|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng
8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thủy
sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong
lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và
Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 74/2025/TT- BNNMT ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định chứng nhận thủy
sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
như sau:
“Điều 6. Hồ sơ thực hiện cấp COA
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn một trong các cơ
quan thẩm quyền quy định tại Điều 5 Thông tư này để nộp hồ
sơ đề nghị cấp COA. Hồ sơ được phân chia thành các trường hợp sau:
1.
Trường hợp
sử dụng nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước để chế biến, xuất khẩu thuộc
danh sách phải cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ sơ
gồm:
a)
Đơn đề
nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b)
Giấy biên nhận
sản phẩm bốc dỡ qua cảng hoặc Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác hoặc
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate - CC).
2. Trường hợp sử dụng nguyên liệu thủy sản có
nguồn gốc khai thác, được nhập khẩu để chế biến, xuất khẩu thuộc danh sách phải
cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ sơ gồm Đơn đề nghị
cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này và một trong các giấy tờ sau:
a)
Giấy chứng
nhận của thuyền trưởng (Captain’s statement) kèm bản sao Giấy phép khai
thác thủy sản của tàu khai thác đó đối với trường hợp nguyên liệu có nguồn gốc
từ khai thác.
Nội dung Giấy chứng nhận của thuyền trưởng phải
thể hiện tối thiểu các thông tin sau: Tên tàu; số đăng ký tàu hoặc số IMO hoặc
số hô hiệu quốc tế hoặc số đăng ký tổ chức quản lý nghề cá khu vực (nếu có);
quốc gia treo cờ; loại ngư cụ; thời gian và khu vực khai thác. Giấy chứng nhận
của Thuyền trưởng phải có chữ ký của thuyền trưởng tàu khai thác thủy sản và
thông tin số đăng ký tàu hoặc số IMO hoặc hô hiệu quốc tế hoặc số đăng ký tổ
chức quản lý nghề cá khu vực phải trùng khớp với thông tin trên Giấy phép khai
thác thủy sản của tàu cá đó;
b)
COA do
nước có tàu khai thác thủy sản cấp;
c)
Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Catch Certificate-CC) hoặc Báo cáo
khai thác thủy sản (Reported Catch-RC) do nước có tàu khai thác thủy sản
cấp.
3.
Trường hợp
sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản để chế biến, xuất khẩu
thuộc danh sách phải cấp COA (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này), hồ
sơ gồm Đơn đề nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này và một trong các giấy tờ sau:
a)
Đối với
nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản trong nước: Giấy xác nhận nuôi
trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực hoặc Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm
an toàn (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương) hoặc Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản hoặc Giấy chứng nhận nuôi trồng
thủy sản tốt của cơ sở nuôi trồng thủy sản;
b)
Đối với
nguyên liệu có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản nhập khẩu: Giấy chứng nhận
nguồn gốc xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) hoặc Giấy chứng nhận
kiểm dịch động vật (đối với thủy sản sống) hoặc Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh
thực phẩm (Health certificate) hoặc Giấy chứng nhận cơ sở nuôi trồng
thủy sản hoặc Giấy đăng ký cơ sở nuôi trồng thủy sản hoặc Mã số cơ sở nuôi
trồng thủy sản.
4.
Trường hợp
sử dụng nguyên liệu là các loài thủy sản thuộc danh sách phải cấp COA nhưng
không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ, hồ sơ gồm:
a)
Đơn đề
nghị cấp COA theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b)
Hợp đồng
mua bán nguyên liệu phục vụ chế biến hoặc hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu
mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp thu mua trực tiếp từ người khai thác,
nuôi trồng thủy sản trong nước là đối tượng không phải xuất hóa đơn theo quy
định).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2.
Hình thức nộp hồ sơ:
a)
Trường hợp
nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
này, tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị là bản chính, hồ sơ kèm theo là bản
sao.
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân nộp kèm bản chính để
cơ quan thẩm quyền thực hiện xác nhận trực tiếp vào các thành phần hồ sơ đã nộp
đối với khối lượng nguyên liệu còn lại và trả lại bản chính khi trả hồ sơ cấp
COA. Trường hợp hồ sơ là giấy tờ được xác lập trên môi trường điện tử, tổ chức,
cá nhân không phải gửi bản chính kèm theo; cơ quan thẩm quyền thực hiện xác
nhận khối lượng nguyên liệu còn lại trên hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản
khai thác điện tử;
b)
Trường hợp
nộp hồ sơ theo cách thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Các thành phần
hồ sơ là bản gốc được xác lập trên môi trường điện tử hoặc tài liệu sao chụp
lại bản chính, bản sao.
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6, tổ chức, cá nhân gửi bản chính đến cơ
quan thẩm quyền nơi nộp hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận trực
tiếp vào các thành phần hồ sơ đã nộp đối với khối lượng nguyên liệu còn lại và
trả lại bản chính khi trả hồ sơ cấp COA. Trường hợp hồ sơ là giấy tờ được xác
lập trên môi trường điện tử, tổ chức, cá nhân không phải gửi bản chính kèm theo;
cơ quan thẩm quyền thực hiện xác nhận khối lượng nguyên liệu còn lại trên hệ
thống truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác điện tử;
c)
Tổ chức,
cá nhân được nộp kết hợp các giấy tờ nêu tại điểm b khoản 1, khoản
2, khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 6 trong cùng một lần đề nghị cấp COA.
3.
Trường hợp
hồ sơ là tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt
(trừ tài liệu bằng tiếng Anh hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu
giáp lai hoặc chữ ký nháy của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các
trang.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
như sau:
“Điều 8. Nội dung thẩm định để cấp COA
Cơ quan có thẩm quyền cấp COA sau khi tiếp nhận
hồ sơ tổ chức thẩm định theo các bước sau:
1.
Đối chiếu
thông tin đã kê khai trên bảng kê thông tin nộp kèm Đơn đề nghị cấp COA với các
tài liệu nộp kèm theo hồ sơ.
a)
Trường hợp
thông tin trên đơn đề nghị không chính xác, không phù hợp với hồ sơ nộp kèm
theo thì trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;
b)
Trường hợp
thông tin trên đơn đề nghị chính xác, phù hợp với hồ sơ đã nộp kèm theo thì
tiếp tục phân loại theo khoản 2 Điều này.
2.
Phân loại
nguồn gốc nguyên liệu để xử lý hồ sơ:
a)
Trường hợp
nguyên liệu được sử dụng để chế biến không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa
Kỳ thì xem xét cấp COA.
Danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ được công bố,
cập nhật, bổ sung trên trang thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection;
b)
Trường hợp
nguyên liệu được sử dụng chế biến thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì
tiếp tục thẩm định theo khoản 3 Điều này.
3.
Thực hiện
thẩm định và trả kết quả theo các trường hợp sau:
a)
Trường hợp
nguyên liệu được sử dụng có nguồn gốc từ các nước đã được Hoa Kỳ công bố tương
đương (Nhóm I) hoặc có nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả trong nước
và nhập khẩu từ các nước thuộc Nhóm II) thì xem xét cấp COA.
Danh sách các quốc gia thuộc Nhóm I, Nhóm II được
Hoa Kỳ công bố, cập nhật, bổ sung trên trang thông tin điện tử: https://www.fisheries.noaa.gov/international-affairs/marine-mammal-protection-act-comparability-finding-determinations-harvesting;
b)
Trường hợp
thông tin về nghề/ngư cụ, quốc gia khai thác, khu vực/vùng khai thác có một
hoặc nhiều hơn một thông tin khác với thông tin đã được công bố trong danh mục
cấm nhập khẩu của Hoa Kỳ thì xem xét cấp COA trên cơ sở thẩm định hồ sơ nguồn
gốc nguyên liệu nộp kèm;
c)
Trường hợp
thông tin về loài, nghề/ngư cụ khai thác, quốc gia khai thác, khu vực/vùng khai
thác trùng khớp với thông tin đã được công bố trong danh mục cấm nhập khẩu của
Hoa Kỳ thì không cấp COA.”
4.
Sửa đổi,
bổ sung điểm e, điểm g khoản 1 và khoản 3 Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e,
điểm g khoản 1 Điều 10 như sau:
“e) Tổ chức kiểm tra hoạt động cấp COA tại các
địa phương, doanh nghiệp theo thẩm quyền, quy định của pháp luật Việt Nam và
khi cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ yêu cầu;
g) Xây dựng, hướng dẫn địa phương, doanh nghiệp
cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về COA; phối hợp với Cục Chuyển đổi số thực
hiện cung cấp dịch vụ công toàn trình, cấp COA điện tử trực tiếp trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 10 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp COA có
trách nhiệm:
a)
Chuẩn bị
hồ sơ, kê khai đầy đủ thông tin, nộp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin đã khai báo;
b)
Lưu giữ
đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai
thác nhập khẩu vào Việt Nam, nguyên liệu khai thác trong nước được sử dụng để
chế biến xuất khẩu vào Hoa Kỳ trong thời hạn tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được
cấp COA;
c)
Thiết lập
hệ thống truy xuất nguồn gốc thủy sản đảm bảo truy xuất được các nguồn nguyên
liệu, các lô nguyên liệu khác nhau được tiếp nhận, bảo quản, đưa vào chế biến
và xuất khẩu; đảm bảo truy xuất được giữa hồ sơ giám sát sản xuất với thực tế
hoạt động sản xuất, bảo quản và xuất khẩu; cung cấp thông tin theo dõi nguyên
liệu đã sử dụng để chế biến, xuất khẩu theo từng hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu
trong trường hợp Cơ quan có thẩm quyền cấp COA yêu cầu.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Điều khoản
chuyển tiếp
1.
Trường hợp
tổ chức, cá nhân xuất khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản có sử dụng nguyên liệu
được khai thác trước ngày 26/12/2025 mà không có các thành phần hồ sơ theo yêu
cầu tại Điều 6 Thông tư này thì nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Thông tư này (không
bắt buộc kê khai mục Thông tin nguồn gốc tại Bảng kê thông tin đề nghị cấp COA)
và bản sao hóa đơn tài chính hoặc bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy
định (đối với trường hợp thu mua trực tiếp từ người khai thác, nuôi trồng thủy
sản trong nước là đối tượng không phải xuất hóa đơn theo quy định) để chứng
minh thời gian thu mua nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu.
2.
Tổ chức,
cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải
quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa có
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.”
6. Thay thế Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2025/TT-BNNMT ngày
26/12/2026 bằng Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Thay thế Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư 74/2025/TT-BNNMT ngày
26/12/2026 bằng Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng
nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh
hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Các Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát
triển thị trường vùng thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
thực hiện xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu
thủy sản khai thác (Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản
xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban
quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội
dung tương đương theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ
chức nghề cá khu vực không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định theo yêu cầu của tổ chức nghề cá khu vực
hoặc nước nhập khẩu.”
3. Bổ sung điểm d khoản 4 Điều 12 như sau:
“d) Giấy chứng nhận cấp lại phải có số trùng
với số của bản gốc Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác đã cấp và có
thêm ký hiệu “R” ở phần “số giấy chứng nhận”; cơ quan thẩm quyền cấp giấy thông
báo việc cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác cho các cơ quan
thẩm quyền có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Cấp và cấp lại Giấy xác nhận
sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác
(Processing Statement) hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc
từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá
ngừ đại tây dương (re-export ICCAT) hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo
yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực
1.
Hồ sơ đề
nghị xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy
sản khai thác gồm:
a)
Giấy chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang
cờ cấp;
b)
Giấy xác
nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai
thác theo Mẫu số 06 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu
có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu theo quy định của Ủy ban quốc tế
về bảo tồn cá ngừ đại tây dương theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư này hoặc giấy khác có nội dung tương đương theo yêu cầu của
cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc tổ chức nghề cá khu vực đã kê khai đầy
đủ thông tin.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính
xác đối với các thông tin cung cấp để phục vụ cho việc xác nhận hoặc chứng nhận
thủy sản xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu thủy sản khai thác.
2.
