TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10295 : 2014
ISO/IEC
27005 : 2011
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - QUẢN LÝ RỦI
RO AN TOÀN THÔNG TIN
Information
technology
-
Security techniques - Information security risk management
Lời nói đầu
TCVN 10295:2014 hoàn toàn tương đương
với ISO/IEC 27005:2011.
TCVN 10295:2014 do Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam
biên soạn, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information
technology - Security techniques
- Information security risk management
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về
quản lý rủi ro an toàn thông tin.
Tiêu chuẩn này giải thích một số khái
niệm cơ bản được sử dụng trong TCVN ISO/IEC 27001:2009 và được xây dựng để
hỗ trợ cho việc triển khai an
toàn thông tin dựa trên phương pháp
tiếp cận quản lý rủi ro.
Để có thể hiểu đầy đủ hơn về nội dung
tiêu chuẩn này cần
tham khảo thêm các kiến thức về các
khái niệm, mô hình, quy trình và các thuật ngữ được trình bày trong TCVN
ISO/IEC 27001:2009 và TCVN ISO/IEC 27002:2011.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
cho nhiều loại hình tổ chức
(như các doanh nghiệp thương mại, các
cơ quan chính phủ, các tổ chức
phi lợi nhuận) nhằm mục đích quản lý những rủi ro có thể gây hại tới an toàn
thông tin của tổ chức.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC 27000, Information
technology - Security techniques - lnformation security management systems -
Overview and vocabulary (Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống
quản lý an toàn
thông tin - Tổng quan và từ
vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO/IEC 27000 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
CHÚ THÍCH: Sự khác nhau
trong các thuật ngữ và định nghĩa giữa tiêu
chuẩn ISO/IEC 27005:2008 và tiêu chuẩn này được nêu ở Phụ lục G.
3.1. Hậu quả
(consequence)
Kết quả của một sự kiện (3.3) gây ảnh
hưởng đến các mục
tiêu của tổ chức
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể dẫn đến một loạt các hậu quả.
CHÚ THÍCH 2: Một hậu quả có thể chắc chắn hoặc không
chắc chắn xảy ra và
trong bối cảnh an toàn thông tin thì thường mang nghĩa tiêu cực.
CHÚ THÍCH 3: Hậu quả có thể được thể hiện dưới dạng
định tính hoặc
định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Biện pháp kiểm soát (control)
Biện pháp sẽ làm thay đổi rủi ro
(3.9)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
bao gồm bất kỳ quy trình, chính sách, thủ
tục, hướng dẫn, phương pháp
hoặc cấu trúc tổ chức
trong các lĩnh vực hành
chính, kỹ thuật, pháp lý hoặc
quy định để thay đổi rủi ro an toàn thông tin.
CHÚ THÍCH 2: Biện pháp kiểm soát thay đổi rủi ro không phải lúc
nào cũng phát huy tác dụng như mong
đợi hoặc như giả định.
CHÚ THÍCH 3: Biện pháp kiểm soát cũng
được sử dụng với nghĩa là biện pháp bảo
vệ hoặc biện pháp đối phó.
3.3. Sự kiện (event)
Sự xuất hiện hoặc sự thay đổi của một
tập hợp các tình huống cụ thể
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một sự kiện có thể bao gồm cả những sự
việc không xảy ra.
CHÚ THÍCH 3: Một sự kiện đôi khi có thể được
dùng theo nghĩa “sự cố” hay “sự rủi ro”.
3.4. Bối cảnh bên ngoài (external context)
Môi trường bên ngoài, nơi mà tổ chức
theo đuổi để đạt được các mục tiêu của mình.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Bối cảnh bên ngoài có thể
bao gồm:
- môi trường văn hóa, xã hội,
chính trị, pháp lý, quy định, tài chính, công nghệ, kinh
tế, môi trường
tự nhiên và môi trường
cạnh tranh, trong phạm vi quốc tế, quốc gia,
khu vực hoặc địa phương;
- những xu hướng và động lực chính tác động đến những mục
tiêu của tổ chức;
- những mối quan hệ với các bên liên quan bên ngoài tổ chức, và những
nhận thức, giá trị của các bên liên quan đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nội bộ nơi mà tổ chức theo
đuổi để đạt được các
mục tiêu của mình
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Bối cảnh nội bộ có thể bao gồm:
- quản trị, cơ cấu tổ chức, vai trò
và trách nhiệm giải trình;
- những chính sách, mục tiêu và chiến lược
của tổ chức được
đưa
ra
để đạt
được
mục đích;
- năng lực, được hiểu như là các
nguồn lực và tri thức (Ví dụ như nguồn vốn, thời gian, con người, các
quy trình, các
hệ
thống và các công nghệ);
- các hệ thống thông tin, luồng thông tin
và quy trình đưa ra quyết định (cả chính thức và
không chính thức);
- những mối quan hệ với các bên liên quan bên trong tổ chức và những
nhận thức và giá
trị về các bên
liên quan bên trong tổ chức đó;
- văn hóa của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hình thức và phạm vi của những mối quan
hệ bằng hợp đồng.
3.6. Mức rủi ro (level of
risk)
Tính chất nghiêm trọng của rủi
ro (3.9), được hiểu theo nghĩa là sự kết hợp giữa hậu quả (3.1) và khả năng xảy ra (3.7) của một
sự kiện.
[TCVN 9788:2013]
3.7. Khả năng xảy ra (likelihood)
Cơ hội xảy ra một sự kiện
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Trong thuật ngữ quản lý rủi ro, từ “khả
năng xảy ra” thường
được dùng để chỉ cơ hội xảy
ra một sự kiện, có thể được định nghĩa, được đo lường hay được xác định một cách
chủ quan hay
khách quan, dưới dạng định tính hay định lượng và được mô tả bằng cách sử dụng thuật ngữ chung
hoặc bằng toán học
(như xác suất hoặc tần suất trong một khoảng thời gian nhất định).
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ ‘khả năng xảy ra” có nghĩa
tương đương với thuật
ngữ “xác suất”. Tuy nhiên
thuật ngữ “xác suất” thường
chỉ hiểu theo nghĩa
hẹp như là thuật ngữ toán học. Do đó, trong thuật ngữ quản lý rủi ro, “khả năng xảy
ra” thường được sử dụng với mục đích giải thích như thuật ngữ “xác suất”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (3.9) còn lại sau
khi xử lý rủi ro (3.17)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Rủi ro tồn đọng
có thể gồm rủi ro chưa được nhận biết.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro tồn đọng cũng có
thể được gọi là “rủi ro được giữ lại”.
3.9. Rủi ro (risk)
Ảnh hưởng sự không chắc chắn đến các mục
tiêu
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Một ảnh hưởng là một sự sai lệch so với kỳ vọng - kết quả ảnh hưởng có thể là tích cực hay
tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Những mục tiêu có thể có những khía cạnh khác
nhau (như khía cạnh về tài chính, y tế và an toàn, an toàn thông tin
và những mục tiêu về môi trường)
và có thể áp dụng ở các mức khác
nhau (như chiến lược, tổ chức
mở rộng, dự án,
sản phẩm và quy
trình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro an toàn
thông tin thường được thể hiện bằng sự kết hợp giữa hậu quả của một sự kiện an toàn thông tin
và khả năng xảy ra kèm theo.
CHÚ THÍCH 5: Sự không chắc
chắn là tình
trạng thiếu thông tin
liên quan tới việc hiểu biết hoặc nhận
thức về một sự kiện,
hậu quả hay khả năng xảy ra kèm theo.
CHÚ THÍCH 6: Rủi ro an toàn
thông tin liên quan đến những vấn đề tiềm ẩn mà những mối đe
dọa có thể khai thác những
điểm yếu của một hoặc
một nhóm tài sản thông
tin và do đó gây ra thiệt
hại đối với tổ chức.
3.10. Phân tích rủi
ro
(risk analysis)
Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro và
xác định mức rủi ro (3.6)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Phân tích rủi ro cung cấp
cơ sở cho việc ước lượng rủi
ro và quyết định cách xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích rủi ro bao gồm cả ước đoán
rủi ro.
3.11. Đánh giá rủi ro (risk
assessment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9788:2013]
3.12. Truyền thông
và tư vấn rủi ro (risk communication
and consultation)
Những quy trình liên tục
và lặp đi lặp lại mà tổ chức tiến hành để cung cấp, chia sẻ hay thu nhận thông tin và tiến hành đối
thoại với những bên liên quan (3.18) về quản lý rủi
ro (3.9)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Thông tin có thể liên quan đến sự tồn tại,
bản chất, hình thức, khả năng xảy ra, tầm quan trọng,
việc ước lượng, khả năng chấp nhận và xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Tư vấn là một quy trình truyền thống hai
chiều giữa tổ chức
đó với những bên liên quan về một vấn đề trước
khi đưa ra quyết định hoặc xác định
định hướng về vấn đề đó. Tư vấn là:
- một quy trình tác động đến
quyết định thông
qua những ảnh hưởng hơn là
thông qua quyền lực;
- là đầu vào để ra quyết định, nhưng không tham gia vào quá trình ra quyết định.
3.13. Tiêu chí rủi ro (risk
criteria)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí rủi ro dựa
vào những mục tiêu, bối cảnh nội
bộ và bối cảnh bên ngoài của tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chí rủi ro có thể được bắt nguồn từ những tiêu chuẩn, luật, chính sách và
các yêu cầu khác.
3.14. Ước lượng rủi
ro
(risk evaluation)
Quy trình so sánh kết quả của việc phân
tích rủi ro (3.10) với các tiêu chí rủi ro (3.13) để
xác định xem rủi ro đó và/hoặc mức nghiêm trọng của rủi ro đó có thể chấp
nhận hay chịu đựng được hay không.
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Ước lượng rủi ro hỗ trợ việc quyết định cách xử lý rủi ro.
3.15. Nhận biết rủi
ro
(risk identification)
Quy trình tìm kiếm, nhận dạng và mô
tả rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nhận biết rủi ro bao gồm
nhận biết về nguồn gốc
của rủi ro, các sự kiện, những
nguyên nhân và hậu quả tiềm ẩn của chúng.
CHÚ THÍCH 2: Nhận biết rủi ro có
thể liên quan đến dữ liệu
trong quá khứ, phân tích lý thuyết, thông tin và ý kiến chuyên môn
và nhu cầu của các bên liên quan.
3.16. Quản lý rủi
ro
(risk management)
Các hoạt động phối hợp về vấn đề rủi ro để điều hành và
kiểm soát tổ chức
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ “quy trình” để mô tả tổng quan việc
quản lý rủi ro. Các yếu tố bên trong quy trình quản lý rủi ro được gọi là “các
hoạt động”.
3.17. Xử lý rủi ro (risk
treatment)
Quá trình điều chỉnh rủi
ro
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tránh rủi ro bằng cách quyết định không
bắt đầu hoặc tiếp tục việc hoạt động
làm tăng thêm rủi ro;
- chấp nhận hoặc làm tăng rủi ro để theo đuổi một
cơ hội;
- loại bỏ nguồn gốc rủi ro:
- thay đổi khả năng xảy ra;
- thay đổi hậu quả;
- chia sẻ rủi ro với một bên hay nhiều bên khác (bao gồm
cả hợp đồng và gây quỹ bồi thường
rủi ro)
- Duy trì rủi ro bằng lựa chọn có hiểu biết.
CHÚ THÍCH 2: Xử lý rủi ro để giải quyết các hậu quả tiêu cực đôi khi
được gọi là “giảm nhẹ rủi ro”, “loại bỏ rủi
ro”, “ngăn chặn rủi
ro” và “giảm bớt rủi
ro”.
CHÚ THÍCH 3: Xử lý rủi ro có thể tạo ra những
rủi ro mới hoặc làm thay đổi những rủi ro hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá nhân hay tổ chức có thể gây ảnh
hưởng, bị ảnh hưởng, hoặc nhận
thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định
hay một hành động
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Người đưa ra quyết định có thể
là một bên liên quan.
4. Cấu trúc của tiêu
chuẩn
Tiêu chuẩn này bao gồm những mô tả về quy trình và hoạt động quản
lý rủi ro an toàn
thông tin.
Thông tin cơ bản được cung cấp tại điều 5.
Tổng quan về quy trình quản
lý rủi ro an toàn thông tin được trình bày tại điều 6.
Tất cả các hoạt động quản lý rủi ro
an toàn thông tin được nêu tại điều 6 sẽ được tiếp tục mô tả chi tiết từ điều 7
đến điều 12:
• Thiết lập bối
cảnh trong điều 7,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xử lý rủi ro
trong điều 9,
• Chấp nhận rủi
ro trong điều 10,
• Truyền thông
rủi ro trong điều 11,
• Giám sát và
soát xét rủi ro trong điều 12.
Thông tin bổ sung cho những hoạt động
quản lý rủi ro an toàn thông tin sẽ được trình bày trong các phụ lục. Nội dung thiết
lập bối cảnh cho an
toàn thông tin của tổ chức sẽ được hướng dẫn theo Phụ lục A (xác định phạm vi
và giới hạn của quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin). Việc nhận biết, định
giá tài sản và đánh giá tác động được đề cập tại Phụ lục B. Phụ lục C đưa ra các
ví dụ về các mối đe dọa điển hình và Phụ lục D đề cập tới các điểm yếu và những
phương pháp để đánh giá các
điểm yếu. Các ví dụ về phương pháp tiếp cận đánh giá rủi ro an toàn thông tin
được trình bày trong
Phụ lục E.
