TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7792 : 2007
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI CO2 VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA Ô
TÔ CON LẮP ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles
- The emission of carbon dioxide (CO2) and fuel consumption
of passenger cars powered by an internal combustion engine - Requirements and
test methods in Type Approval
Lời nói đầu
TCVN 7792 : 2007 được biên soạn trên
cơ sở quy chuẩn kỹ
thuật ECE 101 -
00/S6.
TCVN 7792 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI CO2 VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ
CON LẮP ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và
phương pháp thử để đo khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu
của ô tô con lắp động
cơ đốt trong trong
phê duyệt kiểu.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6785 : 2006, Phương tiện giao
thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động
cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7466 : 2005, Phương tiện giao
thông đường bộ - Bộ phận của hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dùng
cho xe cơ giới - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7467 : 2005, Phương tiện giao
thông đường bộ - Xe cơ giới lắp hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu.
ISO 3675 : 1998, Crude Petroleum and
liquid Petroleum product - Laboratory determination of density - Hydrometer method
(Sản phẩm dầu thô và dầu mỏ hóa lỏng - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử
nghiệm - Phương pháp tỷ trọng kế).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phê duyệt kiểu xe liên quan đến việc
đo tiêu thụ nhiên liệu.
3.2. Kiểu xe (vehicle type)
Một loại xe trong đó các xe có cùng
các đặc điểm chủ yếu như thân xe, động cơ, hệ thống truyền lực, lốp xe và khối
lượng bản thân.
3.3. Khối lượng bản thân (unladen
mass)
Khối lượng của xe trong trạng thái sẵn
sàng hoạt động trong đó không có người và hàng trên xe, nhưng có nhiên liệu đầy
trong thùng, chất lỏng làm mát, bình điện, các dụng cụ đồ nghề thông thường,
bánh xe dự phòng và những trang bị cần thiết khác do nhà sản xuất xe cung cấp.
3.4. Khối lượng chuẩn (reference mass)
Bằng khối lượng bản thân (xem 3.3) của
xe cộng thêm 100 kg.
3.5. Khối lượng lớn nhất (maximum
mass)
Khối lượng cho phép lớn nhất về mặt kỹ
thuật do nhà sản xuất công bố (Khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng cho
phép lớn nhất do cơ quan quản lý quy định).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị làm giàu hỗn hợp không khí - nhiên
liệu của động cơ để làm cho động cơ dễ khởi động.
3.7. Trợ giúp khởi
động (starting
aid)
Thiết bị làm cho động co dễ khởi động
nhưng không bằng cách làm giàu hỗn hợp không khí - nhiên liệu của động cơ, ví dụ
bu gi sấy, thay đổi thời điểm phun nhiên liệu v.v.
3.8. Hệ thống tái
sinh định kỳ
(periodically regenerating system)
Thiết bị chống ô nhiễm (ví dụ, bộ biến
đổi xúc tác, bẫy hạt) cần phải có quá trình tái sinh định kỳ nhỏ hơn 4000 km
trong điều kiện hoạt động bình thường của
xe. Nếu sự tái sinh của thiết bị chống ô nhiễm xảy ra ít nhất một lần trong mỗi
phép thử loại I và đã được tái sinh trong chu trình chuẩn bị xe ít nhất một lần
rồi thì nó được coi như là hệ thống tái sinh liên tục mà không cần phải qua quy
trình thử đặc biệt. Phụ lục C không áp dụng cho hệ thống tái sinh liên tục.
Theo đề nghị của nhà sản xuất, quy trình thử riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ
sẽ không áp dụng cho thiết bị có thể tái sinh nếu nhà sản xuất cung cấp số liệu
cho cơ quan có thẩm quyền và cho thấy rằng, trong các chu trình xảy ra sự tái
sinh, khí thải CO2 không vượt quá 4 % của giá trị công bố của nhà sản
xuất với sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm.
4. Tài liệu kỹ thuật
và mẫu thử
4.1. Tài liệu kỹ thuật
Một bản mô tả các đặc tính kỹ thuật cần
thiết của xe, bao gồm tất cả các thông số kỹ thuật chi tiết nêu tại Phụ lục A.
Đối với các kiểu xe có hiệu suất tiêu thụ nhiên liệu đặc biệt, theo yêu cầu của cơ sở thử nghiệm hoặc của nhà sản xuất, có
thể xem xét thêm các thông tin kỹ thuật bổ sung.
4.2. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Yêu cầu kỹ thuật
và các phép thử
5.1. Yêu cầu chung
Các bộ phận có khả năng ảnh hưởng đến
khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp
ráp phù hợp với ô tô trong điều kiện sử dụng thông thường có tính đến sự rung động,
và phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.
5.2. Yêu cầu về các phép thử
5.2.1. Khí thải CO2
và tiêu thụ nhiên liệu phải được đo theo quy trình thử quy định tại Phụ lục B.
5.2.2. Kết quả đo CO2
phải được thể hiện theo đơn vị đo là g/km và được làm tròn tới giá trị gần bằng
kết quả đo nhất.
5.2.3. Các giá trị tiêu thụ nhiên
liệu phải được thể hiện theo đơn vị đo là l/100 km (đối với nhiên liệu xăng,
LPG và điêzen) hoặc m3/100 km (đối với NG) và được tính toán theo
B.1.4.3 bằng phương pháp cân bằng các bon có sử dụng kết quả đo CO2 và
các khí thải chứa các bon khác có liên quan (CO và HC). Kết quả đo phải được
làm tròn tới số thập phân thứ nhất.
5.2.4. Để thực hiện việc tính
toán tại 5.2.3, lượng nhiên liệu tiêu thụ phải được thể hiện theo các đơn vị đo thích hợp và phải sử dụng các chỉ
tiêu kỹ thuật của nhiên liệu sau đây:
1) Khối lượng riêng: Được đo cho nhiên
liệu thử theo phương pháp trong ISO 3675 hoặc phương pháp tương đương. Đối với
xăng và điezen, khối lượng riêng được đo ở 15 °C; đối với LPG và NG, sử dụng khối
lượng riêng chuẩn như sau: 0,538 kg/l (LPG ), 0,654 kg/m3 (NG - giá
trị trung bình của nhiên liệu chuẩn G20 và G23 ở 15°C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,85 đối với xăng
1,86 đối với
điêzen
2,525 đối với LPG
4,00 đối với NG
5.3. Xử lý kết quả đo
5.3.1. Giá trị CO2
do nhà sản xuất công bố được công nhận là giá trị phê duyệt kiểu nếu giá trị đo
của cơ sở thử nghiệm không lớn hơn giá trị công bố của nhà sản xuất quá 4 %.
