTS) của thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản, mô tả loài thủy sản và hình thức sản phẩm bằng tiếng Anh.

+ Các số HTS được nêu tại mục (1) phải phù hợp với Mã HTS đang được áp dụng tại Hoa Kỳ hoặc Mã HS theo thông lệ quốc tế nhưng không được làm sai khác về bản chất nguyên liệu đã sử dụng. Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo tính thống nhất của mã HTS với tài liệu, hồ sơ kèm theo đã nộp cho cơ quan thẩm quyền của nước nhập khẩu.

+ Các số HTS cho cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác có thể được tìm thấy tại: https://hts.usitc.gov/.

+ Để tra cứu thông tin thủy sản và sản phẩm thủy sản đó có thuộc trường hợp phải có Giấy COA hay không thực hiện như sau:

Cách 1. Tra cứu trực tiếp từ danh sách NOAA đã công bố trên cổng thông tin điện tử của NOAA (https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach- materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection)

Cách 2. Gửi thông tin, xác nhận lại từ đối tác nhập khẩu của Hoa Kỳ về việc sản phẩm thủy sản dự kiến nhập có thuộc trường hợp yêu cầu cần có COA hay không.

Lưu ý: Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian vì vậy cần liên tục cập nhật để đảm bảo khi nhập khẩu có đầy đủ COA.

- Cách ghi thông tin cụ thể theo định dạng như sau: AAAA/BBBB/CCCC

Trong đó: AAAA: là mã HTS sản phẩm.

BBBB: là tên loài (có thể bao gồm tên tiếng anh, tên khoa học hoặc mã 3 chữ số alpha của tên loài).

CCCC: là dạng sản phẩm (đông lạnh, tươi sống, chế biến,…) phù hợp với mã HTS.

(2) Khối lượng sản phẩm - Nhập tổng khối lượng tịnh của sản phẩm và đơn vị tính (bằng kilogam hoặc đơn vị đo khác theo yêu cầu của nhà nhập khẩu).

Lưu ý: đây là khối lượng của sản phẩm, không phải khối lượng của nguyên liệu chế biến sản phẩm đó, sử dụng đơn vị tính nào thì ghi rõ.

Trường hợp cùng một sản phẩm có thể ghi tổng khối lượng theo lô hàng, không cần phân chia theo nguồn gốc nguyên liệu.

(3) Khối lượng nguyên liệu - Nhập khối lượng của nguyên liệu đã sử dụng để chế biến sản phẩm, phù hợp với chất lượng sản phẩm đã công bố.

Trường hợp cùng một sản phẩm, có thể ghi tổng khối lượng nguyên liệu theo từng tàu cá hoặc nhóm tàu cá, phụ thuộc vào hồ sơ nguồn gốc đã nộp kèm.

(4) Nghề/Ngư cụ sử dụng- Ghi thông tin nghề/ngư cụ được sử dụng để khai thác thủy sản dưới dạng mã nghề theo hướng dẫn của Hoa Kỳ.

Trường hợp hồ sơ kèm theo có ghi thông tin mã nghề khác với các quy định của Hoa Kỳ (ví dụ mã nghề theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc - FAO hoặc Liên minh Châu Âu - EU hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam) thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ được phép quy đổi sang mã nghề theo yêu cầu của Hoa Kỳ nhưng không được làm sai khác bản chất của nghề/ngư cụ đã sử dụng và phù hợp với giấy phép khai thác thủy sản được cấp.

- Tham khảo bảng mã nghề/ngư cụ của Hoa Kỳ đã công bố tại (https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection) hoặc thông tin được đăng tải lại trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Nếu là sản phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng điền thông tin: AQ.

- Trường hợp không sử dụng ngư cụ để khai thác thủy sản thì điền thông tin: UNC (trong đó UNC là Unclassified: Gears not reported or Unspecified method). Trường hợp cần thiết có thể mô tả ngắn ngọn phương thức khai thác thể hiện đúng bản chất của hoạt động khai thác loài đó.

(5) Quốc tịch tàu cá

- Nhập quốc gia theo luật mà tàu cá hoạt động, hoặc đối với các tàu thuê được chứng nhận, nhập quốc gia đã chấp nhận trách nhiệm đối với các hoạt động đánh bắt của tàu.

- Nếu là nuôi trồng thủy sản thì nhập quốc gia nơi cơ sở/trại nuôi đó đặt tại.

- Nhập quốc gia nơi khai thác thủy sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản.

(6) Tên tàu và số hiệu tàu cá

- Nhập tên tàu cá (đối với tàu nước ngoài)/số đăng ký tàu cá.

- Nếu là nuôi trồng thủy sản, nhập tên cơ sở/ trại nuôi/công ty.

- Nếu là nguyên liệu từ tàu cá dưới 6m hoặc khai thác không sử dụng tàu cá thì ghi tên và số căn cước công dân/số hộ chiếu của người khai thác.

- Nếu là nguyên liệu được thu mua từ tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tổ chức, cá nhân vẫn phải ghi đầy đủ thông tin của tàu khai thác thủy sản, nghề/ngư cụ của tàu khai thác thủy sản đã sử dụng (không ghi thông tin của tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản). Trường hợp này, tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm thông tin nhật ký thu mua, chuyển tải.

(7) Số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có): Ghi thông tin số Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng do cơ quan quản lý cảng cá cấp.

(8) Số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp.

(9) Số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá cấp (bao gồm cả trường hợp khai thác trong nước và nhập khẩu nguyên liệu).

(10) Số giấy COA (nếu có): Ghi thông tin số giấy COA do cơ quan nước xuất khẩu nguyên liệu thủy sản cấp, trường hợp giấy COA không có số ký hiệu, ghi thông tin nước cấp và ngày cấp. Ví dụ: Mexico cấp ngày 26/12/2025.

(11) Thông tin hồ sơ/giấy tờ khác (đối với các trường hợp còn lại): Trường hợp sử dụng các hồ sơ/giấy tờ còn lại khác với mục (7) (8) (9) (10) thì ghi số ký hiệu của giấy tờ đó, ví dụ: Số Giấy phép khai thác thủy sản và ngày của Giấy chứng nhận thuyền trưởng…

Lưu ý: Các thông tin đánh dấu * là bắt buộc. Ở mục thông tin nguồn gốc, tổ chức, cá nhân phải kê khai thông tin ở một trong năm mục (7) (8) (9) (10) (11) hoặc kết hợp một trong năm mục đó tương ứng với hồ sơ đã nộp.


Mẫu số 02

 

Serial No: ………..

OMB Control No: …………

Expiration Date: ………….

 

 

CERTIFICATION OF ADMISSIBILITY

Nations subject to trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act

For fish or fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents. An authorized official or agent of the exporting nation must complete the information below:

Exporter:…………………………………………………………………………

Address:………………………………………………………………………….

Tel:.........................................................................................................................

Email:…………………………………………………………………………….

U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form

Weight

Fishing Gear Used

Vessel Flag

Vessel Name(s) and Number(s

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

As a duly authorized official/agent of the Government of The Socialist Republic of Viet Nam, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not subject to an import restriction of the United States under the authority of the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act.

 

__________________________________

Printed Name (Exporting Government Agent)

Name (Exporting Government Official) and Address:

__________________________________

__________________________________

__________________________________

Signature                         Date

Telephone: __________________________

Email: __________________________

 

U.S. IMPORTER CERTIFICATION

As the Importer of Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment

 

U.S. Customs Entry Number: _____________

Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent)

Address: _____________________________

__________________________________

Signature                         Date

Telephone: __________________________

Email: __________________________

 

Within 24 hours after the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial Environment.

Submission of this form is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources, gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of information displays a currently valid OMB Control Number.

 

HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN COA

 

Serial No: VN-YYY-COA-ZZZZ-XXXXX.OO (1)

OMB Control No: aaaa-bbbb (1b)

Expiration Date: …….(1c)

 

CERTIFICATION OF ADMISSIBILITY (COA)

Nations subject to trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/Các quốc gia chịu hạn chế thương mại đối với sản phẩm thủy sản theo Đạo luật thực thi nghề cá bằng lưới Rê vùng biển khơi hoặc Đạo Luật Bảo tồn thú biển của Hoa Kỳ

For fish or fish products for which a certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents. An authorized official or agent of the exporting nation must complete the information below/Đối với thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản cần có Giấy chứng nhận, mọi lô hàng thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản từ một quốc gia chịu hạn chế khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ dưới bất kỳ hình thức nào chỉ được phép thông quan khi kèm theo mẫu đơn này, đã được điền đầy đủ thông tin và được chứng thực, đính kèm với hóa đơn và/hoặc chứng từ vận chuyển. Một cơ quan hoặc cán bộ được ủy quyền của quốc gia xuất khẩu phải điền thông tin dưới đây.

Exporter/tên tổ chức, cá nhân: (2)

Address/địa chỉ: (3)

Tel/điện thoại: (4)                                                Email/thư điện tử: (5)

U.S. Harmonized Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form/ Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm

Weight/ Khối lượng

Fishing Gear Used/ Nghề/Ngư cụ sử dụng

Vessel Flag/Quốc tịch tàu cá

Vessel Name(s) and Number(s)/ Tên tàu và số hiệu tàu cá

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

As a duly authorized official/agent of the Government of The Socialist Republic of Viet Nam, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not subject to an import restriction of the United States under the authority of the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/Là cơ quan/cán bộ được ủy quyền của Chính phủ Việt Nam, theo hiểu biết và niềm tin, tôi xin chứng nhận rằng thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng này là sản phẩm thủy sản từ mã nghề cá không thuộc danh mục bị hạn chế nhập khẩu của Hoa Kỳ.