Các ràng buộc về thay đổi rủi ro được trình bày trong
Phụ lục F.
Sự khác nhau trong các định nghĩa giữa
ISO/IEC 27005:2008
và TCVN 10295:2014 sẽ được đưa ra trong Phụ lục G.
Tất cả hoạt động quản lý rủi ro từ điều 7 đến điều
12 được trình bày theo cấu
trúc như sau:
Đầu vào: Nhận biết bất kỳ thông
tin cần thiết để thực hiện hành
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai: Cung cấp hướng dẫn
thực hiện hành động. Một vài hướng dẫn có thể chưa hoàn toàn phù hợp cho mọi hoàn cảnh
và do đó các cách thực
hiện hành động khác có thể phù hợp
Đầu ra: Nhận biết bất
kỳ thông tin thu được sau khi thực hiện hoạt động.
5. Thông tin cơ bản
Một phương pháp tiếp cận có tính hệ thống
nhằm quản lý rủi ro an toàn thông tin là cần thiết để nhận biết được những
nhu cầu của tổ chức về những yêu cầu an toàn thông tin và tạo ra một hệ thống quản
lý an toàn thông tin (ISMS) có hiệu quả. Phương pháp tiếp cận quản lý rủi ro an toàn
thông tin phải phù hợp với môi trường của tổ chức và đặc biệt phải phù hợp với định
hướng chung về quản lý rủi ro của tổ chức. Các nỗ lực an toàn thông tin cần giải
quyết những rủi ro theo một cách thức hiệu quả và kịp thời tại địa điểm và thời
điểm cần thiết. Quản lý rủi ro an toàn thông tin là một bộ phận không thể thiếu
của các hoạt động
quản lý an toàn thông tin và có thể áp dụng cho cả triển khai và vận hành
liên tục hệ thống ISMS.
Quản lý rủi ro an toàn thông tin là một
quy trình liên tục. Quy trình này cần thiết phải thiết lập bối cảnh nội bộ và bối
cảnh bên ngoài của tổ chức, đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro theo kế hoạch xử lý
rủi ro để triển khai những
khuyến nghị và quyết định. Quản
lý rủi ro phân tích những gì có thể xảy
ra và hậu quả có thể gặp phải, trước khi quyết định thực những việc cần phải
làm và khi nào làm để giảm rủi ro tới mức chấp nhận được.
Quản lý rủi ro an toàn thông tin phải
đóng góp trong những hoạt động sau:
• Nhận biết rủi
ro
• Đánh giá rủi ro về hậu
quả của các rủi ro
đối với hoạt động
nghiệp vụ của tổ chức và khả
năng có thể xảy ra
• Truyền thông
và nhận thức rõ các khả năng
xảy ra và hậu quả của các rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ưu tiên cho
các hành động nhằm làm giảm rủi
ro đang xảy ra
• Các bên liên
quan được tham gia quyết định về quản lý rủi ro và luôn được thông
báo về trạng thái quản lý
rủi ro
• Tăng hiệu quả
của hoạt động giám sát xử lý rủi ro
• Giám sát và
soát xét thường xuyên các rủi ro và quy trình quản lý rủi ro
• Thu thập
thông tin để cải tiến phương pháp tiếp cận quản lý rủi ro
• Đào tạo cho
cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên về những rủi ro và các hành động nhằm giảm nhẹ các
rủi ro
Quy trình quản lý rủi ro an toàn thông
tin có thể áp dụng cho toàn bộ tổ chức hoặc cho bất kỳ bộ phận nào của tổ chức (ví dụ như một
phòng ban, một địa điểm, một dịch vụ), hay
cho
bất
kỳ
hệ thống thông tin nào, đã tồn
tại hoặc đã được lập kế hoạch, hoặc
trong những khía cạnh cụ thể của biện pháp kiểm soát (như kế
hoạch liên tục trong nghiệp vụ).
6. Tổng quan và quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin
Quy trình quản lý rủi ro được xác định trong ISO
31000 được trình bày trong
Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Quy trình quản
lý rủi ro
Hình 2 thể hiện cách tiêu chuẩn này đã áp dụng quy
trình quản lý rủi ro nêu trên như thế nào.
Quy trình quản lý rủi ro an
toàn thông tin bao gồm: thiết lập bối cảnh (điều 7), đánh giá rủi ro
(điều 8), xử lý rủi ro
(điều 9), chấp nhận rủi ro (điều 10), truyền thông và tư vấn rủi ro (điều
11), giám sát và soát xét rủi ro (điều 12).

Hình 2 - Minh họa về
quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin
Như minh họa tại Hình 2, quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin là quy trình lặp đối với các hoạt động
đánh giá rủi ro, xử lý rủi ro. Một phương pháp tiếp cận lặp để tiến hành đánh
giá rủi ro có thể làm việc đánh giá tăng theo chiều sâu và chi tiết hơn sau mỗi lần lặp. Phương
pháp tiếp cận lặp đi lặp lại này
sẽ tạo ra một sự cân bằng tốt giữa việc tối ưu thời gian và việc nỗ lực nhận biết
các kiểm soát, trong khi vẫn đảm bảo những rủi ro cao đã được đánh giá một cách phù hợp.
Bối cảnh được thiết lập đầu tiên, sau
đó sẽ tiến hành đánh giá rủi ro. Nếu việc đánh giá này cung cấp đầy đủ thông
tin để xác định một cách hiệu quả các hoạt động cần thiết để thay đổi rủi ro tới
mức có thể chấp
nhận được thì lúc
đó
nhiệm vụ đánh giá rủi ro được coi là đã hoàn thành và tiếp sau đó là tiến hành xử lý rủi ro. Nếu
thông tin không đầy đủ thì sẽ lặp lại đánh giá rủi ro với bối cảnh đã được soát
xét lại (ví dụ như tiêu
chí ước lượng rủi
ro, tiêu chí chấp nhận rủi ro
hoặc tiêu chí tác động), việc
lặp lại đánh giá có thể chỉ tiến hành theo một số phần hạn chế trên toàn bộ
phạm vi (xem Hình 2, Điểm Quyết định Rủi ro 1).
Hiệu quả của việc xử lý rủi ro phụ thuộc
chặt chẽ vào kết quả của việc
đánh giá rủi ro.
Chú ý việc xử lý rủi ro bao gồm một quy trình
theo chu kỳ gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• quyết định các
mức rủi ro còn tồn đọng có thể
chấp nhận được không.
• đưa ra một
phương pháp xử lý rủi ro mới nếu các mức rủi ro không thể chấp nhận được
• đánh giá hiệu quả của
xử lý rủi ro đó
Việc xử lý rủi ro có thể sẽ không lập
tức đạt được mức rủi ro tồn đọng theo yêu cầu (có thể chấp nhận được). Trong trường hợp
này, nếu cần thiết, phải tiến hành đánh giá lại rủi ro với các điều chỉnh về các điều kiện
của bối cảnh (như đánh giá rủi ro, mức chấp nhận rủi ro hoặc tiêu
chí tác động), tiếp sau đó là bước xử lý rủi ro (xem Hình 2, Điểm Quyết định Rủi
ro 2).
Hoạt động chấp nhận rủi ro phải đảm bảo các
rủi ro tồn đọng phải được sự đồng ý cụ thể của ban quản lý của tổ chức. Điều này đặc biệt
quan trọng trong trường hợp việc triển khai các biện pháp kiểm soát bị bỏ qua hoặc
bị trì hoãn vì các lý do
khác nhau như thiếu kinh phí, nhân lực...
Trong suốt toàn bộ quy trình quản lý rủi
ro an toàn thông tin thì việc thông
báo kết quả đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro tới các cán bộ quản lý và nhân viên vận hành
thích hợp là rất quan trọng.
Ngay cả trước khi xử lý rủi ro, những thông tin về các rủi ro đã được nhận biết
có thể rất quan trọng
trong việc quản lý sự cố và có thể giúp giảm thiểu các ảnh hưởng xấu có thể xảy
ra. Nhận thức của cán bộ
quản lý và nhân viên về những rủi ro, bản chất của các biện pháp để giảm nhẹ rủi
ro và những phạm vi mà tổ chức quan tâm sẽ giúp xử lý các sự cố và các sự kiện không
mong muốn một cách hiệu quả nhất, cần phải tài liệu hóa
chi tiết kết quả của tất cả quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin và hai điểm quyết định rủi ro
(xem Hình 2).
TCVN ISO/IEC 27001:2009 chỉ ra các biện
pháp được triển khai trong phạm vi, giới hạn và bối cảnh của ISMS cần
phải căn cứ vào rủi ro. Việc
ứng dụng một quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin có thể đáp ứng được
yêu cầu này. Có
nhiều phương pháp tiếp cận để triển khai thành công quy trình này trong một tổ
chức. Tổ chức có thể sử dụng bất cứ phương pháp tiếp cận nào phù hợp nhất với hoàn cảnh
của mình cho mỗi một ứng dụng cụ thể của quy trình.
Trong một ISMS, thiết lập
bối cảnh, đánh giá rủi ro, phát triển kế hoạch xử lý rủi ro và chấp nhận rủi ro
là tất cả các bước cần thực hiện của
giai đoạn “Lập kế hoạch”. Trong giai đoạn “Thực hiện” của ISMS,
các hoạt động và biện pháp kiểm soát cần thiết
để giảm rủi ro tới mức chấp nhận được được
tiến hành theo kế hoạch xử lý rủi ro. Trong giai đoạn “Kiểm tra” của ISMS, ban
quản lý sẽ phải
xác định sự cần thiết trong việc duyệt lại kết quả đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro dựa trên các sự cố xảy
ra và những thay đổi về hoàn cảnh. Trong giai đoạn “Hành động”, triển khai tất cả các hoạt
động cần thiết và cả các hoạt động bổ sung của quy trình quản lý rủi ro an toàn
thông tin.
Bảng dưới đây sẽ tổng hợp các
hoạt động quản lý rủi ro
an toàn thông tin liên quan đến bốn giai đoạn
của quy trình ISMS như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình ISMS
Quy trình
quản lý rủi ro an toàn thông tin
Lập kế hoạch
Thiết lập bối cảnh
Đánh giá rủi
ro
Phát triển kế
hoạch xử lý rủi ro
Chấp nhận rủi
ro
Thực hiện
Triển khai
kế hoạch xử lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên tục
giám sát và soát xét rủi ro
Hành động
Duy trì và cải tiến quy trình
quản lý rủi ro
an toàn thông tin
7. Thiết lập bối cảnh
7.1. Xem xét chung
Đầu vào: Toàn bộ
thông tin về tổ chức liên quan tới thiết lập bối cảnh
quản lý rủi ro an toàn thông tin.
Hành động: Cần phải thiết
lập bối cảnh nội bộ và bối cảnh bên ngoài tổ chức cho các hoạt động quản lý rủi ro an
toàn thông tin, trong đó bao gồm việc thiết lập tiêu chí cơ bản cần thiết cho
hoạt động quản lý rủi ro an toàn thông tin (7.2), định nghĩa phạm vi và giới hạn
(7.3) và thiết lập một tổ chức thích hợp để vận hành hoạt động quản lý rủi
ro an toàn thông tin (7.4).
Hướng dẫn triển khai: Cần thiết phải xác định mục
đích của việc quản lý rủi ro an toàn thông tin bởi vì điều này ảnh hưởng đến
toàn bộ quy trình và việc thiết lập bối cảnh cụ thể. Mục đích này có thể là:
• Hỗ trợ cho hệ
thống quản lý an toàn thông tin (ISMS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chuẩn bị một kế
hoạch liên tục trong nghiệp vụ
• Chuẩn bị một kế
hoạch ứng cứu sự cố
• Mô tả về những
yêu cầu an toàn thông tin đối với một sản phẩm, một dịch vụ hoặc một cơ chế.
Hướng dẫn triển khai cho các yếu tố thiết lập
bối cảnh cần thiết
để hỗ trợ cho hệ
thống ISMS được đề cập thêm tại 7.2, 7.3 và 7.4 dưới đây.
CHÚ THÍCH: TCVN ISO/IEC 27001:2009
không sử dụng thuật ngữ 'bối cảnh”. Tuy nhiên, điều 7 liên quan đến các yêu cầu “xác định phạm
vi và giới hạn của
ISMS” [4.2.1 a)], “xác định chính sách của
ISMS” [4.2.1 b)]
và “xác định phương
pháp tiếp cận đánh giá rủi ro” [4.2.1
c)] cụ thể trong TCVN
ISO/IEC 27001:2009.
Đầu ra: Đặc tả kỹ thuật về
tiêu chí cơ bản, phạm vi và giới hạn và tổ chức thực hiện quy trình quản lý rủi
ro an toàn thông tin.