Cơ quan
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này thực hiện kiểm
tra, xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ
nguyên liệu thủy sản khai thác theo các nội dung sau:
a)
Đối chiếu
thông tin về tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản và các thông tin khác (quốc gia có
tàu mang cờ, khối lượng, chủng loại thủy sản) trong Giấy chứng nhận nguồn gốc
thủy sản khai thác do cơ quan thẩm quyền của nước có tàu cá mang cờ cấp;
b)
Đối với lô
nguyên liệu nhập khẩu: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản
khai thác để chế biến xuất khẩu với thông tin về lô hàng nhập khẩu được Cục
Thủy sản và Kiểm ngư kiểm tra về nguồn gốc xuất xứ khai thác đáp ứng quy định
chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định khi nhập
khẩu vào Việt Nam (nếu có);
c)
Đối với lô
nguyên liệu khai thác trong nước: Đối chiếu về khối lượng, chủng loại nguyên
liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu với thông tin trong Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác do Tổ chức quản lý cảng cá, Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác do Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh cấp;
d)
Đối chiếu
về khối lượng, chủng loại nguyên liệu thủy sản khai thác để chế biến xuất khẩu
với hồ sơ thống kê xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên
liệu thủy sản khai thác và hồ sơ giám sát quá trình sản xuất, chế biến; dữ liệu
theo dõi trừ lùi, định mức của sản phẩm tại cơ sở chế biến và mức độ đáp ứng về
truy xuất nguồn gốc đối với thủy sản khai thác.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, sau khi kết
thúc kiểm tra trên hồ sơ, cơ quan quy định tại khoản 3 Điều
10 Thông tư này hoặc tối đa 03 ngày làm việc cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này phải kiểm tra tại hiện trường
trong trường hợp có nghi ngờ, thực hiện xác nhận hoặc chứng nhận sản phẩm thủy sản
xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản khai thác cho lô hàng đáp ứng
các quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp không xác nhận hoặc chứng nhận,
cơ quan thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Trường hợp
Giấy xác nhận hoặc chứng nhận đã cấp bị mất, hư hỏng, Cơ quan thẩm quyền căn cứ
vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp Bản sao từ sổ gốc theo quy định của pháp luật
về cấp bản sao từ sổ gốc sau khi nhận được đề nghị của cơ sở hoặc có văn bản từ
chối và nêu rõ lý do không cấp.”
5.
Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 và khoản 5 Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:
“3. Nhật ký khai thác thủy sản, Nhật ký thu
mua, chuyển tải thủy sản đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực được
tiếp tục sử dụng làm căn cứ để xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy
sản khai thác. Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải
thủy sản điện tử được quản lý trên Hệ thống phần mềm nhật ký điện tử của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu
mua, chuyển tải thủy sản điện tử được áp dụng kể từ ngày 01/6/2027 đối với tàu
cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên và kể từ ngày 01/9/2027 đối với tàu
cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên. Trong thời gian chuyển tiếp đến các
thời điểm nêu trên, tổ chức, cá nhân tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành
về nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản. Cơ quan có
thẩm quyền chấp nhận nhật ký giấy trong trường hợp hệ thống nhật ký điện tử bị
hỏng, gặp sự cố kỹ thuật hoặc xảy ra trường hợp bất khả kháng theo quy định của
pháp luật.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 22 như sau:
“5. Hệ thống truy xuất nguồn gốc khai thác thủy
sản điện tử áp dụng thực hiện như sau: Tàu cá rời cảng, cập cảng, cấp Giấy biên
nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ áp dụng từ ngày 01/03/2026; Giấy xác
nhận nguyên liệu thủy sản khai thác áp dụng từ ngày 01/9/2026; Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác áp dụng từ ngày 01/01/2027. Cơ quan có thẩm quyền
chỉ cấp bản giấy trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân
sự hoặc theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.”.
6. Bãi bỏ các cụm từ sau đây:
a)
Bãi bỏ cụm
từ “Trường hợp xác nhận hết khối lượng thủy sản, tổ chức quản lý cảng cá thu
bản chính giấy biên nhận và lưu hồ sơ” tại khoản 2 Điều 11;
b)
Bãi bỏ cụm
từ “Trường hợp nguyên liệu thủy sản đã sử dụng hết, cơ quan thẩm quyền thu bản
chính Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ” tại điểm a khoản 1 Điều 12;
c)
Bãi bỏ cụm
từ “nhập khẩu” tại Điều 16.
7. Thay thế cụm từ “mục B” thành “mục C” và cụm từ “Mẫu số
02” thành “Mẫu số 01” tại điểm b khoản 4 Điều 12.
8. Thay thế một số Mẫu và Phụ lục sau đây:
a)
Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT (Giấy biên
nhận sản phẩm thủy sản khai thác bốc dỡ) bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
b)
Thay thế Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 81/2025/TT- BNNMT (Biểu mẫu xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác; chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; chứng
nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác, xác nhận
cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập
khẩu) bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c)
Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
số 81/2025/TT- BNNMT (Bảng viết tắt các
loại nghề khai thác thủy sản) bằng Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:
“5. Trường hợp hồ sơ là tài liệu bằng tiếng
nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt (trừ tài liệu bằng tiếng Anh
hoặc song ngữ có tiếng Anh). Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về
tính chính xác của bản dịch; bản dịch có đóng dấu giáp lai hoặc chữ ký nháy của
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ vào toàn bộ các trang.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 14 như sau:
“6. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm bị mắc cạn cần đánh giá tình trạng sức khỏe của cá thể
đó và xử lý như sau:
a)
Trường hợp
cá thể còn sống khỏe mạnh thì tiến hành cứu hộ, thả ngay về môi trường tự nhiên;
b)
Trường hợp
cá thể bị thương thì thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có
chức năng cứu hộ loài thủy sản;
c) Trường hợp chính quyền địa phương cấp xã
hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp nhận thông tin hoặc
nhận bàn giao từ tổ chức, cá nhân thì tiến hành đánh giá lại tình trạng sức
khỏe của cá thể, nếu cá thể còn khỏe mạnh thì thực hiện thả về môi trường tự
nhiên. Trường hợp cá thể bị thương thì thông báo cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học có chức năng cứu hộ loài thủy sản và thực hiện sơ cứu, nuôi dưỡng trong
thời gian chờ bàn giao;
d)
Cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản tiếp nhận bàn giao và
lập Biên bản bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Sổ theo dõi quá trình nuôi sinh trưởng,
sinh sản và trồng cấy nhân tạo đối với loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài
thủy sản thuộc Phụ lục CITES theo Mẫu
số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES nuôi để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc loài thủy
sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, sổ theo dõi quá trình nuôi thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Nuôi sinh sản,
nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước
quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy
sản nguy cấp, quý, hiếm
1.
Cơ sở nuôi
sinh sản loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích xuất khẩu hoặc
nuôi để xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy sản thuộc Phụ lục II,
Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định
của pháp luật về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
2.
Cơ sở nuôi
sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES không vì mục
đích xuất khẩu hoặc nuôi để xuất khẩu không vì mục đích thương mại; loài thủy
sản thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở nuôi trồng thủy sản.
3.
Cơ sở nuôi
loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES để xuất khẩu vì mục đích thương mại hoặc
loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều
19 như sau:
Tổ chức, cá nhân có hoạt động chế biến loài
thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm phải bảo đảm:
1.
Mẫu vật
loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn
gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2.
Sản phẩm
hoàn chỉnh được bán trên thị trường phải được dán nhãn theo quy định của pháp luật
về nhãn hàng hóa.
3.
Bảo đảm
quy định về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều
29 như sau:
“Điều 29. Điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1.
Ban quản
lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển đề nghị Sở
Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển sau khi thực hiện các nội dung sau:
a)
Lập dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
b)
Lấy ý kiến
của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về
phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng dân cư được xin ý kiến;
c)
Lấy ý kiến
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên
quan đối với dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Cơ quan,
tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý.
2.
Hồ sơ thẩm
định gồm:
a)
Văn bản đề
nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b)
Dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c)
Bảng tổng
hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư cư trú hợp
pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d)
Tài liệu
liên quan khác (nếu có).
3.
Nội dung
thẩm định:
a)
Sự cần
thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (bao gồm cơ sở pháp
lý, cơ sở thực tiễn);
b)
Mục tiêu điều
chỉnh;
c)
Phương án điều
chỉnh;
d)
Phương án
bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo vệ, bảo tồn cảnh
quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia
đình, cá nhân có hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản liên quan đến phạm vi
khu vực điều chỉnh;
e)
Giải pháp
và tổ chức thực hiện;
g) Nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm
định dự án thành lập khu bảo tồn biển.
4.
Trong thời
hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản
2 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành
lập Hội đồng thẩm định liên ngành và tổ chức họp Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07
thành viên do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng; thành
viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các
chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc họp Hội đồng thẩm định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Báo
cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
5.
Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội đồng thẩm định liên
ngành, Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn
biển tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
6.
Hồ sơ
trình điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
a)
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b)
Dự án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn thiện theo ý kiến
thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành);
c)
Bảng tổng
hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp
pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến điều chỉnh ranh giới, diện tích;
d)
Báo cáo
thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển của Hội đồng
thẩm định liên ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến
của Hội đồng thẩm định liên ngành;
e)
Tài liệu
liên quan khác (nếu có).
7.
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản
6 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
8.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu
số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”
7. Bổ sung khoản 7 Điều 34 như sau:
“7. Hoạt động điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy
sản và môi trường sống của loài thủy sản đã được phê duyệt hoặc đang triển khai
trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNMT
ngày 18/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) và Thông tư số 30/2025/TT-BNNMT
ngày 26/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 88/2025/TT- BNNMT ngày
31/12/2025 như sau:
a)
Bổ sung số
thứ tự 33a vào mục A.II Nhóm I như sau:
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
II
|
LỚP CÁ XƯƠNG
|
OSTEICHTHYES
|
|
33a
|
Cá trà sóc
|
Probarbus jullieni
|
b)
Bổ sung số
thứ tự 62a, 66a, 66b, 77a, 77b, 77c vào Mục A. III Nhóm I
như sau:
|
STT
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
III
|
LỚP CÁ SỤN
|
CHONDRICHTHYES
|
|
62a
|
Cá mập đầu búa
|
Eusphyra blochii
|
|
66a
|
Cá mập Mako vây ngắn
|
Isurus oxyrinchus
|
|
66b
|
Cá mập Mako vây dài
|
Isurus paucus
|
|
77a
|
Cá mập xanh
|
Prionace glauca
|
|
77b
|
Các loài cá giống thường
|
Glaucostegus spp.
|
|
77c
|
Các loài thuộc họ cá giống sao
|
Rhinidae spp.
|
9. Bổ sung số thứ tự 2 vào Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày
31/12/2025 như sau:
|
TT
|
Tên khu vực
|
Tỉnh/ Thành phố
|
Phạm vi, ranh giới,
tọa độ
|
Diện tích (ha)
|
|
2
|
Sông Lô 2
|
Tuyên Quang, Phú Thọ
|
Vùng nước giới hạn bởi các điểm:
V2a (21°58'45.13"N; 105°08'24.70"E)
V2b (21°58'41.33"N; 105°08'21.64"E)
V2c (22°14'59.10"N; 104°54'34.40"E)
V2d (22°15'00.82"N; 104°54'37.53"E)
|
770
|
10. Thay thế một số cụm
từ sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Nam Định” thành “Ninh Bình”
tại số thứ tự 4 mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số
88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
b) Thay thế cụm từ “Đà Nẵng” thành “Quảng Ngãi”
số thứ tự 42 mục I Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT
ngày 31/12/2025.
11. Thay thế một số Mẫu
sau đây:
a) Thay thế Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
bằng Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
bằng Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Thay thế Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
bằng Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Thay thế Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025
bằng Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
12. Bãi bỏ một số cụm
từ sau đây:
a) Bãi bỏ cụm từ “Chủ tịch” tại điểm
c, điểm d khoản 2 Điều 5 và điểm b khoản 3, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 6;
b) Bãi bỏ cụm từ “bắt gặp hoặc” tại khoản 9 Điều 14;
c) Bãi bỏ cụm từ “nuôi động vật rừng thông
thường” tại khoản 3 Điều 20.
13. Bãi bỏ số thứ tự
tại một số Phụ lục như sau:
a) Bãi bỏ số thứ tự 58 mục A
Nhóm I và số thứ tự 40 mục B.I Nhóm II Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025;
b) Bãi bỏ số thứ tự 15 mục I
và các số thứ tự số 4, 23, 24, 42, 50 mục II tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
Điều 4. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư 02/2026/TT- BNNMT ngày 01 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo
đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu
phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng
thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 9 Điều 19 như sau:
“b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều này vào Sổ đăng ký tàu cá, tàu công vụ
thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản, cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá,
tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 05.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư và cài đặt Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi
trồng thủy sản điện tử trên thiết bị điện tử do chủ tàu cung cấp theo Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 28 như sau:
“1. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cá:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố
mở, đóng cảng cá loại I và loại II trên địa bàn;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở,
đóng cảng cá loại III trên địa bàn.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 3 Điều 28 như sau:
“b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, cơ quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều này
xem xét hồ sơ; tổ chức khảo sát thực tế tại cảng cá (trong trường hợp cần
thiết), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố mở
cảng cá (đối với cảng loại I và cảng loại II) hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định công bố mở cảng cá (đối với cảng cá loại III)
theo Mẫu số 02.CC Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không công bố mở cảng cá, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 29 như sau:
“2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh, thành
phố có trách nhiệm rà soát (kiểm tra thực tế nếu cần) cảng cá chỉ định cho tàu
cá nước ngoài cập cảng theo Mẫu
số 04.CC Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập
cảng được gửi về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp đăng tải trên Trang thông tin điện tử; đồng thời, gửi
đến Biên phòng, Cảng vụ hàng hải, Hải quan để quản lý, giám sát theo quy
định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 30 như sau:
“2. Cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách
nhiệm rà soát (khảo sát thực tế nếu cần) đề xuất cảng cá chỉ định cho tàu cá
hoạt động ở vùng khơi cập cảng theo Mẫu số 05.CC Phụ lục XII ban
hành kèm theo Thông tư này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.
Danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá hoạt động ở vùng khơi trở ra cập cảng gửi
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và được đăng tải trên Trang thông
tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 31 như sau:
“3. Hằng quý, cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh
có trách nhiệm rà soát cảng cá đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều
này, khảo sát thực tế (nếu cần), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
công bố điều chỉnh Danh sách cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu
thủy sản từ khai thác (nếu có). Quyết định điều chỉnh Danh sách cảng cá chỉ
định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác gửi về cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, đăng
tải trên Trang thông tin điện tử.”
7. Bổ sung khoản 4 Điều
39 như sau:
“4. Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy thực hiện
đến hết ngày 30/9/2026.”.
8. Thay thế một số cụm
từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Mẫu số 12.ĐKT” thành “Mẫu
số 13.ĐKT” tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 22;
b) Thay thế cụm từ “Mẫu số 13.ĐKT” thành “Mẫu
số 12.ĐKT” tại điểm đ khoản 2 Điều 22.
9. Thay thế Mẫu số 06.ĐKT Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày
01/01/2026 (Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá) bằng Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
19 tháng 9 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề
phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Sở NN&MT tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Công báo Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC I
BIỂU
MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 74/2025/TT-BNNMT NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung
thông tin giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu
vào Hoa Kỳ (COA)
|
Mẫu
số 01
|
|
2.
|
Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản
đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
|
Mẫu
số 02
|
Mẫu
số 01
|
[TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
…………., ngày….. tháng
.... năm …….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TIN{1}
GIẤY CHỨNG NHẬN THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY
SẢN ĐẠT YÊU CẦU XUẤT KHẨU VÀO HOA KỲ (COA)
Kính gửi: [Tên cơ quan
quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:………………………………………………
Số CCCD/Số định danh cá nhân/Số căn cước/Giấy
đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập số:………………………………...
Tên cơ quan cấp: …………………………….Ngày cấp: …………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………… Email: ……………………
Đề nghị [tên cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ]........ cấp/cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin Giấy
chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA)
theo các thông tin được kê khai tại phụ lục kèm theo văn bản này.
Chúng tôi xin cam kết thủy sản, sản phẩm thủy
sản được sử dụng từ nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng các quy định của pháp luật
Việt Nam hoặc nguyên liệu nhập khẩu đáp ứng các quy định của quốc gia xuất khẩu
và yêu cầu của nước nhập khẩu. Nếu có phát hiện hoặc chứng minh thông tin đề
nghị không đúng sự thật, chúng tôi sẵn sàng chịu trách nhiệm trước pháp luật
theo các quy định hiện hành./.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ/CÁ
NHÂN
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
____________________
{1}: Ghi cụ thể nội dung đề nghị cấp hay cấp
lại hay sửa đổi hay bổ sung thông tin
BẢNG KÊ THÔNG TIN ĐỀ
NGHỊ CẤP COA
(Ban hành kèm theo Văn
bản số ... ngày .... tháng .... năm .... của [tên tổ chức, cá nhân])
|
Mã HTS Hoa Kỳ, Mô tả
loài và hình thức sản phẩm/ U.S. Harmonized Tariff Schedule Number,
Species Description, and Product Form
|
Khối lượng sản phẩm/ Weight
|
Khối lượng nguyên liệu/
Material weight
|
Nghề/Ngư cụ sử dụng/
Fishing Gear Used
|
Quốc tịch tàu cá/ Vessel
Flag
|
Tên tàu và số hiệu tàu
cá/ Vessel Name(s) and Number(s)
|
Thông tin nguồn gốc/Traceability
Information *
|
|
Số Giấy biên nhận sản
phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có)/ Landing Statement Number (if any)
|
Số Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có)/Statement of Compliance Number (if
any)
|
Số Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có)/Catch Certificate Number (if any)
|
Số giấy COA (nếu có)/COA
Number (if any)
|
Thông tin hồ sơ/giấy
tờ khác (đối với các trường hợp còn lại)/ Other profile information/
documentations
|
|
(1)*
|
(2)*
|
(3)*
|
(4)*
|
(5)*
|
(6)*
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: ........... [nêu lý do đối với
trường hợp cấp lại/sửa đổi, bổ sung thông tin, nêu rõ thông tin sửa đổi, bổ
sung, thay thế COA nào đã được cấp]................
Hướng dẫn ghi:
(1)
Mã
HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm
- Nhập số Biểu thuế Hài hòa của Hoa Kỳ (HTS)
của thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản, mô tả loài thủy sản và hình thức sản phẩm
bằng tiếng Anh.
+ Các số HTS được nêu tại mục (1) phải phù hợp
với Mã HTS đang được áp dụng tại Hoa Kỳ hoặc Mã HS theo thông lệ quốc tế nhưng
không được làm sai khác về bản chất nguyên liệu đã sử dụng. Tổ chức, cá nhân
phải đảm bảo tính thống nhất của mã HTS với tài liệu, hồ sơ kèm theo đã nộp cho
cơ quan thẩm quyền của nước nhập khẩu.
+ Các số HTS cho cá và động vật giáp xác, động
vật thân mềm và các động vật không xương sống dưới nước khác có thể được tìm
thấy tại: https://hts.usitc.gov/.
+ Để tra cứu thông tin thủy sản và sản phẩm
thủy sản đó có thuộc trường hợp phải có Giấy COA hay không thực hiện như sau:
Cách 1. Tra cứu trực tiếp từ danh sách NOAA đã công bố
trên cổng thông tin điện tử của NOAA (https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-
materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection)
Cách 2. Gửi thông tin, xác nhận lại từ đối tác nhập
khẩu của Hoa Kỳ về việc sản phẩm thủy sản dự kiến nhập có thuộc trường hợp yêu
cầu cần có COA hay không.
Lưu ý: Danh sách này có thể thay đổi theo thời gian vì
vậy cần liên tục cập nhật để đảm bảo khi nhập khẩu có đầy đủ COA.
-
Cách ghi thông tin cụ thể theo định dạng như sau: AAAA/BBBB/CCCC
Trong
đó: AAAA:
là mã HTS sản phẩm.
BBBB: là tên loài (có thể bao gồm tên tiếng
anh, tên khoa học hoặc mã 3 chữ số alpha của tên loài).
CCCC: là dạng sản phẩm (đông lạnh, tươi sống,
chế biến,…) phù hợp với mã HTS.
(2)
Khối
lượng sản phẩm -
Nhập tổng khối lượng tịnh của sản phẩm và đơn vị tính (bằng kilogam hoặc đơn vị
đo khác theo yêu cầu của nhà nhập khẩu).
Lưu
ý: đây là khối lượng của sản phẩm, không phải khối lượng của nguyên liệu chế
biến sản phẩm đó, sử dụng đơn vị tính nào thì ghi rõ.
Trường hợp cùng một sản phẩm có thể ghi tổng
khối lượng theo lô hàng, không cần phân chia theo nguồn gốc nguyên liệu.
(3)
Khối
lượng nguyên liệu -
Nhập khối lượng của nguyên liệu đã sử dụng để chế biến sản phẩm, phù hợp với
chất lượng sản phẩm đã công bố.
Trường
hợp cùng một sản phẩm, có thể ghi tổng khối lượng nguyên liệu theo từng tàu cá
hoặc nhóm tàu cá, phụ thuộc vào hồ sơ nguồn gốc đã nộp kèm.
(4)
Nghề/Ngư
cụ sử dụng-
Ghi thông tin nghề/ngư cụ được sử dụng để khai thác thủy sản dưới dạng mã nghề
theo hướng dẫn của Hoa Kỳ.
Trường hợp hồ sơ kèm theo có ghi thông tin mã
nghề khác với các quy định của Hoa Kỳ (ví dụ mã nghề theo Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp Liên hợp quốc - FAO hoặc Liên minh Châu Âu - EU hoặc Tiêu chuẩn
Việt Nam) thì tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ được phép quy đổi sang mã nghề theo
yêu cầu của Hoa Kỳ nhưng không được làm sai khác bản chất của nghề/ngư cụ đã sử
dụng và phù hợp với giấy phép khai thác thủy sản được cấp.
-
Tham khảo bảng mã nghề/ngư cụ của Hoa Kỳ đã công bố tại (https://www.fisheries.noaa.gov/resource/outreach-materials/harmonized-tariff-codes-and-other-resources-marine-mammal-protection)
hoặc thông tin được đăng tải lại trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan quản
lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
-
Nếu là sản phẩm có nguồn gốc từ nuôi trồng điền thông tin: AQ.
-
Trường hợp không sử dụng ngư cụ để khai thác thủy sản thì điền thông tin: UNC
(trong đó UNC là Unclassified: Gears not reported or Unspecified method). Trường
hợp cần thiết có thể mô tả ngắn ngọn phương thức khai thác thể hiện đúng bản
chất của hoạt động khai thác loài đó.
(5)
Quốc
tịch tàu cá
-
Nhập quốc gia theo luật mà tàu cá hoạt động, hoặc đối với các tàu thuê được
chứng nhận, nhập quốc gia đã chấp nhận trách nhiệm đối với các hoạt động đánh
bắt của tàu.
-
Nếu là nuôi trồng thủy sản thì nhập quốc gia nơi cơ sở/trại nuôi đó đặt tại.
-
Nhập quốc gia nơi khai thác thủy sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá để
khai thác thủy sản.
(6)
Tên
tàu và số hiệu tàu cá
-
Nhập tên tàu cá (đối với tàu nước ngoài)/số đăng ký tàu cá.
-
Nếu là nuôi trồng thủy sản, nhập tên cơ sở/ trại nuôi/công ty.
-
Nếu là nguyên liệu từ tàu cá dưới 6m hoặc khai thác không sử dụng tàu cá thì
ghi tên và số căn cước công dân/số hộ chiếu của người khai thác.
- Nếu là nguyên liệu được thu mua từ tàu hậu
cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản, tổ chức, cá nhân vẫn phải ghi đầy đủ thông tin
của tàu khai thác thủy sản, nghề/ngư cụ của tàu khai thác thủy sản đã sử dụng
(không ghi thông tin của tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản). Trường hợp này,
tổ chức, cá nhân phải cung cấp thêm thông tin nhật ký thu mua, chuyển tải.
(7)
Số
Giấy biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng (nếu có): Ghi thông tin số Giấy
biên nhận sản phẩm bốc dỡ qua cảng do cơ quan quản lý cảng cá cấp.
(8)
Số
Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy
xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá hoặc cơ quan
có thẩm quyền cấp.
(9)
Số
Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (nếu có): Ghi thông tin số Giấy
chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác do cơ quan quản lý cảng cá cấp (bao gồm
cả trường hợp khai thác trong nước và nhập khẩu nguyên liệu).
(10)
Số
giấy COA (nếu có):
Ghi thông tin số giấy COA do cơ quan nước xuất khẩu nguyên liệu thủy sản cấp,
trường hợp giấy COA không có số ký hiệu, ghi thông tin nước cấp và ngày cấp. Ví
dụ: Mexico cấp ngày 26/12/2025.
(11)
Thông
tin hồ sơ/giấy tờ khác (đối với các trường hợp còn lại): Trường hợp sử dụng các
hồ sơ/giấy tờ còn lại khác với mục (7) (8) (9) (10) thì ghi số ký hiệu của giấy
tờ đó, ví dụ: Số Giấy phép khai thác thủy sản và ngày của Giấy chứng nhận
thuyền trưởng…
Lưu ý: Các thông tin đánh dấu * là bắt buộc. Ở mục
thông tin nguồn gốc, tổ chức, cá nhân phải kê khai thông tin ở một trong năm mục
(7) (8) (9) (10) (11) hoặc kết hợp một trong năm mục đó tương ứng với hồ sơ đã
nộp.
