|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1739/QĐ-BYT 2020 công bố thủ tục hành chính về khám bệnh Thông tư 16/2014/TT-BYT
|
Số hiệu:
|
1739/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
16/04/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1739/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày
16 tháng 4 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI
THÔNG TƯ SỐ 16/2014/TT-BYT NGÀY 22/5/2014 CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám,
chữa bệnh, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ 18 thủ tục hành chính đã được ban hành tại Quyết định
số 4692/QĐ-BYT ngày 04 tháng 11 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (Danh mục cụ thể tại phụ lục
chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông/ bà: Chánh Văn phòng Bộ; Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh
tra Bộ, Tổng Cục; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- PTTg Vũ Đức Đam (để b/cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Cổng thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số .../QĐ-BYT ngày .... tháng
.... năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VB QPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A1
|
Thủ tục hành
chính cấp trung ương
|
|
1.
|
B-BYT-279172-TT
|
Cấp chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế trước
ngày 01/01/2016
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
2.
|
B-BYT-279173-TT
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế kể từ
ngày 01/01/2016
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
3.
|
B-BYT-279182-TT
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng, hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều
29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
của Bộ Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
4.
|
B-BYT-279184-TT
|
Cấp lại chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng, hoặc bị thu
hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e, g Khoản 1, Điều
29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
5.
|
B-BYT-79186-TT
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế trước ngày 01/01/2016.
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa
bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
6.
|
B-BYT-279190-TT
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế kể từ ngày 01/01/2016.
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
7.
|
B-BYT-279192-TT
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
8.
|
B-BYT-279195-TT
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Cục Quản lý khám, chữa
bệnh
|
|
A2
|
Thủ tục hành
chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
B-BYT-279198-TT
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trước ngày 01/01/2016
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
2.
|
B-BYT-279200-TT
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế kể từ ngày 01/01/2016
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
3.
|
B-BYT-279217-TT
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của
Sở Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
4.
|
B-BYT-279218-TT
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản
1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
5.
|
B-BYT-279219-TT
|
Cấp giấy phép hoạt động
đối với phòng khám bác sỹ gia đình độc lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
6.
|
B-BYT-279220-TT
|
Cấp giấy phép hoạt động
đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc khoa
khám bệnh của bệnh viện đa khoa
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
7.
|
B-BYT-279221-TT
|
Cấp bổ sung lồng
ghép nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ đối với trạm y tế cấp xã
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
8.
|
B-BYT-279222-TT
|
Cấp lại giấy phép hoạt
động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay
đổi địa điểm
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
9.
|
B-BYT-279223-TT
|
Cấp lại giấy phép hoạt
động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất
hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
10.
|
B-BYT-279224-TT
|
Bổ sung, điều chỉnh
phạm vi hoạt động bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện
đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
|
Thông tư số 21/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 8 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thí điểm hoạt động y học gia đình
|
Khám bệnh, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ
THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục hành
chính cấp Trung ương
|
Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế trước
ngày 01/01/2016 (B-BYT-279172-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình, cụ thể :
- Trường hợp đủ hồ sơ
và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01-
Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực bằng bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành y
học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở đào tạo được Bộ Y tế hoặc
Sở Y tế công nhận cấp;
3) Giấy xác nhận quá
trình thực hành có thời gian 18 tháng;
4) Sơ yếu lý lịch có
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
5) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
6) Phiếu lý lịch tư pháp
(chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện theo
quy định của Luật lý lịch tư pháp);
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình
|
|
Phí và Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của
Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 01: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người Việt Nam làm việc tại phòng khám bác sỹ gia đình thuộc
Bộ Y tế và các bộ khác (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế và Bộ Quốc
phòng)
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
2.1. Có một trong
các văn bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề bác sỹ gia
đình:
a) Điều kiện về văn
bằng: Đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước
ngày 01 tháng 01 năm 2016, thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa
và giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian
tối thiểu 03 tháng do cơ sở đào tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
b) Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh: phải có văn bản xác nhận quá trình thực
hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14
tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối
với người hành nghề và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Có giấy chứng nhận
đủ sức khỏe để hành nghề bác sỹ gia đình.
d) Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn bác sỹ gia đình; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009;
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012;
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình;
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 1
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với người Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1.......,
ngày…... tháng …. năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
................................2.........................................
Họ và tên:
...........................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................................
Chỗ ở hiện nay:
3.....................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số: .....................Ngày cấp:………….Nơi cấp:………
Điện thoại:
............................................ Email ( nếu có):
................................................
Văn bằng chuyên môn: 4 ………………………………………………………..
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Sơ yếu lý lịch
|
□
|
|
4.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm (mới
chụp không quá 06 tháng)
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh
2 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
3 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
4 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh.
|
Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
từ ngày 01/01/2016 (B-BYT-279173-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình, cụ thể :
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
01- Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực bằng bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc chứng chỉ đào tạo định
hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam hoặc công nhận tại Việt
Nam;
3) Giấy xác nhận quá
trình thực hành;
4) Sơ yếu lý lịch có
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
5) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
6) Phiếu lý lịch tư
pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
hành nghề bác sỹ gia đình
|
|
Phí và Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013
của Bộ Tài Chính.)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 01: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người Việt Nam làm việc tại phòng khám bác sỹ gia đình
thuộc Bộ Y tế và các bộ khác (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế và
Bộ Quốc phòng)
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
Có một trong các văn
bằng, giấy chứng nhận sau đây phù hợp với hình thức hành nghề bác sỹ gia
đình:
a) Điều kiện về văn
bằng: Đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày
01 tháng 01 năm 2016, thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một
trong các văn bằng chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về
y học gia đình hoặc chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình
được cấp tại Việt Nam hoặc công nhận tại Việt Nam.
b) Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh: Đối với người có bằng bác sỹ chuyên
khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên ngành y học
gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời gian đào tạo.
Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng
chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy xác nhận thời gian
thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên ngành y học gia đình
thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với thời gian đào tạo, phải
có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để bảo đảm đủ 18 tháng.
c) Có giấy chứng nhận
đủ sức khỏe để hành nghề bác sỹ gia đình.
d) Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn bác sỹ gia đình; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 1
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với người Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......5.......,
ngày…... tháng …. năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi: ................................6.........................................
Họ và tên:
..............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...................................................................................
Chỗ ở hiện nay:
7................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số: .....................Ngày cấp:………….Nơi cấp:……
Điện thoại:
............................................ Email ( nếu có):
................................................
Văn bằng chuyên môn: 8
………………………………………………………..
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Sơ yếu lý lịch
|
□
|
|
4.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm (mới
chụp không quá 06 tháng)
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
5 Địa danh
6 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
7 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
8 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh.
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng, hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều
29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế (B-BYT-279182-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp lại chứng
chỉ hành nghề bác sỹ gia đình:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01-
Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
Theo quy định hiện
hành
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
(Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 01: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người Việt
Nam làm việc tại phòng khám bác sỹ gia đình thuộc Bộ Y tế và các bộ khác (trừ
trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế và Bộ Quốc phòng)
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
2.1. Điều kiện về
văn bằng:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở
đào tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng
chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc
chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam
hoặc công nhận tại Việt Nam.
2.2. Điều kiện về
quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
thì phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành y học gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa
khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
2.3. Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn bác sỹ gia đình; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi
hành
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc
bị thu hồi theo quy định định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh,
chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......9......,
ngày...tháng....năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
................................10.........................................
Họ và tên:
..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
Chỗ ở hiện nay:11
.............................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số:……………Ngày cấp:………….Nơi cấp:…………
Điện thoại:
................................................. Email ( nếu có):
.......................................
Văn bằng chuyên môn:
12
........................................................................................
Số chứng chỉ hành nghề
cũ:……………… Ngày cấp: ….…….…. Nơi cấp:…………….........
Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Do bị thu hồi
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
9 Địa danh
10 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
11 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
12 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa
hoặc các văn bằng chuyên môn khác
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng, hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e, g Khoản 1,
Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền của Bộ Y tế (B-BYT-279184-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp lại chứng
chỉ hành nghề bác sỹ gia đình:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu 02
- Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với
lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh
gia truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) cấp;
3) Sơ yếu lý lịch có
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
4) Phiếu lý lịch tư
pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
5) Giấy chứng nhận
đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế.
6) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
Theo quy định hiện
hành
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 01: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người
Việt Nam làm việc tại phòng khám bác sỹ gia đình thuộc Bộ Y tế và các bộ khác
(trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Sở Y tế và Bộ Quốc phòng)
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
2.1. Điều kiện về
văn bằng:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở
đào tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng
chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc
chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam
hoặc công nhận tại Việt Nam.
2.2. Điều kiện về
quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
thì phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành y học gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa
khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
2.3. Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn bác sỹ gia đình; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật
khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ
01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc
bị thu hồi theo quy định định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......13......,
ngày…tháng...năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi: ................................14.........................................
Họ và tên:
..................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................
Chỗ ở hiện nay:15
............................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số:……………Ngày cấp:………….Nơi cấp:………
Điện thoại:
............................... Email ( nếu có):
.......................................................
Văn bằng chuyên môn: 16
........................................................................................
Số chứng chỉ hành nghề
cũ:……………… Ngày cấp: ….…….…. Nơi cấp:…………….........
Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Do bị thu hồi
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
13 Địa danh
14 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
15 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
16 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa
hoặc các văn bằng chuyên môn khác
|
33-Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế trước ngày 01/01/2016
(B-BYT-279186-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình, cụ thể:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu 02
- Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2. Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn;
3. Giấy xác nhận quá
trình thực hành;
4. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc phải có người phiên dịch
để phiên dịch từ ngôn ngữ của người đó đăng ký sử dụng sang tiếng Việt.
5. Bản sao có chứng
thực giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt
Nam cấp;
6. Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
(Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn; Giấy xác nhận quá trình thực hành; Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo do tổ chức nước ngoài cấp phải
được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.)
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013
của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 02: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về
văn bằng
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, thì
ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi
dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở đào
tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
2. Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
3. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh;
5. Các điều kiện quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 19 Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.
6. Người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
do nước ngoài cấp thì thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày
23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám
bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
Mẫu 02
Áp dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......17.......,
ngày...tháng....năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
..................................18.........................................
Họ và tên:
.................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 19 .......................................................................................................
Hộ chiếu số:……….……. Ngày cấp:……….…
Ngày hết hạn:…..………. Nơi cấp: …..…….
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có): ........................................
Văn bằng chuyên môn: 20
.............................................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Bản sao giấy chứng nhận
biết tiếng Việt thành thạo hoặc giấy chứng nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ
khác hoặc giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
|
□
|
|
4.
|
Bản sao có chứng thực giấy
phép lao động
|
□
|
|
5.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
17 Địa danh
18 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
19 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
20 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc
các văn bằng chuyên môn khác
Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế từ ngày 01/01/2016 (B-BYT-279190-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình, cụ thể:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo Mẫu
02 - Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2. Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn;
3. Giấy xác nhận quá
trình thực hành;
4. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc phải có người phiên dịch
để phiên dịch từ ngôn ngữ của người đó đăng ký sử dụng sang tiếng Việt.
5. Bản sao có chứng
thực giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt
Nam cấp;
6. Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
(Bản sao có chứng thực
văn bằng chuyên môn; Giấy xác nhận quá trình thực hành; Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo do tổ chức nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.)
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
bác sỹ gia đình
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013
của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 02: Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về văn
bằng:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thì ít
nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng chuyên khoa
cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc chứng chỉ
đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam hoặc công
nhận tại Việt Nam.
2. Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì phải
có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành y học
gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
3. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh
4. Các điều kiện quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 19 Luật Khám
bệnh, chữa bệnh.
5. Người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
do nước ngoài cấp thì thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khám bệnh, chữa bệnh. bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
Mẫu 02
Áp dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......21......,
ngày....tháng....năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
..................................22........................................
Họ và tên:
.................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 23.......................................................................................................
Hộ chiếu số:………. Ngày cấp:……….…
Ngày hết hạn:…..………. Nơi cấp: …..……..….
Điện thoại:
............................................... Email ( nếu có):
........................................
Văn bằng chuyên môn: 24
.............................................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Bản sao giấy chứng nhận
biết tiếng Việt thành thạo hoặc giấy chứng nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ
khác hoặc giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
|
□
|
|
4.
|
Bản sao có chứng thực giấy
phép lao động
|
□
|
|
5.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
21 Địa danh
22 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
23 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú hoặc
tạm trú.
24 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc
các văn bằng chuyên môn khác
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh (B-BYT-279192-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp lại chứng
chỉ hành nghề bác sỹ gia đình:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu 03-
Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2. Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
8/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 03: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về văn
bằng:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở
đào tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng
chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc
chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam
hoặc công nhận tại Việt Nam.
2. Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
thì phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành y học gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa
khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
3. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Các điều kiện quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5. Người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
do nước ngoài cấp thì thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
|
Mẫu 03
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề là người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......25.......,
ngày....tháng....năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
................................26.........................................
Họ và tên:
..............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.......................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 27
...................................................................................
Giấy chứng minh nhân
dân/Hộ chiếu số:………..…Ngày cấp: …….…….. Nơi cấp:………
Điện thoại:
................................................. Email ( nếu
có):........................................
Văn bằng chuyên môn: 28
.................................................................................................
Lý do thu hồi chứng chỉ hành
nghề:
............................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Bản sao giấy chứng nhận
biết tiếng Việt thành thạo hoặc giấy chứng nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ
khác hoặc giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
|
□
|
|
4.
|
Giấy chứng nhận đã cập nhật
kiến thức y khoa liên tục
|
□
|
|
5.
|
Bản sao có chứng thực giấy
phép lao động
|
□
|
|
6.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
__________________
25 Địa danh
26 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
27 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
28 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa hoặc các
văn bằng chuyên môn khác
|
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài bị mất hoặc hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh (B-BYT-279195-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế;
Bước 2: Cục Quản lý Khám, chữa bệnh tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp
nhận hồ sơ cho người đề nghị
Bước 3: Bộ Y tế sẽ xem xét và thẩm định hồ sơ để cấp lại chứng
chỉ hành nghề bác sỹ gia đình:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phải có văn bản thông báo cho người đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
03- Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn;
3) Giấy xác nhận quá
trình thực hành;
4) Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo hoặc phải có người phiên dịch
để phiên dịch từ ngôn ngữ của người đó đăng ký sử dụng sang tiếng Việt.
5) Bản sao có chứng
thực giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt
Nam cấp;
6) Phiếu lý lịch tư
pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
7) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
(Bản sao có chứng
thực văn bằng chuyên môn; Giấy xác nhận quá trình thực hành; Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo do tổ chức nước ngoài cấp phải
được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.)
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
8/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 03: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về văn
bằng:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở
đào tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016,
thì ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng
chuyên khoa cấp I chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc
chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam
hoặc công nhận tại Việt Nam
2) Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016
thì phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đối với người đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên
ngành y học gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa
khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
3) Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
4) Các điều kiện quy
định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 19 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5) Người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
do nước ngoài cấp thì thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
Mẫu 03
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề là người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......29.......,
ngày....tháng....năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
................................30.........................................
Họ và tên:
..............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.......................................................................................
Chỗ ở hiện nay: 31 ...................................................................................
Giấy chứng minh nhân
dân/Hộ chiếu số:………..…Ngày cấp: …….…….. Nơi cấp:……….….