7.2. Tiêu chí
cơ bản
7.2.1. Phương pháp tiếp cận quản lý rủi ro
Tùy thuộc vào phạm vi và mục tiêu quản
lý rủi ro mà có thể áp dụng nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau. Phương pháp
tiếp cận cũng có
thể khác nhau đối với từng chu trình lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, tổ chức cần phải đánh giá
xem những nguồn lực cần thiết có sẵn có hay không để:
• Thực hiện
đánh giá rủi ro và thiết lập kế hoạch xử lý rủi ro
• Định nghĩa và
triển khai các chính sách và thủ tục, bao gồm việc triển khai các biện
pháp kiểm soát đã được lựa chọn
• Giám sát các
kiểm soát
• Giám sát quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin
CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN ISO/IEC
27001:2009 (5.2.1) liên quan tới điều khoản về các nguồn lực
cho hoạt động triển khai và vận hành một hệ thống ISMS
7.2.2. Tiêu chí ước lượng
rủi ro
Tiêu chí ước lượng rủi ro cần phải được
phát triển để ước lượng
rủi ro an toàn thông tin của tổ chức liên quan đến:
• Giá trị chiến lược của
quy trình thông tin nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các yêu cầu về
pháp lý và quy định và các trách nhiệm về hợp đồng
• Tầm quan trọng
của tính sẵn sàng, tính bí mật và tính toàn vẹn trong các hoạt động
mang tính nghiệp vụ
và vận hành
• Những nhận thức
và mong muốn của các bên liên quan và những hậu quả xấu đối với danh tiếng và
uy tín của tổ chức
Ngoài ra, tiêu chí ước lượng rủi ro có thể được sử
dụng để xác định ưu tiên cho việc xử lý rủi ro.
7.2.3. Tiêu chí tác động
Tiêu chí tác động cần phải được
xác định và phát
triển theo mức thiệt hại hoặc các khoản chi phí đối với tổ chức mà
nguyên nhân gây ra là từ các sự kiện an toàn thông tin mà có liên quan đến:
• Mức phân loại
tài sản thông tin bị tác động
• Vi phạm an toàn thông tin (làm giảm tính bí mật, tính
toàn vẹn và tính sẵn sàng)
• Yếu kém trong
vận hành (nội bộ hoặc các bên thứ ba)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phá vỡ các kế hoạch
và thời hạn
• Thiệt hại về
uy tín
• Vi phạm các
yêu cầu về pháp lý, quy
định hoặc các cam kết theo hợp đồng
CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN ISO/IEC
27001:2009,
4.2.1
d) 4) liên
quan tới việc xác định tiêu chí tác động làm giảm tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng.
7.2.4. Tiêu chí chấp nhận rủi
ro
Tiêu chí chấp nhận rủi ro cần
phải được xác định và phát triển. Tiêu chí chấp nhận rủi ro thường
phụ thuộc vào các chính sách, mục đích, mục
tiêu của tổ chức và các lợi ích của các
bên liên quan.
Mỗi tổ chức cần phải xác định mức chấp nhận rủi ro
của riêng tổ chức mình. Trong suốt
quy trình phát triển cần
phải xem xét các vấn đề sau:
• Tiêu chí chấp
nhận rủi ro có thể bao gồm nhiều ngưỡng, dựa theo
mức mục tiêu mong muốn về rủi ro, nhưng
phụ thuộc vào từng điều kiện thực tế cụ thể để
cán bộ quản lý cao cấp có thể chấp
nhận mức rủi ro
• Tiêu chí chấp
nhận rủi ro có thể được thể
hiện như tỉ lệ lợi nhuận ước
lượng (hoặc các lợi ích nghiệp vụ khác) trên rủi ro được ước lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tiêu chí chấp nhận rủi
ro có thể bao gồm những yêu cầu cho việc xử lý bổ sung trong tương lai, ví dụ: một rủi
ro có thể được chấp nhận thông
qua với cam kết sẽ có hành động
làm giảm rủi ro tới mức có thể chấp nhận được trong một khoảng thời gian nhất định
Tiêu chí chấp nhận rủi ro
có thể khác nhau tùy theo thời gian dự tính tồn tại của rủi ro, ví dụ: rủi ro
có thể liên quan đến một hoạt động ngắn hạn hoặc tạm thời. Tiêu chí chấp nhận rủi ro
được thiết lập như
sau:
• Tiêu chí nghiệp vụ
• Khía cạnh
pháp lý và các quy định
• Sự vận hành
• Công nghệ
• Tài chính
• Các yếu tố về
xã hội và
con người.
CHÚ THÍCH: Tiêu chí chấp nhận rủi
ro tương tự với “tiêu chí chấp nhận rủi
ro và nhận biết mức rủi ro
có thể chấp nhận được” và được
quy định rõ trong TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 c) 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Phạm vi
và giới hạn
Tổ chức cần phải xác định rõ phạm vi
và giới hạn cho quản lý rủi ro an toàn thông tin.
Phạm vi của quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin cần được xác định rõ để đảm bảo
toàn bộ tài sản liên quan phải được quan tâm xem xét trong quy trình đánh giá rủi
ro. Ngoài ra, cần phải nhận biết các giới hạn [xem TCVN ISO/IEC 27001:2009,
4.2.1 a)] để giải quyết những rủi
ro có thể phát sinh thêm ngoài giới hạn đã có.
Cần phải thu thập những thông tin về tổ
chức để xác định môi trường mà tổ chức hoạt động và sự liên quan của tổ chức đó tới quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin.
Khi xác định phạm vi và giới hạn, tổ
chức cần phải xem
xét tới những thông tin sau:
• Những mục tiêu,
chiến lược và chính sách nghiệp
vụ mang tính chiến lược của tổ
chức
• Những quy
trình nghiệp vụ
• Tổ chức bộ
máy và chức năng của tổ chức
• Pháp lý, quy
định và các cam kết cần áp dụng cho tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp
tiếp cận tổng thể
của tổ chức đối với việc quản lý rủi ro
• Các tài sản
thông tin
• Vị trí và đặc điểm địa lý của tổ chức
• Những ràng buộc
ảnh hưởng đến tổ chức
• Kỳ vọng của
các bên liên quan
• Môi trường
văn hóa - xã hội
• Các giao diện
(trao đổi thông tin với môi trường)
Thêm vào đó, tổ chức phải
cung cấp bằng chứng
cho các trường hợp ngoại lệ.
Các ví dụ về phạm vi quản
lý rủi ro có thể là một ứng dụng
công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin, một quy trình nghiệp vụ, hoặc một bộ phận đã được định
rõ của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chi tiết hơn có thể tìm thấy trong Phụ lục
A.
7.4. Tổ chức
quản lý rủi ro an toàn thông tin
Cần phải thiết lập và duy trì tổ chức
cũng như những trách nhiệm của tổ chức đối với quy trình quản lý rủi ro
an toàn thông tin. Dưới đây sẽ
đưa ra vai trò và trách nhiệm chính của tổ chức đối với quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin:
• Phát triển quy trình
quản lý rủi ro
an toàn thông tin phù hợp cho tổ chức.
• Nhận biết và phân
tích về các bên liên
quan
• Xác định rõ vai trò và
trách nhiệm của tất cả các bên,
kể cả nội bộ và
bên ngoài tổ chức
• Thiết lập những
mối quan hệ cần thiết giữa
tổ chức với các bên liên quan quản lý rủi ro an toàn thông tin, cũng như những giao diện
đối với các chức năng quản lý rủi ro ở mức cao của
tổ chức (ví dụ như quản lý rủi ro trong vận hành), cũng như những giao diện đối
với những dự án hay các hoạt động có liên quan khác
• Vạch rõ hướng
quyết định tiếp theo
• Đặc điểm kỹ
thuật của hồ sơ cần được lưu trữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: TCVN ISO/IEC 27001:2009 yêu cầu phải xác định các
nguồn lực dự trữ cần thiết để tiến hành thiết
lập, triển khai, vận hành, giám sát, soát xét, duy trì và cải tiến một hệ thống ISMS, xem
5.2.1 a). Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro có thể được xem như
là một trong các nguồn lực cần thiết trong TCVN ISO/IEC 27001:2009.
8. Đánh giá rủi ro an
toàn thông tin
8.1. Mô tả
chung về đánh giá rủi ro an toàn thông tin
CHÚ THÍCH: Hoạt động đánh giá rủi ro an toàn
thông tin được nói đến như là quy
trình trong TCVN ISO/IEC 27001:2009.
Đầu vào: Các tiêu chí cơ bản, phạm
vi và giới hạn và tổ
chức thực hiện quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin được thiết lập.
Hành động: Các rủi ro cần
phải được nhận biết được mô tả định tính hoặc định lượng và sắp xếp mức ưu tiên
theo các tiêu chí ước lượng rủi ro và các mục tiêu liên quan tới tổ chức.
Hướng dẫn triển khai:
Một rủi ro là một sự kết hợp các hậu
quả do những sự kiện không mong muốn và khả năng xuất hiện của các sự kiện đó.
Việc đánh giá rủi ro định lượng hoặc mô tả định tính về rủi ro và
cho phép những người quản lý đặt ra mức ưu tiên cho những rủi ro dựa
trên nhận thức của họ về mức nghiêm trọng hoặc các tiêu chí đã được thiết lập
khác.
Đánh giá rủi ro bao gồm các hoạt động
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phân tích rủi
ro (8.3)
• Ước lượng rủi
ro (8.4)
Đánh giá rủi ro nhằm xác
định giá trị của các tài sản thông tin, nhận biết các đe dọa có thể xảy ra và
các điểm yếu vẫn còn tồn tại (hoặc có thể tồn tại), nhận biết các biện
pháp kiểm soát hiện có và hiệu quả
của các biện pháp đó trong việc nhận biết rủi ro, xác định các hậu quả
tiềm ẩn và cuối
cùng là phân loại
và sắp xếp thứ tự ưu tiên các rủi ro đã tìm được dựa vào bộ tiêu chí đánh giá rủi
ro trong quy trình thiết lập bối cảnh.
Đánh giá rủi ro thường được tiến hành
tối thiểu hai lần. Lần đầu tiên tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định các rủi ro
nguy hiểm đang tiềm ẩn, tạo điều kiện cho các bước đánh giá tiếp
theo. Bước tiếp theo có thể đánh giá sâu hơn các rủi ro tiềm ẩn đã bộc lộ trong lần đánh giá trước đó. Nếu không
có
đầy
đủ
thông
tin để đánh giá rủi ro thì sẽ có thể tiến hành phân tích chi tiết bằng phương pháp
khác trên một phần hoặc toàn bộ phạm vi.
Mỗi tổ chức cần phải chọn phương pháp
tiếp cận riêng để
đánh giá rủi ro dựa trên các mục
tiêu và mục đích của đánh giá rủi ro.
Các phương pháp tiếp cận
đánh giá rủi ro an toàn thông tin được trình bày chi tiết trong Phụ lục
E.
Đầu ra: Một danh sách những
rủi ro đã được đánh giá được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên phù hợp với các tiêu
chí đánh giá rủi ro.
8.2. Nhận biết
rủi ro
8.2.1. Giới thiệu về nhận biết rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết rủi ro có thể bao gồm nhận
biết nguồn phát sinh rủi ro, đặt nguồn gốc phát sinh rủi ro dưới sự kiểm soát
của tổ chức mặc dù nguồn hoặc nguyên nhân phát sinh này có thể không rõ ràng.
CHÚ THÍCH: Các hoạt động được mô tả trong các mục
dưới đây có thể được tiến hành theo
thứ tự khác nhau
tùy theo từng phương
pháp luận được áp dụng.
8.2.2. Nhận biết về tài sản
Đầu vào: Phạm vi và
giới hạn của đánh giá rủi ro được tiến hành, danh sách các thành phần (tài sản) liên quan cùng
thông tin về những người
sở hữu tài sản, vị trí, chức
năng,...
Hành động: Cần phải nhận
biết rõ các tài
sản trong phạm
vi đã được thiết lập (xem thêm TCVN ISO/IEC 27001:2009, 4.2.1 d) 1)).
Hướng dẫn triển khai:
Tài sản là bất kì thứ gì có giá trị đối
với tổ chức và do đó cần được bảo vệ.
Nhận biết tài sản cần phải
xem xét trong khuôn khổ hệ thống thông tin, trong đó không chỉ bao gồm phần cứng
và phần mềm.
Nhận biết tài sản phải được
thực hiện ở mức chi tiết phù hợp để cung cấp đầy đủ thông tin cho hoạt động đánh giá rủi ro.
Mức chi tiết được sử dụng trong quy trình nhận biết tài sản sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ
lượng thông tin được thu thập trong suốt quy trình đánh giá rủi ro. Mức chi tiết
này có thể được cải tiến trong các bước lặp đi lặp lại của quy trình đánh giá rủi
ro.
Cần phải nhận biết rõ người
sở hữu tài sản
đối với mỗi tài sản, để quy định
nghĩa vụ và trách nhiệm đối với tài sản. Người sở hữu tài sản có thể không có quyền sở
hữu đối với tài sản đó,
nhưng lại có trách nhiệm
trong việc sản xuất, phát
triển, duy trì, sử dụng và đảm bảo an toàn phù hợp. Người sở hữu tài sản thường
là người
thích hợp nhất để xác định giá
trị của tài sản
đối với tổ chức (xem 8.3.2 về định giá tài sản).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin cho việc nhận biết và định giá tài sản liên quan tới
an toàn thông tin được trình bày trong
Phụ lục B.
Đầu ra: Một danh sách các
tài sản cần được quản lý
rủi ro và danh sách các quy trình nghiệp vụ liên quan đến các tài sản và các vấn đề liên
quan khác.
8.2.3. Nhận biết về mối đe dọa
Đầu vào: Thông tin về các mối đe dọa thu được
từ việc soát xét sự cố, người sở hữu tài sản, người sử dụng tài sản và các nguồn
thông tin khác, kể cả danh mục về các mối đe dọa từ bên ngoài.
Hành động: Cần phải nhận
biết các mối đe dọa và nguồn gốc phát sinh các mối đe dọa (liên quan tới TCVN
ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 d) 2)).