 

_________(11)____________

Printed Name (Exporting Government Agent)/Tên in hoa (cán bộ của Chính phủ nước xuất khẩu)

Name (Exporting Government Official) and Address/Tên (cơ quan xác nhận) và địa chỉ: _________(16)____________

________(12)_________(13)__________

Signature/Chữ ký         Date/Ngày

Telephone/Điện thoại: ____(14) ____

Email: ____ (15) ____

 

U.S. IMPORTER CERTIFICATION/ Chứng nhận của nhà nhập khẩu Hoa Kỳ

As the Importer of Record/Agent, I do hereby certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment/Là nhà nhập khẩu chính thức/đại lý, theo hiểu biết và niềm tin, tôi xin cam đoan thông tin trên mẫu đơn này mô tả chính xác thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô hàng này:

U.S. Customs Entry Number/Số hồ sơ hải quan Hoa Kỳ/: __________________

 

__________________________________

Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent)/Tên in hoa (Nhà nhập khẩu/Đại lý)

Address/ Địa chỉ:

________________________________

__________________________________

Signature/Chữ ký               Date/Ngày

Telephone/Điện thoại: ____________

Email: _______________________

 

Within 24 hours after the shipment is released from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial Environment./Trong vòng 24 giờ sau khi lô hàng được thông quan bởi Hải quan Hoa Kỳ, nhà nhập khẩu phải chứng nhận và nộp bản sao của mẫu đơn này cho Cục Thuỷ sản quốc gia thông qua môi trường Thương mại tự động của Cơ quan Hải quan và Lực lượng Bảo vệ bờ biển

Submission of this form is mandatory for imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart C. Data submitted based on this information collection will be accorded confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources, gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of information displays a currently valid OMB Control Number/ Việc nộp đơn này là bắt buộc đối với các lô hàng thuỷ sản chịu hạn chế thương mại để đáp ứng yêu cầu của Điều 50 CFR 300, điểm N hoặc theo yêu cầu của Điều 50 CFR 216, điểm C. Thông tin thu thập được trên cơ sở mẫu đơn này sẽ được bảo mật theo Điều 50 CFR Phần 600, điểm E. Thời gian báo cáo công khai cho việc thu thập thông tin này ước tính là 10 phút, bao gồm thời gian rà soát hướng dẫn, tra cứu các nguồn dữ liệu hiện có, thu thập và lưu giữ dữ liệu cần thiết, cũng như hoàn tất và xem xét việc thu thập thông tin. Vui lòng gửi ý kiến liên quan đến ước tính thời gian này hoặc bất kỳ khía cạnh nào khác của việc cắt giảm khối lượng công việc này đến Văn phòng Hợp tác quốc tế và Thanh tra thuỷ sản, Cơ quan Thủy sản Quốc gia, 1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Bất kể các quy định pháp luật nào khác, không cá nhân nào bắt buộc phải trả lời hoặc bị xử phạt vì không tuân thủ việc thu thập thông tin theo các yêu cầu của Đạo luật Giảm thiểu Thủ tục Giấy tờ (Paperwork Reduction Act), trừ khi mẫu thu thập thông tin đó hiển thị số kiểm soát OMB hiện hành..

 

HƯỚNG DẪN GHI THÔNG TIN:

(1) Số: VN-YYY-COA-ZZZZ-XXXXX.OO: cơ quan có thẩm quyền cấp COA ghi số ký hiệu để theo dõi, thống kê, bao gồm các thông tin:

- VN - là ký hiệu quốc gia Việt Nam (giữ nguyên khi cấp).

- YY - là ký hiệu tỉnh (theo mã tỉnh đã được công bố).

- COA - là ký hiệu giấy chứng nhận (giữ nguyên khi cấp).

- ZZZZ - là năm cấp COA.

- XXXXX - là số thứ tự COA do đơn vị cấp, ký hiệu này gồm 5 chữ số.

- OO - là số ký hiệu bổ sung: (1) trường hợp cấp mới thì không cần thêm thông tin OO; (2) Trường hợp cấp lại, sửa đổi, bổ sung thì giữ nguyên thông tin số ký hiệu như tờ COA đã cấp và thêm các số ký hiệu cụ thể như sau:

+ Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin trên COA đã cấp thì thêm thông tin “Sx” (trong đó x là số lần sửa đổi, bổ sung);

+ Trường hợp cấp lại COA thì thêm thông tin “Rx” (trong đó x là số lần cấp lại).

Giấy COA đã cấp hết hiệu lực sử dụng kể từ ngày cấp lại, sửa đổi, bổ sung bằng COA mới.

(1a) là mã QR code của COA, phục vụ để tra cứu hiệu lực, giá trị sử dụng (nếu có).

(1b) Số ký hiệu kiểm soát OMB của Hoa Kỳ: số ký hiệu do Hoa Kỳ công bố kèm theo mẫu COA tùy theo từng thời điểm.

(1c) Hiệu lực của mẫu giấy COA: Hiệu lực của mẫu giấy COA do Hoa Kỳ công bố tùy theo từng thời điểm.

(2) Tên tổ chức, cá nhân: Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp COA

(3) Địa chỉ: Địa chỉ liên hệ chính hoặc địa chỉ theo đăng ký của tổ chức, cá nhân

(4) Điện thoại: Số điện thoại liên hệ chính của tổ chức, cá nhân

(5) Email: thông tin địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân đề xuất

(6) Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm: ghi lại đúng thông tin tổ chức/cá nhân đã ghi trong đơn đề nghị sau khi thẩm định phù hợp.

(7) Khối lượng - ghi thông tin khối lượng sản phẩm và đơn vị tính (không phải thông tin khối lượng nguyên liệu) đúng theo tổ chức/cá nhân đã ghi trong đơn đề nghị sau khi thẩm định phù hợp.

(8) Nghề/Ngư cụ sử dụng - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp.

(9) Quốc tịch tàu cá - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp.

(10) Tên và số hiệu tàu cá - ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp

(11) Tên in hoa (cán bộ của Chính phủ nước xuất khẩu): là tên và chức danh của người có thẩm quyền tại địa phương đã được đăng ký với Hoa Kỳ.

(12) Chữ ký: là chữ ký của người có thẩm quyền đã được đăng ký với Hoa Kỳ kèm dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp COA.

(13) Ngày: ghi ngày thực tế khi xác nhận.

(14) Điện thoại: thông tin điện thoại đã được đăng ký với Hoa Kỳ

(15) Email: thông tin địa chỉ thư điện tử đã được đăng ký với Hoa Kỳ

(16) Tên (cơ quan xác nhận) và địa chỉ: ghi tên cơ quan đã được đăng ký với Hoa Kỳ, kèm theo địa chỉ bằng tiếng anh.

Lưu ý: Thông tin mục (11) (12) (14) (15) (16) trên giấy xác nhận phải trùng khớp với danh sách đăng ký cơ quan chỉ định đã được Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp cho NOAA hoặc cập nhật bổ sung và được Hoa Kỳ công bố trên trang thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov/international- affairs/certification-admissibility-authorized-officials-under-mammal-protection-act

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ
 (Kèm theo Thông tư số       /2026/TT-BNNMT ngày      tháng    năm 2026  của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ

Số: …………. /20…/AA

Địa điểm bốc dỡ  ……………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

BIÊN NHẬN:

A. THÔNG TIN BIÊN NHẬN

1. Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng: ………………………………………………….

2. Ngày tháng năm sinh: ...........................; số CCCD: ...............................................

3. Số đăng ký của tàu: ………………………………………………………..

4. Giấy phép khai thác thủy sản số: …………….. ; Thời hạn đến: …………

5. Ngày ………tháng ……… năm ………đã bốc dỡ thủy sản

6. Chiều dài tàu cá:

Nhỏ hơn 6m      □       6-12m      □     12-15m      □      từ 15m trở lên     □

7. Nghề, ngư cụ sử dụng trong chuyến biển: …………………………………….

8. Chi tiết về sản lượng thủy sản khai thác bốc dỡ:

TT

Tên loài

Khối lượng thủy sản khai thác đã bốc dỡ (kg) (1)

Khối lượng thủy sản đã mua (kg)(2)

1

……………

 

 

2

…………..

 

 

n

…………..

 

 

Tổng

 

 

9. Tên tổ chức, cá nhân thu mua nguyên liệu: …………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

 

Ngày…tháng…năm 20..
Chủ tàu/thuyền trưởng
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Ngày…tháng…năm 20..
Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản
 
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Ngày…tháng…năm 20…
Đơn vị xác nhận 3
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

B. XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CÒN LẠI:

(Dùng cho tổ chức quản lý cảng cá xác nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi chưa xác nhận hết khối lượng nguyên liệu thủy sản trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ)

(Tên tổ chức quản lý cảng cá ……). Xác nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ khi cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác số: ………………………………:

TT

Tên loài thủy sản

Khối lượng thủy sản đã thu mua (kg)

Khối lượng thủy sản đã xác nhận (kg)

Khối lượng thủy sản còn lại (kg)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

…

 

 

 

 

n

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

Ngày… tháng…..năm 20…

Tổ chức quản lý cảng cá
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

C. CHỨNG NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CÒN LẠI:

(Cơ quan có thẩm quyền thực hiện chứng nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ)

(Tên cơ cơ quan có thẩm quyền ………………..) Chứng nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ sau khi cấp Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) số: ………………………………:

TT

Tên loài thủy sản

Khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại từ lần trước  (kg)

Khối lượng thủy sản đã chứng nhận (kg)

Khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại sau chứng nhận  (kg)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

…

 

 

 

 

n

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

Ngày… tháng…..năm 20…
Thủ trưởng đơn vị chứng nhận 4
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

Ghi chú:

(1) Ghi tổng khối lượng theo loài thủy sản của tàu cá đã bốc dỡ sản phẩm thủy sản;

(2) Ghi tổng khối lượng theo loài thủy sản đã được tổ chức cá nhân nêu tại mục 7 thu mua;

(3) Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét; Cảng cá xác nhận đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên.

(4)Thủ trưởng đơn vị là người đại diện đơn vị chứng nhận khi cấp COA (đóng dấu giáp lại mục C với bản gốc sau mỗi lần chứng nhận).

(5) Đối với chủ tàu cá dưới 6m không cần khai thông tin tại mục 3, mục 4.

 

PHỤ LỤC III

BIỂU MẪU XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC; CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC; CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC, XÁC NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU ĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
 (Kèm theo Thông tư số       /2026/TT-BNNMT ngày      tháng     năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Mẫu số 01: Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác.

Mẫu số 02: Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.

Mẫu số 03: Thông tin bổ sung cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam.

Mẫu số 04: Thông tin vận tải.

Mẫu số 05: Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (ICCAT).

Mẫu số 06: Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác.

Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.

 


Mẫu số 01

MẪU GIẤY XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC

A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC

Số xác nhận: XXXXX/20........./SC-AA-BB[1]

Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận:

Tên tổ chức quản lý cảng cá:

Địa chỉ:

Địa chỉ:

Điện thoại:                             ; Fax:                           ; Email:

Điện thoại:

Tổ chức, cá nhân được ủy quyền xác nhận:

Fax:

Địa chỉ:

Email:

Điện thoại:                             ; Fax:                           ; Email:

Thông tin tàu cá

Mô tả sản phẩm

 

Số đăng ký tàu

Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng

Chiều dài lớn nhất của tàu (m)

Điện thoại vệ tinh, điện thoại, email (nếu có)

Số IMO  hoặc nếu không áp dụng, thay bằng  thiết bị nhận dạng tàu khác (nếu có)

Ngư cụ khai thác thủy sản[2]

Số giấy phép khai thác – thời hạn đến

Vùng[3] và thời gian khai thác

Tên loài thủy sản

Ngày bốc dỡ thủy sản

Tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)

Tổng khối lượng khai thác của tàu cá [4](kg)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng  

 

 

 

 

 

..……….., ngày …… tháng …… năm …….
Tổ chức quản lý cảng

(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

B. MÔ TẢ NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG

Mô tả nguyên liệu đã sử dụng đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (lần ……… )

TT

Tên loài thủy sản

Khối lượng nguyên liệu thực mua  (kg)

Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến  (kg)

Khối lượng các loại sản phẩm sau chế biến [5]

Mô tả hiện trạng sản phẩm[6]

……….