Điện thoại:
........................................... Email ( nếu
có):.......................................................
Văn bằng chuyên môn: 32
.................................................................................................
Lý do thu hồi chứng chỉ hành
nghề: ............................................................................
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Bản sao giấy chứng nhận
biết tiếng Việt thành thạo hoặc giấy chứng nhận sử dụng thành thạo ngôn ngữ
khác hoặc giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch trong khám bệnh, chữa bệnh
|
□
|
|
4.
|
Giấy chứng nhận đã cập nhật
kiến thức y khoa liên tục
|
□
|
|
5.
|
Bản sao có chứng thực giấy
phép lao động
|
□
|
|
6.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
__________________
29 Địa danh
30 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
31 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
32 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa hoặc các
văn bằng chuyên môn khác
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP ĐỊA PHƯƠNG
|
Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ hành
nghề bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trước ngày 01/01/2016 (b-BYT-279198-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Sở Y
tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, Sở Y tế xem xét và thẩm định hồ
sơ để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận
hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1.1. Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
01- Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
1.2. Bản sao có chứng
thực văn bằng bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng chuyên
ngành y học gia đình;
1.3. Giấy xác nhận
quá trình thực hành;
1.4. Sơ yếu lý lịch
có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là
xã) nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
1.5. Phiếu lý lịch
tư pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
1.6. Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
( Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
8/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 01: Mẫu đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về văn
bằng:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, thì
ít nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi
dưỡng chuyên ngành y học gia đình có thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở đào
tạo được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế công nhận cấp;
2. Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì
phải có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có thời gian 18 tháng theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề
và giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
3. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 1
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với người Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......33.......,
ngày…... tháng …. năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi: ................................34.........................................
Họ và tên:
..................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..................................................................................................
Chỗ ở hiện nay:
35..........................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số: ..................Ngày cấp:……….Nơi cấp:…………….
Điện thoại:
............................................ Email ( nếu có):
................................................
Văn bằng chuyên môn: 36
………………………………………………………..
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn bằng
chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Phiếu lý lịch tư pháp (được
thực hiện khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng . dẫn triển khai thực hiện Luật lý lịch
tư pháp)
|
□
|
|
4.
|
Sơ yếu lý lịch
|
□
|
|
5.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
33 Địa danh
34 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
35 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú
hoặc tạm trú.
36 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy chứng nhận trình độ
chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc
phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề
|
Thủ tục
|
Cấp chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế từ ngày 01/01/2016 (B-BYT-279200-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ về Sở Y
tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, Sở Y tế xem xét và thẩm định hồ
sơ để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và nêu lý
do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
01- Phụ lục 01 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực bằng bác sỹ đa khoa và bằng chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc
sĩ, tiến sĩ chuyên ngành y học gia đình được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam;
3) Giấy xác nhận quá
trình thực hành;
4) Sơ yếu lý lịch có
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
5) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
6) Phiếu lý lịch tư
pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp)
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
- Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
- 180 ngày đối với
trường hợp cần xác minh người được đào tạo ở nước ngoài hoặc có chứng chỉ
hành nghề do nước ngoài cấp.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng chỉ
hành nghề:190.000 đồng
(Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
08/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn mẫu tờ
khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
+ Mẫu 01: Mẫu đơn đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 01)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Điều kiện về văn
bằng:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thì ít
nhất phải có bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa và một trong các văn bằng chuyên
khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sỹ, tiến sỹ về y học gia đình hoặc chứng
chỉ đào tạo định hướng chuyên khoa y học gia đình được cấp tại Việt Nam hoặc
công nhận tại Việt Nam.
2. Điều kiện về quá
trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh:
Đối với người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì phải
có văn bản xác nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành y học
gia đình có thời gian 18 tháng liên tục trở lên tại bệnh viện đa khoa.
Đối với người có bằng
bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì thời gian thực hành được tính tương đương với thời
gian đào tạo. Bản sao có chứng thực bằng bác sỹ chuyên khoa cấp I, chuyên
khoa cấp II, chứng chỉ định hướng chuyên khoa y học gia đình được coi là giấy
xác nhận thời gian thực hành. Riêng người có chứng chỉ định hướng về chuyên
ngành y học gia đình thì ngoài thời gian thực hành được tính tương đương với
thời gian đào tạo, phải có thêm giấy xác nhận thời gian thực hành liên tục để
bảo đảm đủ 18 tháng.
3. Không thuộc các
trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 18 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 1
Mẫu đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với người Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......37.......,
ngày…... tháng …. năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi: ................................38.........................................
Họ và tên:
....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
...................................................................................
Chỗ ở hiện nay:
39...........................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số: ...............Ngày cấp:………….Nơi cấp:…………….
Điện thoại: ............................................
Email ( nếu có): ................................................
Văn bằng chuyên môn: 40 ………………………………………………………..
Tôi xin gửi kèm theo đơn này
bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1.
|
Bản sao có chứng thực văn
bằng chuyên môn
|
□
|
|
2.
|
Văn bản xác nhận quá trình
thực hành
|
□
|
|
3.
|
Phiếu lý lịch tư pháp (được
thực hiện khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng . dẫn triển khai thực hiện Luật lý lịch
tư pháp)
|
□
|
|
4.
|
Sơ yếu lý lịch
|
□
|
|
5.
|
Hai ảnh 04cm x 06cm
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi./.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
____________________
37 Địa danh
38 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
39 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
40 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
quy định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy chứng nhận trình độ
chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc
phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ Y tế cấp hoặc Sở Y tế cấp phù hợp để đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề
|
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, b, Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền
của Sở Y tế (B-BYT-279217-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ Sở Y
tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, Sở Y tế sẽ xem xét và thẩm định
hồ sơ để cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi hồ sơ qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
01- Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
(Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
08/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 01: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người Việt Nam làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
2.1. Có bằng bác sỹ
đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng chuyên khoa y học gia đình có
thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở đào tạo được Bộ Y tế và Sở Y tế công nhận
cấp;
2.2. Có văn bản xác
nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
18 tháng;
2.3. Có giấy chứng
nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2.4. Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
3- Yêu cầu về xác
nhận quá trình thực hành: Người có bằng
bác sỹ đa khoa được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, trước khi được cấp chứng
chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 18
tháng;
|
|
Căn cứ pháp, lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc
bị thu hồi theo quy định định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......41......,
ngày...tháng…năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
................................42.........................................
Họ và tên:
.............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
.........................................................................................
Chỗ ở hiện nay:43
...........................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số:……………Ngày cấp:………….Nơi cấp:………………
Điện thoại:
........................................ Email ( nếu có): .......................................................
Văn bằng chuyên môn:
44
........................................................................................
Số chứng chỉ hành nghề
cũ:…………… Ngày cấp: ….…….…. Nơi cấp:…………….........
Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Do bị thu hồi
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
41 Địa danh
42 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
43 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
44 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa
hoặc các văn bằng chuyên môn khác
|
Thủ tục
|
Cấp lại chứng chỉ
hành nghề bác sỹ gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm c, d, đ, e và g tại Khoản
1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế (B-BYT-279218-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Người đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề gửi hồ sơ Sở Y
tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, Sở Y tế sẽ xem xét và thẩm định
hồ sơ để cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
- Trường hợp đủ hồ
sơ và điều kiện theo quy định sẽ cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Trường hợp không đủ
điều kiện để cấp lại chứng chỉ hành nghề, Sở Y tế sẽ có văn bản trả lời và
nêu lý do.
Bước 4: Trả chứng chỉ hành nghề cho người đề nghị
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề theo mẫu
02 - Phụ lục 02 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc
giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do
Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi tắt là tỉnh) cấp;
3) Sơ yếu lý lịch có
xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;
4) Phiếu lý lịch tư
pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện
theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);
5) Giấy chứng nhận
đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế.