Hướng dẫn triển khai:
Một mối đe dọa có khả năng gây thiệt hại
cho các tài sản như: thông tin, các quy trình nghiệp vụ, các hệ thống và tổ chức. Các mối
đe dọa có thể xuất phát từ những lý do khách quan hay chủ quan, cũng có thể là
do cố ý hoặc vô ý.
Dù mối đe dọa bắt nguồn từ lý do
nào cũng đều phải được nhận biết rõ. Một mối đe
dọa có thể phát sinh từ bên trong hoặc
bên ngoài tổ chức. Những mối đe dọa này phải được nhận biết một cách tổng quát và
theo loại (ví dụ: hành động bất hợp pháp, phá hủy
về vật lí, lỗi về công nghệ) và nếu phù hợp là theo từng mối đe dọa riêng trong
các phân loại cụ thể. Điều này có
nghĩa là không được bỏ sót bất cứ mối đe
dọa nào, kể cả trong những
trường hợp khó xảy ra, nhưng cần phải
giới hạn khối lượng công việc cần thực hiện.
Một số mối đe dọa có thể gây ảnh hưởng
đồng thời lên nhiều tài sản. Trong trường
hợp này. chúng có thể gây ra các tác động khác nhau tùy thuộc vào tài sản nào bị
ảnh hưởng.
Đầu vào cho việc nhận biết đe dọa và việc ước
lượng các khả năng xảy ra (8.3.3) có thể thu thập được từ: người quản lý hay người
sử dụng tài sản, đội ngũ nhân viên, chuyên gia quản lý phương tiện và chuyên
gia an toàn thông tin, các chuyên
gia an toàn vật Lí, bộ phận pháp lý và các tổ chức khác bao gồm: các cơ quan luật pháp, cơ quan dự
báo thời tiết, công ty bảo hiểm và các cơ quan quản lý của chính phủ. Ngoài ra,
khi giải quyết các mối đe dọa cũng cần phải quan tâm đến khía cạnh môi trường
và văn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng danh mục về các mối
đe dọa hoặc các kết quả đánh
giá trước đó về các mối đe dọa, cần phải chú ý rằng luôn luôn có những
thay đổi liên quan đến các đe dọa, đặc biệt là những thay đổi về môi trường
nghiệp vụ hay môi trường hệ thống thông tin.
Thông tin chi tiết về các loại đe
dọa được trình bày ở
trong Phụ lục C.
Đầu ra: Một danh sách các mối
đe dọa cùng với những thông tin nhận biết về kiểu và nguồn gốc của các mối đe dọa.
8.2.4. Nhận biết về
các biện pháp kiểm soát hiện có
Đầu vào: Tài liệu về các biện
pháp kiểm soát, các kế hoạch triển khai xử lý rủi ro.
Hành động: Nhận biết
các biện pháp kiểm soát hiện có hoặc đã có kế hoạch triển khai.
Hướng dẫn triển khai:
Nhận biết các biện pháp kiểm soát hiện
có là cần thiết nhằm tránh phải
thực hiện nhiều công việc hay đỡ mất chi phí một cách không cần thiết, như
trong trường hợp áp dụng các biện pháp kiểm soát trùng lặp. Ngoài ra, khi nhận
biết các biện pháp kiểm soát hiện có, cần phải tiến hành việc kiểm tra để đảm bảo các biện
pháp kiểm soát này được thực hiện một cách đúng đắn - việc tham khảo các báo cáo kiểm toán hệ
thống ISMS
là
có thể giúp hạn chế thời gian thực hiện công việc này. Nếu một biện pháp kiểm
soát không được thực hiện đúng như mong muốn, đây có thể là nguyên nhân gây ra
các điểm yếu. Cần phải chú ý đến trường hợp nếu một biện pháp (hay
chiến lược) đã được chọn lựa bị thất bại khi vận hành thì lúc đó cần
phải triển khai các biện pháp kiểm soát bổ sung để giải quyết các rủi ro đã biết một cách hiệu
quả. Trong một hệ thống ISMS, theo TCVN ISO/IEC 27001:2009, thì hoạt động
này được hỗ trợ bởi việc đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát. Một cách để
ước lượng tính hiệu quả của một biện pháp kiểm soát là xem xét khả năng giảm thiểu
sự xuất hiện các mối đe dọa và sự dễ dàng trong khai thác các điểm yếu hoặc tác hại
của các sự cố. Ban quản lý cần phải soát xét và kiểm toán các báo cáo cũng như
cung cấp các thông
tin về tính hiệu quả của
các biện pháp kiểm soát hiện có.
Các biện pháp kiểm soát đang được lập kế
hoạch để triển khai theo kế hoạch triển khai xử lý rủi ro cần được xem xét theo
cùng một phương pháp giống như các biện pháp đã được triển khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động sau có thể giúp ích cho việc
nhận biết các biện pháp kiểm soát hiện có hoặc đã có kế hoạch:
• Soát xét lại
các tài liệu chứa thông tin về các biện pháp kiểm soát (ví dụ: các kế hoạch triển
khai xử lý rủi ro). Nếu quy trình quản lý an toàn thông tin được tài liệu hóa tốt
thì tất cả các biện
pháp kiểm soát hiện có hoặc đã được lập kế hoạch và tình hình triển khai của chúng sẽ
có sẵn;
• Phối hợp với người
chịu trách nhiệm về an toàn thông tin của tổ chức (như chuyên viên an toàn
thông tin, chuyên viên an toàn hệ thống thông tin, cán bộ quản lý tòa nhà hoặc
cán bộ quản lý vận hành) và những người sử dụng xem xét biện pháp kiểm soát thực
sự được triển khai cho hoạt động xử lý thông tin hoặc hệ thống thông tin;
• Tiến hành soát
xét tại chỗ các biện pháp kiểm soát vật lí, đối chiếu những biện pháp kiểm soát đã triển khai với
danh sách các biện pháp kiểm soát cần phải thực hiện và kiểm tra tính chính xác và hiệu
quả của việc triển khai các biện pháp này; hoặc
• Soát xét các
kết quả kiểm toán.
Đầu ra: Một danh
sách các biện pháp kiểm soát hiện có hoặc đã được lập kế hoạch triển
khai; tình hình triển khai
và tình trạng sử dụng các biện pháp kiểm soát này.
8.2.5. Nhận biết về điểm yếu
Đầu vào: Một danh
sách
các
mối đe dọa đã
biết, danh sách các tài sản và các biện pháp kiểm soát hiện có.
Mô tả: Cần phải nhận
biết các điểm yếu
mà có thể bị khai thác bởi
các mối đe dọa về
an
toàn thông tin, chúng chính là nguyên nhân gây thiệt hại cho các tài sản hoặc cho tổ chức
(liên quan tới TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 d) 3)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể nhận biết các điểm yếu trong các
lĩnh vực sau:
• Tổ chức
• Các thủ tục
và quy trình
• Thủ tục quản
lý
• Nhân sự
• Môi trường vật lí
• Cấu hình hệ thống thông
tin
• Phần cứng, phần mềm hoặc thiết
bị truyền thông
• Sự phụ thuộc vào các thành phần bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điểm yếu có thể liên
quan đến các thuộc tính của tài sản bị sử dụng khác với mục đích và cách thức khi
được mua sắm hoặc chế tạo. Cần phải xem xét các điểm yếu phát sinh từ nhiều nguồn
khác nhau, ví dụ như từ bản chất bên trong hoặc bên ngoài của tài sản.
Các ví dụ về các điểm yếu và các
phương pháp đánh giá điểm yếu được trình bày trong Phụ lục D.
Đầu ra: Một danh sách các điểm
yếu liên quan đến các tài sản, các mối đe dọa và các biện pháp kiểm soát; một
danh sách các điểm yếu không liên quan đến bất kì mối đe dọa nào đã được
nhận biết để soát xét.
8.2.6. Nhận biết về hậu quả
Đầu vào: Một danh
sách các tài sản, một danh sách các quy trình nghiệp vụ và một danh sách các điểm
yếu và các mối đe dọa, có liên quan đến các tài sản và các vấn đề liên quan.
Hành động: Cần nhận biết các hậu quả làm mất đi
tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng đối với các tài sản (xem TCVN
ISO/IEC 27001:2009, 4.2.1 d) 4)).
Hướng dẫn triển khai:
Một hậu quả có thể là sự mất đi
tính hiệu quả, các bất lợi trong
điều kiện vận hành, yếu kém trong hoạt động nghiệp vụ, mất uy tín, gây thiệt
hại...
Hoạt động này nhằm nhận biết thiệt hại
hay hậu quả đối với tổ chức mà có thể nguyên nhân do kịch bản sự cố gây ra. Một kịch
bản sự cố là bản mô tả về một mối đe dọa đang khai thác một hoặc một tập hợp
các điểm yếu trong một
sự cố an toàn thông tin (xem tham khảo điều 13 trong TCVN ISO/IEC 27002:2011). Tác động
của các kịch bản sự cố được xác định theo tiêu chí tác động đã được nhận biết trong
hoạt động thiết lập bối cảnh. Những tác
động này có thể ảnh hưởng tới một hoặc
nhiều tài sản mà cũng có thể chỉ trên một phần của tài sản. Do đó, giá trị tài
sản có thể được xem xét dựa vào hai khía cạnh: chi phí tài chính và ảnh hưởng của
hoạt động nghiệp vụ nếu tài sản bị thiệt hại hoặc bị xâm phạm. Ảnh
hưởng này có thể
mang tính chất tạm thời hoặc
vĩnh viễn như trường hợp tài sản bị phá hủy hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ chức cần phải nhận
biết các hậu quả hoạt động của các kịch bản sự cố về các mặt sau (nhưng không
chỉ giới hạn trong những
mặt này):
• Việc điều tra
nghiên cứu và thời gian khắc phục
• Thời gian
(công việc) bị lãng phí
• Cơ hội bị lãng phí
• Sức khỏe và
an toàn
• Chi phí tài
chính cho từng kĩ năng để khắc phục thiệt hại
• Sự tín nhiệm
và danh tiếng.
Chi tiết về đánh giá các điểm
yếu thuộc kỹ thuật được trình bày trong Phụ lục B.3 “Đánh giá Tác động”.
Đầu ra: Một danh
sách các kịch bản sự cố cùng với các hậu quả của chúng liên quan đến các tài sản
và quy trình nghiệp vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Các phương
pháp phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro có thể được thực hiện
theo các mức chi tiết khác nhau phụ thuộc vào mức quan trọng của các tài sản,
phạm vi của các điểm yếu đã biết và các sự
cố xảy ra trước đây liên quan tới tổ chức. Một phương pháp luận phân tích rủi
ro có thể là định lượng hoặc định tính hoặc cả hai, dựa vào từng
hoàn cảnh cụ thể. Trong thực tế, phân tích định tính thường được sử dụng đầu tiên để tìm được
một biểu thị tổng quan về
mức rủi ro và làm bộc lộ các rủi ro chủ yếu. Sau đó, có thể cần thực hiện chi
tiết hơn hoặc phân tích định lượng các rủi ro chủ yếu này bởi vì việc thực hiện
phân tích định tính thường ít phức tạp và ít tốn kém hơn so với
việc phân tích định lượng. Hình thức phân tích cần phải phù hợp với các tiêu chí ước lượng rủi
ro, được phát triển như là một
phần của thiết lập
bối cảnh.
Chi tiết hơn về hai phương pháp ước lượng được
mô tả như sau:
(a) Phương pháp phân
tích rủi ro định tính:
Phân tích rủi ro định tính sử dụng một
thang đo các thuộc tính chất lượng (thang thuộc tính) để mô tả tính chất nghiêm trọng của các hậu quả tiềm
ẩn (ví dụ: Thấp, Trung bình và Cao) và
khả năng xảy ra của các hậu quả đó. Ưu điểm của phân tích định tính là giúp các
nhân viên có liên quan có thể dễ
dàng hiểu được những hậu quả này, trong khi nhược điểm của phương pháp này là sự
phụ thuộc vào lựa chọn chủ quan của thang đo thuộc tính.
Các thang đo thuộc tính có thể được
thay đổi hoặc điều chỉnh để phù hợp với hoàn cảnh và những mô tả khác nhau có thể được
sử dụng cho những rủi ro khác nhau. Phân tích rủi ro định tính có thể được
sử dụng:
• Như một hoạt
động lọc thô ban đầu để nhận biết những rủi
ro, sau đó yêu cầu phân
tích chi tiết hơn những rủi
ro đó.
• Khi mà kiểu phân
tích này phù hợp với các quyết định
• Khi mà các dữ
liệu số hay tài nguyên số không đủ để thực hiện phân tích rủi ro định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Phương pháp phân
tích rủi ro định lượng:
Phân tích rủi ro định lượng sử dụng
thang đo với các giá trị số (thang
giá trị số) (chứ
không phải là thang mang
tính chất mô tả sử dụng
trong phân tích rủi ro định tính) cho cả hậu quả và khả năng xảy ra hậu quả. Phân
tích rủi ro định lượng sử dụng dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Chất lượng của
việc phân tích phụ thuộc vào độ chính xác và độ đầy đủ của giá trị số học và
giá trị của mô hình đã sử dụng.
Trong hầu hết các trường
hợp, phân tích rủi ro định lượng thường sử dụng các dữ liệu sự cố trong quá khứ,
ưu điểm là có thể liên hệ trực tiếp đến các mục tiêu và mối quan
tâm về an toàn thông tin của tổ chức. Nhược điểm của phương pháp này là sự thiếu dữ
liệu về các rủi ro mới hoặc các điểm yếu an toàn thông tin. Nhược điểm của phương
pháp tiếp cận định lượng xuất hiện khi thiếu các dữ liệu thực tế, có thể kiểm
chứng được, từ đó dẫn đến việc tạo ra
ảo tưởng về giá trị và tính chính xác
của việc đánh giá rủi ro.