Đối với xe mà động cơ có trang bị hệ
thống tái sinh định kỳ như định nghĩa tại 3.8 thì kết quả đo đó được nhân với hệ
số Ki có được từ Phụ lục C trước khi so sánh với giá trị công bố của
nhà sản xuất.
5.3.2. Nếu giá trị đo CO2
lớn hơn giá trị công bố của nhà sản xuất quá 4 % thì phải tiến hành một phép thử
nữa trên cùng xe thử.
Nếu giá trị trung bình cộng của hai kết
quả thử này không lớn hơn giá trị công bố của nhà sản xuất quá 4 % thì giá trị
công bố của nhà sản xuất được lấy làm giá trị phê duyệt kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Điều kiện mở rộng
phê duyệt kiểu
6.1. Đối với xe chỉ chạy bằng động cơ
đốt trong không lắp hệ thống tái sinh định kỳ
Việc phê duyệt kiểu có thể được mở rộng
cho các xe cùng kiểu hoặc khác kiểu có các đặc điểm khác với xe đã được phê duyệt
dưới đây nếu kết quả đo CO2 được đo bởi cơ sở thử nghiệm không lớn
hơn quá 4 % của giá trị đo đã được phê duyệt:
6.1.1. Khối lượng;
6.1.2. Khối lượng cho phép
lớn nhất;
6.1.3. Kiểu thân xe:
saloon, estate, coupé;
6.1.4. Tỉ số truyền toàn bộ;
6.1.5. Động cơ và trang bị
phụ.
6.2. Đối với xe chỉ chạy bằng động cơ
đốt trong có lắp hệ thống tái sinh định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc phê duyệt kiểu cũng có thể được mở
rộng cho các xe cùng kiểu nhưng có hệ số Ki khác nếu sau khi hiệu chỉnh,
giá trị của CO2 được đo bởi cơ sở thử nghiệm không lớn hơn quá 4 % của
giá trị đo của xe đã phê duyệt kiểu.
7. Sự phù hợp của sản
xuất
7.1. Các xe được sản xuất
thuộc kiểu xe được phê duyệt theo tiêu chuẩn này phải phù hợp với kiểu xe đó.
7.2. Trong quá trình kiểm
tra sản phẩm và đánh giá khả năng bảo đảm chất lượng sản phẩm, theo yêu cầu của
cơ quan kiểm tra, có thể tiến hành các phép thử để kiểm tra lại trên các xe
trong sản xuất như sau:
7.2.1. Nếu việc đo CO2
phải được thực hiện đối với kiểu xe đã có một hoặc một vài đặc điểm được sửa đổi mở rộng thì các phép thử sẽ được thực
hiện trên các xe có tại thời điểm thực hiện phép thử (các xe được mô tả trong
tài liệu kỹ thuật khi phê duyệt kiểu hoặc trong tài liệu kỹ thuật của việc sửa đổi mở rộng tiếp theo) dưới đây:
7.2.1.1. Sự phù hợp của xe đối
với phép thử CO2:
- Ba xe được lấy ngẫu nhiên trong loạt
xe cần kiểm tra và được kiểm tra theo quy trình
quy định trong Phụ lục B;
- Nếu người kiểm tra thỏa mãn đối với
sai lệch chuẩn do nhà sản xuất cung cấp thì việc kiểm tra được thực hiện theo
quy định tại 7.3;
- Nếu người kiểm tra không thỏa mãn đối
với sai lệch chuẩn do nhà sản xuất cung cấp thì việc kiểm tra được thực hiện
theo quy định tại 7.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với xe có trang bị hệ thống tái
sinh định kỳ như định nghĩa tại 3.8, kết quả đo phải được nhân với hệ số Ki
đạt được bởi quy trình quy định trong Phụ
lục C tại thời điểm cấp chứng nhận phê duyệt kiểu. Theo đề nghị của nhà sản xuất,
phép thử có thể được thực hiện ngay sau khi hoàn thành việc tái sinh.
7.2.1.2. Mặc dù phải có các
yêu cầu trong Phụ lục B, các phép thử sẽ được thực hiện trên các xe chưa chạy một
đoạn đường nào.
7.2.1.2.1. Tuy nhiên, theo đề
nghị của nhà sản xuất, phép thử có thể được thực hiện trên các xe đã chạy rà
không quá 15000 km. Trong trường hợp này, quy trình
chạy rà sẽ được thực hiện bởi nhà sản xuất với sự cam kết sẽ không thực hiện bất
kỳ sự điều chỉnh nào đối với các xe đó.
7.2.1.2.2. Nếu nhà sản xuất đề
nghị thực hiện quy trình chạy rà với
quãng đường X không quá 15.000 km thì có thể chạy rà như sau:

Hình 1 - Quy trình kiểm tra
sự phù hợp của loạt sản phẩm trong sản xuất
CO2 sẽ được đo tại điểm 0
km và điểm X km trên xe thử thứ nhất (có thể là xe mẫu để phê duyệt kiểu). Hệ số
đánh giá (EC) của khí thải giữa điểm 0 km
và điểm X km sẽ được tính như sau:
EC = (khí thải tại điểm X km) / ( khí
thải tại điểm 0 km)
Giá trị của
EC có thể nhỏ hơn 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị tại điểm X km cho xe thứ nhất;
- Các giá trị tại điểm 0 km được nhân
với EC cho các xe tiếp theo.
7.2.1.2.3. Để thay thế cho quy trình này, nhà sản xuất xe có thể sử dụng EC cố
định bằng 0,92 và nhân tất cả các giá trị CO2 đo được tại điểm 0 km
với hệ số này.
7.2.1.2.4. Phải sử dụng nhiên liệu
chuẩn quy định trong TCVN 6785 : 2006 để tiến hành phép thử.
7.3. Sự phù hợp của sản xuất khi nhà sản xuất có sẵn số liệu thống
kê
7.3.1. Các phần sau đây mô tả
quy trình kiểm tra sự phù hợp của sản xuất
theo các yêu cầu về CO2 khi sai lệch chuẩn trong sản xuất của nhà sản
xuất được thỏa mãn.