…………..

……………..

 

(Tên tàu/Số đăng ký của tàu ……..)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Loài A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Loài B

 

 

 

 

 

 

2

Loài C

 

 

 

 

 

 

….

(Tên tàu/Số đăng ký của tàu ……..)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

..……….., ngày …… tháng …… năm …….
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

C. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÒN LẠI :……., ngày …… tháng …… năm ……

[Cơ quan quản lý Thủy sản cấp tỉnh] xác nhận khối lượng còn lại của nguyên liệu thủy sản trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác sau khi cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác số: ……………………:

TT

Tên tàu/Số đăng ký của tàu

Tên loài thủy sản

Khối lượng các loại nguyên liệu/sản phẩm còn lại sau xuất khẩu

Ghi chú

……………..

…………..

……………..

1

 

Loài A

 

 

 

 

 

 

 

 

Loài B

 

 

 

 

2

 

Loài C

 

 

 

 

….

 

….

 

 

 

 

…

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị ……………
(ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC

TEMPLATE OF CATCH CERTIFICATE

A. Áp dụng cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên (Application to fishing vessels with a maximum length of 6 maters of more)

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

DEPARTMENT OF FISHERIES AND SURVEILLANCE

CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ

CATCH CERTIFICATE

CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC

Document number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA (R)

1. Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền

……………………………………..

Address Địa chỉ

……………………………………………………….

Tel………………………………

 

Fax ……………………………

2. Information of Fishing vessel is indicated on the form 3 Thông tin về tàu cá khai thác chi tiết xem mẫu số 3 kèm theo

3. Description of Products Mô tả sản phẩm (1)

…………………………………………………………

 

 

Type of processing authorized on board (if available)

Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)

…………………………………………………………………………

Species

Loài

Product code

Mã sản phẩm(2)

Catch area(s) and date (s) (from –to)

Vùng và thời gian khai thác (từ ngày –đến ngày)

Estimated weight to be landed in kg

Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (3) (kg)

Net catch weight in kg

Khối lượng lên bến (4) (kg)

Verified weight landed (net catch weight in kg)

Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến)  (5) (kg)

 

 

 

 

 

 

4. References to applicable conservation and management measures Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (6)

……………………………………………………………………………………………………………………………

 

5. Name of master of fishing vessel or of fishing licence holder– Signature Tên thuyền trưởng hoặc người cầm giữ giấy phép tàu cá – Chữ ký  (7)

(Information detaits is indicated on the logbook of fishing vessel, if request  Thông tin chi tiết xem nhật ký khai thác thủy sản, gửi kèm khi có yêu cầu)

6. Declaration of transshipment at sea Khai báo chuyển tải trên biển (8) (nếu có):

No không □

Yes có □

(Information detaits is indicated on the logbook of receiving vessel, if request  Thông tin chi tiết xem nhật ký khai thác thủy sản, gửi kèm khi có yêu cầu)

 

Name of master of fishing vessel

(Tên thuyền trưởng tàu khai thác)

 

Signature and date

Chữ ký và ngày

Transshipment date/area/position

Ngày/khu vực/vị trí chuyển tải

Estimated weight

Khối lượng ước tính (kg)

 

Master of receiving vessel Tên thuyền trưởng tàu nhận

Signature

Chữ ký

 

 

 

Vessel name

Tên tàu

 

 

 

Call sign

Hô hiệu

 

 

 

 

 

IMO number or, if not application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO  hoặc nếu không áp dụng thay bằng  thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)

 

7. Transshipment and/or landing authorisation within a port area Xác nhận chuyển hàng tại cảng

 

Name

Tên

 

 

Authority

Cơ quan thẩm quyền

Signature

Chữ ký

Address

Địa chỉ

 

Tel

Điện thoại

Port of landing (as appropriate)

Cảng lên cá

(khi phù hợp)

 

 

 

 

 

Date of landing

(as appropriate)

Ngày lên cá

(khi phù hợp)

 

Seal (stamp)

Dấu

Port of transhipment

 (as appropriate)

Cảng chuyển tải

(khi phù hợp)

 

 

 

 

 

Date of transhipment (as appropriate)/ngày chuyển tải (khi phù hợp)

 

 

Name and registration number of receiving vessel/ Tên và số đăng ký tàu nhận

 

 

Seal (stamp)

Dấu

IMO number or, if not application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO  hoặc nếu không áp dụng thay bằng  thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)

 

8. Name and address of exporter

Tên chủ hàng xuất khẩu

 

Signature

Chữ ký

 

Date

Ngày

 

Seal

Dấu

9. Flag state authority validation Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ

Full name Họ và tên

 

 

 

 

Title Chức vụ

 

 

 

 

Signature

Chữ ký:

 

 

Date

Ngày

 

 

 

Seal

Dấu

 

 

10. Transport details, see form 04 attached Thông tin vận tải, xem mẫu số 04 kèm theo

11. Importer declaration Khai báo của đơn vị nhập khẩu

Company, name, address, EORI number and contact details of importer (specify details)/Tên, địa chỉ, số EORI và chi tiết liên lạc của đơn vị nhập khẩu

 

Signature

Chữ ký

 

Date

Ngày

 

Seal

Dấu

 

Product description/Mô tả sản phẩm

CN code /Mã CN (9)

 

Net weight in kg/ khối lượng tịnh (kg)

Net fishery product weight in kg/ khối lượng tịnh phần cá sản phẩm

Document under Article 14(1) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(1) quy định (EC) số 1005/2008

Yes/No (as appropriate)

Có/không (chọn phù hợp)

References /tài liệu tham khảo

Document under Article 14(2) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(2) quy định (EC) số  1005/2008

Yes/No (as appropriate)

Có/không (chọn phù hợp)

References (proccessing statement document (s))/tài liệu tham khảo (Số tài liệu xác nhận cam kết chế biến)

Member State and office of import/Quốc gia thành viên và văn phòng nhập khẩu

 

Means of transport upon arrival (airpale, vehicle, ship, train)/Phương tiện vận tải đến  (máy bay, xe tải. tàu biển, đường sắt)

Transport document reference/Tài liệu vận tải tham khảo

Estimated time of arrival (if submission under Acticle 12 (1) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Dự kiến thời gian đến  (nếu nộp theo Điều 12(1) của Quy định (EC) số 1005/2008

Customs declaration number (if issued)/Số khai báo hải quan (nếu đã cấp)

CHED number (if available)/Số CHED (nếu áp dụng)

 

12. Import control: Authority

Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu

Place

Địa điểm

 

 

 

 

Importation authorized

Cho phép nhập khẩu

Importation suspended

Chưa cho phép nhập khẩu

 

Verification requested – date

Yêu cầu kiểm tra – ngày

13. Refusal of catch certificate/Từ chối giấy chứng nhận

Catch certificate refused on the basis of following provision of regulation (EC) No 1005/2008/

Giấy chứng nhận bị từ chối theo quy định (EC) số 1005/2008

 

 

Article 18(1), point (a)/Điều 18 (1) điểm (a)

 

 

Article 18(1), point (b)/Điều 18 (1) điểm (b)

 

 

Article 18(1), point (c)/Điều 18 (1) điểm (c)

 

 

Article 18(1), point (d)/Điều 18 (1) điểm (d)

 

 

Article 18(1), point (e)/Điều 18 (1) điểm (e)

 

 

Article 18(1), point (f)/Điều 18 (1) điểm (f)

 

 

Article 18(1), point (g)/Điều 18 (1) điểm (g)

 

 

Article 18(2), point (a)/Điều 18 (2) điểm (a)

 

 

Article 18(2), point (b)/Điều 18 (2) điểm (b)

 

 

Article 18(2), point (c)/Điều 18 (2) điểm (c)

 

 

Article 18(2), point (d)/Điều 18 (2)  điểm (d)

 

 

 

 

B. Áp dụng cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 6m (Application to fishing vessels with a maximum length of 6 mater of less)

 

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

DEPARTMENT OF FISHERIES AND SURVEILLANCE

CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ

SIMPLIFIED CATCH CERTIFICATE 

CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC

Document number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA (R)

1. Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền

………………………………………..

Address Địa chỉ

………………………………………………….

Tel………………………………

 

Fax ……………………………

2. Description of Products Mô tả sản phẩm (1)

………………………………………………………………

 

Species

Loài

Product code

Mã sản phẩm (2)

Verified weight landed /Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (4) (kg)

 

 

 

 

 

 

3. References to applicable conservation and management measures Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (5)

……………………………………………………………………………………………………….……………………

 

4. List of vessels that provided the catches and the quantitiles by each vessel (Name, registration number, etc,,,annexed)/Danh sách tàu đánh bắt và sản lượng tương ứng của các tàu (tên tàu, số đăng ký, …phụ lục kèm theo).

5.   Exporter/Đơn vị xuất khẩu

Name/ Tên đơn vị

 

 

Address/telephone/fax

Địa chỉ/số điện thoại, fax

 

 

Signature

Chữ ký

 

Date

Ngày

 

Seal

Dấu

6. Flag state validation/Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ

Full name Họ và tên

 

 

 

 

Title Chức vụ

 

 

Signature

Chữ ký:

 

 

Date

Ngày

 

 

 

Seal

Dấu

 

 

7. Transport details, see form 04 attached Thông tin vận tải, xem mẫu 04 kèm theo

 

8. Importer declaration Khai báo của đơn vị nhập khẩu

Name and address of importer /Tên, địa chỉ liên lạc của đơn vị nhập khẩu

 

 

 

Signature

Chữ ký

 

Date

Ngày

 

Seal (stamp)

Dấu

Product CN code

Mã CN của sản phẩm

9. Import control: Authority

Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu

Place

Địa điểm

 

 

 

 

Importation authorized

Cho phép nhập khẩu

Importation suspended

Chưa cho phép nhập khẩu

 

Verification requested – date

Yêu cầu kiểm tra – ngày

Customs declaration (if issued)/Khai báo hải quan nếu được cấp

Number /số

Date/ngày

Place /địa điểm

Ghi chú/ Notes

(1) Mô tả chi tiết thông tin của lô hàng xuất khẩu: khối lượng các loài…hoặc theo yêu cầu của đơn vị nhập khẩu / Detailed description of the export shipment's information: weight of each species... or as required by the importing entity.