Cách thức diễn tả hậu quả và
khả năng xảy ra và các cách thức kết hợp hai vấn đề này để tạo ra mức rủi ro sẽ
thay đổi theo loại rủi ro và mục đích cho đầu ra của việc đánh
giá rủi ro dự tính được sử dụng.
Sự không chắc chắn và tính hay thay đổi của cả hậu quả và khả năng
xảy ra có thể được xem xét trong quá trình phân tích và truyền thông thông
tin một cách hiệu quả.
8.3.2. Đánh giá các
hậu quả
Đầu vào: Một danh
sách các kịch bản sự cố liên quan đã được nhận biết, bao gồm nhận biết về các mối
đe dọa, các điểm yếu, các
tài sản bị ảnh hưởng, những hậu
quả đối với tài sản và các quy
trình nghiệp vụ.
Hành động: Cần phải đánh
giá các tác động nghiệp vụ đối với tổ chức mà nguyên nhân gây ra có thể từ
những sự cố an toàn thông tin có thể xảy ra hoặc đã xảy ra ở hiện tại và cần phải
xem xét các hậu quả do vi phạm an toàn thông tin gây ra như làm ảnh hưởng tới
tính bí mật, tính toàn vẹn
hay tính sẵn sàng của các tài sản (liên quan tới TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem
4.2.1 e) 1)).
Hướng dẫn triển khai:
Sau khi nhận biết tất cả các tài
sản đang trong quy trình soát xét, các giá trị mà được gắn cho những
tài sản này cần phải được xem xét khi đánh giá những hậu quả.
Giá trị tác động nghiệp vụ có thể được
thể hiện dưới hai hình thức: mô tả định tính và mô tả định lượng, nhưng nói chung bất kì phương pháp đánh giá
giá trị tiền tệ nào cũng có thể cung cấp thêm nhiều thông tin cho việc đưa ra quyết
định và do vậy tạo điều kiện thuận lợi cho một quy trình ra quyết định thêm hiệu
quả hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Giá trị thay
thế của
tài sản, gồm: chi phí khôi phục thông tin và chi phí thay thế thông tin
• Các hậu quả nghiệp
vụ do làm mất mát hoặc
gây tổn hại tới tài sản,
như nghiệp vụ bất lợi tiềm ẩn và/hoặc các hậu quả
về pháp lý hay quy định từ sự tiết lộ, thay đổi, tính không sẵn sàng và/hoặc sự
phá hoại thông tin và những tài sản thông tin khác
Việc định giá này có thể được xác định từ quy
trình phân tích tác động nghiệp vụ. Giá trị mà được xác định bằng hậu quả nghiệp
vụ thường cao hơn đáng kể so với chi phí thay thế đơn giản, tùy thuộc
vào tầm quan trọng
của tài sản đối với tổ chức trong việc đáp ứng các mục tiêu nghiệp vụ của tổ chức
đó.
Định giá tài sản là một bước quan trọng
trong việc đánh giá tác động của một kịch bản sự cố, bởi vì sự cố có thể ảnh hưởng tới nhiều
hơn một tài sản (chẳng
hạn như các tài sản phụ thuộc)
hoặc chỉ một phần của
một tài sản. Các mối đe dọa và điểm yếu khác nhau sẽ có các tác động khác nhau
đối với các tài sản, như làm mất đi tính bí mật, tính toàn vẹn hoặc tính sẵn sàng. Vì vậy, việc
đánh giá các hậu quả có liên quan đến định giá tài sản dựa trên các phân tích tác động
nghiệp vụ.
Các hậu quả hoặc tác động nghiệp vụ có
thể được xác định bằng việc mô hình hóa các kết quả của một hoặc
một tập hợp các sự
kiện, hoặc ngoại suy từ các nghiên cứu thực nghiệm hoặc từ các dữ liệu trong
quá khứ.
Các hậu quả có thể được thể hiện theo
các tiêu chí tác động về tiền tệ, kỹ thuật hoặc con người, hoặc các tiêu chí khác liên
quan đến tổ chức. Trong một số trường hợp, yêu cầu phải có nhiều giá trị số học để xác định những hậu quả
cho những thời điểm, địa điểm, các nhóm
hoặc những tình trạng khác nhau.
Các hậu quả về thời gian và tài chính
cần phải được đánh giá với cùng một phương pháp tiếp cận được sử
dụng để đánh giá khả năng xảy
ra mối đe dọa và điểm yếu. Tính nhất quán phải được duy trì trong các
phương pháp tiếp cận định
tính hay định lượng.
Chi tiết thông tin về định giá tài sản
và đánh giá tác động được
trình bày trong
Phụ lục B.
Đầu ra: Một danh sách các hậu
quả của một kịch bản sự cố
đã được diễn tả theo tài sản và tiêu chí tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào: Một danh
sách các kịch bản sự cố liên quan đã được nhận biết, bao gồm nhận
biết về các mối đe dọa, các tài sản bị ảnh hưởng, các điểm yếu bị khai thác và
các hậu quả đối với các tài sản và các quy trình nghiệp vụ. Hơn nữa, còn bao gồm
các danh sách tất cả các biện pháp kiểm soát hiện có và đã lên kế hoạch
triển khai, tính hiệu quả của những
biện pháp kiểm soát đó, tình hình triển khai
và tình trạng sử dụng các biện pháp kiểm soát này.
Hành động: Khả năng xảy
ra của các kịch bản sự cố cần phải được đánh giá (liên quan đến TCVN ISO/IEC
27001:2009, xem 4.2.1 e) 2)).
Hướng dẫn triển khai
Sau khi nhận biết được các kịch bản sự
cố thì cần thiết phải đánh giá khả năng xảy ra của từng kịch bản và tác động
đang xảy ra, sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng hay định tính, cần chú ý
đến tần suất xuất hiện của các mối đe dọa và cách thức các điểm yếu có thể bị khai thác dễ
dàng, xem xét:
• Kinh nghiệm
và các số liệu thống kê có thể áp dụng được đối với khả năng xuất
hiện mối đe dọa.
• Đối với các
nguồn đe dọa có chủ ý: động cơ
và khả năng, sẽ thay đổi
theo thời gian và các nguồn lực sẵn có của kẻ tấn công, cũng như nhận thức về sự hấp dẫn và điểm yếu của các tài
sản đối với kẻ tấn công
• Đối với các
nguồn đe dọa khách quan: các yếu tố địa lý, ví dụ như gần nhà máy hóa chất hoặc
xăng dầu, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến lỗi của con
người và lỗi trang thiết
bị
• Các điểm yếu
đơn lẻ và tích hợp
• Các biện pháp
kiểm soát hiện có
và sự hiệu quả của chúng trong việc giảm thiểu các điểm yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy thuộc vào sự cần thiết về sự chính
xác, các tài sản có thể được nhóm lại, hoặc có thể cần thiết để phân tách tài sản
theo từng thành phần của chúng kết nối các kịch bản vào những thành phần này.
Ví dụ, dọc theo các vị trí địa lý, bản chất của những mối
đe dọa đối với cùng loại tài sản
có thể thay đổi, hoặc tính hiệu quả của
những biện pháp kiểm soát hiện có có thể biến đổi.
Đầu ra: Khả năng xảy ra của các kịch
bản sự cố (định lượng hoặc
định tính).
8.3.4. Xác định mức rủi ro
Đầu vào: Một danh sách các kịch
bản sự cố cùng với các hậu quả liên quan đến các tài sản và các quy trình nghiệp
vụ và khả năng xảy ra các kịch bản đó (định tính hay định lượng).
Hành động: Cần phải xác định
mức rủi ro cho tất cả các kịch bản
sự cố (liên quan tới
TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 e)) 4)).
Hướng dẫn triển khai:
Phân tích rủi ro sẽ định rõ giá trị
cho khả năng xảy ra và
những hậu quả của một rủi
ro. Các giá trị này có thể
là định tính hay định lượng. Phân tích rủi ro được dựa trên các hậu quả
đã được đánh giá và khả năng xảy ra. Thêm vào đó, chúng ta cần phải xem xét đến
lợi ích về chi phí, các mối
quan tâm của những bên liên quan và những biến đổi khác, như sự phù hợp đối với ước lượng rủi
ro. Rủi ro được đánh giá là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của một kịch bản sự
cố với các hậu quả.
Các ví dụ về những phương
pháp tiếp cận hoặc
phương pháp phân tích rủi ro an toàn thông tin khác nhau được trình bày trong
Phụ lục E.
Đầu ra: Một danh
sách các rủi ro cùng với các mức giá trị được định rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào: Một danh sách các rủi
ro cùng với các mức giá trị được định rõ và các tiêu chí ước lượng rủi ro.
Hành động: Mức rủi ro
được đối chiếu dựa vào các tiêu
chí ước lượng rủi ro và các tiêu chí chấp nhận rủi ro (liên quan tới TCVN
ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 e) 4)).
Hướng dẫn triển khai:
Bản chất của các quyết định gắn liền
với ước lượng rủi
ro và các tiêu chí ước lượng
rủi ro sẽ được sử dụng để đưa ra những quyết định sẽ được quyết định khi thiết
lập bối cảnh. Những quyết định
và bối cảnh này cần phải được xem xét lại chi tiết hơn ở bước này khi đã có
thêm thông tin về các rủi ro cụ thể đã được nhận biết. Để ước lượng
các rủi ro, các tổ chức cần đối chiếu các rủi ro đã được ước đoán (sử dụng các phương pháp
hoặc phương pháp tiếp cận đã được chọn như được nêu trong Phụ lục E) với các
tiêu chí ước lượng rủi ro được vạch rõ trong suốt quy trình thiết lập bối cảnh.
Các tiêu chí ước lượng rủi ro được sử
dụng để đưa ra quyết định cần phải phù hợp với bối cảnh quản lý rủi
ro an toàn thông tin trong nội bộ và bên ngoài tổ chức, đồng thời phải xem xét
đến các mục tiêu của tổ chức và các quan điểm của các bên liên quan... Các quyết
định được thực hiện trong hoạt động ước lượng rủi ro được dựa vào chủ yếu là mức
rủi ro có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, cũng cần phải xem xét các hậu
quả, khả năng xảy ra và mức tin tưởng trong nhận biết và phân tích rủi ro. Sự kết hợp của các
rủi ro thấp và trung bình có thể tạo
ra các rủi ro có mức nguy hiểm
cao hơn nhiều và cần có biện pháp giải quyết phù hợp.
Xem xét cần phải bao gồm:
• Các tính chất
của an toàn thông tin: nếu một tiêu chí không liên
quan đến tổ chức (ví dụ như mất tính bí mật), thì tất cả các rủi
ro tác động đến tiêu chí này có thể
cũng không liên quan
• Sự quan trọng
của quy trình nghiệp vụ hoặc các hoạt động được hỗ trợ bởi một tài sản cụ thể
hoặc tập hợp các tài sản: nếu quy
trình được xác định là ít quan trọng,
các rủi ro liên quan có thể được xem xét ở mức quan tâm thấp hơn so với
các rủi ro mà có nhiều quy trình
hay hoạt động bị tác động hơn
Ước lượng rủi ro sử dụng những hiểu biết về rủi ro
thu được từ phân tích rủi ro để
đưa ra quyết định cho các hành
động trong tương lai. Các quyết định cần bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các ưu tiên đối
với việc xử lý rủi ro xét theo các mức rủi ro đã được đánh giá
Trong suốt giai đoạn
ước lượng rủi ro, các yêu cầu về hợp đồng,
về pháp lý và quy định là các yếu tố cần phải được xem xét bổ sung thêm vào các rủi
ro đã được đánh giá.
Đầu ra: Một danh
sách các rủi ro đã được sắp xếp ưu tiên
theo các tiêu chí ước lượng rủi ro liên quan đến các kịch
bản sự cố mà dẫn đến các rủi ro đó.
9. Xử lý rủi ro an
toàn thông tin
9.1. Mô tả
chung về xử lý rủi ro
Đầu vào: Một danh sách các rủi
ro đã được phân loại ưu tiên theo các tiêu chí ước lượng rủi ro liên quan đến các
kịch bản sự cố mà dẫn đến các rủi ro
đó.
Hành động: Cần phải lựa
chọn các biện pháp kiểm soát để giảm thiểu, duy trì, ngăn ngừa, hoặc
chia
sẻ
những rủi ro và xác định một kế hoạch xử lý rủi ro.
Hướng dẫn triển khai:
Có bốn phương án lựa chọn sẵn có cho
việc xử lý rủi ro là: thay đổi rủi ro (9.2), duy trì rủi ro (9.3), ngăn ngừa rủi ro
(9.4) và chia sẻ rủi ro (9.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 minh họa hoạt động xử lý rủi ro trong quy
trình quản lý rủi ro an toàn thông tin như đã được trình bày trong Hình 2.

Hình 3 - Hoạt động xử
lý rủi ro
Những lựa chọn xử lý rủi ro cần phải
được chọn lựa dựa trên kết quả của đánh giá rủi ro, chi phí mong muốn
cho triển khai các lựa chọn
này và các lợi ích mong muốn
xuất phát từ những
lựa chọn đó.
Cần phải triển khai những lựa chọn khi
đạt được những giảm thiểu lớn về rủi ro với chi phí tương đối thấp. Những lựa chọn bổ sung để
nâng cấp có thể không
mang lại giá trị kinh tế và cần
thiết phải thực hiện việc đánh giá để xem xét liệu những lựa chọn đó có hợp lý hay không.