Mẫu
số 02
|
Serial No: ………..
|
OMB Control No: …………
Expiration Date:
………….
|
|
|

|
CERTIFICATION
OF ADMISSIBILITY
Nations subject to
trade restrictions for fishery products pursuant to the High Seas Driftnet
Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal Protection Act
For fish or fish products for which a
certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products
in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry
to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this
completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents.
An authorized official or agent of the exporting nation must complete the
information below:
Exporter:…………………………………………………………………………
Address:………………………………………………………………………….
Tel:.........................................................................................................................
Email:…………………………………………………………………………….
|
U.S. Harmonized
Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form
|
Weight
|
Fishing Gear Used
|
Vessel Flag
|
Vessel Name(s) and
Number(s
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized official/agent of the
Government of The Socialist Republic of Viet Nam, I do hereby certify, to the
best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment
are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not
subject to an import restriction of the United States under the authority of
the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal
Protection Act.
|
__________________________________
Printed Name (Exporting Government Agent)
Name (Exporting Government Official) and
Address:
__________________________________
__________________________________
|
__________________________________
Signature Date
Telephone: __________________________
Email: __________________________
|
U.S. IMPORTER CERTIFICATION
As the Importer of Record/Agent, I do hereby
certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this
form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment
|
U.S. Customs Entry Number: _____________
Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent)
Address: _____________________________
|
__________________________________
Signature Date
Telephone: __________________________
Email: __________________________
|
Within 24 hours after the shipment is released
from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to
NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial
Environment.
Submission of this form is mandatory for
imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the
requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart
C. Data submitted based on this information collection will be accorded
confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden
for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate
includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources,
gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the
collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any
other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs
and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West
Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of
law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a
penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the
requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of
information displays a currently valid OMB Control Number.
HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN COA
|
Serial No: VN-YYY-COA-ZZZZ-XXXXX.OO (1)
|
OMB Control No:
aaaa-bbbb (1b)
Expiration Date:
…….(1c)
|
|

|
CERTIFICATION OF
ADMISSIBILITY (COA)
Nations subject to trade restrictions for
fishery products pursuant to the High Seas Driftnet Fishing Moratorium
Protection Act or the Marine Mammal Protection Act/Các quốc gia chịu hạn chế
thương mại đối với sản phẩm thủy sản theo Đạo luật thực thi nghề cá bằng lưới
Rê vùng biển khơi hoặc Đạo Luật Bảo tồn thú biển của Hoa Kỳ
For fish or fish products for which a
certificate of admissibility is required, a shipment of fish or fish products
in any form from a nation subject to an import restriction, offered for entry
to the United States, is eligible for entry only when accompanied by this
completed and certified form attached to the invoice and/or shipping documents.
An authorized official or agent of the exporting nation must complete the
information below/Đối với thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản cần có Giấy chứng
nhận, mọi lô hàng thủy sản hoặc sản phẩm thủy sản từ một quốc gia chịu hạn chế
khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ dưới bất kỳ hình thức nào chỉ được phép thông quan khi
kèm theo mẫu đơn này, đã được điền đầy đủ thông tin và được chứng thực, đính
kèm với hóa đơn và/hoặc chứng từ vận chuyển. Một cơ quan hoặc cán bộ được ủy
quyền của quốc gia xuất khẩu phải điền thông tin dưới đây.
Exporter/tên tổ chức, cá nhân: (2)
Address/địa chỉ: (3)
Tel/điện thoại: (4) Email/thư
điện tử: (5)
|
U.S. Harmonized
Tariff Schedule Number, Species Description, and Product Form/ Mã HTS Hoa
Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm
|
Weight/ Khối lượng
|
Fishing Gear Used/ Nghề/Ngư
cụ sử dụng
|
Vessel Flag/Quốc
tịch tàu cá
|
Vessel Name(s) and
Number(s)/ Tên tàu và số hiệu tàu cá
|
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
As a duly authorized official/agent of the
Government of The Socialist Republic of Viet Nam, I do hereby certify, to the
best of my knowledge and belief, that the fish/fish products in this shipment
are of species of fish or fish products, or from fisheries, that are not
subject to an import restriction of the United States under the authority of
the High Seas Driftnet Fishing Moratorium Protection Act or the Marine Mammal
Protection Act/Là cơ quan/cán bộ được ủy quyền của Chính phủ Việt Nam, theo
hiểu biết và niềm tin, tôi xin chứng nhận rằng thủy sản/sản phẩm thủy sản trong
lô hàng này là sản phẩm thủy sản từ mã nghề cá không thuộc danh mục bị hạn chế
nhập khẩu của Hoa Kỳ.
|
_________(11)____________
Printed Name (Exporting Government Agent)/Tên
in hoa (cán bộ của Chính phủ nước xuất khẩu)
Name (Exporting Government Official) and
Address/Tên (cơ quan xác nhận) và địa chỉ: _________(16)____________
|
________(12)_________(13)__________
Signature/Chữ ký Date/Ngày
Telephone/Điện thoại: ____(14) ____
Email: ____ (15) ____
|
U.S. IMPORTER CERTIFICATION/ Chứng nhận của nhà
nhập khẩu Hoa Kỳ
As the Importer of Record/Agent, I do hereby
certify, to the best of my knowledge and belief, that the information on this
form accurately describes the fish/fish products contained in this shipment/Là
nhà nhập khẩu chính thức/đại lý, theo hiểu biết và niềm tin, tôi xin cam đoan
thông tin trên mẫu đơn này mô tả chính xác thủy sản/sản phẩm thủy sản trong lô
hàng này:
U.S. Customs Entry Number/Số hồ sơ hải quan Hoa
Kỳ/: __________________
|
__________________________________
Printed Name (U.S. Importer of Record/Agent)/Tên
in hoa (Nhà nhập khẩu/Đại lý)
Address/ Địa chỉ:
________________________________
|
__________________________________
Signature/Chữ ký Date/Ngày
Telephone/Điện thoại: ____________
Email: _______________________
|
Within 24 hours after the shipment is released
from U.S. Customs, importers must certify and submit a copy of this form to
NMFS through the Customs and Border Protection Automated Commercial
Environment./Trong vòng 24 giờ sau khi lô hàng được thông quan bởi Hải quan
Hoa Kỳ, nhà nhập khẩu phải chứng nhận và nộp bản sao của mẫu đơn này cho Cục
Thuỷ sản quốc gia thông qua môi trường Thương mại tự động của Cơ quan Hải quan
và Lực lượng Bảo vệ bờ biển
Submission of this form is mandatory for
imports of seafood subject to trade restrictions in order to meet the
requirements of 50 CFR 300, Subpart N or as required under 50 CFR 216, Subpart
C. Data submitted based on this information collection will be accorded
confidentiality pursuant to 50 CFR Part 600, Subpart E. Public reporting burden
for this collection of information is estimated to be 10 minutes. This estimate
includes the time for reviewing instructions, searching existing data sources,
gathering and maintaining the data needed, and completing and reviewing the
collection of information. Send comments regarding this burden estimate or any
other aspect of reducing this burden, to the Office of International Affairs
and Seafood Inspection, National Marine Fisheries Service, 1315 East West
Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Notwithstanding any other provision of
law, no person is required to respond to, nor shall any person be subject to a
penalty for failure to comply with, a collection of information subject to the
requirements of the Paperwork Reduction Act, unless that collection of
information displays a currently valid OMB Control Number/ Việc nộp đơn này
là bắt buộc đối với các lô hàng thuỷ sản chịu hạn chế thương mại để đáp ứng yêu
cầu của Điều 50 CFR 300, điểm N hoặc theo yêu cầu của Điều 50 CFR 216, điểm C.
Thông tin thu thập được trên cơ sở mẫu đơn này sẽ được bảo mật theo Điều 50 CFR
Phần 600, điểm E. Thời gian báo cáo công khai cho việc thu thập thông tin này
ước tính là 10 phút, bao gồm thời gian rà soát hướng dẫn, tra cứu các nguồn dữ
liệu hiện có, thu thập và lưu giữ dữ liệu cần thiết, cũng như hoàn tất và xem
xét việc thu thập thông tin. Vui lòng gửi ý kiến liên quan đến ước tính thời
gian này hoặc bất kỳ khía cạnh nào khác của việc cắt giảm khối lượng công việc này
đến Văn phòng Hợp tác quốc tế và Thanh tra thuỷ sản, Cơ quan Thủy sản Quốc gia,
1315 East West Highway, Silver Spring, Maryland 20910. Bất kể các quy định pháp
luật nào khác, không cá nhân nào bắt buộc phải trả lời hoặc bị xử phạt vì không
tuân thủ việc thu thập thông tin theo các yêu cầu của Đạo luật Giảm thiểu Thủ
tục Giấy tờ (Paperwork Reduction Act), trừ khi mẫu thu thập thông tin đó hiển
thị số kiểm soát OMB hiện hành..
HƯỚNG DẪN GHI THÔNG TIN:
(1)
Số: VN-YYY-COA-ZZZZ-XXXXX.OO: cơ quan có thẩm quyền cấp COA ghi số ký hiệu để
theo dõi, thống kê, bao gồm các thông tin:
-
VN
- là
ký hiệu quốc gia Việt Nam (giữ nguyên khi cấp).
-
YY
- là
ký hiệu tỉnh (theo mã tỉnh đã được công bố).
-
COA
- là
ký hiệu giấy chứng nhận (giữ nguyên khi cấp).
-
ZZZZ
- là
năm cấp COA.
-
XXXXX
- là
số thứ tự COA do đơn vị cấp, ký hiệu này gồm 5 chữ số.
-
OO - là số ký hiệu bổ sung: (1) trường hợp cấp mới thì không cần thêm
thông tin OO; (2) Trường hợp cấp lại, sửa đổi, bổ sung thì giữ nguyên thông tin
số ký hiệu như tờ COA đã cấp và thêm các số ký hiệu cụ thể như sau:
+ Trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin trên
COA đã cấp thì thêm thông tin “Sx” (trong đó x là số lần sửa đổi, bổ sung);
+ Trường hợp cấp lại COA thì thêm thông tin
“Rx” (trong đó x là số lần cấp lại).
Giấy COA đã cấp hết hiệu lực sử dụng kể từ ngày
cấp lại, sửa đổi, bổ sung bằng COA mới.
(1a) là mã QR code của COA, phục vụ để tra cứu hiệu
lực, giá trị sử dụng (nếu có).
(1b) Số ký hiệu kiểm soát OMB của Hoa Kỳ: số ký hiệu
do Hoa Kỳ công bố kèm theo mẫu COA tùy theo từng thời điểm.
(1c) Hiệu lực của mẫu giấy COA: Hiệu lực của mẫu
giấy COA do Hoa Kỳ công bố tùy theo từng thời điểm.
(2)
Tên
tổ chức, cá nhân: Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp COA
(3)
Địa
chỉ: Địa
chỉ liên hệ chính hoặc địa chỉ theo đăng ký của tổ chức, cá nhân
(4)
Điện
thoại: Số
điện thoại liên hệ chính của tổ chức, cá nhân
(5)
Email:
thông
tin địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân đề xuất
(6)
Mã
HTS Hoa Kỳ, Mô tả loài và hình thức sản phẩm: ghi lại đúng thông tin
tổ chức/cá nhân đã ghi trong đơn đề nghị sau khi thẩm định phù hợp.
(7)
Khối
lượng -
ghi thông tin khối lượng sản phẩm và đơn vị tính (không phải thông tin khối
lượng nguyên liệu) đúng theo tổ chức/cá nhân đã ghi trong đơn đề nghị sau khi
thẩm định phù hợp.
(8)
Nghề/Ngư
cụ sử dụng -
ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp.
(9)
Quốc
tịch tàu cá -
ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp.
(10)
Tên
và số hiệu tàu cá -
ghi thông tin sau khi thẩm định phù hợp
(11)
Tên
in hoa (cán bộ của Chính phủ nước xuất khẩu): là tên và chức danh của
người có thẩm quyền tại địa phương đã được đăng ký với Hoa Kỳ.
(12)
Chữ
ký: là
chữ ký của người có thẩm quyền đã được đăng ký với Hoa Kỳ kèm dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp COA.
(13)
Ngày:
ghi
ngày thực tế khi xác nhận.
(14)
Điện
thoại: thông
tin điện thoại đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(15)
Email:
thông
tin địa chỉ thư điện tử đã được đăng ký với Hoa Kỳ
(16)
Tên
(cơ quan xác nhận) và địa chỉ: ghi tên cơ quan đã được đăng ký với Hoa Kỳ, kèm
theo địa chỉ bằng tiếng anh.