(2) Mã sản phẩm tại mục 3 ghi theo mã của các nguyên liệu thủy sản đưa vào chế biến của lô hàng/ The product code in Section 3 shall be recorded according to the code of the fishery raw materials used for processing the consignment.

(3) Sử dụng trong trường hợp tàu khai thác lên bến tại các nước thuộc  Châu Âu/ To be used in cases where the fishing vessel lands at ports in European countries.

(4) Sử dụng trong trường hợp tàu khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu không được xác nhận bởi cơ quan thẩm quyền/ To be used in cases where the fishing vessel lands at ports in non-European countries, and the raw materials are not certified by the competent authority.

(5) Sử dụng trong trường hợp tàu khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu được xác nhận bởi cơ quan thẩm quyền/ To be used in cases where the fishing vessel lands at ports in non-European countries, and the raw materials are certified by the competent authority.

(6) Ghi tên các văn bản liên quan đến quy định quản lý và bảo tồn nguồn lợi thủy sản / State the names of documents related to regulations on the management and conservation of marine resources.

(7) Trường hợp không lấy được chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác, đại diện chủ tàu hoặc chủ hàng ký thay / In case the signature of the master of the fishing vessel cannot be obtained, the vessel owner's representative or the cargo owner may sign instead.

(8) Trường hợp không lấy được chữ ký của thuyền trưởng tàu nhận, đại diện chủ tàu hoặc chủ hàng ký thay / In case the signature of the master of the receiving vessel cannot be obtained, the vessel owner's representative or the cargo owner may sign instead.

(9) Mã CN tại mục 11 ghi theo mã của sản phẩm xuất khẩu (thành phẩm xuất khẩu)/ The CN code in Section 11 shall be recorded according to the code of the fishery product of the consignmnet

 

Mẫu số 03

THÔNG TIN BỔ SUNG CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ TÀU CÁ VIỆT NAM

ADDITIONAL INFORMATION FOR FISHERIES PRODUCTS OBTAINED FROM THE FISHING VESSELS OF VIET NAM

Đính kèm Chứng nhận số/Attached to the Catch certificate: ………………………………………………….

Mục I/Section I:

Quốc gia tàu treo cờ: State/Flag: Việt Nam

Các thông tin sau cần thu thập trong quá trình chứng nhận/The following information in section should be included if available at the moment of request for validation:

Số vận đơn/Invoice No.: ………………; Số công-ten-nơ/Container No.:    …………………; Nước đến/Destination country: …………………………

Đơn vị nhập khẩu/Importer: …………………………………………………………………………………………………………………………………

Mục II/Section II:

Tàu cá/Fishing vessel

Mô tả sản phẩm/Product description

Số giấy xác nhận

Number of raw material catch statement

Tên, số đăng ký (mã ngư cụ khai thác)/Name, Registration (Fishing gear code)

Loại:

Tàu nhỏ*

Tàu thông thường** Type:

Small*/

Normal**

Hô hiệu/

Call sign

IMO number or, if not application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO  hoặc nếu không áp dụng thay bằng  thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu áp dụng)

Số giấy phép, giá trị đến ngày/

Fishing licence

no, valid until

Vùng và thời gian khai thác/

Catch area (s) and date

Tên loài/

Species Name

Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép/

Type processing authorized on board

Ngày lên cá/Date of landing

Tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)/

Total catch of the vessel (kg)

Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến từ tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)/Catch processed from the total catch (kg)

Khối lượng sản phẩm thủy sản trong lô hàng (kg)(1)/ Processed fishery product for export (kg)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng/ Total

 

 

 

Nhà máy chế biến (Không phải của tổ chức, cá nhân xuất khẩu)

Processing plant (if different from the processing plant)

 

Cơ quan thẩm quyền/Validating authority

Tên và địa chỉ/Name and address

 

 

Chữ ký và đóng dấu Signature and seal

 

 

 

Tên và địa chỉ/Name and address

 

 

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/Exporter

 

Chữ ký và đóng dấu/Signature and seal

Ngày/Date

Tên và địa chỉ/Name and address

Chữ ký và đóng dấu Signature and seal

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

“Tôi cam kết rằng những thông tin trên là đúng sự thực và phù hợp với khai báo ở trên”

“I hereby declare that the above information is true and corresponds to the above described export”

 

Ghi chú:

1 khối lượng sản phẩm thủy sản trong lô hàng xuất khẩu /the weight of fish in the consignmnet

 

Mẫu số 04

THÔNG TIN VẬN TẢI CHI TIẾT/TRANSPORT DETAILS

Số chứng nhận/Document number …………………………………..………………

1. Country of Exportation: /(Port/airport/other point of departure)/Quốc gia xuất khẩu (Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác)

 

2. Exporter Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu/

3. Point of destination/Điểm đến

Vessel name and flag: Tên tàu/nước treo cờ

Flight number/Airway bill number: Số chuyến bay/Số vận đơn hàng không

Truck nationality and registration number/Quốc tịch xe và số đăng ký/

Railway bill number/Số vận đơn đường sắt/

Other transport documents (e.g bill of landing, CMR, airway blii)/ Các giấy tờ vận tải khác/ (ví dụ: số vận đơn đường biển/vận đơn hàng không …)

Container number (s) list attached/danh sách số Số công-ten-nơ kèm theo

 Name/tên

Address/

Địa chỉ

 

Signature/

Chữ ký

 

 

Mẫu số 05

CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN QUỐC TẾ VỀ BẢO TỒN CÁ NGỪ ĐẠI TÂY DƯƠNG (ICCAT)

CATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL BY ICCAT’s REGULATIONS

A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÁ NGỪ MẮT TO XUẤT KHẨU ĐI ICCAT

DOCUMENT NUMBER/SỐ TÀI LIỆU

ICCAT BIGEYE TUNA STATISTICAL DOCUMENT/ THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG CÁ NGỪ MẮT TO THEO ICCAT

EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:

1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING ENTITY/Tên quốc gia treo cờ

2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu thuyền (If applicable/nếu có)

Vessel Name/Tên tàu       Registration Number/Số đăng ký      LOA(m)     ICCAT Record No./Số đăng ký theo ICCAT (If applicable/nếu có)

3. TRAPS/Phương thức dẫn dụ (If applicable/Nếu có)

4. POINT OF EXPORT/Nơi xuất khẩu (City/Thành phố, State/Province/Tỉnh, Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất khẩu)

5. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one of the following/Đánh dấu vào một trong các ô sau)

(a) Atlantic □

(b) Pacific  □

(c) Indian □

* In case of (b) or (c) is checked, the items 6 and 7 below do not need to be filled out/Nếu mục (b) hoặc (c) được đánh dấu thì mục 6 và 7 bên dưới không cần điền thông tin.

6. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm

Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of Harvest/thời gian khai thác    Gear Code/Mã ngư cụ (*2)

F/FR

RD/GG/DR/FL/OT

(mm/yy)

 

Net Weight/khối lượng (kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* 1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp đông, RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng, DR=Dressed/khối lượng thân, FL=Fillet,

OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the type of product/Mô tả cụ thể: .............................)

*2 When the Gear Code is OT, Describe the type of gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả cụ thể: ........................................................)

7. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận xuất khẩu:

I certify that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief. Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.

Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ ký Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)

8. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan thẩm quyền:

I validate that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.

Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.

Total weight of the shipment/Khối lượng của lô hàng: ...............kg

Name & Title/Tên và chức danh    Signature/Chữ ký   Date/Ngày     Government Seal/Đóng dấu

IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:

9. IMPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận nhập khẩu:

I certify that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.

Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)

Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)

Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)

Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification (Final Destination of Shipment)

Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối cùng: City/Thành phố ............. State/Province/Bang, tỉnh ............. Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu

 

B. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÁ KIỂM XUẤT KHẨU ĐI ICCAT

DOCUMENT NUMBER/SỐ TÀI LIỆU

ICCAT SWORDFISH STATISTICAL DOCUMENT

THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG CÁ KIỂM THEO ICCAT

EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:

1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING ENTITY/Tên quốc gia treo cờ;

2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu thuyền (If applicable/nếu có)

Vessel Name/Tên tàu Registration Number/Số đăng ký LOA (m) ICCAT Record No./Số đăng ký theo ICCAT (If applicable/nếu có)

3. POINT OF EXPORT/Điểm xuất khẩu:

City, State or Province/Thành phố, tỉnh     Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất khẩu: ...........

4. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one of the following/đánh dấu vào một trong các ô sau)

(a) North Atlantic □   (b) South Atlantic □    (c) Mediterranean □    (d) Pacific □    (e) Indian □

* In case of (d) or (e) is checked, the items 5 and 6 below do not need to be filled out./Trường hợp (d) hoặc (e) được đánh dấu thì mục 5 và 6 không cần phải điền thông tin.

5. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm

Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of Harvest/thời gian khai thác Gear Code/Mã ngư cụ (*2)

F/FR

RD/GG/DR/FL/OT

(mm/yy)

 

Net Weight/khối lượng (kg)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp đông, RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng, DR=Dressed/khối lượng thân, FL=Fillet,

OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the type of product/Mô tả cụ thể: )

*2 When the Gear Code is OT, Describe the type of gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả cụ thể: ..............................................)

6. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận cho nhà xuất khẩu: For export to countries that have adopted the ICCAT alternative minimum size for swordfish the exporter must certify that the listed Atlantic swordfish are greater than 15 kg (33 lb.) or if pieces, the pieces were derived from a swordfish weighing >15 kg. Khi xuất khẩu tới những nước đã thông qua quy định về kích thước tối thiểu cho phép khai thác đối với cá Kiếm, nhà xuất khẩu phải chứng nhận rằng cá Kiếm Đại Tây Dương có trong danh sách phải lớn hơn 15 kg (33 lb) hoặc sản phẩm xuất khẩu được làm từ cá Kiếm có khối lượng lớn hơn 15 kg (33 lb)

I certify that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.

Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.

Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ ký Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)

7. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan thẩm quyền:

I validate that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.

Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.

Total weight of the shipment/Khối lượng của lô hàng: .............kg

Name & Title/Tên và chức danh    Signature/Chữ ký    Date/Ngày   Government Seal/Đóng dấu

IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:

8. IMPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận nhập khẩu:

I certify that the above information is complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.

Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)

Name/tên    Address/địa chỉ   Signature/chữ ký    Date/ngày    License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)

Name/tên    Address/địa chỉ   Signature/chữ ký    Date/ngày    License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification/Chứng nhận của nhà nhập khẩu (Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)

Name/tên    Address/địa chỉ   Signature/chữ ký    Date/ngày    License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép

Importer Certification (Final Destination of Shipment)

Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối cùng: City/Thành phố ........... State/Province/Bang, tỉnh .........

Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu

 


Mẫu số 06

PROCESSING STATEMENT

Statement under Article 14(2) of Council Regulation (EC) No 1005/2008 of 29 September 2008 establishing a Union system to prevent, deter and eliminate illegal, unreported and unregulated fishing

Document Number: XX00000/00/CH/…-XN1

I confirm that the processed fishery products:……………. 2 (product description and Combined Nomenclature code) have been obtained from catches under the following catch certificate(s):

Catch certificate number

Vessel name(s) and flag(s)

Validation date(s)

Catch description

Total landed

weight

(kg) 3

Catches processed

(kg) 4

Processed fishery products

(kg) 5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Name and address of the processing plant:

Name:

Address:

Name and address of the exporter (if different from the processing plant):

Name:

Address:

Approval number of the processing plant:

Health certificate number and date:

XX00000/00/CH/…          Date:

Responsible person of the processing plant

 

 

Signature

 

Date

 

Place

Endorsement by the competent authority:

Official:

 

 

 

Signature and seal

Date

 

Place

 

Ghi chú:

1. Số XX00000/00/CH/…: Đánh số theo Số Giấy chứng thư của lô hàng xuất khẩu

2. Ghi tên thương mại và mã CN sản phẩm (8 số)

3. Ghi khối lượng thuỷ sản khai thác (theo mục 3) trên CC

4. Khối lượng thuỷ sản đưa vào chế biến

5. Khối lượng thành phẩm thuỷ sản trong lô hàng (tương ứng với lượng đưa vào chế biến) không bao gồm các thành phần khác như dầu, rau, muối, nước,..

 

Mẫu số 07

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..........., ngày .... tháng ... năm ....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC

Kính gửi: ..............................................

Tên đơn vị đề nghị: .......................................... ; Điện thoại: .......................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Giấy ĐKKD số: ..................................................... ; Ngày cấp: ....................................

Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác số: .......................................... đã được

cơ quan .......................................................  cấp ngày ...... tháng ...... năm ........

Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận: ..........................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác để lô hàng của chúng tôi đủ điều kiện xuất khẩu theo yêu cầu của .............................

Chúng tôi cam đoan về những nội dung trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đã kê khai./.

 

 

Đại diện chủ hàng
(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IV

BẢNG VIẾT TẮT CÁC LOẠI NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 08 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Họ nghề khai thác thủy sản

Tên nghề khai thác thủy sản

Tên viết tắt

Nghề lưới kéo/ Nghề lưới giã (Trawls)

Nghề giã sào/Nghề kéo sào/Nghề kéo khung (Beam trawls)

TBB

Nghề kéo đáy đơn/Nghề giã ván đáy (Bottom otter trawls)

OTB

Nghề kéo đáy đôi (Bottom pair trawls)

PTB

Nghề kéo đơn trung tầng (Midwater otter trawls)

OTM

Nghề kéo đôi trung tầng (Pelagic pair trawls)

PTM

Nghề lưới kéo hai lưới (Otter twin trawls)

OTT

Nghề lưới rê và các nghề tương tự (Gillnets and similar nets)

Nghề lưới rê cố định (Set gillnets)

GNS

Nghề lưới rê trôi (Drift gillnets)

GND

Nghề lưới rê vây/lưới sĩ (Encircling gillnets)

GNC

Nghề lưới rê ba lớp (Trammel gillnets)

GTR

Nghề lưới rê hỗn hợp (Combined gillnets)

GTN

Nghề lưới vây, vó, mành, chụp (Surrounding nets and lift nets)

Nghề lưới vây (Purse seines)

PS

Nghề lưới vây hai tàu (Purse Seine: Double-boats)

PSD

Nghề lưới vây cá nổi lớn (Purse Seine: Catching large fish)

PSL

Nghề lưới vây cá nổi nhỏ (Purse Seine: Catching small fish)

PSF

Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng (Luring Purse seines)

LPS

Nghề lưới vây Cá cơm (Anchovy Purse seines)

APS

Nghề lưới vó, mành (Lift nets)

LNB

Nghề vó cố định (Shre-operated stationary lift nets)

LNS

Nghề chụp (Stick falling nets)

SFN

Nghề chụp hai tăng gông (Stick held dip nets)

FG

Nghề chụp bốn tăng gông (Stick held dip nets)

FG

Nghề câu (Hooks and lines)

Nghề câu tay/câu cần (Hand lines/pole and lines)

LHP

Nghề câu chạy (Trolling lines)

LHM

Nghề câu vàng cố định (Set longlines)

LLS

Nghề câu vàng tầng mặt (Longlines)

LLD

Nghề cào (Dredges)

Nghề cào đáy bằng tàu (Boat dredges)

DRB

Nghề cào đáy bằng tay (Hand dredges used on board a vessel)

DRH

Nghề lồng bẫy (Pots and traps)

Nghề lồng (bẫy) Pots (traps)

FPO

Nghề dịch vụ hậu cần

Nghề dịch vụ hậu cần, nghề chuyển tải (Transshipment)

TSM

Ghi chú:

(1) Đối với các nghề chưa thuộc danh mục nêu trên, đơn vị xuất khẩu khai mã nghề theo yêu cầu đơn vị nhập khẩu.

(2) Trường hợp cùng nghề nhưng có sự khác nhau về mã nghề theo các nước nhập khẩu; giữ đúng tên tiếng Việt và cho phép chuyển đổi mã nghề theo đúng yêu cầu của nước nhập khẩu.

 

PHỤ LỤC V

BIỂU MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 88/2025/TT-BNNMT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1.

Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Mẫu số 01

2.

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Mẫu số 02

3.

Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Mẫu số 03

4.

Đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc

Mẫu số 04

 

Mẫu số 01

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../QĐ-....

….........., ngày.......tháng.....năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ………….

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …………

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Thuỷ sản năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số     /2026/TT-BNNMT ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng của ...........,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận [tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:

1. Người đại diện [tên tổ chức cộng đồng]: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng].

Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân:

2. Công nhận Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng kèm theo Quyết định này.

3. Nội dung khác (nếu có).

Điều 2. Giao quyền quản lý cho [tên tổ chức cộng đồng] thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực [vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao] (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết định này).

Phạm vi quyền được giao bao gồm: [ghi cụ thể quyền được giao theo đề nghị của tổ chức cộng đồng và quy định tại Luật Thủy sản].

Nội dung khác (nếu có).

Điều 3. [tên tổ chức cộng đồng] có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản theo đúng nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Giao [tên các đơn vị có liên quan…] tổ chức thực hiện, theo dõi, hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này [ghi nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị].

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- .......
- Lưu: VT,.....

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……

Tên tôi là:……………………………………… Giới tính:…...............………..

Là người đại diện cho [Tên tổ chức cộng đồng]

[Tên tổ chức cộng đồng] được công nhận và giao quyền quản lý thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Quyết định số....... ngày............ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……..

Sau một thời gian hoạt động theo các nội dung được công nhận và giao quyền quản lý, chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:

1. Tên tổ chức cộng đồng:

- Tên cũ: .........(theo Quyết định thành lập (nếu có));

- Tên mới: ...........(theo Quyết định thành lập (nếu có)).

2. Người đại diện của tổ chức cộng đồng:

- Người cũ: (ghi rõ: họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân);

- Người mới: (ghi rõ: họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân)

3. Phạm vi quyền quản lý được giao: (ghi rõ bổ sung hay loại bỏ quyền được giao theo quy định tại Điều 10 Luật Thủy sản).

4. Vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao:

- Vị trí, ranh giới khu vực cũ (theo Quyết định: ..............)

- Vị trí ranh giới khu vực mới (đề nghị điều chỉnh): …………

5. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.

6. Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng.

(Chi tiết tại hồ sơ gửi kèm[1])

Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định ………… số ................ngày........... để [Tên tổ chức cộng đồng] hoạt động được hiệu quả hơn./.

 

 

..........., ngày ...... tháng ........năm …..
TM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức (nếu có))

____________________

[1] Đối với nội dung tại mục 4, 5, 6

 

Mẫu số 03

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........../QĐ-....

….........., ngày.......tháng.....năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ……….

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật Thuỷ sản năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số  /2026/TT-BNNMT ngày  tháng  năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số …….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu …. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….;

Theo văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng của .......,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại…. chi tiết như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:

1. Tên tổ chức cộng đồng:

2. Người đại diện của tổ chức cộng đồng: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng đồng]

Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân:

3. Phạm vi quyền quản lý được giao.

4. Vị trí, ranh giới khu vực thực hiện đồng quản lý (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết định này).

5. Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản kèm theo Quyết định này.

6. Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng kèm theo Phụ lục Quyết định này.

7. Nội dung khác (nếu có).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Điều 1 Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số …….. ngày … tháng … năm …. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu…. công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại….

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- .......
- Lưu: VT,.....

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………, ngày …….tháng…… năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC

Loài thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ tự nhiên

Kính gửi: UBND xã/phường/đặc khu ….

1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị: ......................................................................

Đại diện (nếu là tổ chức): ................................................................................

Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân của cá nhân hoặc đại diện tổ chức đề nghị

2. Địa chỉ thường trú/trụ sở công ty (nếu là tổ chức): .....................................

3. Điện thoại ……………………Fax ……………………..; Email ..............

4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có): ..................

5. Mã số trại nuôi sinh trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo (nếu có):............

6. Địa điểm kiểm tra xác nhận nguồn gốc:......................................................

Đề nghị xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ tự nhiên, cụ thể:

7. Áp dụng đối với trường hợp xác nhận nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản:

Tên, mã số trại nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo

Tên loài nuôi (tên thông thường)

Tên khoa học

Nguồn gốc loài nuôi*

Thời gian nuôi

Kích thước trung bình

Số lượng/khối lượng của loài được xác nhận

Ký hiệu đánh dấu theo cá thể (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tài liệu chứng minh nguồn gốc loài nuôi:

(1) Đối với trường hợp sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo cần có Giấy xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES hoặc loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm khai thác từ tự nhiên;

(2) Đối với trường hợp sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ nhập khẩu để nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo cần có một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định về pháp luật thú y hoặc Giấy phép xuất khẩu/tái xuất khẩu do cơ quan quản lý CITES quốc gia xuất xứ cấp hoặc Tờ khai hải quan hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ (CO- Certification of Origin) theo quy định pháp luật về ngoại thương.

8. Áp dụng đối với trường hợp xác nhận nguồn gốc khai thác từ tự nhiên

Số văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm số:.... ngày ... tháng ... năm…. do.................. cấp.