Nhìn chung, những hậu quả tiêu cực của
rủi ro cần phải làm thấp đến mức thích hợp và không phân biệt bất kỳ tiêu chí tuyệt đối nào. Những
người quản lý cũng cần phải xem xét những rủi ro ít khi xảy ra nhưng lại là
những rủi ro nghiêm trọng. Trong những trường hợp này, các biện pháp kiểm soát
mà không hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh kinh tế vẫn cần được triển
khai (ví dụ như các biện pháp kiểm soát liên tục trong nghiệp vụ được xem xét để
biện pháp kiểm soát các rủi ro mức cao).
Bốn lựa chọn cho việc xử lý rủi ro
không loại trừ lẫn nhau. Đôi khi tổ chức có thể được lợi chắc chắn bởi sự kết hợp
những lựa chọn như giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro, giảm thiểu hậu quả rủi ro
và chia sẻ hoặc duy trì bất kì rủi ro tồn đọng nào.
Một vài xử lý rủi ro có thể giải quyết một cách hiệu
quả nhiều rủi ro (ví
dụ như đào tạo và nhận thức an toàn thông tin). Một kế hoạch xử lý rủi ro cần
phải nhận biết rõ ràng thứ tự
ưu tiên để triển khai xử lý rủi ro theo thời gian định sẵn. Các ưu tiên có thể được
thiết lập bằng việc sử dụng các kỹ thuật khác nhau, bao gồm xếp loại các rủi ro
và phân tích chi phí - lợi nhuận.
Đó là trách nhiệm của những người quản
lý của tổ chức để quyết định sự cân
đối giữa chi phí triển khai các biện pháp kiểm soát với phân bổ
ngân sách.
Việc nhận biết các biện pháp kiểm soát
hiện có có thể xác định được các biện pháp kiểm soát đó có vượt quá nhu cầu hiện
tại hay không, về mặt đối chiếu chi phí, bao gồm cả duy trì. Nếu có xem xét loại bỏ những biện
pháp kiểm soát dư thừa hoặc không cần thiết (đặc biệt nếu những biện pháp kiểm
soát này có chi phí duy trì
cao), những yếu tố về chi phí
và an toàn thông tin cần phải được quan tâm. Do các biện pháp kiểm soát có thể ảnh hưởng lẫn nhau, việc loại bỏ các
biện pháp kiểm soát dư thừa
có thể làm giảm an toàn tổng thể. Thêm vào đó, chi phí có thể sẽ thấp hơn khi vẫn
để lại những
biện pháp kiểm soát dư thừa hoặc không cần thiết hơn là loại bỏ chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các bên bị ảnh hưởng
nhận thức rủi ro như thế nào
• Cách thích hợp nhất để
truyền thông giữa các bên liên quan
Thiết lập bối cảnh (7.2 - Tiêu chí ước
lượng rủi ro) sẽ cung cấp những thông
tin về các yêu cầu về luật
pháp và quy định để tổ chức phải tuân thủ. Rủi ro đối với tổ chức là
thất bại trong
việc tuân thủ và vì vậy cần phải
triển khai các lựa chọn xử lý để giới hạn khả năng xảy ra rủi ro đối với tổ chức.
Toàn bộ ràng buộc về mặt
tổ chức, kỹ thuật, cấu trúc... đã được nhận biết
trong suốt quá trình hoạt động thiết lập bối cảnh cần phải được xem xét trong
suốt quy trình xử lý rủi ro.
Một khi kế hoạch xử lý rủi ro được vạch
rõ, những rủi ro tồn đọng cũng phải được xác định. Điều này liên quan tới
việc cập nhật hoặc lặp lại chu trình đánh giá rủi ro, xem xét những tác động
mong muốn của việc xử lý rủi ro đã được đề xuất. Nếu những rủi ro tồn đọng vẫn
chưa đáp ứng được các tiêu chí chấp nhận rủi ro của tổ chức, cần thiết phải có
thêm một chu trình lặp lại của
việc đánh giá rủi ro trước khi đi đến quy trình chấp nhận rủi ro. Thông tin chi
tiết được trình bày theo
3.2 trong TCVN ISO/IEC 27002:2011.
Đầu ra: Kế hoạch xử lý rủi
ro và những rủi ro tồn đọng tùy thuộc vào quyết định chấp nhận của
ban quản lý của tổ chức.
9.2. Thay đổi
rủi ro
Hành động: Mức rủi ro cần
phải được quản lý bằng cách đưa ra, loại bỏ hoặc thay thế các biện pháp kiểm
soát sao cho các rủi ro tồn đọng có thể được đánh giá lại là chấp nhận được.
Hướng dẫn triển khai:
Cần phải lựa chọn các biện pháp kiểm
soát thích hợp và đã được minh chứng để đáp ứng những yêu cầu đã được nhận biết
bằng việc đánh giá và xử lý rủi ro. Lựa chọn này phải chú ý tới các tiêu chí chấp
nhận rủi ro cũng như những yêu cầu về luật
pháp, quy định và các yêu cầu theo hợp đồng. Lựa chọn này cần phải xem xét tới chi phí và thời
gian triển khai các biện pháp kiểm soát, hoặc các khía cạnh kỹ thuật,
môi trường và văn hóa. Nếu những
biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
được lựa chọn một cách đúng đắn thì có thể giảm được toàn bộ chi phí cho các bên
sở hữu cùng một
hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN ISO/IEC 27002:2011 cung cấp những hướng
dẫn và thông tin chi tiết về các biện pháp kiểm soát.
Có nhiều ràng buộc mà có thể ảnh hưởng tới việc lựa chọn
những biện pháp kiểm soát. Những ràng buộc về kỹ thuật như các yêu cầu thực hiện,
khả năng quản lý (các yêu cầu hỗ trợ vận hành) và các vấn đề về tính tương
thích có thể ngăn cản việc sử dụng các biện pháp kiểm soát hoặc gây ra do lỗi của
con người hoặc vô hiệu hóa các biện pháp kiểm soát, dẫn đến nhận thức sai về an
toàn hoặc thậm chí làm tăng rủi ro cao đến mức vượt quá tầm kiểm soát
(ví dụ như yêu cầu những mật
khẩu phức tạp mà thiếu hướng dẫn phù hợp cho người dùng khi đặt mật khẩu). Hơn thế nữa,
có thể xảy ra trường hợp biện pháp kiểm soát làm ảnh hưởng tới thực hiện.
Những người quản lý phải cố gắng nhận biết một giải pháp để làm thỏa đáng các yêu cầu
thực hiện thích hợp trong khi vẫn đảm bảo tốt an toàn thông tin. Kết quả của bước
này là một danh sách các biện pháp kiểm soát có thể thực hiện được, với chi
phí, lợi ích và mức ưu tiên triển khai của những biện pháp kiểm soát đó.
Những ràng buộc khác nhau phải được
xem xét đến khi lựa chọn các biện pháp kiểm soát và trong suốt quy trình triển
khai. Điển hình cần quan tâm đến:
• Ràng buộc về thời
gian
• Ràng buộc về
tài chính
• Ràng buộc về
kỹ thuật
• Ràng buộc về
vận hành
• Ràng buộc về
văn hóa
• Ràng buộc về
đạo đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ràng buộc về
luật pháp
• Sự dễ dàng sử dụng
• Ràng buộc về
nhân sự
• Ràng buộc về
khả năng hợp nhất giữa các biện pháp kiểm soát mới và các biện pháp kiểm
soát hiện có
Thông tin chi tiết về những ràng buộc
để thay đổi rủi ro có thể tìm thấy trong Phụ lục
F.
9.3. Duy trì
rủi ro
Hành động: Dựa vào ước
lượng rủi ro để ra quyết định giữ lại rủi ro mà không cần thêm bất kì hành động nào
nữa.
CHÚ THÍCH: xem 4.2.1
f) 2) của TCVN
ISO/IEC 27001:2009 “chấp nhận rủi ro một cách
khách quan hay chủ quan với điều kiện chúng
hoàn toàn đáp ứng các chính sách và
tiêu chí chấp nhận rủi ro của
tổ chức” mô tả
hoạt động tương tự.
Hướng dẫn triển
khai:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Tránh rủi
ro
Hành động: Cần phải tránh
những hoạt động hay hoàn cảnh làm phát sinh các rủi ro.
Hướng dẫn triển khai:
Khi rủi ro được nhận biết ở mức quá
cao, hoặc các chi phí triển khai những lựa chọn xử lý rủi ro vượt quá lợi ích,
cần phải đưa ra quyết định để tránh hoàn toàn rủi ro, bằng cách rút lại hoạt động
hay những hoạt động hiện có hoặc đã được lập kế hoạch, hoặc thay đổi các điều kiện mà
theo đó hoạt động được vận hành. Ví dụ, với những rủi ro mà do tự nhiên gây ra
thì phương án
thay thế hiệu quả nhất là chuyển những phương tiện xử lý thông tin đến nơi rủi
ro không tồn tại hoặc nơi có thể kiểm soát/quản lý được.
9.5. Chia sẻ
rủi ro
Hành động: Rủi ro có thể
được chia sẻ với các bên khác, các bên mà có thể quản lý một cách hiệu quả nhất những rủi
ro cụ thể tùy thuộc vào quy trình ước lượng rủi ro.
Hướng dẫn triển khai:
Chia sẻ rủi ro là quyết định chia sẻ
những rủi ro nào đó với các bên bên ngoài tổ chức. Chia sẻ rủi ro có thể tạo ra
những rủi ro mới hoặc làm thay đổi những rủi ro hiện có, đã được nhận biết. Do đó, việc
xử lý rủi ro bổ sung là cần thiết.
Chia sẻ có thể được thực hiện bởi sự bảo đảm sẽ hỗ
trợ giải quyết những hậu
quả rủi ro, hoặc bằng hợp đồng phụ với một đối tác khác, đối tác này sẽ có vai
trò giám sát hệ thống thông tin và có hành động ngay lập tức để ngăn chặn kẻ tấn công trước
khi chúng gây ra một thiệt
hại nhất định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Chấp nhận rủi ro
an toàn thông tin
Đầu vào: Kế hoạch
xử lý rủi ro và việc đánh giá rủi ro tồn đọng (tức là rủi ro
chưa được xử lý hoàn toàn) tùy thuộc vào quyết định chấp nhận của những người quản lý của
tổ chức.
Hành động: Quyết định để chấp
nhận rủi ro và các trách nhiệm đối với quyết định phải được đưa ra và cần phải
ghi chép một
cách
chính thức (vấn đề này liên
quan tới TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.1 h)).
Hướng dẫn triển khai:
Các kế hoạch xử lý rủi ro cần phải mô tả được những rủi ro đã được đánh
giá được xử lý thế nào để đáp ứng
được các tiêu chí chấp nhận rủi ro
(xem 7.2 Tiêu chí chấp nhận rủi
ro). Điều quan trọng là những người quản lý có trách nhiệm phải xem xét và phê chuẩn các kế
hoạch xử lý rủi ro đã được đề xuất và những rủi ro tồn đọng còn lại và ghi
chép lại bất kì điều kiện nào có
liên quan đến sự phê chuẩn này.
Tiêu chí chấp nhận rủi ro có thể phức tạp hơn so với chỉ xác định xem
liệu một rủi ro tồn đọng có nằm trên hoặc dưới một ngưỡng đơn nào đó
không
Trong một số trường hợp, mức rủi ro tồn
đọng không phù hợp với các tiêu chí chấp nhận rủi ro bởi vì các tiêu chí đang được
áp dụng này không xem xét các hoàn cảnh thông thường. Ví dụ: có thể thảo luận để chấp nhận rủi ro
vì những lợi
ích đi kèm rủi ro rất hấp dẫn, hoặc
vì chi phí để
thay đổi rủi ro lại quá cao. Những trường hợp trên có thể kết luận các tiêu chí chấp nhận rủi
ro là không đầy đủ và cần được xem xét lại nếu có thể. Tuy nhiên, không phải
lúc nào cũng có thể xem xét lại các tiêu chí chấp nhận rủi ro một cách kịp thời.
Trong trường hợp này, người đưa ra quyết định có thể phải chấp nhận rủi ro mặc
dù chúng không đáp ứng được tiêu chí chấp nhận thông thường. Nếu cần thiết thì người
ra quyết định nên giải thích rõ ràng cho mỗi rủi ro và có thể đưa ra những chứng
minh cho quyết định đó để loại tiêu chí chấp nhận rủi ro thông thường ra một
bên.
Đầu ra: Một danh sách các rủi
ro đã được chấp nhận
với các chứng minh đi kèm nếu các rủi ro này không đáp ứng được các tiêu chí chấp nhận rủi ro
thông thường của tổ chức.
11. Truyền thông và
tư vấn rủi ro an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động: Thông tin về
rủi ro phải được truyền thông và/hoặc chia sẻ giữa người ra quyết định và các
bên liên quan khác.
Hướng dẫn triển khai:
Truyền thông rủi ro là một hoạt động nhằm
đạt được sự nhất trí giữa các bên tham gia về việc làm thế nào để quản lý những
rủi ro bằng việc truyền thông và/hoặc
chia sẻ thông tin về rủi ro giữa người ra quyết định và các bên liên quan khác.
Các thông tin này bao gồm, nhưng không bị giới hạn về tính tồn tại, tính tự nhiên,
hình thức, khả năng xảy ra, mức nghiêm trọng, cách xử lý và khả năng chấp nhận
rủi ro.