Lưu ý: Thông tin mục (11) (12) (14) (15) (16) trên
giấy xác nhận phải trùng khớp với danh sách đăng ký cơ quan chỉ định đã được Cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp
cho NOAA hoặc cập nhật bổ sung và được Hoa Kỳ công bố trên trang thông tin điện
tử: https://www.fisheries.noaa.gov/international- affairs/certification-admissibility-authorized-officials-under-mammal-protection-act
PHỤ
LỤC II
MẪU
GIẤY BIÊN NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY BIÊN NHẬN SẢN PHẨM
THỦY SẢN KHAI THÁC BỐC DỠ
Số: …………. /20…/AA
Địa điểm bốc dỡ ……………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………
BIÊN NHẬN:
A. THÔNG TIN BIÊN NHẬN
1. Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng:
………………………………………………….
2. Ngày tháng năm sinh:
...........................; số CCCD:
...............................................
3. Số đăng ký của tàu: ………………………………………………………..
4. Giấy phép khai thác thủy sản số: …………….. ;
Thời hạn đến: …………
5. Ngày ………tháng ……… năm ………đã bốc dỡ thủy sản
6. Chiều dài tàu cá:
Nhỏ hơn 6m □ 6-12m □
12-15m □ từ 15m trở lên □
7. Nghề, ngư cụ sử dụng trong chuyến biển:
…………………………………….
8. Chi tiết về sản lượng thủy sản khai
thác bốc dỡ:
|
TT
|
Tên loài
|
Khối lượng thủy sản
khai thác đã bốc dỡ (kg) (1)
|
Khối lượng thủy sản
đã mua (kg)(2)
|
|
1
|
……………
|
|
|
|
2
|
…………..
|
|
|
|
n
|
…………..
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
9. Tên tổ chức, cá nhân thu mua nguyên liệu: …………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
|
Ngày…tháng…năm 20..
Chủ tàu/thuyền trưởng
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ngày…tháng…năm 20..
Tổ
chức, cá nhân thu mua thủy sản
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ngày…tháng…năm 20…
Đơn
vị xác nhận
3
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
B. XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CÒN LẠI:
(Dùng cho tổ chức quản lý cảng cá xác nhận
khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi chưa xác nhận hết khối lượng nguyên
liệu thủy sản trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc dỡ)
(Tên tổ chức quản lý cảng cá ……). Xác nhận khối
lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận thủy sản khai thác bốc
dỡ khi cấp Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác số: ………………………………:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng thủy sản
đã thu mua (kg)
|
Khối lượng thủy sản
đã xác nhận (kg)
|
Khối lượng thủy sản
còn lại (kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Ngày…
tháng…..năm 20…
Tổ chức quản
lý cảng cá
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
C. CHỨNG NHẬN KHỐI LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC CÒN
LẠI:
(Cơ quan có thẩm quyền thực hiện chứng nhận
khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại khi trong Giấy biên nhận thủy sản khai
thác bốc dỡ)
(Tên cơ cơ quan có thẩm quyền ………………..) Chứng
nhận khối lượng nguyên liệu thủy sản còn lại trong Giấy biên nhận thủy sản khai
thác bốc dỡ sau khi cấp Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu
xuất khẩu vào Hoa Kỳ (COA) số: ………………………………:
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng nguyên
liệu thủy sản còn lại từ lần trước (kg)
|
Khối lượng thủy sản
đã chứng nhận (kg)
|
Khối lượng nguyên
liệu thủy sản còn lại sau chứng nhận (kg)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Ngày…
tháng…..năm 20…
Thủ
trưởng đơn vị chứng nhận 4
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tổng khối lượng
theo loài thủy sản của tàu cá đã bốc dỡ sản phẩm thủy sản;
(2) Ghi tổng khối lượng
theo loài thủy sản đã được tổ chức cá nhân nêu tại mục 7 thu mua;
(3) Uỷ ban nhân dân cấp xã
xác nhận đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét; Cảng cá xác nhận đối
với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên.
(4)Thủ trưởng đơn vị là
người đại diện đơn vị chứng nhận khi cấp COA (đóng dấu giáp lại mục C với bản
gốc sau mỗi lần chứng nhận).
(5) Đối với chủ tàu cá dưới 6m không cần khai thông
tin tại mục 3, mục 4.
PHỤ
LỤC III
BIỂU MẪU XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI
THÁC; CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC; CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN
XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC, XÁC NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT
KHẨU ĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
(Kèm
theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Mẫu
số 01: Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác.
Mẫu
số 02: Giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác.
Mẫu
số 03: Thông tin bổ sung
cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam.
Mẫu
số 04: Thông tin vận
tải.
Mẫu
số 05: Giấy chứng nhận
sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác theo quy định
của Ủy ban quốc tế về bảo tồn cá ngừ đại tây dương (ICCAT).
Mẫu
số 06: Giấy xác nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu được chế biến
từ nguyên liệu thủy sản khai thác.
Mẫu số 07: Đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
Mẫu số 01
MẪU
GIẤY XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI
THÁC
|
Số xác nhận: XXXXX/20........./SC-AA-BB[1]
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận:
|
|
Tên tổ chức quản lý cảng cá:
|
Địa chỉ:
|
|
Địa chỉ:
|
Điện thoại: ;
Fax: ; Email:
|
|
Điện thoại:
|
Tổ chức, cá nhân được ủy quyền xác nhận:
|
|
Fax:
|
Địa chỉ:
|
|
Email:
|
Điện thoại: ;
Fax: ; Email:
|
|
Thông tin tàu cá
|
Mô tả sản phẩm
|
|
|
Số đăng ký tàu
|
Họ và tên chủ tàu/thuyền trưởng
|
Chiều dài lớn nhất của tàu (m)
|
Điện thoại vệ tinh, điện
thoại, email (nếu có)
|
Số IMO hoặc nếu không áp dụng, thay bằng
thiết bị nhận dạng tàu khác (nếu có)
|
Ngư cụ khai thác thủy sản[2]
|
Số giấy phép khai thác – thời hạn đến
|
Vùng[3]
và thời gian khai thác
|
Tên loài thủy sản
|
Ngày bốc dỡ thủy sản
|
Tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu
cá (kg)
|
Tổng khối lượng khai thác của tàu cá [4](kg)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
..……….., ngày …… tháng
…… năm …….
Tổ
chức quản lý cảng
(Chữ ký của
người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
B. MÔ TẢ NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG
Mô tả nguyên liệu đã sử dụng đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (lần
……… )
|
TT
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng nguyên liệu
thực mua (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu
đưa vào chế biến (kg)
|
Khối lượng các loại sản
phẩm sau chế biến [5]
|
Mô tả hiện trạng sản
phẩm[6]
|
|
……….
|
…………..
|
……………..
|
|
|
(Tên tàu/Số đăng ký của tàu ……..)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Loài A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài B
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Loài C
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
(Tên tàu/Số đăng ký của tàu ……..)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..……….., ngày ……
tháng …… năm …….
Tổ
chức, cá nhân xuất khẩu
(Chữ ký của
người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
C. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU CÒN LẠI :……., ngày …… tháng
…… năm ……
[Cơ quan quản lý Thủy sản cấp tỉnh] xác nhận khối
lượng còn lại của nguyên liệu thủy sản trong Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản
khai thác sau khi cấp Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác số:
……………………:
|
TT
|
Tên tàu/Số đăng ký của
tàu
|
Tên loài thủy sản
|
Khối lượng các loại
nguyên liệu/sản phẩm còn lại sau xuất khẩu
|
Ghi chú
|
|
……………..
|
…………..
|
……………..
|
|
1
|
|
Loài A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Loài B
|
|
|
|
|
|
2
|
|
Loài C
|
|
|
|
|
|
….
|
|
….
|
|
|
|
|
|
…
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
Thủ trưởng đơn vị
……………
(ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC
THỦY SẢN KHAI THÁC
TEMPLATE OF CATCH
CERTIFICATE
A. Áp dụng cho tàu cá
có chiều dài lớn nhất từ 6m trở lên (Application to fishing vessels with
a maximum length of 6 maters of more)
|
|
MINISTRY OF
AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
DEPARTMENT OF
FISHERIES AND SURVEILLANCE
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ
|
|
CATCH CERTIFICATE
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC
THỦY SẢN KHAI THÁC
|
|
Document number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA
(R)
|
|
1. Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền
……………………………………..
|
Address Địa chỉ
……………………………………………………….
|
Tel………………………………
Fax ……………………………
|
|
2. Information of
Fishing vessel is indicated on the form 3 Thông tin về tàu cá khai thác chi tiết xem mẫu
số 3 kèm theo
|
|
3. Description of
Products Mô tả sản phẩm (1)
…………………………………………………………
|
Type of processing authorized on board (if
available)
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép
(nếu có)
…………………………………………………………………………
|
|
Species
Loài
|
Product code
Mã sản phẩm(2)
|
Catch area(s) and date
(s) (from –to)
Vùng và thời gian khai
thác (từ ngày –đến ngày)
|
Estimated weight to be
landed in kg
Khối lượng lên bến ước
tính của tàu cá (3) (kg)
|
Net catch weight in kg
Khối lượng lên bến (4)
(kg)
|
Verified weight landed
(net catch weight in kg)
Khối lượng nguyên liệu
đã được xác nhận (Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến) (5) (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. References to applicable conservation and
management measures Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản (6)
……………………………………………………………………………………………………………………………
|
|
5. Name of master of fishing vessel or of
fishing licence holder– Signature Tên thuyền trưởng hoặc người cầm giữ giấy
phép tàu cá – Chữ ký (7)
(Information detaits is indicated on the logbook
of fishing vessel, if request Thông tin chi tiết xem nhật ký khai thác thủy
sản, gửi kèm khi có yêu cầu)
|
|
6. Declaration of transshipment at sea Khai
báo chuyển tải trên biển (8) (nếu có):
|
No không □
|
Yes có □
(Information detaits is indicated on the
logbook of receiving vessel, if request Thông tin chi tiết xem nhật ký khai
thác thủy sản, gửi kèm khi có yêu cầu)
|
|
Name of master of
fishing vessel
(Tên thuyền trưởng
tàu khai thác)
|
Signature and date
Chữ ký và ngày
|
Transshipment
date/area/position
Ngày/khu vực/vị trí
chuyển tải
|
Estimated weight
Khối lượng ước tính
(kg)
|
|
Master of receiving
vessel Tên thuyền trưởng tàu nhận
|
Signature
Chữ ký
|
Vessel name
Tên tàu
|
Call sign
Hô hiệu
|
IMO number or, if not
application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu
không áp dụng thay bằng thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)
|
|
7. Transshipment and/or landing authorisation
within a port area Xác nhận chuyển hàng tại cảng
|
|
Name
Tên
|
Authority
Cơ quan thẩm quyền
|
Signature
Chữ ký
|
Address
Địa chỉ
|
Tel
Điện thoại
|
Port of landing (as
appropriate)
Cảng lên cá
(khi phù hợp)
|
Date of landing
(as appropriate)
Ngày lên cá
(khi phù hợp)
|
Seal (stamp)
Dấu
|
|
Port of transhipment
(as appropriate)
Cảng chuyển tải
(khi phù hợp)
|
Date of transhipment
(as appropriate)/ngày chuyển tải (khi phù hợp)
|
Name and registration
number of receiving vessel/ Tên và số đăng ký tàu nhận
|
Seal (stamp)
Dấu
|
|
IMO number or, if not
application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu
không áp dụng thay bằng thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu có)
|
|
8. Name and address of exporter
Tên chủ hàng xuất khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
9. Flag state authority validation Chứng nhận
của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ
|
|
Full name Họ và tên
Title Chức vụ
|
Signature
Chữ ký:
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
10. Transport details, see form 04 attached
Thông tin vận tải, xem mẫu số 04 kèm theo
|
|
11. Importer declaration Khai báo của đơn vị
nhập khẩu
|
|
Company, name, address, EORI number and
contact details of importer (specify details)/Tên, địa chỉ, số EORI và chi tiết
liên lạc của đơn vị nhập khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
Product description/Mô tả sản phẩm
|
CN code /Mã CN
(9)
|
|
Net weight in kg/ khối lượng tịnh (kg)
|
Net fishery product weight in kg/ khối lượng
tịnh phần cá sản phẩm
|
|
Document under Article 14(1) of Regulation
(EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(1) quy định (EC) số 1005/2008
|
Yes/No (as
appropriate)
Có/không (chọn phù hợp)
|
References /tài liệu tham khảo
|
|
Document under Article 14(2) of Regulation
(EC) No 1005/2008/ Tài liệu theo Điều 14(2) quy định (EC) số 1005/2008
|
Yes/No (as
appropriate)
Có/không (chọn phù hợp)
|
References (proccessing statement document
(s))/tài liệu tham khảo (Số tài liệu xác nhận cam kết chế biến)
|
|
Member State and office of import/Quốc gia
thành viên và văn phòng nhập khẩu
|
|
|
Means of transport upon arrival (airpale,
vehicle, ship, train)/Phương tiện vận tải đến (máy bay, xe tải. tàu biển, đường
sắt)
|
Transport document
reference/Tài liệu vận tải tham khảo
|
Estimated time of arrival (if submission
under Acticle 12 (1) of Regulation (EC) No 1005/2008/ Dự kiến thời gian đến
(nếu nộp theo Điều 12(1) của Quy định (EC) số 1005/2008
|
|
Customs declaration number (if issued)/Số
khai báo hải quan (nếu đã cấp)
|
CHED number (if
available)/Số CHED (nếu áp dụng)
|
|
|
12. Import control: Authority
Cơ quan thẩm quyền kiểm
soát nhập khẩu
|
Place
Địa điểm
|
Importation authorized
Cho phép nhập khẩu
|
Importation suspended
Chưa cho phép nhập khẩu
|
Verification requested
– date
Yêu cầu kiểm tra –
ngày
|
|
13. Refusal of catch certificate/Từ chối giấy
chứng nhận
|
Catch certificate refused on the basis of
following provision of regulation (EC) No 1005/2008/
Giấy chứng nhận bị từ chối theo quy định (EC)
số 1005/2008
|
|
|
|
Article 18(1), point (a)/Điều 18 (1) điểm (a)
|
|
|
|
Article 18(1), point (b)/Điều 18 (1) điểm (b)
|
|
|
|
Article 18(1), point (c)/Điều 18 (1) điểm (c)
|
|
|
|
Article 18(1), point (d)/Điều 18 (1) điểm (d)
|
|
|
|
Article 18(1), point (e)/Điều 18 (1) điểm (e)
|
|
|
|
Article 18(1), point (f)/Điều 18 (1) điểm (f)
|
|
|
|
Article 18(1), point (g)/Điều 18 (1) điểm (g)
|
|
|
|
Article 18(2), point (a)/Điều 18 (2) điểm (a)
|
|
|
|
Article 18(2), point (b)/Điều 18 (2) điểm (b)
|
|
|
|
Article 18(2), point (c)/Điều 18 (2) điểm (c)
|
|
|
|
Article 18(2), point (d)/Điều 18 (2) điểm
(d)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Áp dụng cho tàu cá
có chiều dài lớn nhất dưới 6m (Application to fishing vessels with a maximum
length of 6 mater of less)
|
|
MINISTRY OF
AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
DEPARTMENT OF
FISHERIES AND SURVEILLANCE
CỤC THỦY SẢN VÀ KIỂM
NGƯ
|
|
SIMPLIFIED CATCH
CERTIFICATE
CHỨNG NHẬN NGUỒN GỐC
THỦY SẢN KHAI THÁC
|
|
Document number Số chứng nhận.XXXX/20…./CC-AA
(R)
|
|
1. Authority’s name Tên cơ quan thẩm quyền
………………………………………..