6) Hai ảnh 04 x 06
cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp đơn;
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
chứng chỉ hành nghề: 360.000 đồng
+ Lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề:190.000 đồng
(Theo quy định của
Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày
08/01/2013 của Bộ Tài Chính)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
Mẫu 01: Mẫu đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (Phụ lục 02)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Đối tượng: Người Việt Nam làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền của Sở Y tế
2- Điều kiện để cấp
chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam
2.1. Có bằng bác sỹ
đa khoa và giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng chuyên khoa y học gia đình có
thời gian tối thiểu 3 tháng do cơ sở đào tạo được Bộ Y tế và Sở Y tế công nhận
cấp;
2.2. Có văn bản xác
nhận quá trình thực hành khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
18 tháng;
2.3. Có giấy chứng
nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
2.4. Không thuộc trường
hợp đang trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến
chuyên môn y, dược theo bản án, quyết định của Tòa án; đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; đang trong thời gian chấp hành bản án hình sự, quyết định hình
sự của tòa án hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở
giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh
cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh; mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự.
3- Yêu cầu về xác
nhận quá trình thực hành: Người có bằng
bác sỹ đa khoa được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam, trước khi được cấp chứng
chỉ hành nghề, phải qua thời gian thực hành tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 18
tháng;
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
Mẫu đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Mẫu 01
Áp dụng đối với trường hợp người hành nghề bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc
bị thu hồi theo quy định định tại Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......45......,
ngày...tháng....năm 20....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình
Kính gửi:
................................46.........................................
Họ và tên:
........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................
Chỗ ở hiện nay:47
................................................................................................
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu số:……………Ngày cấp:………….Nơi cấp:………
Điện thoại:
.............................. Email ( nếu có):
.......................................................
Văn bằng chuyên môn:
48 ........................................................................................
Số chứng chỉ hành nghề
cũ:………………….. Ngày cấp: ….…….…. Nơi cấp:……………...
Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Do bị thu hồi
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
|
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
45 Địa danh
46 Tên cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề
47 Ghi rõ địa chỉ theo nơi đăng ký thường
trú hoặc tạm trú.
48 Văn bằng chuyên môn ghi theo đối tượng
xin cấp chứng chỉ hành nghề qui định tại Điều 17 Luật khám bệnh, chữa
hoặc các văn bằng chuyên môn khác
|
Thủ tục
|
Cấp giấy phép hoạt động
đối với phòng khám bác sỹ gia đình độc lập thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
(B-BYT-279219-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép
hoạt động (GPHĐ) về Sở Y tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Y tế sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ
lục 13 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư
nước ngoài;
3) Bản sao có chứng
thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề
4) Danh sách người
đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6- Thông tư 41/2011/TT-BYT
5) Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14 - Thông tư 41/2011/TT-BYT
6) Hồ sơ nhân sự của
người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng
chỉ hành nghề;
7) Tài liệu chứng
minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định
tại Điều 14 Thông tư 16/2014/TT-BYT.
8) Dự kiến phạm vi
hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất phạm vi hoạt động
chuyên môn, danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật
chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động: 3.100.000đ (Thông tư số 03/2013/TT-BTC)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Mẫu đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục 13
2- Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục 14
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện cấp giấy
phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình:
1. Cơ sở vật chất
a) Xây dựng và thiết
kế:
- Địa điểm cố định,
tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;
- Xây dựng chắc chắn,
đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ
tẩy rửa, làm vệ sinh;
b) Phải có nơi đón
tiếp người bệnh; có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10
m2.
c) Ngoài điều kiện
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn
đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt
động chuyên môn đã đăng ký.
d) Bảo đảm xử lý chất
thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của pháp luật;
đ) Có thiết bị để ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
e) Bảo đảm có đủ điện,
nước, khu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
2. Thuốc và trang
thiết bị y tế
Có đủ trang thiết bị,
dụng cụ y tế, thuốc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám
đăng ký, trong đó ít nhất phải có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
3. Nhân sự
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của phòng khám phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2018, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có
chứng chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình và có thời gian thực hành
khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2018,
thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có chứng
chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình, có thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 36 tháng, trong đó có đủ 24 tháng khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành y học gia đình.
b) Người trực tiếp
khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ
gia đình;
c) Người làm việc
chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi
chuyên môn hành nghề;
d) Ngoài các điều kiện
quy định tại khoản này người hành nghề còn phải có giấy chứng nhận hoặc giấy
xác nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn.
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Phòng khám bác sỹ
gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh:
- Sơ cứu, cấp cứu;
- Khám bệnh, chữa bệnh
theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý sức khỏe
toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng;
- Thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật;
- Tham gia chuyển
tuyến khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia các dịch
vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời;
- Thực hiện các kỹ
thuật chuyên môn khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở
điều kiện thực tế của phòng khám;
- Được thực hiện các
hoạt động sau tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số
bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu
máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung; được tiêm, truyền dịch trong trường
hợp cấp cứu.
b) Phục hồi chức
năng:
- Tổ chức các hoạt động
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;
- Thực hiện các kỹ
thuật phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, luyện tập sức khỏe và dưỡng sinh cho
người bệnh và cộng đồng.
c) Y học cổ truyền:
- Khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc);
- Được sử dụng các
thành phẩm thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp
đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
- Bào chế thuốc sống
thành thuốc chín (thuốc phiến), cân thuốc thang cho người bệnh;
d) Phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu:
- Tham gia giám sát,
phát hiện sớm dịch bệnh trong cộng đồng dân cư;
- Tham gia các
chương trình tiêm chủng, các chương trình quốc gia về y tế;
- Hướng dẫn vệ sinh
môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bệnh
không lây nhiễm;
- Tham gia quản lý bệnh
nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, khám sức khỏe định
kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục
cho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Tư vấn sức khỏe:
- Tư vấn về khám bệnh,
chữa bệnh, phòng bệnh, bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân và cộng
đồng;
- Tham gia truyền
thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về
phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe.
e) Nghiên cứu khoa học
và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học
về y học gia đình và các vấn đề liên quan;
- Tham gia công tác
đào tạo chuyên ngành y học gia đình;
- Tham gia các
chương trình đào tạo liên tục của chuyên ngành y học gia đình để không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 13
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia
đình tư nhân độc lập
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......49......,
ngày...tháng...năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
.....................................50........................................
....................................................................51...........................................................
Địa điểm: 52
...........................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email ( nếu có): .................................................
Thời gian làm việc hằng
ngày: ....................................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc công ty xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1. Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước
|
□
|
|
2. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân
|
□
|
|
3. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư
nước ngoài
|
□
|
|
4. Bản
sao có chứng thực chứng chỉ hành
nghề của nguời chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn
|
□
|
|
5. Danh
sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ,
phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người
hành nghề đối với bệnh viện
|
□
|
|
6. Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức
|
□
|
|
7. Hồ sơ của từng cá
nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với những cá nhân không
thuộc diện cấp chứng chỉ hành nghề)
|
□
|
|
8. Tài liệu chứng
minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và điều
kiện vệ sinh môi trường phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn quy định tại
một trong các Điều 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của
Thông tư này.
|
□
|
|
9. Đối với bệnh viện
tư nhân phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện khác và phương án hoạt
động ban đầu
|
□
|
|
10. Đối với cơ sở dịch vụ
cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài phải
có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với
bệnh viện, công ty dịch vụ hàng không để
vận chuyển người bệnh ra nước ngoài
|
□
|
|
11. Dự kiến phạm vi hoạt động
chuyên môn, danh mục kỹ thuật
|
□
|
|
12. Điều lệ tổ chức
và hoạt động đối với bệnh viện
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy
phép hoạt động đối với ………53…….….
|
|
GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
_______________________
49 Địa danh
50 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động
51 Tên cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động
52 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
53 Giống như mục 3
PHỤ LỤC 16
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh khi thay đổi địa điểm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......54.......,
ngày...tháng....năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi
địa điểm
Kính gửi:
...............................55..........................................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
..................................................................................