Tên loài được phép khai thác (tên thông thường)

Tên khoa học

Tên tàu/số đăng ký, (Nghề khai thác)[1] (Nếu sử dụng tàu cá)

Vùng[2]/ khu vực khai thác

Ngày khai thác

Số lượng hoặc khối lượng của loài được xác nhận nguồn gốc (con hoặc kg)

Tổng số lượng hoặc khối lượng được phép khai thác (con hoặc kg)

Số lượng hoặc khối lượng lũy kế tại thời điểm xác nhận (con hoặc kg)[3]

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thông tin khác: (nếu có)………………………………………………………

 

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))

 

Hồ sơ gửi kèm:

[1] Nghề khai thác theo mã quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

[2] Vùng khai thác theo mã quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

[3] Tổng số cá thể hoặc khối lượng loài đã được xác nhận nguồn gốc.

 

PHỤ LỤC VI

MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ/ TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

1. Mặt ngoài của giao diện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 

SỔ DANH BẠ

THUYỀN VIÊN TÀU CÁ/TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ*

 

Số đăng ký: ……………..

Chủ tàu:…………………

 

 

Số sổ:..................

 

 

 

 

Năm………….

* Sổ Danh bạ thuyền viên điện tử thay thế nội dung quản lý danh sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên phòng trong phần mềm eCDT và Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy để kiểm soát danh sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên phòng.

2. Danh sách đăng ký thuyền viên (trang thứ hai của giao diện)

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số định danh cá nhân

Chức danh

Số văn bằng/Chứng chỉ

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Trạm kiểm soát Biên phòng ………… Đồn Biên phòng …………………….

Vào lúc ….. giờ …. phút, Ngày ..... tháng …... năm ……..…..

Đã kiểm tra tàu và xác nhận trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử (nội dung liên quan đến Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử) những thông tin sau:

1. Về hồ sơ giấy tờ của tàu khi qua Trạm Biên phòng, gồm: Giấy đăng ký, Giấy phép khai thác, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có): phù hợp theo quy định pháp luật.

2. Về thuyền viên trên tàu: phù hợp với thông tin trên Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử.

3. Về sản phẩm khai thác thủy sản trên tàu: không/có.

4. Về trang thiết bị an toàn, tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát hành trình đối với tàu cá từ 15 mét trở lên; đánh dấu tàu cá; kẻ, viết số đăng ký: phù hợp theo quy định pháp luật.

Đủ/không đủ điều kiện để xuất/nhập qua trạm (nhấn nút đồng ý cho qua hoặc không đồng ý cho qua Trạm)

 

Lưu ý:

1. Số lượng, chức danh thuyền viên do chủ tàu quyết định nhưng phải đảm bảo định biên an toàn tối thiểu tàu cá theo quy định (chưa áp dụng đối với tàu nuôi trồng thủy sản).

2. Khi có sự thay đổi thuyền viên trên tàu cá, chủ tàu/thuyền trưởng xóa tên, thông tin của thuyền viên rời tàu, điền tên và thông tin của thuyền viên mới vào Danh sách đăng ký thuyền viên.

3. Trước tối thiểu 1 giờ khi tàu đi qua Trạm Biên phòng, Chủ tàu/thuyền trưởng gửi Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử đến Trạm Biên phòng để yêu cầu được xuất/nhập qua Trạm thông qua môi trường mạng.

4. Khi tàu đi qua Trạm, cán bộ chức năng của Trạm Biên phòng rà soát các giấy tờ liên quan đến tàu trên Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) và kiểm tra thuyền viên, trang thiết bị, đánh dấu tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản trên thực tế. Nếu các thông tin trùng khớp, đáp ứng được yêu cầu về phương tiện, con người, sản phẩm thủy sản thì cập nhật các thông tin và nhấn nút cho phép tàu qua trạm.

 



[1]XXXXX, gồm 5 số là số thứ tự của giấy xác nhận; 20…… là năm xác nhận; AA là mã của tỉnh theo Phụ lục IV; BB là viết tắt tên cảng cá (thường lấy 2 chữ cái đầu)

[2] Ngư cụ khai thác thủy sản theo mã tại Phụ lục V.

[3]Vùng khai thác thủy sản theo mã tại Phụ lục VI.

[4] Ghi cho Tổng khối lượng thủy sản tàu khai thác bán cho tàu thu mua chuyển tải (nếu có chuyển tải trên biển)

[5] Đối với nguyên liệu thủy sản nguyên con khi đưa vào chế biến tạo thành nhiều sản phẩm khác nhau như: thân, đầu, lườn, vi, da, vẩy, râu, gan,  mật, nhớt… trong các sản phầm này có sản phẩm được xuất khẩu, có sản phẩm loại bỏ; các sản phẩm sẽ xuất làm nhiều lần phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, thời điểm xuất khẩu khác nhau. Khi đó, phần nguyên liệu/sản phẩm có thể tái sử dụng, chưa được tiêu thụ/xuất khẩu sẽ được cộng vào phần nguyên liệu còn lại sau chứng nhận để phục vụ cho lần xuất khẩu tiếp theo. Số hàng, số cột có thể thay đổi phụ thuộc vào chủng loại/số lượng sản phẩm để phù hợp thực tế sản xuất.

[6] Nêu rõ hiện trạng sản phẩm sau chế biến: chưa xuất, xuất khẩu (sản phẩm sẽ xuất cùng lô hàng cấp giấy CC), loại bỏ.

MINISTRY OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 33/2026/TT-BNNMT

Hanoi, August 04, 2026

 

CIRCULAR

 ON AMENDMENTS TO CERTAIN CIRCULARS IN FISHERIES

Pursuant to Law on Fisheries No. 18/2017/QH14 dated November 21, 2017, as amended and supplemented by Law on Amendments to certain Articles of 15 Laws in agriculture and digital environment No. 146/2025/QH15 dated December 11, 2025;

Pursuant to Government's Decree No. 35/2025/ND-CP dated February 25, 2025 prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam;

At the request of the Director of the Fisheries and Fisheries Surveillance Department;

The Minister of Agriculture and Environment hereby promulgates a Circular on amendments to certain Circulars in fisheries.

Article 1. Amendments to certain Article of Circular No. 74/2025/TT-BNNMT dated December 26, 2025

1. Article 6 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The applicant may submit a dossier on issuance of the COA in any of the competent authorities specified in Article 5 of this Circular, including:

1. In the case of using domestically harvested seafood raw materials for processing and export that require a COA (except for cases specified in Clause 4 of this Article), the dossier includes:

a) The application for issuance of the COA using the form in Appendix I attached to this Circular;

b) The Landing Statement, or the Statement of Compliance, or the Catch Certificate.

2. In the case of using imported seafood raw materials for processing and export that require a COA (except for cases specified in Clause 4 of this Article), the dossier includes the application for issuance of the COA using the form in Appendix I attached to this Circular and any of the following documents:

a) The Captain’s statement attached with a copy of the fishing license of the harvesting vessel (applicable to harvested seafood raw materials).

The Captain’s statement shall include information about vessel name; vessel registration number/IMO/international call sign/registration number of the fishery management organization, if any; flag state; type of fishing gear; time and area of harvest. The Captain’s statement shall be signed by the captain of the harvesting vessel and information regarding the vessel registration number/IMO/international call sign/registration number of the fishery management organization must match the information on the fishing license of the harvesting vessel;

c) The COA issued by the country of the harvesting vessel;

c) The Catch Certificate or Reported Catch issued by the country of the harvesting vessel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For domestic aquaculture-origin raw materials: The written confirmation of cage/raft aquaculture or main aquaculture species, the Certificate of eligibility of food safety facilities, the Commitment to safe food production and business (certified by local competent authorities), the Certificate of eligibility of aquaculture facilities, or the Good Aquaculture Practices for aquaculture facilities;

b) For imported aquaculture-origin raw materials: The Certificate of Origin (C/O), the Certificate of animal quarantine (for live aquatic animals), the Health Certificate, the Certificate of aquaculture facilities, the Certificate for registration of aquaculture facilities, the number of aquaculture facilities.

4. In the case of using raw materials of aquatic species in the list requiring a COA but not falling under the List of prohibited seafood species of the United States, the dossier includes:

a) The application for issuance of the COA using the form in Appendix I attached to this Circular;

b) The raw material purchase contract for processing, or invoice, or goods and service procurement statement (in cases of direct procurement from domestic fisherman or fish farmers who are not required to issue invoices under regulations).”

2. Clauses 2 and 3, Article 7 is amended as follows:

“2. Form of the dossier:

a) In case of submission in accordance with methods prescribed in points a and b, Clause 1 hereof, the applicant shall submit the original copy of application form, attached with copies of dossier components.

For the dossier component specified at point b, Clause 1, Article 6, dossier components are copies attached with original documents for verification of the unused part of the unused part of raw materials; the original copies shall be returned upon returning the COA dossier. In the case where dossiers are established in electronic form, the applicant is not required to submit original copies; the competent authority shall verify the unused part of raw materials on the electronic system for catch traceability;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the dossier component specified at point b, Clause 1, Article 6, original documents shall be sent to the competent authority for verification of the unused part of raw materials; the original copies shall be returned upon returning the COA dossier. In the case where dossiers are established in electronic form, the applicant is not required to submit original copies; the competent authority shall verify the unused part of raw materials on the electronic system for traceability of harvested seafood raw materials;

c) The applicant may concurrently submit documents specified at point b Clause 1, Clause 2, Clause 3, point b Clause 4 of Article 6 in a single application for COA issuance.

3. If the dossier includes documents in a foreign language, a Vietnamese translation shall be attached as prescribed by laws (except for documents in English or bilingual documents containing English). The applicant shall be held accountable for the accuracy of translations; translations must bear cross-page seals or signatures of the applicant across all pages.”.

3. Article 8 is amended:

“Article 8. Appraisal content for issuance of the COA

Upon receiving the dossier, the competent authority for COA issuance shall appraise the dossier as follows:

1. Verify the information declared in the application for issuance of the COA against attached documents.

a) In cases where information on the application is inaccurate or inconsistent with attached documents, return the dossier to the applicant and provide explanation.

b) In cases where information on the application form is accurate and consistent with attached documents, further process in accordance with Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In cases where raw materials used for processing do not fall under the List of prohibited seafood species of the United States, consider issuing a COA.

The List of prohibited seafood species of the United States is published, updated, and supplemented on the website: https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection;

b) In cases where raw materials used for processing fall under the List of prohibited seafood species of the United States, further process in accordance with Clause 3 of this Article.

3. Conduct appraisal and return results as follows:

a) Where raw materials are from countries determined by the United States to have comparable regulatory programs (Group I) or are aquaculture-origin seafood (including domestic and imported seafood from Group II countries), COA issuance shall be considered.