|
Address Địa chỉ
………………………………………………….
|
Tel………………………………
Fax ……………………………
|
|
2. Description of
Products Mô tả sản phẩm (1)
………………………………………………………………
|
|
Species
Loài
|
Product code
Mã sản phẩm (2)
|
Verified weight landed
/Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (4) (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. References to applicable conservation and
management measures Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy
sản (5)
……………………………………………………………………………………………………….……………………
|
|
4. List of vessels that provided the catches
and the quantitiles by each vessel (Name, registration number,
etc,,,annexed)/Danh sách tàu đánh bắt và sản lượng tương ứng của các tàu (tên
tàu, số đăng ký, …phụ lục kèm theo).
|
|
5. Exporter/Đơn vị
xuất khẩu
|
|
Name/ Tên đơn vị
Address/telephone/fax
Địa chỉ/số điện thoại, fax
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
6. Flag state validation/Chứng nhận của Cơ
quan thẩm quyền nước treo cờ
|
|
Full name Họ và tên
Title Chức vụ
|
Signature
Chữ ký:
|
Date
Ngày
|
Seal
Dấu
|
|
7. Transport details, see form 04 attached
Thông tin vận tải, xem mẫu 04 kèm theo
|
|
8. Importer declaration Khai báo của đơn vị
nhập khẩu
|
|
Name and address of importer /Tên, địa chỉ
liên lạc của đơn vị nhập khẩu
|
Signature
Chữ ký
|
Date
Ngày
|
Seal (stamp)
Dấu
|
Product CN code
Mã CN của sản phẩm
|
|
9. Import control: Authority
Cơ quan thẩm quyền kiểm
soát nhập khẩu
|
Place
Địa điểm
|
Importation authorized
Cho phép nhập khẩu
|
Importation suspended
Chưa cho phép nhập khẩu
|
Verification requested
– date
Yêu cầu kiểm tra –
ngày
|
|
Customs declaration (if issued)/Khai báo hải
quan nếu được cấp
|
Number /số
|
Date/ngày
|
Place /địa điểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú/ Notes
(1) Mô tả chi tiết thông tin của lô hàng xuất khẩu:
khối lượng các loài…hoặc theo yêu cầu của đơn vị nhập khẩu / Detailed description
of the export shipment's information: weight of each species... or as required
by the importing entity.
(2) Mã sản phẩm tại mục 3 ghi theo mã của các
nguyên liệu thủy sản đưa vào chế biến của lô hàng/ The product code in Section
3 shall be recorded according to the code of the fishery raw materials used for
processing the consignment.
(3) Sử dụng trong trường hợp tàu
khai thác lên bến tại các nước thuộc Châu Âu/ To be used in cases
where the fishing vessel lands at ports in European countries.
(4) Sử dụng trong trường hợp tàu
khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu không được xác nhận bởi
cơ quan thẩm quyền/ To be used in cases where the fishing vessel lands at
ports in non-European countries, and the raw materials are not certified by the
competent authority.
(5) Sử dụng trong trường hợp tàu
khai thác lên bến tại các nước ngoài Châu Âu, nguyên liệu được xác nhận bởi cơ
quan thẩm quyền/
To be used in cases where the fishing vessel lands at ports in non-European
countries, and the raw materials are certified by the competent authority.
(6) Ghi tên các văn bản liên quan đến quy định
quản lý và bảo tồn nguồn lợi thủy sản / State the names of documents related to
regulations on the management and conservation of marine resources.
(7) Trường hợp
không lấy
được chữ
ký của thuyền trưởng tàu khai thác, đại diện chủ tàu hoặc chủ
hàng
ký thay / In case the signature of the master of the fishing vessel cannot be
obtained, the vessel owner's representative or the cargo owner may sign
instead.
(8) Trường hợp
không lấy
được
chữ ký của thuyền trưởng tàu nhận, đại diện chủ tàu hoặc
chủ hàng
ký thay / In case the signature of the master of the receiving vessel cannot be
obtained, the vessel owner's representative or the cargo owner may sign
instead.
(9) Mã CN tại mục 11 ghi theo mã của sản phẩm
xuất khẩu (thành phẩm xuất khẩu)/ The CN code in Section 11 shall be recorded
according to the code of the fishery product of the consignmnet
Mẫu số 03
THÔNG
TIN BỔ SUNG CHO SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ TÀU CÁ VIỆT NAM
ADDITIONAL INFORMATION
FOR FISHERIES PRODUCTS OBTAINED FROM THE FISHING VESSELS OF VIET NAM
Đính kèm Chứng nhận số/Attached to the Catch
certificate: ………………………………………………….
Mục I/Section I:
Quốc gia tàu treo cờ: State/Flag: Việt Nam
Các thông tin sau cần thu thập trong quá trình
chứng nhận/The following information in section should be included if available
at the moment of request for validation:
Số vận đơn/Invoice No.: ………………; Số
công-ten-nơ/Container No.: …………………; Nước đến/Destination country: …………………………
Đơn vị nhập khẩu/Importer: …………………………………………………………………………………………………………………………………
Mục II/Section II:
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Mô tả sản phẩm/Product
description
|
|
Số giấy xác nhận
Number of raw material
catch statement
|
Tên, số đăng ký (mã
ngư cụ khai thác)/Name, Registration (Fishing gear code)
|
Loại:
Tàu nhỏ*
Tàu thông thường**
Type:
Small*/
Normal**
|
Hô hiệu/
Call sign
|
IMO number or, if not
application, other unique vessel identifier (if application /Số IMO hoặc nếu
không áp dụng thay bằng thiết bị nhận dạng tàu khác(nếu áp dụng)
|
Số giấy phép, giá trị
đến ngày/
Fishing licence
no, valid until
|
Vùng và thời gian khai
thác/
Catch area (s) and
date
|
Tên loài/
Species Name
|
Loại hình chế biến
trên tàu cá được cấp phép/
Type processing
authorized on board
|
Ngày lên cá/Date of landing
|
Tổng khối lượng nguyên
liệu mua từ tàu cá (kg)/
Total catch of the
vessel (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu
đưa vào chế biến từ tổng khối lượng nguyên liệu mua từ tàu cá (kg)/Catch
processed from the total catch (kg)
|
Khối lượng sản phẩm thủy
sản trong lô hàng (kg)(1)/ Processed fishery product for export
(kg)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng/ Total
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy chế biến
(Không phải của tổ chức, cá nhân xuất khẩu)
Processing plant (if
different from the processing plant)
|
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating
authority
|
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
Chữ ký và đóng dấu Signature and seal
|
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
|
Tổ chức, cá nhân xuất
khẩu/Exporter
|
|
Chữ ký và đóng dấu/Signature and seal
|
Ngày/Date
|
|
Tên và địa chỉ/Name
and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
|
|
|
“Tôi cam kết rằng những thông tin trên là
đúng sự thực và phù hợp với khai báo ở trên”
“I hereby declare that the above information is
true and corresponds to the above described export”
Ghi chú:
1 khối lượng sản phẩm thủy sản trong lô hàng
xuất khẩu /the weight of fish in the consignmnet
Mẫu số 04
THÔNG TIN VẬN TẢI CHI
TIẾT/TRANSPORT DETAILS
|
Số chứng nhận/Document number
…………………………………..………………
|
|
1. Country of Exportation:
/(Port/airport/other point of departure)/Quốc gia xuất khẩu (Cảng/sân bay/địa
điểm xuất phát khác)
|
2. Exporter
Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu/
|
3. Point of destination/Điểm đến
|
|
Vessel name and flag: Tên tàu/nước treo cờ
Flight number/Airway bill number: Số chuyến
bay/Số vận đơn hàng không
Truck nationality and registration number/Quốc
tịch xe và số đăng ký/
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt/
Other transport documents (e.g bill of
landing, CMR, airway blii)/ Các giấy tờ vận tải khác/ (ví dụ: số vận đơn đường
biển/vận đơn hàng không …)
|
Container number (s) list attached/danh sách
số Số công-ten-nơ kèm theo
|
Name/tên
|
Address/
Địa chỉ
|
Signature/
Chữ ký
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 05
CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU CÓ NGUỒN
GỐC TỪ THỦY SẢN KHAI THÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN QUỐC TẾ VỀ BẢO TỒN CÁ NGỪ
ĐẠI TÂY DƯƠNG (ICCAT)
CATCH
STATEMENT FOR RAW MATERIAL BY ICCAT’s REGULATIONS
A. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU
CÁ NGỪ MẮT TO XUẤT KHẨU ĐI ICCAT
|
DOCUMENT NUMBER/SỐ TÀI LIỆU
|
ICCAT BIGEYE TUNA
STATISTICAL DOCUMENT/ THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG CÁ NGỪ MẮT TO THEO ICCAT
|
|
EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:
1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING
ENTITY/Tên quốc gia treo cờ
|
|
2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu
thuyền (If
applicable/nếu có)
Vessel Name/Tên
tàu Registration Number/Số
đăng ký LOA(m) ICCAT
Record No./Số đăng ký theo ICCAT (If applicable/nếu có)
|
|
3. TRAPS/Phương thức dẫn dụ (If
applicable/Nếu có)
|
|
4. POINT OF EXPORT/Nơi xuất khẩu (City/Thành phố,
State/Province/Tỉnh, Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất khẩu)
|
|
5. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one of
the following/Đánh dấu vào một trong các ô sau)
|
|
(a) Atlantic □
|
(b) Pacific □
|
(c) Indian □
|
|
* In case of (b) or (c) is checked, the items
6 and 7 below do not need to be filled out/Nếu mục (b) hoặc (c) được đánh dấu
thì mục 6 và 7 bên dưới không cần điền thông tin.
|
|
6. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm
Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of
Harvest/thời gian khai thác Gear Code/Mã ngư cụ (*2)
|
|
F/FR
|
RD/GG/DR/FL/OT
|
(mm/yy)
|
|
Net Weight/khối
lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* 1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp đông,
RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng,
DR=Dressed/khối lượng thân, FL=Fillet,
OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the
type of product/Mô tả cụ thể: .............................)