Địa điểm: 56
...................................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email ( nếu
có): ............................................
Đề nghị được cấp giấy phép
hoạt động do thay đổi địa điểm hoạt động.
Hồ sơ bao gồm:
|
1. Bản gốc giấy phép hoạt
động đã được cấp
|
□
|
|
2. Bản sao có chứng thực
quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.
|
□
|
|
3. Bản sao có chứng thực giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân.
|
□
|
|
4. Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước
ngoài.
|
□
|
|
5. Bản kê khai cơ sở vật chất
và mô tả mô hình tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
□
|
|
6. Các tài liệu chứng minh
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bảo đảm về
phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ (nếu có), quản lý chất thải y tế.
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
|
|
GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )
|
___________________
54 Địa danh
55 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
56 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phần kê khai về cơ sở
vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng;
diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa,
phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên
khoa, phòng;
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh
hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy. b)
Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu
có);
II. Phần kê khai về thiết
bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu thiết bị (MODEL)
|
Công ty sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng
|
Giá thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ tục
|
Cấp giấy phép hoạt
động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư nhân hoặc
khoa khám bệnh của bệnh viện đa khoa (B-BYT-279220-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin bổ sung phạm vi
giấy phép hoạt động (GPHĐ) về Sở Y tế
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế
sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ
lục 13 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư
nước ngoài;
3) Bản sao có chứng
thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề
4) Danh sách người
đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6- Thông tư 41/2011/TT-BYT
5) Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14 - Thông tư 41/2011/TT-BYT
6) Hồ sơ nhân sự của
người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng
chỉ hành nghề;
7) Tài liệu chứng
minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định
tại Điều 14 Thông tư 16/2014/TT-BYT.
8) Dự kiến phạm vi
hoạt động chuyên môn: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất phạm vi hoạt động
chuyên môn, danh mục kỹ thuật dự kiến thực hiện trên cơ sở danh mục kỹ thuật
chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
9) Đối với phòng
khám đa khoa tư nhân hoặc bệnh viện đa khoa đã được cấp giấy phép hoạt động
có bổ sung phòng khám bác sĩ gia đình thì phải có quyết định thành lập phòng
khám của cấp có thẩm quyền và có văn bản đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
đã cấp giấy phép hoạt động thẩm định và bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn
trong giấy phép hoạt động.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định bổ
sung phạm vi hoạt động chuyên môn: 4.300.000đ (Thông tư số 03/2013/TT-BTC)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 13
2- Danh sách người
đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6
3- Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện cấp giấy
phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc phòng khám đa khoa tư
nhân hoặc khoa khám bệnh của bệnh viện đa khoa:
1. Cơ sở vật chất
a) Xây dựng và thiết
kế:
- Địa điểm cố định,
tách biệt với các khoa phòng khác;
- Xây dựng chắc chắn,
đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ
tẩy rửa, làm vệ sinh;
b) Phải có nơi đón
tiếp người bệnh; có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10
m2.
c) Ngoài điều kiện
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn
đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt
động chuyên môn đã đăng ký.
d) Bảo đảm xử lý chất
thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của pháp luật;
đ) Có thiết bị để ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
e) Bảo đảm có đủ điện,
nước, khu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
2. Thuốc và trang
thiết bị y tế
Có đủ trang thiết bị,
dụng cụ y tế, thuốc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám
đăng ký, trong đó ít nhất phải có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
3. Nhân sự
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của phòng khám phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2018, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có
chứng chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình và có thời gian thực hành
khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2018,
thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có chứng
chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình, có thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 36 tháng, trong đó có đủ 24 tháng khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành y học gia đình.
b) Người trực tiếp
khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ
gia đình;
c) Người làm việc
chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi
chuyên môn hành nghề;
d) Ngoài các điều kiện
quy định tại khoản này người hành nghề còn phải có giấy chứng nhận hoặc giấy
xác nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn.
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Phòng khám bác sỹ
gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh:
- Sơ cứu, cấp cứu;
- Khám bệnh, chữa bệnh
theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý sức khỏe
toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng;
- Thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật;
- Tham gia chuyển
tuyến khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia các dịch
vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời;
- Thực hiện các kỹ
thuật chuyên môn khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở
điều kiện thực tế của phòng khám;
- Được thực hiện các
hoạt động sau tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số
bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu
máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung; được tiêm, truyền dịch trong trường
hợp cấp cứu.
b) Phục hồi chức
năng:
- Tổ chức các hoạt động
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;
- Thực hiện các kỹ
thuật phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, luyện tập sức khỏe và dưỡng sinh
cho người bệnh và cộng đồng.
c) Y học cổ truyền:
- Khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc);
- Được sử dụng các
thành phẩm thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp
đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
- Bào chế thuốc sống
thành thuốc chín (thuốc phiến), cân thuốc thang cho người bệnh;
d) Phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu:
- Tham gia giám sát,
phát hiện sớm dịch bệnh trong cộng đồng dân cư;
- Tham gia các
chương trình tiêm chủng, các chương trình quốc gia về y tế;
- Hướng dẫn vệ sinh
môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bệnh
không lây nhiễm;
- Tham gia quản lý bệnh
nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, khám sức khỏe định
kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục
cho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Tư vấn sức khỏe:
- Tư vấn về khám bệnh,
chữa bệnh, phòng bệnh, bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân và
cộng đồng;
- Tham gia truyền
thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về
phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe.
e) Nghiên cứu khoa học
và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học
về y học gia đình và các vấn đề liên quan;
- Tham gia công tác
đào tạo chuyên ngành y học gia đình;
- Tham gia các
chương trình đào tạo liên tục của chuyên ngành y học gia đình để không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 13
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......57......,
ngày...tháng....năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
.....................................58........................................
Địa điểm: 59
...........................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email ( nếu có):
.................................................
Thời gian làm việc hằng
ngày: ....................................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc công ty xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1. Bản sao có chứng thực
quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước
|
□
|
|
2. Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
|
□
|
|
3. Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước
ngoài
|
□
|
|
4. Bản sao có chứng thực
chứng chỉ hành nghề của nguời chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ
trách bộ phận chuyên môn
|
□
|
|
5. Danh sách ghi rõ họ
tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối
với bệnh viện
|
□
|
|
6. Bản kê khai cơ sở vật
chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức
|
□
|
|
7. Hồ sơ của từng cá nhân
làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với những cá nhân không thuộc
diện cấp chứng chỉ hành nghề)
|
□
|
|
8. Tài liệu chứng minh cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện vệ
sinh môi trường phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn quy định tại một trong
các Điều 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của Thông tư
này.
|
□
|
|
9. Đối với bệnh viện tư
nhân phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện khác và phương án hoạt
động ban đầu
|
□
|
|
10. Đối với cơ sở dịch vụ
cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài phải có hợp
đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện, công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển
người bệnh ra nước ngoài
|
□
|
|
11. Dự kiến phạm vi hoạt động
chuyên môn, danh mục kỹ thuật
|
□
|
|
12. Điều lệ tổ chức và hoạt
động đối với bệnh viện
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy
phép hoạt động đối với ………60…….….
|
|
GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
______________________
57 Địa danh
58 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động
59 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
60 Giống như mục 3
PHỤ LỤC 6
Mẫu danh sách đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh: ......................................................
2. Địa chỉ:
.........................................................................................................................
3. Thời gian hoạt động của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
61.............................................