7.3.2. Với số lượng mẫu tối
thiểu bằng ba, quy trình lấy mẫu được xác định sao cho xác suất của lô sản phẩm
qua được việc kiểm tra với 40 % sản phẩm khuyết tật là 0,95 (rủi ro của nhà sản
xuất = 5 %) trong khi xác suất của lô sản phẩm được chấp nhận với 65 % sản phẩm
khuyết tật là 0,1 (rủi ro của người mua là 10 %).
7.3.3. Sử dụng quy trình sau
đây (xem Hình 1):
Gọi L là lô ga rít tự nhiên (In) của
giá trị CO2 trong phê duyệt kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = ước lượng
của sai lệch chuẩn trong sản xuất (sau
khi lấy lô ga rít tự nhiên của các phép đo);
n = số lượng mẫu hiện có.
7.3.4. Ước
tính cho mẫu, thống kê phép thử xác định về mặt lượng tổng các sai lệch chuẩn
theo giới hạn và được xác định:

7.3.5. Tiếp theo:
7.3.5.1. Nếu thống kê phép thử
lớn hơn trị số quyết định cho đạt đối với mẫu cho trong Bảng 1 thì quyết định
cho đạt yêu
cầu;
7.3.5.2. Nếu thống kê phép thử
nhỏ hơn trị số quyết định không đạt đối với mẫu cho trong Bảng 1 thì quyết định
không cho đạt yêu cầu:
7.3.5.3. Đối với các trường hợp
khác, một xe nữa được bổ sung để thử theo Phụ lục B và quy trình được áp dụng đối với mẫu có hơn một đơn vị.
7.4. Sự phù hợp của sản xuất khi số liệu
thống kê của nhà sản xuất không có hoặc không thỏa mãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Với số lượng mẫu tối
thiểu bằng ba, quy trình lấy mẫu được xác định sao cho xác suất của lô sản phẩm
qua được việc kiểm tra với 40 % sản phẩm khuyết tật là 0,95 (rủi ro của nhà sản
xuất = 5 %) trong khi xác suất của lô sản phẩm được chấp nhận với 65 % sản phẩm
khuyết tật là 0,1 (rủi ro của người mua là 10 %).
7.4.3. Phép đo CO2
được coi là được phân phối chuẩn lôga và trước tiên phải được biến đổi bằng việc
lấy lô ga rít tự nhiên. Đặt m0 và m lần lượt là chỉ số số lượng mẫu
nhỏ nhất và lớn nhất (m0 = 3 và m = 32) và đặt n là chỉ số số lượng
mẫu hiện có.
7.4.4. Nếu các lô ga rít tự
nhiên của các phép đo trong loạt sản phẩm là x1, x2,…, xj
và L là lô ga rít tự nhiên của giá trị CO2 trong phê duyệt kiểu thì:
dj = xj
- L


Bảng 1 - Các trị số quyết định
cho đạt và không đạt khi kiểm
tra lô sản phẩm
Số lượng mẫu
(số tích lũy của các xe thử)
Trị số quyết
định cho đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a)
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
25
26
27
28
29
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
(b)
3,327
3,261
3,195
3,129
3,063
2,997
2,931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,799
2,733
2,667
2,601
2,535
2,469
2,403
2,337
2,271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,139
2,073
2,007
1,941
1,875
1,809
1,743
1,677
1,611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,479
- 2,112
(c)
- 4,724
- 4,790
- 4,856
- 4,922
- 4,988
- 5,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5,185
- 5,251
- 5,317
- 5,383
- 5,449
- 5,515
- 5,581
- 5,647
- 5,713
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5,845
- 5,911
- 5,977
- 6,043
- 6,109
- 6,175
- 6,241
- 6,307
- 6,373
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 6,505
- 6,571
- 2,112
7.4.5. Bảng 2 cho biết các
giá trị của các trị số quyết định cho đạt (An) và quyết định không đạt
(Bn) theo số lượng mẫu hiện có. Thống kê phép thử là tỉ số
và phải được dùng để xác định liệu loạt
sản phẩm có đạt hay không đạt như dưới đây:
Đối với m0 £ n £
m:
- Cho đạt nếu
< An
- Không cho đạt nếu
³ Bn
- Thực hiện phép đo khác nếu An <
< Bn
7.4.6. Lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(n = 2, 3….;
= d1, u1 = 0)
Bảng 2 - Các
trị
số
quyết định cho đạt và không đạt
khi kiểm tra lô sản phẩm
Số lượng mẫu
(số tích lũy của các xe thử)
n
Trị số quyết định
cho đạt
An
Trị số quyết định
không đạt
Bn
(a)
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
18
19
20
21
22
23
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
27
28
29
30
31
32
(b)
- 0,80380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,72982
- 0,69962
- 0,67129
- 0,64406
- 0,61750
- 0,59135
- 0,56542
- 0,53960
- 0,51379
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,46191
- 0,43573
- 0,40933
- 0,38266
- 0,35570
- 0,32840
- 0,30072
- 0,27263
- 0,24410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,18557
- 0,15550
- 0,12483
- 0,09354
- 0,06159
- 0,02892
0,00449
0,03876
(c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,68627
4,67136
3,25573
2,45431
1,94369
1,59105
1,33295
1,13566
0,97970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74801
0,65928
0,58321
0,51718
0,45922
0,40788
0,36203
0,32078
0,28343
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21831
0,18970
0,16328
0,13880
0,11603
0,09480
0,07493
0,05629
0,03876
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA XE CHỈ LẮP ĐỘNG CƠ ĐỐT
TRONG VÀ CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM
Thông tin sau đây phải bao gồm một bản
tóm tắt. Các bản vẽ (nếu có) phải có tỉ lệ thích hợp và thể hiện chi tiết, phải
được trình bày bằng khổ giấy A4 hoặc được gấp lại theo khổ đó. Đối với các bộ
vi xử lý điều khiển các hàm số, phải cung
cấp thông tin thích hợp về hoạt động của chúng.
A.1. Thông tin chung
A.1.1. Nhãn hiệu (tên nhà sản
xuất):.......................................................................................
A.1.2. Kiểu và mô tả thương
mại (nêu bất kỳ biến thể nào):....................................................
A.1.3. Các điều kiện nhận dạng
kiểu, nếu được ghi trên xe: ...................................................