*2 When the Gear Code is OT, Describe the
type of gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả
cụ thể: ........................................................)
|
|
7. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận xuất
khẩu:
I certify that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief. Tôi chứng
nhận các thông tin trên là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.
Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ ký
Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)
|
|
8. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan
thẩm quyền:
I validate that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi.
Total weight of the
shipment/Khối lượng của lô hàng: ...............kg
Name & Title/Tên và chức
danh Signature/Chữ
ký Date/Ngày Government
Seal/Đóng dấu
|
|
IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:
|
|
9. IMPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận nhập
khẩu:
I certify that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn
toàn chính xác theo hiểu biết của tôi
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ
ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập
khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ ký
Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)
Name/tên Address/địa chỉ Signature/chữ
ký Date/ngày License # (If applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification (Final Destination of
Shipment)
Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối
cùng: City/Thành
phố ............. State/Province/Bang,
tỉnh ............. Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU
CÁ KIỂM XUẤT KHẨU ĐI ICCAT
|
DOCUMENT NUMBER/SỐ TÀI LIỆU
|
ICCAT SWORDFISH
STATISTICAL DOCUMENT
THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG
CÁ KIỂM THEO ICCAT
|
|
EXPORT SECTION/Phần xuất khẩu:
1. FLAG COUNTRY/ENTITY/FISHING ENTITY/Tên
quốc gia treo cờ;
|
|
2. DESCRIPTION OF VESSEL/Mô tả tàu
thuyền (If
applicable/nếu có)
Vessel Name/Tên tàu Registration Number/Số
đăng ký LOA (m) ICCAT Record No./Số đăng ký theo ICCAT (If
applicable/nếu có)
|
|
3. POINT OF EXPORT/Điểm xuất khẩu:
City, State or Province/Thành phố,
tỉnh Country/Entity/Fishing Entity/Nước xuất
khẩu: ...........
|
|
4. AREA OF CATCH/Vùng khai thác (Check one of
the following/đánh dấu vào một trong các ô sau)
(a) North Atlantic □ (b)
South Atlantic □ (c) Mediterranean
□ (d) Pacific □ (e) Indian □
* In case of (d) or (e) is checked, the items
5 and 6 below do not need to be filled out./Trường hợp (d) hoặc (e) được đánh
dấu thì mục 5 và 6 không cần phải điền thông tin.
|
|
5. DESCRIPTION OF FISH/Mô tả sản phẩm
Product Type/Loại sản phẩm (*1) Time of
Harvest/thời gian khai thác Gear Code/Mã ngư cụ (*2)
|
|
F/FR
|
RD/GG/DR/FL/OT
|
(mm/yy)
|
|
Net Weight/khối
lượng (kg)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*1 F=Fresh/tươi, FR=Frozen/cấp
đông, RD=Round/nguyên con, GG=Gilled&Gutted/bỏ mang và nội tạng,
DR=Dressed/khối lượng thân, FL=Fillet,
OT=Others/kiểu khối lượng khác (Describe the
type of product/Mô tả cụ thể: )
*2 When the Gear Code is OT, Describe the
type of gear/Khi mã ngư cụ là kiểu khác cần mô tả
cụ thể: ..............................................)
|
|
6. EXPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận cho nhà
xuất khẩu: For
export to countries that have adopted the ICCAT alternative minimum size for
swordfish the exporter must certify that the listed Atlantic swordfish are
greater than 15 kg (33 lb.) or if pieces, the pieces were derived from a
swordfish weighing >15 kg. Khi xuất khẩu tới những nước đã thông qua quy
định về kích thước tối thiểu cho phép khai thác đối với cá Kiếm, nhà xuất
khẩu phải chứng nhận rằng cá Kiếm Đại Tây Dương có trong danh sách phải lớn
hơn 15 kg (33 lb) hoặc sản phẩm xuất khẩu được làm từ cá Kiếm có khối
lượng lớn hơn 15 kg (33 lb)
I certify that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên
là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết của tôi.
|
|
Name/Tên Address/Địa chỉ Signature/Chữ
ký Date/Ngày License #/Cấp phép (If applicable/Nếu có)
|
|
7. GOVERNMENT VALIDATION/Xác nhận của cơ quan
thẩm quyền:
I validate that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi xác nhận các thông tin trên là hoàn toàn
chính xác theo hiểu biết của tôi.
Total weight of the
shipment/Khối lượng của lô hàng: .............kg
Name & Title/Tên và chức
danh Signature/Chữ
ký Date/Ngày Government Seal/Đóng dấu
|
|
IMPORT SECTION/Phần nhập khẩu:
8. IMPORTER CERTIFICATION/Chứng nhận nhập
khẩu:
I certify that the above information is
complete, true and correct to the best of my knowledge and belief.
Tôi chứng nhận các thông tin trên là hoàn
toàn chính xác theo hiểu biết của tôi
|
|
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập
khẩu)
Name/tên Address/địa
chỉ Signature/chữ
ký Date/ngày License # (If
applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Intermediate Country/Entity/Fishing Entity/Nước trung gian nhập
khẩu)
Name/tên Address/địa
chỉ Signature/chữ
ký Date/ngày License # (If
applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification/Chứng nhận của nhà
nhập khẩu (Final Destination of Shipment/Nước cuối cùng nhập khẩu)
Name/tên Address/địa
chỉ Signature/chữ
ký Date/ngày License # (If
applicable/Nếu có)/Cấp phép
Importer Certification (Final Destination of
Shipment)
Final Point of Import/Nơi nhập khẩu cuối
cùng: City/Thành
phố ........... State/Province/Bang, tỉnh .........
Country/Entity/Fishing Entity/Nước nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 06
PROCESSING STATEMENT
Statement under Article
14(2) of Council Regulation (EC) No 1005/2008 of 29 September 2008 establishing
a Union system to prevent, deter and eliminate illegal, unreported and
unregulated fishing
Document Number: XX00000/00/CH/…-XN1
I confirm that the processed fishery
products:……………. 2 (product description and Combined Nomenclature
code) have been obtained from catches under the following catch certificate(s):
|
Catch certificate
number
|
Vessel name(s) and
flag(s)
|
Validation date(s)
|
Catch description
|
Total landed
weight
(kg) 3
|
Catches processed
(kg) 4
|
Processed fishery
products
(kg) 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Name and address of the processing plant:
Name:
Address:
Name and address of the exporter (if different
from the processing plant):
Name:
Address:
Approval number of the processing plant:
Health certificate number and date:
XX00000/00/CH/… Date:
|
Responsible person of the processing plant
|
Signature
|
Date
|
Place
|
Endorsement by the competent authority:
|
Official:
|
Signature and seal
|
Date
|
Place
|
Ghi chú:
1. Số XX00000/00/CH/…: Đánh
số theo Số Giấy chứng thư của lô hàng xuất khẩu
2. Ghi tên thương mại
và mã CN sản phẩm (8 số)
3. Ghi khối lượng thuỷ
sản khai thác (theo mục 3) trên CC
4. Khối lượng thuỷ sản
đưa vào chế biến
5. Khối lượng thành
phẩm thuỷ sản trong lô hàng (tương ứng với lượng đưa vào chế biến) không bao
gồm các thành phần khác như dầu, rau, muối, nước,..
Mẫu
số 07
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN NGUỒN
GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........,
ngày .... tháng ... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG
NHẬN NGUỒN GỐC THỦY SẢN KHAI THÁC
Kính
gửi: ..............................................
Tên đơn vị đề
nghị: .......................................... ; Điện
thoại: .......................................
Địa
chỉ: ..........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Giấy ĐKKD
số: ..................................................... ; Ngày
cấp: ....................................
Giấy chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác
số: .......................................... đã được
cơ
quan ....................................................... cấp
ngày ...... tháng ...... năm ........
Lý do đề nghị cấp lại
Giấy chứng
nhận: ..........................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan thẩm
quyền cấp lại Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác để lô hàng của
chúng tôi đủ điều kiện xuất khẩu theo yêu cầu
của .............................
Chúng tôi cam đoan về
những nội dung trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin
đã kê khai./.
|
|
Đại diện chủ hàng
(ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
BẢNG
VIẾT TẮT CÁC LOẠI NGHỀ KHAI THÁC THỦY SẢN
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 08 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Họ nghề khai thác
thủy sản
|
Tên nghề khai thác
thủy sản
|
Tên viết tắt
|
|
Nghề lưới kéo/ Nghề
lưới giã (Trawls)
|
Nghề giã sào/Nghề kéo sào/Nghề kéo khung
(Beam trawls)
|
TBB
|
|
Nghề kéo đáy đơn/Nghề giã ván đáy (Bottom
otter trawls)
|
OTB
|
|
Nghề kéo đáy đôi (Bottom pair trawls)
|
PTB
|
|
Nghề kéo đơn trung tầng (Midwater otter
trawls)
|
OTM
|
|
Nghề kéo đôi trung tầng (Pelagic pair trawls)
|
PTM
|
|
Nghề lưới kéo hai lưới (Otter twin trawls)
|
OTT
|
|
Nghề lưới rê và các
nghề tương tự (Gillnets and similar nets)
|
Nghề lưới rê cố định (Set gillnets)
|
GNS
|
|
Nghề lưới rê trôi (Drift gillnets)
|
GND
|
|
Nghề lưới rê vây/lưới sĩ (Encircling
gillnets)
|
GNC
|
|
Nghề lưới rê ba lớp (Trammel gillnets)
|
GTR
|
|
Nghề lưới rê hỗn hợp (Combined gillnets)
|
GTN
|
|
Nghề lưới vây, vó,
mành, chụp (Surrounding nets and lift nets)
|
Nghề lưới vây (Purse seines)
|
PS
|
|
Nghề lưới vây hai tàu (Purse Seine:
Double-boats)
|
PSD
|
|
Nghề lưới vây cá nổi lớn (Purse Seine:
Catching large fish)
|
PSL
|
|
Nghề lưới vây cá nổi nhỏ (Purse Seine:
Catching small fish)
|
PSF
|
|
Nghề lưới vây kết hợp ánh sáng (Luring Purse
seines)
|
LPS
|
|
Nghề lưới vây Cá cơm (Anchovy Purse seines)
|
APS
|
|
Nghề lưới vó, mành (Lift nets)
|
LNB
|
|
Nghề vó cố định (Shre-operated stationary
lift nets)
|
LNS
|
|
Nghề chụp (Stick falling nets)
|
SFN
|
|
Nghề chụp hai tăng gông (Stick held dip nets)
|
FG
|
|
Nghề chụp bốn tăng gông (Stick held dip nets)
|
FG
|
|
Nghề câu (Hooks and
lines)
|
Nghề câu tay/câu cần (Hand lines/pole and
lines)
|
LHP
|
|
Nghề câu chạy (Trolling lines)
|
LHM
|
|
Nghề câu vàng cố định (Set longlines)
|
LLS
|
|
Nghề câu vàng tầng mặt (Longlines)
|
LLD
|
|
Nghề cào (Dredges)
|
Nghề cào đáy bằng tàu (Boat dredges)
|
DRB
|
|
Nghề cào đáy bằng tay (Hand dredges used on
board a vessel)
|
DRH
|
|
Nghề lồng bẫy (Pots
and traps)
|
Nghề lồng (bẫy) Pots (traps)
|
FPO
|
|
Nghề dịch vụ hậu cần
|
Nghề dịch vụ hậu cần, nghề chuyển tải
(Transshipment)
|
TSM
|
Ghi chú:
(1)
Đối với các nghề chưa thuộc danh mục nêu trên, đơn vị xuất khẩu khai mã nghề
theo yêu cầu đơn vị nhập khẩu.
(2)
Trường hợp cùng nghề nhưng có sự khác nhau về mã nghề theo các nước nhập
khẩu; giữ đúng tên tiếng Việt và cho phép chuyển đổi mã nghề theo đúng yêu cầu
của nước nhập khẩu.
PHỤ LỤC V
BIỂU
MẪU SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 88/2025/TT-BNNMT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Quyết định công nhận và giao quyền quản lý
cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 01
|
|
2.
|
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định công
nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 02
|
|
3.
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết
định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng
quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Mẫu
số 03
|
|
4.
|
Đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc
|
Mẫu
số 04
|
Mẫu
số 01
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU…..….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong
bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ………….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …………
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật
Thuỷ sản năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn
lợi thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng của ...........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận [tên tổ chức cộng đồng] thực hiện
đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:
1.
Người đại
diện [tên tổ chức cộng đồng]: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng
đồng].
Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn
cước công dân:
2.