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
……62…,
ngày…… tháng ….. năm…..
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
_______________
61 Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong
ngày và mấy ngày trong tuần.
62 Địa danh
PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phần kê khai về cơ sở
vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng;
diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa,
phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên
khoa, phòng;
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh
hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy. b)
Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu
có);
II. Phần kê khai về thiết
bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu thiết bị (MODEL)
|
Công ty sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng
|
Giá thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ tục
|
Cấp bổ sung lồng
ghép nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ đối với trạm y tế cấp xã (B-BYT-279221-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Trạm y tế gửi hồ sơ xin bổ sung nhiệm vụ (GPHĐ) về Sở Y
tế
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho trạm
y tế đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế
sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với trạm y tế;
3) Bản sao có chứng
thực chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình của người hành nghề;
4) Danh sách người
đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 - Thông tư 41/2011/TT-BYT;
5) Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14 - Thông tư 41/2011/TT-BYT (phần phục vụ cho hoạt động
bác sỹ gia đình);
6) Dự kiến phạm vi
hoạt động chuyên môn: Trạm y tế đề xuất phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục
kỹ thuật dự kiến thực hiện theo Khoản 4, Điều 14 của Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định bổ
sung phạm vi hoạt động chuyên môn: 3.100.000đ (Thông tư số 03/2013/TT-BTC)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 13
2- Danh sách người
đăng ký hành nghề của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 6
3- Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện cấp bổ
sung lồng ghép, nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ gia đình đối với trạm y tế cấp
xã:
1. Cơ sở vật chất
a) Xây dựng và thiết
kế:
- Địa điểm cố định,
tách biệt với các khoa phòng khác;
- Xây dựng chắc chắn,
đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ
tẩy rửa, làm vệ sinh;
b) Phải có nơi đón
tiếp người bệnh; có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10
m2.
c) Ngoài điều kiện
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn
đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt
động chuyên môn đã đăng ký.
d) Bảo đảm xử lý chất
thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của pháp luật;
đ) Có thiết bị để ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
e) Bảo đảm có đủ điện,
nước, khu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
2. Thuốc và trang
thiết bị y tế
Có đủ trang thiết bị,
dụng cụ y tế, thuốc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám
đăng ký, trong đó ít nhất phải có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
3. Nhân sự
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của phòng khám phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2018, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có
chứang chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình và có thời gian thực hành
khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2018,
thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có chứng
chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình, có thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 36 tháng, trong đó có đủ 24 tháng khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành y học gia đình.
b) Người trực tiếp
khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ
gia đình;
c) Người làm việc
chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi
chuyên môn hành nghề;
d) Ngoài các điều kiện
quy định tại khoản này người hành nghề còn phải có giấy chứng nhận hoặc giấy
xác nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn.
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Phòng khám bác sỹ
gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh:
- Sơ cứu, cấp cứu;
- Khám bệnh, chữa bệnh
theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý sức khỏe
toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng;
- Thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật;
- Tham gia chuyển
tuyến khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia các dịch
vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời;
- Thực hiện các kỹ
thuật chuyên môn khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở
điều kiện thực tế của phòng khám;
- Được thực hiện các
hoạt động sau tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số
bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu
máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung; được tiêm, truyền dịch trong trường
hợp cấp cứu.
b) Phục hồi chức
năng:
- Tổ chức các hoạt động
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;
- Thực hiện các kỹ
thuật phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, luyện tập sức khỏe và dưỡng sinh
cho người bệnh và cộng đồng.
c) Y học cổ truyền:
- Khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc);
- Được sử dụng các
thành phẩm thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp
đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
- Bào chế thuốc sống
thành thuốc chín (thuốc phiến), cân thuốc thang cho người bệnh;
d) Phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu:
- Tham gia giám sát,
phát hiện sớm dịch bệnh trong cộng đồng dân cư;
- Tham gia các
chương trình tiêm chủng, các chương trình quốc gia về y tế;
- Hướng dẫn vệ sinh
môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bệnh
không lây nhiễm;
- Tham gia quản lý bệnh
nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, khám sức khỏe định
kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục
cho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Tư vấn sức khỏe:
- Tư vấn về khám bệnh,
chữa bệnh, phòng bệnh, bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân và
cộng đồng;
- Tham gia truyền
thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về
phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe.
e) Nghiên cứu khoa học
và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học
về y học gia đình và các vấn đề liên quan;
- Tham gia công tác
đào tạo chuyên ngành y học gia đình;
- Tham gia các
chương trình đào tạo liên tục của chuyên ngành y học gia đình để không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 13
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......63.....,
ngày...tháng...năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Kính gửi:
.....................................64........................................
Địa điểm: 65
...........................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email ( nếu có):
.................................................
Thời gian làm việc hằng
ngày: ....................................................................
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc công ty xin gửi kèm theo đơn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
|
1. Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước
|
□
|
|
2. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân
|
□
|
|
3. Bản sao có chứng
thực giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư
nước ngoài
|
□
|
|
4. Bản
sao có chứng thực chứng chỉ hành
nghề của nguời chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn
|
□
|
|
5. Danh
sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ,
phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người
hành nghề đối với bệnh viện
|
□
|
|
6. Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức
|
□
|
|
7. Hồ sơ của từng cá
nhân làm việc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (đối với những cá nhân không
thuộc diện cấp chứng chỉ hành nghề)
|
□
|
|
8. Tài liệu chứng
minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất và điều
kiện vệ sinh môi trường phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn quy định tại
một trong các Điều 23, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của
Thông tư này.
|
□
|
|
9. Đối với bệnh viện
tư nhân phải có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với bệnh viện khác và phương án hoạt
động ban đầu
|
□
|
|
10. Đối với cơ sở dịch vụ
cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài phải
có hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với
bệnh viện, công ty dịch vụ hàng không để
vận chuyển người bệnh ra nước ngoài
|
□
|
|
11. Dự kiến phạm vi hoạt động
chuyên môn, danh mục kỹ thuật
|
□
|
|
12. Điều lệ tổ chức
và hoạt động đối với bệnh viện
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy
phép hoạt động đối với ………66…….….
|
|
GIÁM ĐỐC
(ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
________________
63 Địa danh
64 Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động
65 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
66 Giống như mục
3
PHỤ LỤC 6
Mẫu danh sách đăng ký hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh:
............................................................................
2. Địa chỉ:
.........................................................................................................................
3. Thời gian hoạt động của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
67.............................................
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
……68…,
ngày…… tháng ….. năm…..
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(ký và ghi rõ họ, tên)
|
________________
67 Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong
ngày và mấy ngày trong tuần.