The list of Group I and Group II countries is published, updated, and supplemented by the United States on the website: https://www.fisheries.noaa.gov/international-affairs/marine-mammal-protection-act-comparability-finding-determinations-harvesting;

b) Where information regarding the fishing method/gear, harvesting country, harvesting area contains one or more items differing from information published in the List of prohibited seafood species of the United States, COA issuance shall be considered based on the appraisal of submitted origin dossiers;

c) Where information regarding species, fishing method/gear, harvesting country, harvesting area matches information published in the List of prohibited seafood species of the United States, COA issuance shall be refused.”.

4. Point e and Point g, Clause 1, and Clause 3 of Article 10 are amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“e) Organize inspections of the issuance of COA at provinces and enterprises within their competence in accordance with Vietnamese laws and at the request of competent United States authorities;

g) Develop and guide local authorities and enterprises in updating the COA database system; cooperate with the Department of Digital Transformation in providing full-process public services and issuing electronic COAs directly on the National Public Service Portal.”;

b) Clause 3 Article 10 is amended as follows:

“3. Applicants of issuance of COAs shall:

a) Prepare dossiers, fully declare information, submit complete dossiers, and be held accountable for the accuracy of declared information;

b) Fully retain dossiers, documents, and evidence to prove the origin of caught fish imported into Vietnam and the origin of fish caught domestically used for processing for export to the United States for a minimum period of 36 months from the date of COA issuance;

c) Establish a fishery traceability system ensuring the traceability of various raw material sources and batches received, preserved, processed, and exported; ensure traceability between production monitoring records and actual production, preservation, and export operations; and provide tracking information on raw materials used for processing and export corresponding to each dossier on import of raw materials upon request of the competent authority for COA issuance.”

5. Article 11 is amended as follows:

 "Article 11. Transitional provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If an applicant has its dossier accepted by the competent authority/person before the effective date of this Circular but has not received the settlement result, the dossier shall be further processed in accordance with the provisions of law at the time of receipt; except where the applicant request implementation in accordance with this Circular.”.

6. Replace Appendix I enclosed with Circular No. 74/2025/TT-BNNMT dated December 26, 2026 with Form No. 01 of Appendix I enclosed with this Circular.

7. Replace Appendix II enclosed with Circular No. 74/2025/TT-BNNMT dated December 26, 2026 with Form No. 02 of Appendix I enclosed with this Circular.

Article 2. Amendments to certain Article of Circular No. 81/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025

1. Clause 5 Article 4 is amended as follows:

“5. If the dossier includes documents in a foreign language, a Vietnamese translation shall be attached as prescribed by laws (except for documents in English or bilingual documents containing English). The applicant shall be held accountable for the accuracy of translations; translations must bear cross-page seals or signatures of the applicant across all pages.”.

2. Clause 3 Article 10 is amended as follows:

“3. Regional quality, processing and market development centers affiliated to the National Authority for Agro-Forestry-Fishery Quality, Processing and Market Development shall execute the confirmation of exported seafood products processed from harvested seafood raw materials (Processing Statement) or certification of exported seafood products originating from imported harvested seafood in accordance with regulations of the International Commission for the Conservation of Atlantic Tunas (re-export ICCAT) or other documents with equivalent contents upon request by competent authorities of importing countries or regional fisheries organizations, proving that such products do not originate from illegal, unreported, and unregulated seafood as requested by regional fisheries organizations or importing countries.”.

3. Point d Clause 4 Article 12 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Article 13 is amended as follows:

Article 13. Reissuance of Processing Statements, re-export ICCAT, or other documents with equivalent contents upon request by competent authorities of importing countries or regional fisheries organizations

1. An application for Processing Statement shall include:

a) The Catch Certificate issued by the competent authority of the flag state of the fishing vessel;

b) Processing Statement using Form No. 06 of Appendix III enclosed herewith, or re-export ICCAT using Form No. 05 of Appendix III enclosed herewith, or other documents with equivalent contents upon request by competent authorities of importing countries or regional fisheries organizations with fully declared information.

The applicant shall be held accountable for accuracy of information provided to serve the confirmation or certification of exported seafood processed from harvested seafood raw materials.

2. The authorities specified in Clause 3, Article 10 of this Circular shall conduct inspection, confirmation, or certification of exported seafood processed from harvested seafood raw materials as follows:

a) Verify information on the fishing vessel and other information (flag state, volume, and species) in the Catch Certificate issued by the competent authority of the flag state of the vessel;

b) For imported batches of raw materials:  Verify the volume and species for processing and export against information on import batches inspected by the Fisheries and Fisheries Surveillance Department regarding the compliance with regulations against illegal, unreported, and unregulated fishing upon import into Vietnam (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Verify the volume and species of harvested seafood raw materials for processing and export against statistical confirmation dossiers for exported seafood products processed from harvested seafood raw materials and dossiers monitoring production and processing operations; depletion tracking data and product yield norms at processing facilities; and the level of compliance with traceability requirements for harvested seafood raw materials.

3. Within 02 working days after completing dossier inspection or within a maximum of 03 working days where an on-site inspection is required, the authorities specified in Clause 3, Article 10 of this Circular shall issue confirmation or certification of exported seafood products processed from harvested seafood raw materials for shipments meeting the regulations specified in Clause 2 of this Article. In case of non-confirmation or non-certification, the competent authority shall provide a written explanation.

4. Where issued statements or certificates are lost or damaged, the competent authority shall, based on the archived dossiers, consider issuing a copy from the master register in accordance with the law on issuing copies from master registers upon request of the facility; in case of refusal, provide a written explanation.”

5. Clauses 3 and 5, Article 22 are amended as follows:

a) Clause 3 Article 22 is amended as follows:

“3. Fishing logbooks, purchasing and transshipment logbooks, which are recorded before the effective date of this Circular, may continue to be used as a basis for verifying raw materials and certifying the origin of harvested seafood raw materials. Electronic fishing logbooks or electronic purchasing and transshipment logbooks be managed on the electronic logbook software system of the Ministry of Agriculture and Environment.

Fishing logbooks, purchasing and transshipment logbooks shall apply from June 01, 2027 for vessels with a maximum length of at least 15 meters, and from September 01, 2027 for fishing vessels with a maximum length of at least 12 meters. During the transitional periods, organizations and individuals shall comply with applicable regulations on fishing logbooks, purchasing and transshipment logbooks. Competent authorities shall accept physical logbooks in cases where the electronic logbook system breaks down, encounters technical incidents, or in cases of force majeure prescribed by law.”.

b) Clause 5 Article 22 is amended as follows:

“5. The traceability system shall apply to: Vessels departing from/arriving at ports and issuance of Landing Statements for loaded/unloaded harvested seafood products from March 01, 2026; Statements of Compliance from September 01, 2026, or Catch Certificates from January 01, 2027. Competent authorities shall only issue physical copies in cases of force majeure prescribed by civil law or upon request of organizations and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Annul the phrase “Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ” (“In cases where the entire volume of seafood products has been accounted for, the fish port authority shall revoke the original receipt and archive the dossier”) in Clause 2, Article 11;

b) Annul the phrase “Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ” (“In cases where the stock of raw materials has been fully used, the competent authority shall revoke  the original Statement of Compliance and archive the dossier”) in point a, Clause 1, Article 12;

c) Annul the phrase “nhập khẩu” (“exported”) in Article 16.

7. Replace the phrase “mục B” (“Section B”) with the phrase “mục C” (“Section C”); replace the phrase “Mẫu số 02” (“Form No. 02”) with the phrase “Mẫu số 01” (“Form No. 01”) in point b, Clause 4, Article 12.

8. Replace certain Forms and Appendices as follows:

a) Replace Form No. 01 of Appendix II enclosed with Circular No. 81/2025/TT-BNNMT with Appendix II enclosed herewith;

b) Replace Appendix III enclosed with Circular No. 81/2025/TT-BNNMT with Appendix III enclosed herewith;

c) Replace Appendix V enclosed with Circular No. 81/2025/TT-BNNMT with Appendix IV enclosed herewith.

Article 3. Amendments to certain Articles of the Circular No. 88/2025/TT- BNNMT dated December 31, 2025

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“5. If the dossier includes documents in a foreign language, a Vietnamese translation shall be attached as prescribed by laws (except for documents in English or bilingual documents containing English). The applicant shall be held accountable for the accuracy of translations; translations must bear cross-page seals or signatures of the applicant across all pages.”.

2. Clause 6 Article 14 is amended as follows:

“6. Procedures for rescuing endangered, precious or rare aquatic species that is injured or stranded, after assessing the health condition of the individual, shall be carried out as follows:

a) In cases where the individual is alive and healthy, immediately rescue and release it into the natural environment;

b) In cases where the individual is injured, notify the commune-level government or fisheries authority, or biodiversity conservation facility that has the aquatic species rescue function;

c) In cases where the commune-level government or provincial-level fisheries authority receives information or transfer from organizations/individuals, re-assess the health condition of the individual; if the individual is healthy, release it into the natural environment. In cases where the individual is injured, notify the biodiversity conservation facility that has the aquatic species rescue function; perform first aid and rearing while awaiting transfer;

d) The biodiversity conservation facility that has the aquatic species rescue function shall receive endangered, precious and rare aquatic species transferred and make a transfer record, using the Form No. 01 in the Appendix IV hereof.”.

3. Point b Clause 1 Article 16 is amended as follows:

b) A book of rearing, breeding and artificial propagation of endangered, precious and rare aquatic species included in the CITES Appendix, using the Form No. 07 in the Appendix IV enclosed with this Circular. Regarding aquatic species included in the Appendix I of CITES and reared for the purpose of commercial export or aquatic species on the List of endangered, precious and rare aquatic species, the book of rearing shall be implemented in accordance with the law on management of endangered, precious, and rare species and enforcement of CITES.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Rearing, breeding and artificial propagation of CITES-listed aquatic species, and endangered, precious and rare aquatic species

1. Facilities breeding aquatic species included in the Appendix I of CITES for non-export purpose; aquatic species included in the Appendix II and the Appendix III of CITES; and endangered, precious and rare aquatic species shall comply with regulations of the law on aquatic breeding and cultivation facilities.

2. Facilities rearing and artificially propagating aquatic species included in the Appendix I of CITES for non-export purpose; aquatic species included in the Appendix II and the Appendix III of CITES; and endangered, precious and rare aquatic species shall comply with regulations of the law on aquaculture facilities.

3. Facilities farming aquatic species included in the Appendix I of CITES for the purpose of commercial export or aquatic species on the List of endangered, precious and rare aquatic species shall comply with law on management of endangered, rare and precious species and CITES.””.

5. Article 19 is amended as follows:

Article 19. Processing of CITES-listed aquatic species, and endangered, precious and rare aquatic species

Organizations and individuals involved in processing of CITES-listed aquatic species and endangered, precious and rare aquatic species must satisfy the following requirements

1. Specimens of  CITES-listed aquatic species; specimens of endangered, precious and rare aquatic species must be of legal origin as prescribed by law.