A.1.3.1. Vị trí ghi nhãn: ........................................................................................................
A.1.4. Loại xe:......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6. Tên và địa chỉ của đại
diện được ủy quyền của nhà sản xuất nếu
có:............................
A.2. Đặc điểm cấu tạo chung của xe
A.2.1. Ảnh và/hoặc bản vẽ của
xe mẫu: ................................................................................
A.2.2. Các trục truyền lực
(số lượng, vị trí, khớp nối trung gian): ...........................................
A.3. Khối lượng (kilôgam)
(xem bản vẽ nếu có)
A.3.1. Khối lượng xe đã có
thân xe trong trạng thái sẵn sàng chạy được (đủ nhiên liệu, dầu...), hoặc khối
lượng sát xi có cabin nếu nhà sản xuất không lắp thân xe (bao gồm chất lỏng
làm mát, dầu, nhiên liệu, dụng cụ, bánh xe dự phòng và lái xe): ...........................................................................................................................................
A.3.2. Khối lượng toàn bộ lớn
nhất cho phép về mặt kỹ thuật do nhà sản xuất công bố: ........
A.4. Động cơ đốt
trong
A.4.1. Nhà sản xuất động
cơ: ..............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.1. Nguyên lý làm việc:
cháy cưỡng bức/cháy do nén, bốn kỳ/hai kỳ 1):...........................
A.4.2.2. Số lượng, bố trí và thứ tự nổ của các xi lanh: ..........................................................
A.4.2.2.1. Đường kính lỗ:2)
............................................................................................ mm
A.4.2.2.2. Hành trình làm việc:2)........................................................................................ mm
A.4.2.3. Dung tích động cơ:3).......................................................................................... cm3
A.4.2.4. Tỉ số nén:4)..............................................................................................................
A.4.2.5. Các bản vẽ buồng cháy
và đỉnh pít tông ..................................................................
A.4.2.6. Tốc độ không tải nhỏ
nhất:4).....................................................................................
A.4.2.7. Hàm lượng CO theo thể
tích trong khí thải ở tốc độ không tải nhỏ nhất của động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.8. Công suất có ích
lớn nhất: .................................... kW ở số vòng quay động cơ/phút
A.4.3. Nhiên liệu: xăng / xăng không
chì / diesel / LPG / NG 1)
A.4.3.1. Số ốc tan nghiên cứu
(RON): ...................................................................................
A.4.4. Cung cấp nhiên liệu
A.4.4.1. Bằng bộ chế hòa khí:
Có/không 1)
A.4.4.1.1. Nhãn hiệu: ...........................................................................................................
A.4.4.1.2. Kiểu: ...................................................................................................................
A.4.4.1.3. Số lượng: ............................................................................................................
A.4.4.1.4. Các thông số điều chỉnh:4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.1.4.2. Ống Venturi: ......................................................................................................
A.4.4.1.4.3. Mức buồng phao: .............................................................................................
A.4.4.1.4.4. Khối lượng phao: ..............................................................................................
A.4.4.1.4.5. Kim phao:..........................................................................................................
A.4.4.1.5. Hệ thống khởi động
nguội: Bằng tay/Tự động 1)
A.4.4.1.5.1. Nguyên lý làm việc: ...........................................................................................
A.4.4.1.5.2. Các giá trị giới hạn/chỉnh
đặt làm việc: 1) 4) ..........................................................
A.4.4.2. Bằng phun nhiên liệu
(chỉ động cơ cháy do nén): Có/không 1)
A.4.4.2.1. Mô tả hệ thống: ...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.2.3. Bơm cao áp
A.4.4.2.3.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.4.2.3.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.4.2.3.3. Mức cung cấp lớn nhất
1) 4): ………………….mm3 / hành trình pít tông hoặc chu trình ở
tốc độ bơm 1) 4): …………… vòng/phút hoặc đồ thị đường đặc tính: ................................................................................
A.4.4.2.3.4. Thời điểm phun:4)...............................................................................................
A.4.4.2.3.5. Đường đặc tính phun
sớm:4)...............................................................................
A.4.4.2.3.6. Phương pháp hiệu chuẩn:
trên băng thử/trên động cơ 1).......................................
A.4.4.2.4. Bộ điều tốc
A.4.4.2.4.1. Kiểu: .................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.2.4.2.1. Khi có tải: ...................................................................................... vòng/phút
A.4.4.2.4.2.2. Không tải: ...................................................................................... vòng/phút
A.4.4.2.4.3. Tốc độ không tải nhỏ
nhất: ................................................................ vòng/phút
A.4.4.2.5. Vòi phun
A.4.4.2.5.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.4.2.5.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.4.2.5.3. Áp suất phun 4):
……………..kPa hoặc biểu đồ đặc tính phun: .............................
A.4.4.2.6. Hệ thống khởi động
nguội
A.4.4.2.6.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.2.6.3. Mô tả: ...............................................................................................................
A.4.4.2.7. Trợ giúp khởi động
phụ
A.4.4.2.7.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.4.2.7.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.4.2.7.3. Mô tả: ...............................................................................................................
A.4.4.3. Bằng phun nhiên liệu
(chỉ cho cháy cưỡng bức): Có/không 1)
A.4.4.3.1. Mô tả hệ thống:
A.4.4.3.2. Nguyên lý làm việc 1):
phun vào ống nạp (đơn/đa điểm) / phun trực tiếp / cách khác
Bộ điều khiển - kiểu (hoặc số): ...........................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm biến lưu lượng không khí - kiểu ..................................................
Bộ phân phối nhiên liệu - kiểu: ...........................................................
Bộ điều áp - kiểu: ..............................................................................
Thiết bị vi chuyển mạch - kiểu: ...........................................................
Vít điều
chỉnh tốc độ không tải nhỏ nhất - kiểu:....................................
Họng van tiết lưu (bướm ga) - kiểu: ....................................................
Cảm biến nhiệt độ nước - kiểu: ..........................................................
Cảm biến nhiệt độ không khí - kiểu: ....................................................
Bộ chuyển nhiệt độ không khí - kiểu:
..................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả và/hoặc bản vẽ: .......................................................................
Cung cấp thông tin trong trường hợp phun
liên tục;
Trong trường hợp khác, cung cấp số liệu kỹ
thuật tương đương
A.4.4.3.3. Nhãn hiệu: ...........................................................................................................