68 Địa danh
PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phần kê khai về cơ sở
vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng;
diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa,
phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên
khoa, phòng;
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh
hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy. b)
Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu
có);
II. Phần kê khai về thiết
bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu thiết bị (MODEL)
|
Công ty sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng
|
Giá thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép
hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi
thay đổi địa điểm (B-BYT-279222-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép
hoạt động (GPHĐ)về Sở Y tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế
sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi hồ sơ qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị theo
mẫu quy định tại Phụ lục 16 -
Thông tư 41/2011/TT-BYT
2) Bản sao có chứng
thực quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân
hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư
nước ngoài;
3) Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu quy định tại
Phụ lục 14 - Thông tư 41/2011/TT-BYT
4) Tài liệu chứng
minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của một trong
các hình thức tổ chức quy định tại Mục 1 Chương III, Thông tư 41/2011/TT-BYT
5) Điều lệ tổ chức
và hoạt động đối với bệnh viện Nhà nước thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 5571/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành mẫu Điều lệ tổ chức và hoạt động của bệnh viện trực thuộc Bộ
Y tế;
6) Bản sao có chứng
thực hợp đồng với công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh đối với
cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài;
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
lại giấy phép hoạt động khi thay đổi địa điểm: 3.100.000đ (Thông tư số 03/2013/TT-BTC)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Mẫu đơn đề nghị cấp
giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi địa điểm
- Phụ lục 16
2- Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế, của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục 14
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện cấp lại
giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình khi thay đổi địa điểm:
1. Cơ sở vật chất
a. Xây dựng và thiết
kế:
- Địa điểm cố định,
tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;
- Xây dựng chắc chắn,
đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ
tẩy rửa, làm vệ sinh;
b) Phải có nơi đón
tiếp người bệnh; có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10
m2.
c) Ngoài điều kiện
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn
đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt
động chuyên môn đã đăng ký.
d) Bảo đảm xử lý chất
thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của pháp luật;
đ) Có thiết bị để ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
e) Bảo đảm có đủ điện,
nước, khu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
2. Thuốc và trang
thiết bị y tế
Có đủ trang thiết bị,
dụng cụ y tế, thuốc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám
đăng ký, trong đó ít nhất phải có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
3. Nhân sự
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của phòng khám phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2018, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có
chứng chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình và có thời gian thực hành
khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2018,
thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có chứng
chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình, có thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 36 tháng, trong đó có đủ 24 tháng khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành y học gia đình.
b) Người trực tiếp
khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ
gia đình;
Người làm việc
chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi
chuyên môn hành nghề;
c) Ngoài các điều kiện
quy định tại khoản này người hành nghề còn phải có giấy chứng nhận hoặc giấy
xác nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn.
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Phòng khám bác sỹ
gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh:
- Sơ cứu, cấp cứu;
- Khám bệnh, chữa bệnh
theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý sức khỏe
toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng;
- Thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật;
- Tham gia chuyển
tuyến khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia các dịch
vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời;
- Thực hiện các kỹ
thuật chuyên môn khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở
điều kiện thực tế của phòng khám;
- Được thực hiện các
hoạt động sau tại gia đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số
bệnh thông thường; thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu
máu, mẫu nước tiểu để xét nghiệm, khí dung; được tiêm, truyền dịch trong trường
hợp cấp cứu.
b) Phục hồi chức
năng:
- Tổ chức các hoạt động
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;
- Thực hiện các kỹ
thuật phục hồi chức năng, vật lý trị liệu, luyện tập sức khỏe và dưỡng sinh
cho người bệnh và cộng đồng.
c) Y học cổ truyền:
- Khám bệnh, chữa bệnh
bằng y học cổ truyền (dùng thuốc và không dùng thuốc);
- Được sử dụng các
thành phẩm thuốc y học cổ truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp
đăng ký lưu hành để phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
- Bào chế thuốc sống
thành thuốc chín (thuốc phiến), cân thuốc thang cho người bệnh;
d) Phòng bệnh, chăm
sóc sức khỏe ban đầu:
- Tham gia giám sát,
phát hiện sớm dịch bệnh trong cộng đồng dân cư;
- Tham gia các
chương trình tiêm chủng, các chương trình quốc gia về y tế;
- Hướng dẫn vệ sinh
môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh truyền nhiễm và bệnh
không lây nhiễm;
- Tham gia quản lý bệnh
nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, khám sức khỏe định
kỳ giúp phát hiện sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục
cho cá nhân và gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Tư vấn sức khỏe:
- Tư vấn về khám bệnh,
chữa bệnh, phòng bệnh, bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân và
cộng đồng;
- Tham gia truyền
thông, giáo dục sức khỏe để góp phần nâng cao nhận thức của người dân về
phòng bệnh tích cực và chủ động, phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe.
e) Nghiên cứu khoa học
và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học
về y học gia đình và các vấn đề liên quan;
- Tham gia công tác
đào tạo chuyên ngành y học gia đình;
- Tham gia các
chương trình đào tạo liên tục của chuyên ngành y học gia đình để không ngừng
nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 16
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh khi thay đổi địa điểm
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......69......,
ngày....tháng...năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi
địa điểm
Kính gửi:
...............................70..........................................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
..................................................................................
Địa điểm: 71
...................................................................................................................
Điện thoại:
...................................... Email ( nếu
có): ............................................
Đề nghị được cấp giấy phép
hoạt động do thay đổi địa điểm hoạt động.
Hồ sơ bao gồm:
|
1. Bản gốc giấy phép hoạt
động đã được cấp
|
□
|
|
2. Bản sao có chứng thực
quyết định thành lập đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.
|
□
|
|
3. Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư
nhân.
|
□
|
|
4. Bản sao có chứng thực
giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước
ngoài.
|
□
|
|
5. Bản kê khai cơ sở vật
chất và mô tả mô hình tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
□
|
|
6. Các tài liệu chứng minh
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bảo đảm về
phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ (nếu có), quản lý chất thải y tế.
|
□
|
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
|
|
GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )
|
______________________
69 Địa danh
70 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
71 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh.
PHỤ LỤC 14
Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, nhân sự của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Phần kê khai về cơ sở
vật chất của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Diện tích mặt bằng;
2. Kết cấu xây dựng nhà;
2. Diện tích xây dựng sử dụng;
diện tích trung bình cho 01 giường bệnh đối với bệnh viện.
3. Diện tích các khoa,
phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh;
4. Bố trí các khoa/chuyên
khoa, phòng;
5. Các điều kiện vệ sinh môi
trường:
a) Xử lý nước thải;
b) Xử lý rác y tế, rác sinh
hoạt;
c) An toàn bức xạ;
5. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy. b)
Khí y tế
c) Máy phát điện;
d) Thông tin liên lạc;
6. Cơ sở vật chất khác (nếu
có);
II. Phần kê khai về thiết
bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Ký hiệu thiết bị (MODEL)
|
Công ty sản xuất
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tình trạng sử dụng
|
Giá thành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
Phần kê khai về nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
STT
|
Họ và tên người hành nghề
|
Phạm vi hoạt động chuyên môn
|
Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp
|
Thời gian đăng ký làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
Vị trí chuyên môn
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ tục
|
Cấp lại giấy phép
hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do
bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền
(B-BYT-279223-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp lại giấy
phép hoạt động (GPHĐ) về Sở Y tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế
sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị theo
mẫu quy định tại Phụ lục 18 -
Thông tư 41/2011/TT-BYT;
2) Bản gốc giấy phép
bị hư hỏng (nếu có)
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy phép hoạt động
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định cấp
lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi: 1.500.000đ
(Thông tư số 03/3013/TT-BYT)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Mẫu đơn đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi - Phụ lục 18
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 18
Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc
bị thu hồi
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......72.......,
ngày....tháng...năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi
Kính gửi:
................................73..........................................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
………………………………………………………………
Địa điểm:.........................................................74......................................................
Điện thoại:
.......................... Email ( nếu
có):....................................................................
Giấy phép hoạt động số:
……………. Ngày cấp: …………… Nơi cấp……………………….
Đề nghị cấp lại giấy phép hoạt
động vì lý do:
Kính đề nghị Quý cơ quan xem
xét và cấp lại giấy phép hoạt động.
|
|
GIÁM ĐỐC
( ký tên và đóng dấu )
|
________________
72 Địa danh
73 Cơ quan cấp giấy
phép hoạt động
74 Địa chỉ cụ thể của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Thủ tục
|
Bổ sung, điều chỉnh
phạm vi hoạt động bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện
đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (B-BYT-279224-TT)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ xin cấp giấy phép
hoạt động (GPHĐ)về Sở Y tế;
Bước 2: Sở Y tế tiếp nhận và gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người
đề nghị
Bước 3: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Y tế
sẽ xem xét thẩm định hồ sơ và thẩm định tại cơ sở xin cấp GPHĐ:
- Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp
nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản thông báo cho cơ sở xin cấp giấy phép
hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục sẽ tính từ ngày nhận đủ hồ sơ
bổ sung.