2. Finished products sold on the market must be labeled in accordance with regulations of law on goods labeling.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Article 29 is amended as follows:

“Article 29. Adjustment of boundaries and areas of provincial-level MPAs

1. The MPA management board or organization assigned to manage the MPA shall request the Department of Agriculture and Environment to appraise the application for adjustment of a MPA’s boundary and area after:

a) Formulating a project on adjustment of the MPA’s boundary and area, using Form No. 05 in Appendix V issued together with this Circular;

b) Soliciting opinions of the residential community legally residing in and around the MPA on adjustment, provided that at least 70% of the consulted residential community provides their opinions.

c) Soliciting opinions of the Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, relevant commune-level People's Committees on adjustments of the MPA’s boundary and area. Within 15 working days from the date of receipt of the request for opinions, the consulted agencies and organizations shall be responsible for providing written responses.

2. An application for appraisal includes:

a) An application form for appraisal of the project on adjustment of the MPA’s boundary and area;

b) The project on adjustment of the MPA’s boundary and area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Other relevant documents (if any).

3. Appraisal content includes:

a) Necessity of adjustment of the MPA’s boundary and area (including legal and practical bases);

b) Adjustment objectives;

c) Adjustment plan;

d) Plans for biodiversity conservation, ecosystem restoration; protection and conservation of natural landscapes, cultural and historical values;

dd) Career change plan tailored for households and individuals involved in catching of aquatic products and aquaculture within the adjusted boundary and area;

e) Solutions and organization of implementation;

g) Other contents as requested by the authority appraising the project on establishment of the MPA.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The inter-agency appraisal council shall be composed of at least 07 members. The President is the leader of the provincial People's Committee and members are leaders from relevant Departments, commune-level People's Committees and experts in fisheries and biodiversity.

Within 05 working days from the date on which the meeting of the inter-agency appraisal council ends, the provincial People’s Committee shall issue a report on appraisal of the project on adjustment of the MPA's boundary and area.

5. Within 15 working days from the date of receipt of the report on appraisal of the project on adjustment of the provincial MPA’s boundary and area from the inter-agency appraisal council, the MPA management board or organization assigned to manage MPA shall complete the application and request the Department of Agriculture and Environment to submit the application to the Chairperson of the provincial People’s Committee for adjustment of the MPA's boundary and area.

6. An application for adjustment of the MPA’s boundary and area includes:

a) An application form for adjustment of the MPA’s boundary and area;

b) Project on adjustment of the MPA’s boundary and area (completed in accordance with the appraisal opinions of the inter-agency appraisal council)

c) Written summation and explanation for opinions of the Ministry of Agriculture and Environment; relevant Departments, relevant commune-level People's Committees; and opinions of the residential community legally residing in and around the MPA of which boundary and area are expected to be adjusted;

d) Report on appraisal of the project on adjustment of the MPA’s boundary and area, prepared by the inter-agency appraisal council;

dd) Written summation and explanation for opinions of the inter-agency appraisal council;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Within 03 working days from the date of receipt of the application in accordance with Clause 6 hereof, the Department of Agriculture and Environment shall request the provincial People's Committee to issue a decision on adjustment of the MPA’s boundary and area.

8. Within 05 working days from the date of receipt of the application from the Department of Agriculture and Environment, the Chairperson of the provincial People's Committee shall issue a decision on adjustment of the provincial MPA’s boundary and area, using the Form No. 06 in the Appendix V enclosed with this Circular.”.

7. Clause 7 Article 34 is added as follows:

“7. Investigations and assessment of aquatic resources and living environment of aquatic species approved or being implemented before January 01, 2026 shall continue to be implemented in accordance with Circular No. 19/2018/TT-BNNPTNT dated November 15, 2018, as amended and supplemented by Circular No. 01/2022/TT-BNNMT dated January 18, 2022 of the Ministry of Agriculture and Rural Development (now the Ministry of Agriculture and Environment) and Circular No. 30/2025/TT-BNNMT dated June 26, 2025, of the Ministry of Agriculture and Environment.”.

8. Appendix III enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025 is amended and supplemented as follows:

a) No. 33a is added to Section A.II, Group I as follows:

No.

English Name

Scientific Name

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BONY FISHES

OSTEICHTHYES

33a.

Jullien's golden carp

Probarbus jullieni

b) No. 62a, No. 66a, No. 66b, No. 77a, No. 77b, No. 77c are added to Section A.III, Group I as follows

No.

English Name

Scientific Name

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CARTILAGINOUS FISHES

CHONDRICHTHYES

62a

Winghead shark

Eusphyra blochii

66a

Shortfin mako shark

Isurus oxyrinchus

66b

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Isurus paucus

77a

Blue shark

Prionace glauca

77b

Giant guitarfishes

Glaucostegus spp.

77c

Wedgefishes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. No. 2 is added to Appendix VI enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025 as follows:

No.

Area Name

Province/City

Scope, boundaries, and coordinates

Area (ha)

2

Song Lo 2

Tuyen Quang, Phu Tho

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



V2a (21°58'45.13"N; 105°08'24.70"E)

V2b (21°58'41.33"N; 105°08'21.64"E)

V2c (22°14'59.10"N; 104°54'34.40"E)

V2d (22°15'00.82"N; 104°54'37.53"E)

770

10. Replace some phrases:

a) Replace the phrase "Nam Dinh" with the phrase "Ninh Binh" at No. 4,  Section I of Appendix XI enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025;

a) Replace the phrase " Da Nang" with the phrase " Quang Ngai " at No. 42,  Section I of Appendix XI enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025;

11. Replace some Forms:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Replace Form No. 06 of Appendix I enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025 with Form No. 02 of Appendix V enclosed with this Circular;

c) Replace Form No. 07 of Appendix I enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025 with Form No. 03 of Appendix V enclosed with this Circular;

d) Replace Form No. 06 of Appendix IV enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025 with Form No. 04 of Appendix V enclosed with this Circular.

12. Annul the following phrases:

a) Annul the phrase “Chủ tịch” (“Chairperson”) in point c and point d, Clause 2, Article 5; point b, Clause 3 and point c and point d, Clause 4, Article 6;

b) Annul the phrase “bắt gặp hoặc” (“detects or”) in Clause 9 Article 14;

c) Annul the phrase “nuôi động vật rừng thông thường” (“the breeding of common wild fauna”) in Clause 3 Article 20.

13. Annul certain serial numbers in some Appendices as follows:

a) Annul No. 58 of Section A, Group I and No. 40 of Section B.I, Group II of Appendix III enclosed with Circular No. 88/2025/TT-BNNMT dated December 31, 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Amendments to certain Articles of the Circular No. 02/2026/TT-BNNMT dated January 01, 2026

1. Point b Clause 9 Article 19 is amended as follows:

“b) Within 03 working days from the date of receiving a satisfactory application, the competent authority specified in Clause 1 of this Article shall enter them into the Register of fishing vessels, fisheries official-duty vessels, and aquaculture service vessels; issue the Certificate of Registration of fishing vessels, fisheries official-duty vessels, and aquaculture service vessels using Form No. 05.DKT of Appendix VIII enclosed with this Circular; and install the electronic crew list of the fishing vessel/aquaculture service vessel on the electronic device provided by the owner using Form No. 06.DKT of Appendix VIII enclosed with this Circular; in case of refusal, a written explanation shall be provided.”.

2. Clause 1 Article 28 is amended as follows:

“1. Competence to disclose the opening and closing of fish ports:

a) The Chairperson of the provincial-level People's Committee shall announce the opening and closing of Class I and Class II fish ports within the province.

b) The Chairperson of the commune-level People's Committee shall announce the opening and closing of Class III fish ports within the commune.”.

3. Point b Clause 3 Article 28 is amended as follows:

“b) Within 05 working days from the date of receiving a complete application, the authority specified at Point a, Clause 3 of this Article shall inspect the application; organize an on-site inspection at the fish port (if necessary); and submit to the Chairperson of the provincial-level People's Committee to consider and decide on announcing the opening of the fish port (for Class I and Class II fish ports) or submit to the Chairperson of the commune-level People's Committee to consider and decide on announcing the opening of the fish port (for Class III fish ports) using Form No. 02.CC of Appendix XII enclosed herewith. In case of non-disclosure, a written explanation shall be provided.”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Provincial-level fisheries authorities shall review (and conduct on-site inspections if necessary) designated fish ports for foreign fishing vessels using Form No. 04.CC of Appendix XII enclosed herewith and submit to the Chairperson of the provincial-level People's Committee for disclosure.  The list of designated fish ports for foreign fishing vessels shall be sent to the fisheries authority affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment to compile and publish on the website; at the same time, sent to the Border Guards, Maritime Administrations, and Customs Authorities for management and supervision in accordance with regulations.”.

5. Clause 2 Article 30 is amended as follows:

“2. Provincial-level fisheries authorities shall review (and conduct on-site inspections if necessary) and propose designated fish ports for offshore fishing vessels using Form No. 05.CC of Appendix XII enclosed herewith and submit to the Chairperson of the provincial-level People's Committee for disclosure.  The list of designated fish ports for offshore fishing vessels shall be sent to the Ministry of Agriculture and Environment for compilation and disclosure on the websites of fisheries authority affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment.”.

6. Clause 3 Article 31 is amended as follows:

“3. Quarterly, provincial-level fisheries authorities shall review the compliance with requirements specified in Clause 1 of this Article of fish ports, conduct on-site inspections (if necessary), and submit to the Chairperson of the provincial-level People's Committee to disclose adjustments to the list of designated fish ports for verifying the origin of harvested seafood raw materials (if any). The decision on adjusting the list of designated fish ports for verifying the origin of harvested seafood raw materials shall be sent to the fisheries authorities affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment for compilation and disclosure on the website.”

7. Clause 4 Article 39 is amended as follows:

“4. Crew list shall be implemented until September 30, 2026.”.

8. Replace some phrases as follows::

a) Replace the phrase “Mẫu số 12.ĐKT” (“Form No. 12.DKT”) with the phrase “Mẫu số 13.ĐKT” (“Form No. 13.DKT”) at point b and point d, Clause 2, Article 22;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Replace Form No. 06.DKT of Appendix VIII enclosed with Circular No. 02/2026/TT-BNNMT dated January 01, 2026 with Appendix VI enclosed with this Circular.

Article 5. Implementation provisions

1. This Circular shall come into forces from September 19, 2026.

2. Any difficulties arising during the implementation process shall be promptly reported to the fisheries authority affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment for consideration and decision./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Vo Van Hung

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 33/2026/TT-BNNMT ngày 04/08/2026 sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 21/11/2017

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2017

1.483

DMCA.com Protection Status

IP: 72.63.211.122