A.4.4.3.4. Kiểu: ...................................................................................................................
A.4.4.3.5. Vòi phun: áp
suất phun4): ……..kPa hoặc biểu
đồ đặc tính
phun 4): .........................
A.4.4.3.6. Thời điểm phun: ...................................................................................................
A.4.4.3.7. Hệ thống khởi
động nguội: ...................................................................................
A.4.4.3.7.1. Nguyên lý
làm việc: ...........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.4. Bơm cung cấp
nhiên liệu
A.4.4.4.1. Áp suất 4/:
………..kPa hoặc biểu đồ đặc tính: .......................................................
A.4.4.5. Bằng hệ thống nhiên
liệu LPG: Có/không 1)
A.4.4.5.1. Số phê duyệt kiểu
theo TCVN 7466 : 2005 và TCVN 7467 : 2005 và tài liệu:..............
A.4.4.5.2. Bộ điều khiển động
cơ kiểu điện tử cho việc cung cấp LPG:
A.4.4.5.2.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.4.5.2.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.4.5.2.3. Khả năng điều chỉnh
liên quan đến khí thải: .........................................................
A.4.4.5.3. Tài liệu bổ sung:...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.5.3.2. Sơ đồ hệ thống (nối
điện, các ống mềm bù chân không v.v.): .............................
A.4.4.5.3.3. Bản vẽ các ký hiệu: ...........................................................................................
A.4.4.6. Bằng hệ thống nhiên
liệu NG: Có/không 1)
A.4.4.6.1. Số phê duyệt kiểu
theo TCVN 7466 : 2005 và TCVN 7467 : 2005: ............................
A.4.4.6.2. Bộ điều khiển động
cơ kiểu điện tử cho việc cung cấp NG:
A.4.4.6.2.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.4.6.2.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.4.6.2.3. Khả năng điều chỉnh
liên quan đến khí thải: .........................................................
A.4.4.6.3. Tài liệu bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.6.3.2. Sơ đồ hệ thống (nối
điện, các ống mềm bù chân không v.v.): .............................
A.4.4.6.3.3. Bản vẽ các ký hiệu: ...........................................................................................
A.4.5. Đánh lửa
A.4.5.1. Nhãn hiệu: ..............................................................................................................
A.4.5.2. Kiểu: ......................................................................................................................
A.4.5.3. Nguyên lý làm việc: .................................................................................................
A.4.5.4. Đặc tính đánh lửa sớm
4): ........................................................................................
A.4.5.5. Thời điểm đánh lửa
tĩnh 4): ……….độ trước TDC (điểm chết trên)
A.4.5.6. Khe hở tiếp điểm 4):
................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.5.8. Bu gi đánh lửa:
A.4.5.8.1. Nhãn hiệu: ...........................................................................................................
A.4.5.8.2. Kiểu:....................................................................................................................
A.4.5.8.3. Khe hở chỉnh đặt Bu
gi: .................................................................................. mm
A.4.5.9. Cuộn dây đánh lửa .................................................................................................
A.4.5.9.1. Nhãn hiệu: ...........................................................................................................
A.4.5.9.2. Kiểu: ...................................................................................................................
A.4.5.10. Tụ điện đánh lửa:
A.4.5.10.1. Nhãn hiệu: ..........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.6. Hệ thống làm mát: chất lỏng/
không khí
1):
A.4.7. Hệ thống nạp:
A.4.7.1. Thiết bị tăng áp:
Có/không 1):
A.4.7.1.1. Nhãn hiệu: ...........................................................................................................
A.4.7.1.2. Kiểu: ...................................................................................................................
A.4.7.1.3. Mô tả hệ thống (áp
suất nạp lớn nhất: ………….kPa, cửa thải)
A.4.7.2. Thiết bị làm mát
trung gian: Có/không 1):
A.4.7.3. Mô tả và bản vẽ các ống
đầu vào và phụ kiện của chúng (buồng thông gió trần, thiết bị nung nóng, các ống
nạp không khí bổ sung, v.v.): .....................................................................................................
A.4.7.3.1. Mô tả ống nạp (bản vẽ
và/hoặc ảnh): ....................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.7.3.2.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.7.3.2.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.7.3.3. Bộ giảm âm trong ống
nạp, bản vẽ: ……………………, hoặc
A.4.7.3.3.1. Nhãn hiệu: .........................................................................................................
A.4.7.3.3.2. Kiểu: .................................................................................................................
A.4.8. Hệ thống khí thải:
A.4.8.1. Mô tả và bản vẽ của
hệ thống khí thải:
A.4.9. Thời điểm đóng mở van hoặc số liệu tương
đương:
A.4.9.1. Chiều cao nâng lớn
nhất của van, các góc mở và đóng, hoặc số liệu chi tiết về thời điểm đóng mở của hệ thống phân phối thay
thế liên quan đến các điểm chết: ...................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.10. Các chất bôi trơn
được sử dụng:
A.4.10.1. Nhãn hiệu: ............................................................................................................
A.4.10.2. Loại: .....................................................................................................................
A.4.11. Các biện pháp chống ô nhiễm:
A.4.11.1. Thiết bị tuần hoàn
khí các te (Mô tả và các bản vẽ): ................................................
A.4.11.2. Các thiết bị chống ô
nhiễm bổ sung (nếu có và nếu không được nêu trong mục khác):
A.4.11.2.1. Thiết bị biến đổi
xúc tác: Có/không 1)
A.4.11.2.1.1. Số lượng bộ xử
lý xúc tác và các bộ phận: ......................................................
A.4.11.2.1.2. Kích thước và hình dáng các bộ xử lý xúc tác (thể
tích,……):.............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.11.2.1.4. Tổng lượng nạp của
kim loại quý: ....................................................................
A.4.11.2.1.5. Nồng độ tương đối: ........................................................................................
A.4.11.2.1.6. Chất cơ bản (cấu
trúc và vật liệu): ....................................................................
A.4.11.2.1.7. Mật độ lỗ: .......................................................................................................
A.4.11.2.1.8. Kiểu vỏ bọc các bộ xử
lý xúc tác: ....................................................................