- Trường hợp hồ sơ
đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế thành lập đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để cấp giấy phép hoạt động.
- Trường hợp không cấp
GPHĐ, Sở Y tế phải có văn bản trả lời và nêu lý do.
Bước 4: Trả GPHĐ cho cơ sở
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
Gửi hồ sơ qua
đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
1) Đơn đề nghị theo
mẫu quy định tại Phụ lục 19 -
Thông tư 41/2011/TT-BYT;
2) Bản kê khai cơ sở
vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt
động chuyên môn dự kiến điều chỉnh
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Sở Y tế
|
|
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Văn bản cho phép
|
|
Lệ phí
|
|
|
+ Phí thẩm định bổ
sung phạm vi hoạt động chuyên môn đối với bệnh viện: 4.300.000đ
+ Phí thẩm định bổ
sung phạm vi hoạt động chuyên môn đối với phòng khám đa khoa: 3.100.000đ
(Thông tư số 03/2013/TT-BTC)
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ tục này)
|
|
|
1- Mẫu đơn đề nghị
điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô, cơ cấu tổ chức hoặc
phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Phụ lục 19
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Điều kiện bổ sung,
điều chỉnh phạm vi hoạt động bác sỹ gia đình đối với phòng khám đa khoa hoặc
bệnh viện đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế
1. Cơ sở vật chất
a) Xây dựng và thiết
kế:
- Địa điểm cố định,
tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;
- Xây dựng chắc chắn,
đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ
tẩy rửa, làm vệ sinh;
b) Phải có nơi đón
tiếp người bệnh; có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10
m2.
c) Ngoài điều kiện
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn
đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với hình thức tổ chức và phạm vi hoạt
động chuyên môn đã đăng ký.
d) Bảo đảm xử lý chất
thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định của pháp luật;
đ) Có thiết bị để ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
e) Bảo đảm có đủ điện,
nước, khu vệ sinh và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.
2. Thuốc và trang
thiết bị y tế
Có đủ trang thiết bị,
dụng cụ y tế, thuốc phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám
đăng ký, trong đó ít nhất phải có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu
chuyên khoa.
3. Nhân sự
a) Người chịu trách
nhiệm chuyên môn của phòng khám phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2018, thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có
chứng chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình và có thời gian thực hành
khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 36 tháng;
- Đối với phòng khám
bác sỹ gia đình đề nghị cấp giấy phép hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2018,
thì người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải là bác sỹ có chứng
chỉ hành nghề chuyên ngành y học gia đình, có thời gian thực hành khám bệnh,
chữa bệnh ít nhất là 36 tháng, trong đó có đủ 24 tháng khám bệnh, chữa bệnh
chuyên ngành y học gia đình.
b) Người trực tiếp
khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ
gia đình;
c) Người làm việc
chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi
chuyên môn hành nghề;
d) Ngoài các điều kiện
quy định tại khoản này người hành nghề còn phải có giấy chứng nhận hoặc giấy
xác nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu kỹ thuật
chuyên môn.
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn
Phòng khám bác sỹ
gia đình được thực hiện các hoạt động chuyên môn sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh:
- Sơ cứu, cấp cứu;
- Khám bệnh, chữa bệnh
theo danh mục kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý sức khỏe
toàn diện cho cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng;
- Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, sàng lọc
phát hiện sớm bệnh tật;
- Tham gia chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh;
- Tham gia các dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ, chăm
sóc cuối đời;
- Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn khác do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt trên cơ sở điều kiện thực tế của
phòng khám;
- Được thực hiện các hoạt động sau tại gia
đình người bệnh, bao gồm: khám bệnh, kê đơn thuốc một số bệnh thông thường;
thực hiện một số thủ thuật: thay băng, cắt chỉ, lấy mẫu máu, mẫu nước tiểu để
xét nghiệm, khí dung; được tiêm, truyền dịch trong trường hợp cấp cứu.
b) Phục hồi chức năng:
- Tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng cho các đối tượng có nhu cầu;
- Thực hiện các kỹ thuật phục hồi chức năng, vật
lý trị liệu, luyện tập sức khỏe và dưỡng sinh cho người bệnh và cộng đồng.
c) Y học cổ truyền:
- Khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền
(dùng thuốc và không dùng thuốc);
- Được sử dụng các thành phẩm thuốc y học cổ
truyền do các cơ sở khác sản xuất đã được Bộ Y tế cấp đăng ký lưu hành để phục
vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh;
- Bào chế thuốc sống thành thuốc chín (thuốc
phiến), cân thuốc thang cho người bệnh;
d) Phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu:
- Tham gia giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh
trong cộng đồng dân cư;
- Tham gia các chương trình tiêm chủng, các
chương trình quốc gia về y tế;
- Hướng dẫn vệ sinh môi trường, an toàn vệ
sinh thực phẩm, phòng chống bệnh
truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm;
- Tham gia quản lý bệnh nghề nghiệp, chăm sóc
sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện
sớm bệnh tật; có hồ sơ theo dõi sức khỏe toàn diện liên tục cho cá nhân và
gia đình theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Tư vấn sức khỏe:
- Tư vấn về khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh,
bảo vệ chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân và cộng đồng;
- Tham gia truyền thông, giáo dục sức khỏe để
góp phần nâng cao nhận thức của người dân về phòng bệnh tích cực và chủ động,
phòng ngừa các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.
e) Nghiên cứu khoa học và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học về y học gia đình và các
vấn đề liên quan;
- Tham gia công tác đào tạo chuyên ngành y học
gia đình;
- Tham gia các chương trình đào tạo liên tục của
chuyên ngành y học gia đình để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1- Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12
ngày 23/11/2009, Hiệu lực thi hành từ 01/01/2011
2- Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
3- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ Y tế
Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012
4- Thông tư số 16/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2014, hướng
dẫn thí điểm về bác sỹ gia đình và phòng khám bác sỹ gia đình.
5- Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 8/01/2013 của Bộ Tài
chính về Qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu
trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt
động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.
|
PHỤ LỤC 19
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động do thay đổi
quy mô, cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT
Ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......75.......,
ngày...tháng...năm 20.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động do thay đổi quy mô giường bệnh
hoặc cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh
Kính gửi:
................................76.........................................
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
……………………………………………………………
Địa điểm:.........................................................77
…………………………..
Điện thoại:
.......................... Email ( nếu
có):................................................................
Đề nghị điều chỉnh giấy phép
hoạt động vì:
|
Thay đổi quy mô giường bệnh
|
□
|
|
Thay đổi cơ cấu tổ chức
|
□
|
|
Thay đổi phạm vi hoạt động
chuyên môn.
|
□
|
Hồ sơ bao gồm:
|
1. Bản kê khai cơ sở vật
chất bổ sung
|
□
|
|
2. Bản kê khai thiết bị y
tế bổ sung kèm theo hợp đồng mua thiết bị y tế
|
□
|
|
3. Hồ sơ nhân sự bổ sung của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
□
|
|
4. Phạm vi hoạt động
chuyên môn dự kiến
|
□
|
|
|
GIÁM ĐỐC
(ký tên và đóng dấu)
|
___________________
75 Địa danh
76 Cơ quan cấp giấy phép hoạt động
77 Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Quyết định 1739/QĐ-BYT năm 2020 công bố thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Thông tư 16/2014/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1739/QĐ-BYT ngày 16/04/2020 công bố thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Thông tư 16/2014/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
12/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2024
Ban hành:
22/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2020
Ban hành:
29/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2020
Ban hành:
29/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2020
Ban hành:
21/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2019
Ban hành:
12/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2018
Ban hành:
28/09/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2018
Ban hành:
17/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2018
2.538
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|