Công nhận
Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động của tổ
chức cộng đồng kèm theo Quyết định này.
3.
Nội dung
khác (nếu có).
Điều 2. Giao quyền quản lý cho [tên tổ chức cộng đồng]
thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực [vị trí,
ranh giới khu vực địa lý được giao] (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết
định này).
Phạm vi quyền được giao bao gồm: [ghi cụ thể
quyền được giao theo đề nghị của tổ chức cộng đồng và quy định tại Luật Thủy sản].
Nội dung khác (nếu có).
Điều 3. [tên tổ chức cộng đồng] có trách nhiệm thực
hiện việc quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản theo đúng
nội dung tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này và quy định pháp luật khác có liên
quan.
Điều 4. Giao [tên các đơn vị có liên quan…] tổ chức
thực hiện, theo dõi, hỗ trợ tổ chức cộng đồng thực hiện nội dung tại Điều 1, Điều
2 Quyết định này [ghi nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị].
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 6;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu
số 02
|
TÊN TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN VÀ GIAO QUYỀN CHO TỔ CHỨC CỘNG
ĐỒNG
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu……
Tên tôi là:……………………………………… Giới
tính:…...............………..
Là người đại diện cho [Tên tổ chức cộng đồng]
[Tên tổ chức cộng đồng] được công nhận và giao
quyền quản lý thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Quyết
định số....... ngày............ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc
khu……..
Sau một thời gian hoạt động theo các nội dung
được công nhận và giao quyền quản lý, chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung một số
nội dung như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung]:
1.
Tên tổ
chức cộng đồng:
-
Tên cũ:
.........(theo Quyết định thành lập (nếu có));
-
Tên mới:
...........(theo Quyết định thành lập (nếu có)).
2.
Người đại
diện của tổ chức cộng đồng:
-
Người cũ: (ghi
rõ: họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công dân);
-
Người mới:
(ghi rõ: họ và tên; Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn cước công
dân)
3.
Phạm vi
quyền quản lý được giao: (ghi rõ bổ sung hay loại bỏ quyền được giao theo
quy định tại Điều 10 Luật Thủy sản).
4.
Vị trí,
ranh giới khu vực địa lý được giao:
-
Vị trí,
ranh giới khu vực cũ (theo Quyết định: ..............)
-
Vị trí
ranh giới khu vực mới (đề nghị điều chỉnh): …………
5.
Phương án
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
6.
Quy chế
hoạt động của tổ chức cộng đồng.
(Chi tiết tại hồ sơ gửi
kèm[1])
Kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc
khu xem xét và quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định ………… số
................ngày........... để [Tên tổ chức cộng đồng] hoạt động được hiệu
quả hơn./.
|
|
..........., ngày
...... tháng ........năm …..
TM. TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức
(nếu có))
|
____________________
[1] Đối với nội dung tại mục 4, 5, 6
Mẫu
số 03
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........../QĐ-....
|
…..........,
ngày.......tháng.....năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Sửa
đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại ……….
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ/XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật
Thuỷ sản năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số …….. ngày … tháng … năm ….
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu …. công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản tại….;
Theo văn bản thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi,
bổ sung nội dung quyết định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng
đồng của .......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định công nhận
và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ
nguồn lợi thủy sản tại…. chi tiết như sau [lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề
nghị sửa đổi, bổ sung]:
1.
Tên tổ
chức cộng đồng:
2.
Người đại
diện của tổ chức cộng đồng: Ông/Bà [họ và tên người đại diện của tổ chức cộng
đồng]
Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn
cước công dân:
3.
Phạm vi
quyền quản lý được giao.
4.
Vị trí,
ranh giới khu vực thực hiện đồng quản lý (sơ đồ/bản đồ khu vực địa lý kèm theo Quyết
định này).
5.
Phương án
bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản kèm theo Quyết định này.
6.
Quy chế
hoạt động của tổ chức cộng đồng kèm theo Phụ lục Quyết định này.
7.
Nội dung
khác (nếu có).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung không quy định tại Điều
1 Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số …….. ngày … tháng … năm
…. của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố/xã/phường/đặc khu…. công nhận và giao
quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn
lợi thủy sản tại….
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan [kể tên đơn vị], [tên tổ chức cộng đồng] và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- .......
- Lưu: VT,.....
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
|
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày …….tháng……
năm……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC
Loài
thủy sản thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng thủy sản/khai thác từ
tự nhiên
Kính gửi: UBND xã/phường/đặc
khu ….
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:
......................................................................
Đại diện (nếu là tổ chức):
................................................................................
Số định danh cá nhân/Số Thẻ căn cước/Số Căn
cước công dân của cá nhân hoặc đại diện tổ chức đề nghị
2. Địa chỉ thường trú/trụ sở công ty (nếu là tổ
chức): .....................................
3. Điện thoại ……………………Fax ……………………..; Email
..............
4.
Giấy đăng
ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập (nếu có): ..................
5.
Mã số trại
nuôi sinh trưởng, sinh sản, trồng cấy nhân tạo (nếu có):............
6. Địa điểm kiểm tra xác nhận nguồn
gốc:......................................................
Đề nghị xác nhận nguồn gốc loài thủy sản thuộc Phụ
lục của Công ước quốc tế về buôn bán động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ nuôi trồng
thủy sản/khai thác từ tự nhiên, cụ thể:
7.
Áp dụng
đối với trường hợp xác nhận nguồn gốc từ nuôi trồng thủy sản:
|
Tên, mã số trại nuôi
sinh trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo
|
Tên loài nuôi (tên thông
thường)
|
Tên khoa học
|
Nguồn gốc loài nuôi*
|
Thời gian nuôi
|
Kích thước trung bình
|
Số lượng/khối lượng
của loài được xác nhận
|
Ký hiệu đánh dấu theo
cá thể (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Tài liệu chứng minh nguồn gốc loài nuôi:
(1)
Đối
với trường hợp sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ tự nhiên để nuôi sinh
trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo cần có Giấy xác nhận nguồn gốc loài
thủy sản thuộc Phụ lục CITES hoặc loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm khai thác
từ tự nhiên;
(2)
Đối
với trường hợp sử dụng loài thủy sản có nguồn gốc từ nhập khẩu để nuôi sinh
trưởng, nuôi sinh sản và trồng cấy nhân tạo cần có một trong các giấy tờ sau
đây: Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định về pháp luật thú y hoặc Giấy phép
xuất khẩu/tái xuất khẩu do cơ quan quản lý CITES quốc gia xuất xứ cấp hoặc Tờ
khai hải quan hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ (CO- Certification of Origin) theo
quy định pháp luật về ngoại thương.
8.
Áp dụng
đối với trường hợp xác nhận nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
Số văn bản chấp thuận khai thác loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm số:.... ngày ... tháng ... năm…. do.................. cấp.
|
Tên loài được phép
khai thác (tên thông thường)
|
Tên khoa học
|
Tên tàu/số đăng ký,
(Nghề khai thác)[1] (Nếu sử dụng tàu cá)
|
Vùng[2]/
khu vực khai thác
|
Ngày khai thác
|
Số lượng hoặc khối
lượng của loài được xác nhận nguồn gốc (con hoặc kg)
|
Tổng số lượng hoặc
khối lượng được phép khai thác (con hoặc kg)
|
Số lượng hoặc khối
lượng lũy kế tại thời điểm xác nhận (con hoặc kg)[3]
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tin khác: (nếu có)………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu/chữ ký số (nếu có))
|
Hồ sơ gửi kèm:
[1] Nghề khai thác theo mã quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[2] Vùng khai thác theo mã quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư số 81/2025/TT- BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[3] Tổng số cá thể hoặc khối lượng loài đã được
xác nhận nguồn gốc.
PHỤ LỤC VI
MẪU
SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ/ TÀU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BNNMT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Mặt ngoài của giao diện
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ DANH BẠ
THUYỀN VIÊN TÀU CÁ/TÀU
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐIỆN TỬ*
Số đăng ký: ……………..
Chủ tàu:…………………
|
|
Số sổ:..................
|
|
|
|
Năm………….
|
* Sổ Danh bạ thuyền viên điện tử thay thế nội
dung quản lý danh sách thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên phòng
trong phần mềm eCDT và Sổ danh bạ thuyền viên bản giấy để kiểm soát danh sách
thuyền viên tại cảng và tại trạm kiểm soát Biên phòng.
2.
Danh sách đăng ký thuyền viên (trang thứ hai của giao diện)
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Chức danh
|
Số văn bằng/Chứng chỉ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Trạm kiểm soát Biên phòng ………… Đồn Biên phòng …………………….
Vào lúc ….. giờ …. phút, Ngày ..... tháng …...
năm ……..…..
Đã kiểm tra tàu và xác nhận trên Hệ thống truy
xuất nguồn gốc khai thác thủy sản điện tử (nội dung liên quan đến Sổ Danh bạ
thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử) những thông tin sau:
1.
Về hồ sơ
giấy tờ của tàu khi qua Trạm Biên phòng, gồm: Giấy đăng ký, Giấy phép khai
thác, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (nếu có): phù hợp theo quy định
pháp luật.
2.
Về thuyền
viên trên tàu: phù hợp với thông tin trên Sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu
nuôi trồng thủy sản điện tử.
3.
Về sản
phẩm khai thác thủy sản trên tàu: không/có.
4.
Về trang
thiết bị an toàn, tình trạng hoạt động của thiết bị giám sát hành trình đối với
tàu cá từ 15 mét trở lên; đánh dấu tàu cá; kẻ, viết số đăng ký: phù hợp theo
quy định pháp luật.
Đủ/không đủ điều kiện để xuất/nhập qua trạm
(nhấn nút đồng ý cho qua hoặc không đồng ý cho qua Trạm)
Lưu ý:
1.
Số
lượng, chức danh thuyền viên do chủ tàu quyết định nhưng phải đảm bảo định biên
an toàn tối thiểu tàu cá theo quy định (chưa áp dụng đối với tàu nuôi trồng
thủy sản).
2.
Khi
có sự thay đổi thuyền viên trên tàu cá, chủ tàu/thuyền trưởng xóa tên, thông
tin của thuyền viên rời tàu, điền tên và thông tin của thuyền viên mới vào Danh
sách đăng ký thuyền viên.
3.
Trước
tối thiểu 1 giờ khi tàu đi qua Trạm Biên phòng, Chủ tàu/thuyền trưởng gửi Sổ
Danh bạ thuyền viên tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản điện tử đến Trạm Biên phòng
để yêu cầu được xuất/nhập qua Trạm thông qua môi trường mạng.
4.
Khi
tàu đi qua Trạm, cán bộ chức năng của Trạm Biên phòng rà soát các giấy tờ liên
quan đến tàu trên Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (Vnfishbase) và kiểm tra
thuyền viên, trang thiết bị, đánh dấu tàu cá/tàu nuôi trồng thủy sản trên thực
tế. Nếu các thông tin trùng khớp, đáp ứng được yêu cầu về phương tiện, con
người, sản phẩm thủy sản thì cập nhật các thông tin và nhấn nút cho phép tàu
qua trạm.
[1]XXXXX, gồm 5 số là số thứ tự của giấy
xác nhận; 20…… là năm xác nhận; AA là mã của tỉnh theo Phụ lục IV; BB là viết tắt
tên cảng cá (thường lấy 2 chữ cái đầu)
[2] Ngư cụ khai thác thủy sản theo mã tại
Phụ lục V.
[3]Vùng khai thác thủy sản theo mã tại Phụ
lục VI.
[4] Ghi cho Tổng khối lượng thủy sản tàu khai thác bán cho tàu thu
mua chuyển tải (nếu có chuyển tải trên biển)
[5] Đối với nguyên liệu
thủy sản nguyên con khi đưa vào chế biến tạo thành nhiều sản phẩm khác nhau
như: thân, đầu, lườn, vi, da, vẩy, râu, gan, mật, nhớt… trong các sản phầm
này có sản phẩm được xuất khẩu, có sản phẩm loại bỏ; các sản phẩm sẽ xuất làm
nhiều lần phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, thời điểm xuất khẩu khác nhau.
Khi đó, phần nguyên liệu/sản phẩm có thể tái sử dụng, chưa được tiêu
thụ/xuất khẩu sẽ được cộng vào phần nguyên liệu còn lại sau chứng nhận để phục
vụ cho lần xuất khẩu tiếp theo. Số hàng, số cột có thể thay đổi phụ thuộc vào
chủng loại/số lượng sản phẩm để phù hợp thực tế sản xuất.
[6] Nêu rõ hiện trạng sản phẩm sau chế biến:
chưa xuất, xuất khẩu (sản phẩm sẽ xuất cùng lô hàng cấp giấy CC), loại bỏ.