A.4.11.2.1.9. Vị trí lắp các bộ xử
lý xúc tác (vị trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả)
A.4.11.2.1.10. Các hệ thống
tái sinh/phương pháp của các hệ thống xử lý khí thải sau, mô tả:
A.4.11.2.1.10.1. Số lượng các
chu trình thử khí thải của phép thử loại I hoặc các chu trình thử trên
băng thử động cơ tương đương giữa hai chu trình trong đó diễn ra các giai đoạn
tái sinh trong các điều kiện tương đương
với phép thử loại I (Quãng 'D' trong Hình C.1 , Phụ lục C): .............................................................................................
A.4.11.2.1.10.2. Mô tả phương
pháp được dùng để xác định số lượng các chu trình giữa hai chu trình trong đó diễn ra các giai đoạn tái sinh: ................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.11.2.1.10.4. Mô tả phương
pháp được dùng đối với hệ thống tải trong quy trình thử mô tả tại C.3.1 Phụ lục
C:
A.4.11.2.1.11. Cảm biến
ôxy: kiểu
A.4.11.2.1.11.1. Vị trí lắp cảm
biến ôxy: ................................................................................
A.4.11.2.1.11.2. Dải kiểm soát
của cảm biến ôxy:..................................................................
A.4.11.2.2. Phun không khí: Có
/không 1)
A.4.11.2.2.1. Kiểu (không khí phun
kiểu xung, bơm không khí,...): .........................................
A.4.11.2.3. EGR (tuần hoàn khí
thải): có/không 1)
A.4.11.2.3.1. Các đặc điểm (lưu lượng,…):............................................................................
A.4.11.2.4. Hệ thống kiểm soát
bay hơi nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi: .....................................................................................
Bản vẽ hộp các bon (than): ..................................................................................................
Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung
tích và vật liệu: ..........................................................
A.4.11.2.5. Bẫy hạt:
Có/không 1)
A.4.11.2.5.1. Kích thước
và hình dáng bẫy (dung tích): ..........................................................
A.4.11.2.5.2. Kiểu bẫy và
kết cấu: ........................................................................................
A.4.11.2.5.3. Vị trí lắp bẫy
(các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả): ..........................
A.4.11.2.5.4. Hệ thống/phương
pháp tái sinh. Mô tả và bản vẽ: .............................................
A.4.11.2.5.4.1. Số lượng các
chu trình thử khí thải của phép thử loại I hoặc các chu trình thử trên băng thử
động cơ tương đương giữa hai chu trình trong đó diễn ra các giai đoạn tái sinh
trong các điều kiện tương đương với phép thử loại I (Quãng ‘D’ trong Hình C.1,
Phụ lục C): ..............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.11.2.5.4.3. Các thông số
xác định mức tải yêu cầu trước khi diễn ra sự tái sinh (nhiệt độ, áp suất, v.v):
A.4.11.2.5.4.4. Mô tả phương
pháp được dùng đối với hệ thống tải trong quy trình
thử mô tả tại C.3.1. Phụ lục C:
A.4.11.2.6. Các hệ thống khác
(mô tả và nguyên lý làm việc): ................................................
A.5. Bộ điều khiển cụm động cơ
A.5.1. Nhãn hiệu ..................................................................................................................
A.5.2. Kiểu: .........................................................................................................................
A.5.3. Số nhận dạng: ...........................................................................................................
A.6. Truyền lực
A.6.1. Ly hợp (kiểu): ............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2. Hộp số: ....................................................................................................................
A.6.2.1. Kiểu: ......................................................................................................................
A.6.2.2. Vị trí so với động
cơ: ..............................................................................................
A.6.2.3. Phương pháp điều khiển: ........................................................................................
A.6.3. Tỉ số truyền
Tỉ số truyền
hộp số
TỈ số truyền
cuối cùng
Tỉ số truyền
toàn bộ
Lớn nhất đối với CVT (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, 5, số khác
Nhỏ nhất đối với CVT (*)
Số lùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7. Phần treo
A.7.1. Lốp và bánh xe
A.7.1.1. Cụm lốp/bánh xe (đối
với lốp: quy định cỡ lốp chỉ thị, chỉ số khả năng chịu tải nhỏ nhất, ký hiệu loại
tốc độ nhỏ nhất; đối với bánh xe: kích thước chỉ thị của vành và độ dịch chỉ thị:
A.7.1.1.1. Trục xe
A.7.1.1.1.1. Trục 1: ..............................................................................................................
A.7.1.1.1.2. Trục 2: ..............................................................................................................
A.7.1.1.1.3. Trục 3: ..............................................................................................................
A.7.1.1.1.4. Trục 4: v.v .........................................................................................................
A.7.1.2. Giới hạn trên và dưới
của chu vi vòng lăn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.1.2.1.1. Trục 1: ..............................................................................................................
A.7.1.2.1.2. Trục 2: ..............................................................................................................
A.7.1.2.1.3. Trục 3: ..............................................................................................................
A.7.1.2.1.4. Trục 4: v.v .........................................................................................................
A.7.1.3. Áp suất lốp nên dùng
do nhà sản xuất đề nghị: .................................................. kPa
A.8. Thân xe
A.8.1. Ghế: .........................................................................................................................
A.8.1.1. Số lượng ghế: ........................................................................................................
A.9. Khối lượng quán tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.9.2. Khối lượng quán tính
tương đương của toàn bộ trục sau: ...........................................
CHÚ THÍCH
1) Gạch phần
không áp dụng.
2) Giá trị này
phải được làm tròn đến hàng phần mười của mm gần nhất.
3) Giá trị này
phải được tính với π = 3.1416 và được làm tròn đến cm3 gần nhất.
4) Phải quy định
sai số.
PHỤ
LỤC B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Yêu cầu của việc thử
nghiệm
B.1.1. Khí thải CO2
và tiêu thụ nhiên liệu của xe phải được xác định theo quy trình của phép thử kiểu
loại I như được quy định trong Phụ lục D của TCVN 6785 : 2006.
B.1.2. Khí thải CO2
và tiêu thụ nhiên liệu của xe phải được xác định riêng biệt đối với phần 1 (chu
trình đô thị) và phần 2 (chu trình đô thị phụ) của chu trình thử quy định.
B.1.3. Ngoài các điều kiện quy định trong Phụ lục D của TCVN
6785 : 2006 còn áp dụng các điều kiện sau đây:
B.1.3.1. Trong khi thử, chỉ sử
dụng thiết bị cần thiết cho hoạt động của xe. Nếu có thiết bị điều khiển bằng
tay về nhiệt độ không khí nạp vào động cơ thì nó phải được để ở chỗ có quy định
nhiệt độ xung quanh của nhà sản xuất mà tại đó phép thử được tiến hành. Nói
chung, phải sử dụng các thiết bị phụ cần cho hoạt động của xe.