Truyền thông hiệu quả giữa các bên
liên quan là quan trọng vì
truyền thông có thể có một tác động quan trọng vào việc đưa ra các quyết định cần
thiết. Truyền thông sẽ đảm bảo người
chịu trách nhiệm đã đưa ra triển khai quản lý rủi ro và người có quyền lợi cá nhân
sẽ hiểu được cơ sở của các quyết định và tại sao cần thiết phải có các hành động
cụ thể. Truyền thông có tính hai chiều.
Nhận thức về rủi ro có thể thay đổi do
sự khác nhau trong các giả thiết, khái niệm và nhu cầu, các vấn đề
và các mối quan tâm của các bên có liên quan đến rủi ro hoặc các vấn đề đang được thảo luận.
Các bên liên quan có thể quyết định chấp nhận rủi ro dựa vào nhận thức của họ về rủi ro. Điều này đặc biệt
quan trọng để đảm bảo rằng nhận thức về rủi ro của các bên liên quan, cũng như
nhận thức của họ về các lợi ích, có thể được nhận biết và được tài liệu hóa và những
lý do cơ bản đã được hiểu và được giải quyết một cách rõ ràng.
Truyền thông rủi ro cần phải được tiến
hành để đạt được những điều sau:
• Cung cấp sự đảm
bảo cho kết quả quản lý
rủi ro của tổ chức
• Thu thập
thông tin về rủi ro
• Chia sẻ những
kết quả từ hoạt động đánh giá rủi ro và đưa ra kế hoạch xử lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hỗ trợ cho việc
ra quyết định
• Thu được những
hiểu biết mới về an toàn thông tin
• Phối hợp với các
bên khác và lập
kế hoạch đáp ứng kịp thời nhằm giảm thiểu các hậu quả từ bất kỳ sự cố
nào
• Đưa ra ý thức
trách nhiệm về rủi ro cho người ra quyết định và các bên liên quan
• Nâng cao nhận
thức
Một tổ chức cần phải phát triển các kế
hoạch truyền thông rủi
ro cho các trường hợp vận hành thông thường cũng như cho các trường hợp khẩn cấp. Vì vậy, hoạt động
truyền thông rủi ro phải được thực hiện liên tục và thường xuyên.
Sự phối hợp giữa người ra quyết định chính
với các bên liên quan có thể đạt được bằng cách thành lập một ủy ban để tranh
luận về những rủi ro, thứ tự ưu tiên của chúng và cách xử lý thích hợp và việc
chấp nhận có thể
xảy ra.
Một điều quan trọng là phải hợp tác với
đơn vị quan hệ công chúng hoặc với đơn vị truyền thông thích hợp trong phạm vi của
tổ chức nhằm điều phối tất cả
các
nhiệm
vụ
liên quan đến truyền thông rủi ro. Điều này rất quan trọng
trong hoạt động truyền thông về khủng hoảng, ví dụ như để đáp ứng với các sự cố cụ thể.
Đầu ra: Sự hiểu biết
liên tục về
quy trình và các kết quả của việc quản lý rủi ro an toàn thông tin của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Giám
sát và soát xét các yếu tố rủi ro
Đầu vào: Tất cả các thông
tin rủi ro thu được từ những hoạt động quản lý rủi ro (xem Hình 2).
Hành động: Rủi ro và
các yếu tố rủi ro (như giá trị của các tài sản, những tác động, các mối đe dọa, những điểm yếu,
khả năng xảy ra rủi ro) cần phải được giám sát và soát xét để nhận biết bất kì
sự thay đổi nào trong bối cảnh của tổ chức ở giai đoạn đầu và để duy trì một tổng
thể về bức tranh rủi ro hoàn chỉnh.
Hướng dẫn triển khai:
Các rủi ro là không ổn định. Các mối
đe dọa, những điểm yếu, khả năng xảy ra hoặc những hậu quả có thể thay đổi bất ngờ mà không có bất kì dấu hiệu
nào. Do đó, việc kiểm tra liên tục
là cần thiết để
phát hiện những thay đổi này. Điều này có thể được hỗ trợ bởi các dịch vụ bên
ngoài, những dịch vụ mà cung cấp các thông tin về các mối đe dọa mới hay những điểm yếu.
Các tổ chức cần phải đảm bảo những điều
sau phải được kiểm tra liên tục:
• Các tài sản mới
đã được đưa vào trong phạm vi quản lý rủi ro
• Những sự thay
đổi cần thiết đối với giá trị của tài sản, ví dụ như do những yêu cầu về nghiệp vụ bị thay đổi
• Những mối đe
dọa mới mà có thể
hoạt động cả bên ngoài và nội bộ tổ chức và vẫn chưa được đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các điểm yếu đã được
nhận biết để xác định
các điểm yếu đang bị phơi bày cho những mối đe dọa mới hoặc tái xuất hiện
• Tác động tăng
lên hay các hậu quả gia tăng của các mối đe dọa, các điểm yếu và những rủi
ro tích hợp lại dẫn đến một mức rủi
ro không thể chấp nhận được.
• Các sự cố an
toàn thông tin
Những mối đe dọa, các điểm yếu hoặc những
thay đổi mới về khả năng xảy ra hay những hậu quả có thể làm tăng những
rủi ro mà trước đó được đánh giá là thấp. Soát xét các rủi ro ở mức thấp và đã
được chấp nhận cần phải xem xét một cách riêng biệt mỗi rủi ro và tất cả các rủi
ro này như là một tập hợp, để đánh giá các tác động được tích lũy tiềm ẩn của những rủi
ro này. Nếu các rủi ro không rơi vào loại rủi ro thấp hay rủi ro có thể
chấp nhận được thì chúng cần phải được xử lý bằng cách sử dụng một hoặc nhiều
tuỳ chọn được xem xét tại điều 9.
Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xuất
hiện và hậu quả của những mối đe dọa xảy ra có thể thay đổi, bởi vì có thể các yếu tố
này ảnh hưởng đến tính thích hợp hay chi phí của những lựa chọn xử lý khác
nhau. Những thay đổi lớn ảnh hưởng
đến tổ chức là
lý do để có một sự
xem xét cụ thể hơn. Do đó, các hoạt động giám sát rủi ro cần phải được lặp lại
một cách thường xuyên và
các tùy chọn đã được chọn lọc để xử lý rủi
ro phải được xem xét một cách định kỳ.
Kết quả của các hoạt động giám sát rủi
ro có thể là đầu vào cho các
hoạt động soát xét rủi ro khác. Vì vậy, tổ chức cần phải xem xét tất cả những
rủi ro một cách thường xuyên và
khi có những thay đổi lớn xảy ra
(TCVN ISO/IEC 27001:2009, xem 4.2.3)).
Đầu ra: Sự điều chỉnh liên tục của việc
quản lý rủi ro với các mục tiêu nghiệp vụ của tổ chức và với các tiêu chí chấp nhận rủi
ro.
12.2. Giám
sát soát xét và cải tiến quản lý rủi ro
Đầu vào: Tất cả các
thông tin rủi ro thu được từ các hoạt động quản lý rủi ro (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn triển khai:
Liên tục giám sát và soát xét là cần thiết
để đảm bảo bối
cảnh, kết quả của việc đánh giá và xử lý rủi ro, cũng như các kế hoạch quản lý
rủi ro vẫn còn có thích
đáng và phù hợp với hoàn cảnh.
Tổ chức cần phải chắc chắn quy trình
quản lý rủi ro an toàn thông tin và những hoạt động liên quan vẫn còn phù hợp
trong hoàn cảnh hiện tại và tương lai sau này. Bất kì sự cải tiến
nào đã được chấp nhận cho quy trình hoặc các hành động cần thiết để cải tiến
phù hợp với quy trình đó nên được thông báo cho người quản lý thích hợp để đảm bảo không có rủi ro hay yếu
tố rủi ro nào bị bỏ qua hoặc
bị đánh giá thấp và những hành
động cần thiết được thực hiện và các quyết định được đưa ra để cung cấp đầy đủ sự hiểu biết
về rủi ro thực tế và khả năng
để đáp ứng lại kịp thời.
Ngoài ra, tổ chức cần phải thẩm tra thường xuyên các
tiêu chí được sử dụng để đo lường mức rủi ro và các yếu tố của tiêu chí có còn phù hợp với mục
tiêu, chiến lược và chính sách nghiệp vụ không và cần phải xem xét một cách đầy
đủ những thay đổi đối
với bối cảnh nghiệp
vụ trong suốt quy trình
quản lý rủi ro an toàn thông tin. Hoạt động kiểm tra và soát xét cần phải giải
quyết (nhưng không giới hạn):
• Bối cảnh môi trường
và pháp lý
• Bối cảnh cạnh tranh
• Phương pháp
tiếp cận đánh
giá rủi ro
• Các loại tài
sản và giá trị tài sản
• Tiêu chí tác
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tiêu chí chấp nhận rủi ro
• Tổng chi phí sở hữu
• Các nguồn lực
cần thiết
Tổ chức cần phải đảm bảo các nguồn lực đánh giá
và xử lý rủi ro luôn luôn liên tục sẵn sàng để soát xét rủi ro, giải quyết các
mối đe dọa hoặc điểm yếu mới hoặc đã bị thay đổi và tư vấn quản lý cho phù hợp.
Giám sát quản lý rủi ro có thể dẫn đến kết
quả là sửa đổi hay bổ sung phương pháp tiếp cận, phương pháp luận hoặc những
công cụ đã được sử dụng và phụ thuộc vào:
• Những thay đổi đã được nhận
biết
• Chu trình lặp đi lặp
lại của việc đánh giá rủi ro
• Mục đích của quy trình quản lý rủi ro an
toàn thông tin
(như
quy
trình liên tục trong nghiệp vụ, khả năng khôi
phục sau sự cố, sự tuân thủ)
• Mục tiêu của
quy trình quản lý rủi
ro an toàn thông tin (như tổ chức, đơn vị nghiệp vụ, quy trình thông tin,
triển khai kỹ thuật, ứng dụng, kết nối internet)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Xác
định phạm vi và giới hạn của quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin
A.1. Nghiên cứu về tổ chức
Ước lượng tổ chức: Nghiên cứu về tổ
chức là nghiên
cứu các yếu tố đặc trưng xác định danh tính của một tổ chức. Đó là: mục đích, nghiệp
vụ, nhiệm vụ, giá trị và chiến lược của tổ chức đó. Những vấn đề này phải được nhận biết cùng với
các yếu tố đóng góp cho
sự phát triển chung (ví dụ như kí kết hợp đồng phụ).
Khó khăn của hoạt động nghiên cứu này là hiểu được một cách
chính xác tổ chức được cấu trúc như thế nào. Việc nhận biết cấu trúc thực tế của tổ
chức sẽ giúp cho
chúng ta hiểu rõ thêm về vai trò và tầm quan trọng của mỗi đơn vị trong việc
hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
Ví dụ, trong thực tế việc người quản lý an
toàn thông tin báo cáo với người quản lý cấp
cao nhất thay vì báo
cáo cho những người quản lý
công nghệ thông tin có thể thể hiện sự tham gia của người quản lý cấp
cao nhất trong an toàn thông tin.
Mục đích chính của tổ chức: Mục đích chính của một tổ chức
có thể được xác định như là lý do tại sao tổ chức tồn tại (về Iĩnh vực hoạt động,
thị phần...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ của tổ chức: Tổ chức đạt được mục đích bằng
cách hoàn thành nhiệm vụ của mình. Để nhận biết các nhiệm vụ của tổ chức, các dịch vụ được
cung cấp và/hoặc các
sản phẩm được sản xuất phải được
nhận biết trong mối quan hệ với những người dùng cuối.
Giá trị của tổ chức: Giá trị là các nguyên tắc chính hoặc là một quy tắc
quản lý được xác định tốt được áp dụng cho việc thực hiện nghiệp vụ. Các giá trị này có thể liên
quan đến nhân sự, các mối quan hệ với các tác nhân bên ngoài (khách hàng...),
chất lượng sản phẩm được
đáp ứng hoặc dịch vụ được
cung cấp.
Lấy ví dụ về một tổ chức
có mục đích là dịch vụ công cộng, có nghiệp vụ là công việc vận
chuyển và có nhiệm vụ là đưa và đón trẻ đến trường học. Những giá trị của tổ chức
có thể là đúng giờ và tính an toàn
trong suốt quá trình đưa đón.
Cấu trúc của tổ chức: Tổ chức có những kiểu cấu trúc khác
nhau như sau:
• Cấu trúc phòng ban: Mỗi
phòng ban được đặt dưới sự giám sát
của một cán bộ quản lý có trách nhiệm đối với các quyết định về chiến lược, quản
trị và vận hành liên quan đến đơn vị.
• Cấu trúc chức năng: Quyền hạn
mang tính chức năng được thực thì dựa trên thủ tục, bản chất công việc và
đôi khi là các quyết định hoặc kế hoạch
(ví dụ: sản phẩm, IT, các nguồn nhân lực, thương mại...).
Chú ý:
• Một phòng ban
trong một tổ chức có cấu trúc phòng ban có thể được thiết lập như một cấu trúc
chức năng và ngược lại.
• Một tổ chức
có thể được nói là có một cấu trúc ma trận nếu tổ chức đó có các yếu tố của cả
hai kiểu cấu trúc trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o mức ra quyết định (xác
định các định hướng chiến lược);
o mức lãnh đạo
(điều phối và quản lý);
o mức vận hành
(các hoạt động sản xuất và hỗ trợ).