B.1.3.2. Nếu quạt két nước được điều khiển nhiệt độ, nó phải ở
trong điều kiện hoạt động bình thường của xe. Phải tắt hệ thống sưởi khoang
hành khách, như hệ thống điều hòa nào đó, nhưng máy nén của các hệ thống này phải hoạt động bình thường.
B.1.3.3. Thiết bị nạp tăng áp
nếu được lắp phải hoạt động bình thường trong điều
kiện thử nghiệm.
B.1.3.4. Các chất bôi trơn phải
là các chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất
xe và phải được quy định trong báo cáo thử nghiệm.
B.1.3.5. Lốp xe phải thuộc loại
lốp được quy định bởi nhà sản xuất xe và được bơm tới áp suất được hướng dẫn
theo tải và tốc độ thử. Áp suất phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4.1. Khối lượng CO2
(g/km) phải được tính toán từ các kết quả đo theo phương pháp quy định trong Phụ
lục D.4 của TCVN 6785 : 2006.
Khối lượng riêng của CO2 để
tính toán phải bằng 1,964 g/l.
B.1.4.2 Các giá trị tiêu thụ
nhiên liệu phải được tính toán từ khí thải HC, CO và CO2 từ các kết
quả đo theo phương pháp quy định trong Phụ lục D.4 của TCVN 6785 : 2006.
B.1.4.3. Tiêu thụ nhiên liệu
xăng, LPG và điêzen (l/100 km) hoặc NG (m3/100 km) được tính theo
các công thức sau:
a) Đối với xe dùng động cơ xăng cháy
cưỡng bức:
FC = (0,1154 / D) . [(0,866 . HC) +
(0,429 . CO) + (0,273 . CO2)]
b) Đối với xe dùng động cơ cháy cưỡng
bức nhiên liệu LPG:
FCnorm = (0,1212 / 0,538) .
[(0,825 . HC) + (0,429 . CO) + (0,273 . CO2)]
Nếu thành phần của nhiên liệu thử nghiệm
khác với thành phần được giả thiết cho tính toán tiêu thụ được chuẩn hóa thì theo yêu cầu của nhà sản xuất có thể áp
dụng hệ số hiệu chỉnh như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh cf, có thể được áp dụng,
được xác định như sau:
cf = 0,825 + 0,0693 . nthực
trong đó
nthực = Tỉ số H/C của nhiên liệu thực được sử dụng
c) Đối với xe dùng động cơ cháy cưỡng
bức nhiên liệu NG:
FCnorm = (0,1336 / 0,654) . [(0,749 . HC) + (0,429
. CO) + (0,273
. CO2)]
d) Đối với xe dùng động cơ cháy do nén:
FC = (0,1155 / D) . [(0,866 . HC) + (0,429
. CO) + (0,273
. CO2)]
Trong các công thức này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC là khí thải HC được đo, g/km
CO là khí thải CO được đo, g/km
CO2 là khí thải CO2
được đo, g/km
D là khối lượng riêng của nhiên liệu thử.
Đối với các nhiên liệu khí, nó là khối
lượng riêng ở 15oC.
PHỤ
LỤC C
(quy định)
QUY TRÌNH ĐO KHÍ THẢI CHO XE LẮP HỆ THỐNG TÁI
SINH ĐỊNH KỲ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này gồm các quy định riêng về
kiểm tra xe lắp hệ thống tái sinh định kỳ như định nghĩa tại 3.8 của tiêu chuẩn
này.
C.2. Phạm vi áp dụng
C.2.1. Các nhóm xe cùng họ lắp hệ thống
tái sinh định kỳ
Quy trình này áp dụng cho các xe lắp hệ
thống tái sinh định kỳ như định nghĩa tại 3.8 của tiêu chuẩn này. Để thực hiện
việc này có thể cần thiết lập các nhóm xe cùng họ. Do đó, các kiểu xe đó trang bị
các hệ thống này mà các thông số mô tả dưới đây của chúng giống nhau hoặc trong
phạm vi sai số quy định phải được coi là thuộc cùng một họ xét về mặt phép đo đặc
trưng cho các hệ thống tái sinh định kỳ đã được định nghĩa.
Các thông số giống nhau là các thông số
về động cơ sau đây:
a) Số xi lanh,
b) Dung tích làm việc (± 15 %),
c) Số van,
d) Hệ thống nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tái sinh định kỳ (tức là bộ
xúc tác, bẫy hạt):
a) Cấu tạo (tức là kiểu đóng, loại kim
loại quý, loại chất nền, mật độ lỗ),
b) Kiểu và nguyên lý làm việc,
c) Hệ thống định lượng và bổ sung
d) Thể tích (± 10 %),
e) Vị trí (nhiệt độ ± 500C ở
120 km/h hoặc sai khác 5 % so với nhiệt độ/áp suất lớn nhất).
C.2.2. Các kiểu xe có khối lượng chuẩn
khác nhau
Hệ số Ki được phát triển bởi các quy trình trong Phụ lục này có thể được mở rộng đối với các xe khác cùng họ có Khối
lượng chuẩn trong phạm vi hai cấp quán tính tương đương cao hơn liền kề hoặc của
bất kỳ cấp quán tính tương đương thấp hơn so với xe đã được phê duyệt.
C.2.3. Có thể sử dụng hệ số
Ki = 1,05 thay cho việc thực hiện quy trình dưới đây nếu cơ sở thử
nghiệm không thấy nguyên nhân nào làm cho giá trị này bị vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe trang bị bộ chuyển mạch có thể ngăn
hoặc cho phép diễn ra quá trình tái sinh
miễn là hoạt động này không ảnh hưởng đến
sự hiệu chuẩn động cơ gốc. Bộ chuyển mạch này chỉ được phép nhằm ngăn ngừa sự
tái sinh trong quá trình cấp tải của hệ thống tái sinh và trong các chu trình
điều hòa trước khi thử (chu trình tiền điều hòa). Tuy nhiên, nó không được dùng trong
khi đo khí thải trong các pha tái sinh; đúng hơn là phép thử khí thải phải được
thực hiện với bộ điều khiển của nhà sản xuất thiết bị gốc không bị thay đổi (OEM).
C.3.1. Đo CO2 và tiêu thụ
nhiên liệu giữa hai chu trình diễn ra các
pha tái sinh
C.3.1.1. Giá trị trung bình của
CO2 và tiêu thụ nhiên liệu giữa các pha tái sinh và trong khi cấp tải
của thiết bị tái sinh phải được xác định
theo giá trị trung bình cộng của một vài chu trình thử kiểu loại I (Type I) hoặc
các chu trình thử trên băng thử động cơ
tương đương và chúng gần như cách đều
nhau (nếu > 2). Để thay thế, nhà sản xuất có thể cung cấp số liệu cho thấy rằng
CO2 và tiêu thụ nhiên liệu vẫn không đổi (± 4 %) giữa các pha tái
sinh. Trong trường hợp này, CO2 và tiêu thụ nhiên liệu được đo trong
phép thử loại I thông thường có thể được sử dụng. Trong bất kỳ trường hợp nào
khác, phép đo trong ít nhất hai chu trình thử kiểu loại I (Type I) hoặc chu
trình thử trên băng thử động cơ tương đương
phải được hoàn thành: Một được hoàn thành ngay sau khi tái sinh (trước lần cấp
tải mới) và một càng sát ngay trước một pha tái sinh càng tốt. Tất cả các phép
đo và tính toán khí thải phải được thực hiện theo Phụ lục B.
C.3.1.2. Quá trình cấp tải và
xác định hệ số Ki phải được thực hiện trong chu trình thử kiểu loại I trên băng
thử xe hoặc băng thử động cơ sử dụng chu trình
thử tương đương. Các chu trình này có thể chạy liên tục (tức là không cần
tắt động cơ giữa các chu trình). Sau một số chu trình được hoàn thành nào đó,
xe có thể được đưa ra khỏi băng thử và phép thử được tiếp tục sau đó.
C.3.1.3. Số chu trình (D) giữa
hai chu trình diễn ra sự tái sinh, số chu trình
thực hiện đo khí thải (n), và mỗi phép đo khí thải (M’sij) phải được báo cáo
trong Phụ lục A, từ A.4.11.2.1.10.1 đến A.4.11.2.1.10.4 hoặc từ A.4.11.2.5.4.1
đến A.4.11.2.5.4.4 khi áp dụng.
C.3.2. Đo CO2 và tiêu thụ
nhiên liệu trong khi tái sinh
C.3.2.1. Việc chuẩn bị xe nếu
yêu cầu cho việc thử khí thải trong pha tái sinh có thể được hoàn thành bằng việc
sử dụng các chu trình chuẩn bị trong
D.5.3, của TCVN 6785 : 2006 hoặc các chu trình
trên băng thử động cơ tương đương, phụ thuộc vào quy trình cấp tải được chọn tại
C.3.1.2.
C.3.2.2. Áp dụng phép thử và
các điều kiện thử mô tả trong Phụ lục B trước khi thực hiện phép thử khí thải hợp
lệ đầu tiên.
C.3.2.3. Sự tái sinh không được
xảy ra trong khi chuẩn bị xe. Việc này có thể được bảo đảm bằng một trong các
phương pháp sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.3.2. Phương pháp khác có sự đồng ý giữa nhà sản xuất với
cơ quan phê duyệt kiểu.
C.3.2.4. Một phép thử khí thải
khởi động nguội bao gồm quá trình tái sinh phải được thực hiện theo chu trình thử kiểu loại I (Type I) hoặc các chu
trình thử trên băng thử động cơ tương đương.
Nếu các phép thử khí thải giữa hai chu trình diễn ra sự tái sinh được thực hiện
trên băng thử động cơ, phép thử khí thải bao gồm quá trình tái sinh này cũng phải được thực hiện trên băng thử động
cơ.
C.3.2.5. Nếu quá trình tái
sinh yêu cầu nhiều hơn một chu trình làm việc, (các) chu trình thử tiếp theo phải
được tiến hành ngay lập tức, không tắt động cơ, cho đến khi đạt được sự tái
sinh đầy đủ (từng chu trình phải được hoàn thành). Thời gian cần thiết để thiết
lập một phép thử mới cần càng ngắn càng tốt (ví dụ sự thay bộ lọc hạt). Động cơ
phải được tắt trong giai đoạn này.
C.3.2.6. Các giá trị của CO2
và tiêu thụ nhiên liệu trong quá trình
tái sinh (Mri) phải được tính theo Phụ lục B. Số chu trình làm việc
(d) được đo cho sự tái sinh hoàn toàn phải được ghi lại.
C.3.3. Tính CO2
kết hợp và tiêu thụ nhiên liệu
n ³ 2, 

trong đó, đối với mỗi CO2
và tiêu thụ nhiên liệu được xét thì:
M’sij là khối lượng CO2
(g/km) và tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km) trong suốt phần một (i) của chu trình
thử (hoặc chu trình thử trên băng thử động cơ tương đương) không có sự tái sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Msi là khối lượng CO2
(g/km) và tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km) trung bình trong suốt phần một (i) của
chu trình thử khi không có sự tái sinh.
Mri là khối lượng CO2
(g/km) và tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km) trung bình trong suốt phần một (i) của chu trình
thử khi có sự tái sinh.
Mpi là khối lượng CO2
(g/km) và tiêu thụ nhiên liệu (l/100 km) trung bình.
N là số các điểm thử mà tại đó các
phép đo khí thải (chu trình thử kiểu loại I (Type I) hoặc các chu trình thử trên
băng thử động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình mà trong đó diễn
ra các pha tái sinh, ³ 2.
d là số chu trình làm việc cần cho sự
tái sinh.
D là số chu trình làm việc giữa hai chu trình mà trong đó diễn ra các pha tái
sinh.
Các thông số đo được minh họa trong Hình
C.1.

Hình C.1 -
Các thông số đo khi kiểm tra CO2 và tiêu thụ nhiên liệu trong và giữa
các chu trình trong đó diễn ra các pha
tái sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4. Tính hệ số tái sinh
K cho mỗi khí thải CO2 và tiêu thụ nhiên liệu (i) được xét
Ki = Mpi / Msi
Các kết quả Msi, Mpi
và Ki phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm.
Ki có thể được xác định sau
khi kết thúc chuỗi đơn.