Biểu đồ của tổ chức: Cấu trúc của tổ
chức được trình bày theo mô hình biểu đồ tổ chức. Biểu đồ này cần phải nêu bật
được phạm vi quản lý và quyền hạn của người lãnh đạo, nhưng cũng phải bao gồm những mối
quan hệ khác, mặc dù những mối quan hệ này không dựa vào bất cứ quyền hạn chính thức nào
nhưng vẫn phải thể hiện thông tin rõ ràng.
Chiến lược của tổ chức: Yêu cầu phải có một thể hiện
chính thức về các nguyên tắc
định hướng của tổ chức. Chiến lược của tổ chức sẽ xác định phương hướng và nhu
cầu phát triển để mang lại lợi
ích từ những
vấn
đề đang bấp bênh và những thay đổi chính trong kế hoạch của tổ chức.
A.2. Danh sách các
ràng buộc ảnh hưởng đến tổ chức
Cần phải xem xét toàn bộ các ràng buộc
ảnh hưởng đến tổ chức và việc xác định định hướng an toàn thông tin của
tổ chức đó. Nguồn của các ràng buộc này có thể ở bên trong tổ chức và trong trường
hợp này có vài biện
pháp kiểm soát vượt quá ràng buộc hoặc ở bên ngoài tổ chức và do đó nói chung là
khó có thể thương lượng. Các ràng buộc về nguồn lực (ngân sách, nhân sự) và những
ràng buộc khẩn cấp là những ràng
buộc quan trọng nhất.
Tổ chức đặt ra các mục tiêu của mình
(liên quan đến nghiệp vụ, hành vi của tổ chức...) cam kết theo một đường lối nhất định, có khả
năng là trong một thời gian dài. Tổ
chức phải xác định mục tiêu mà tổ chức muốn hướng tới và những
phương tiện cần thiết để triển khai.
Trong quá trình xác định đường lối này, tổ chức cần xem xét đến sự phát triển về kỹ thuật
và hiểu biết, những mong muốn được bày tỏ của những người sử dụng, khách
hàng... Mục tiêu này có thể được thể hiện dưới dạng vận hành hoặc trong
các chiến lược phát triển với mục đích như cắt giảm chi phí vận hành, cải tiến chất
lượng dịch
vụ…
Các chiến lược này có thể bao gồm cả
thông tin và hệ thống thông tin (IS) mà hỗ trợ cho những ứng dụng của hệ thống.
Do đó, những đặc
điểm liên quan đến danh tính, nhiệm vụ và các chiến lược của tổ chức là những yếu
tố cơ bản trong việc phân
tích vấn đề bởi vì sự vi phạm của một khía cạnh an toàn thông tin dẫn
đến việc xem xét lại các mục tiêu chiến lược này. Ngoài ra, điều quan trọng là những đề xuất
cho các yêu cầu an toàn thông tin vẫn còn phù hợp với các quy tắc,
tập quán và các biện pháp đang có hiệu lực trong tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ràng buộc về bản chất chính
trị
Là những ràng buộc có liên quan đến
các cơ quan hành chính thuộc
chính phủ, các tổ chức
hiệp hội cộng đồng hoặc khái quát hơn là bất kì tổ chức nào phải áp dụng các quyết định của chính phủ. Chúng thường là những quyết
định liên quan đến các định hướng chiến lược hay vận hành được ban hành bởi một cơ
quan thuộc
chính phủ hoặc
cơ quan chịu trách nhiệm trong việc đưa ra quyết định và phải được áp dụng.
Ví dụ: việc tin học hóa các hóa đơn chứng
từ hay các tài liệu quản lý mở đầu cho các vấn đề an toàn
thông tin.
Ràng buộc về bản chất chiến lược
Các ràng buộc có thể nảy sinh từ những
thay đổi có kế hoạch hoặc có thể xảy ra đối với cấu trúc hoặc định hướng
của tổ chức. Các ràng buộc này được thể hiện trong các kế hoạch chiến lược hoặc vận
hành của tổ chức.
Ví dụ: hoạt động hợp
tác quốc tế trong vấn đề chia sẻ những thông tin nhạy cảm có thể
đòi hỏi phải có những thỏa
thuận liên quan tới sự truyền thông an toàn.
Ràng buộc về lãnh thổ
Cấu trúc và/hoặc mục đích của tổ chức
có thể đưa ra các ràng buộc đặc trưng như sự phân bố về vị trí trên toàn bộ lãnh thổ của quốc
gia hoặc ở nước ngoài.
Ví dụ bao gồm: các dịch vụ
bưu chính, đại sứ
quán, ngân hàng, các công ty con
của một tập đoàn công nghiệp lớn...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động của một tổ chức có thể bị thay đổi sâu
sắc bởi những sự kiện cụ thể như các cuộc đình công hoặc các cuộc khủng hoảng trong phạm
vi quốc gia và quốc tế.
Ví dụ: một vài dịch vụ cần có thể tiếp
tục duy trì thậm chí trong một khủng hoảng nghiêm trọng.
Ràng buộc về cấu trúc
Bản chất cấu trúc của một tổ chức (phân
chia theo bộ phận, theo chức năng hay loại khác) có thể dẫn tới một chính sách
an toàn thông tin cụ thể và tổ chức an toàn phù hợp với cấu trúc.
Ví dụ: một cấu trúc quốc
tế cần phải có khả năng điều
hòa các yêu cầu an toàn đặc
trưng theo từng nước.
Ràng buộc về chức năng
Các ràng buộc về chức năng phát sinh
trực tiếp từ các
nhiệm vụ chung hay riêng của tổ chức.
Ví dụ: một tổ chức vận hành theo chu
trình cần đảm bảo chắc
chắn các nguồn lực của tổ chức
đó phải luôn luôn sẵn sàng.
Ràng buộc liên quan đến vấn đề nhân sự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: toàn bộ nhân viên của một
tổ chức bảo vệ cần phải có thẩm quyền xử lý thông tin mật ở mức cao.
Ràng buộc nảy sinh từ lịch
công tác (thời gian biểu) của tổ chức:
Những ràng buộc này có thể là
kết quả từ việc tái cấu trúc hoặc thiết
lập những chính sách mới mang tầm quốc gia hoặc quốc tế trong những thời hạn nhất định.
Ví dụ: việc tạo ra một
bộ phận an toàn.
Ràng buộc liên quan tới phương pháp
Các phương pháp phù hợp với tri thức của tổ
chức sẽ cần được áp dụng cho khía cạnh như là lập kế hoạch dự án, hướng dẫn kỹ thuật sự
phát
triển...
Ví dụ: một ràng buộc điển hình thuộc
loại này là nhu cầu hợp nhất các nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức
thành chính sách
an toàn.
Ràng buộc mang bản chất văn hóa
Trong một vài tổ chức, các thói quen trong công
việc hoặc nghiệp vụ chính đã dẫn đến một “văn hóa” đặc trưng trong tổ
chức, “văn hóa” này có thể không
phù hợp với các biện pháp kiểm soát an toàn. Văn hóa này là khung
tham khảo chung của
nhân sự và có thể được quyết định bằng nhiều khía
cạnh, bao gồm: giáo dục, học vấn, kinh nghiệm chuyên gia, kinh nghiệm bên ngoài công việc,
quan điểm, triết học, lòng tin, địa vị xã hội...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các biện pháp kiểm soát an toàn đã
được đề xuất đôi lúc có thể có chi phí áp dụng quá cao. Do đó, cần phải cân nhắc khi áp dụng
các biện pháp kiểm soát này vì
còn phụ thuộc vào ngân sách của từng tổ chức.
Ví dụ: trong khu vực tư nhân và một vài
tổ chức công cộng, tổng chi phí cho các biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
cần không vượt quá chi phí xử lý các hậu quả tiềm
ẩn của những rủi ro. Do đó, ban quản lý cao nhất cần phải đánh giá và chấp nhận các rủi ro đã được tính toán nếu tổ
chức muốn tránh những chi phí an toàn vượt trội.
A.3. Danh sách các
tài liệu tham
khảo về quy định pháp lý có
thể áp dụng cho tổ chức
Các yêu cầu quy định áp
dụng cho tổ chức cần được nhận biết. Các yêu cầu này có thể là các luật, nghị định, những quy
định cụ thể trong lĩnh vực của tổ chức hay các
quy định nội bộ và/hoặc bên ngoài. Điều này cũng liên quan đến
các hợp đồng, các thỏa thuận và khái quát hơn là bất kì nghĩa vụ nào có tính
chất quy phạm pháp lý hoặc quy định.
A.4. Danh sách các
ràng buộc ảnh hưởng đến phạm
vi
Thông qua việc nhận biết các ràng buộc,
có thể liệt kê các ràng buộc
có tác động đến phạm vi và xác định được ràng buộc mà chịu ảnh hưởng của hoạt động.
Những ràng buộc này thêm vào và có thể điều chỉnh các ràng buộc của tổ chức đã
xác định ở trên. Phần dưới đây
đưa ra danh sách chưa hoàn chỉnh về những kiểu ràng buộc.
Ràng buộc nảy sinh từ những
quy trình đã có
Các dự án ứng dụng không
nhất thiết phải
được phát triển một cách đồng thời. Một vài dự
án ứng dụng phụ
thuộc vào những quy trình đã có. Mặc dù một quy trình có thể bị phân
ra thành nhiều quy
trình con, quy trình này không nhất thiết phải chịu ảnh hưởng bởi toàn bộ các quy
trình con của quy trình khác.
Ràng buộc kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các tập tin
(các yêu cầu liên quan đến tổ chức, quản lý phương tiện thông tin, quản lý các quy tắc
truy cập...)
• Kiến trúc tổng
thể (các yêu cầu liên quan đến
kiểu kiến trúc (tập
trung, phân
tán, khách - máy chủ), kiểu kiến trúc vật
lí...)
• Phần mềm ứng dụng
(các yêu cầu liên quan đến thiết kế phần mềm đặc trưng, các tiêu chuẩn của thị trường...)
• Gói phần mềm
(các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn, mức đánh giá, chất lượng, tuân
thủ quy chuẩn kỹ thuật,
an toàn...)
• Phần cứng
(các yêu cầu liên quan đến
các tiêu chuẩn, chất lượng,
tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật...)
• Các mạng truyền
thông (các yêu cầu liên
quan đến phạm vi
truyền thông, các tiêu chuẩn, dung lượng, độ tin cậy...)
• Xây dựng cơ sở hạ tầng (các yêu cầu
liên quan đến xây dựng dân dụng, công trình, điện áp cao, điện áp thấp...)
Ràng buộc về tài chính
Việc triển khai các biện pháp kiểm
soát an toàn thông tin thường bị giới hạn về ngân sách mà tổ chức có
thể cam kết. Tuy
nhiên, ràng buộc về mặt tài chính vẫn là ràng buộc cuối cùng cần phải được xem xét bởi
vì việc cấp ngân sách cho an toàn thông tin có thể được dàn xếp trên cơ sở nghiên
cứu về an toàn
thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ràng buộc về môi trường bắt nguồn
từ môi trường địa lý hay kinh tế mà ở đó các quy trình đang được triển khai: đất nước, khí hậu,
các rủi ro tự nhiên, điều kiện địa lý, môi trường kinh tế...
Ràng buộc về thời gian
Thời gian cần thiết cho việc triển khai các biện
pháp kiểm soát an toàn thông tin cần phải được xem xét trong mối liên quan đến khả năng
nâng cấp của hệ thống thông tin; nếu thời gian triển khai là quá dài, những rủi ro mà
biện pháp kiểm soát đã được thiết kế để xử lý chúng có thể đã thay đổi. Thời gian là một
yếu tố quyết định
cho việc lựa chọn các giải pháp và các ưu tiên.
Ràng buộc liên quan đến các phương pháp
Các phương pháp thích hợp với hiểu biết của tổ chức phải được
sử dụng cho việc lập kế hoạch dự án, xác định đặc tính kỹ thuật, phát triển...
Ràng buộc mang tính tổ chức
Các ràng buộc khác nhau có
thể xuất phát từ các yêu cầu của tổ chức:
• Vận hành (các yêu cầu liên quan đến
thời gian trễ khởi
động, cung cấp dịch vụ,
theo dõi, giám sát, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, hoạt động vận hành bị xuống cấp...)
• Duy trì (các
yêu cầu đối với việc
xử lý sự cố, các hành động phòng
ngừa, khắc phục nhanh chóng...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Quản lý hành chính (các
yêu cầu liên quan đến
trách nhiệm...)
• Quản lý phát
triển (các yêu cầu liên quan đến các công cụ
phát triển, kĩ sư phần mềm máy tính, các kế hoạch chấp nhận, thiết lập tổ chức...)
• Quản lý các mối
quan hệ bên ngoài (các yêu cầu
liên quan đến việc thiết
lập các mối quan hệ với bên thứ ba, ký
kết hợp đồng...)
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Nhận biết, định giá tài sản và đánh giá tác động
B.1. Ví dụ về nhận
biết tài sản
Để thực hiện định giá tài sản, trước
tiên tổ chức cần phải nhận biết được các tài sản của tổ chức đó (ở một mức chi tiết phù
hợp). Tài sản có thể được chia thành hai loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hoạt động và
quy trình nghiệp
vụ
• Thông tin
• Tài sản bổ
trợ (là tài sản mà các yếu tố cơ bản của phạm vi dựa vào), gồm các loại:
• Phần cứng
• Phần mềm
• Mạng
• Nhân sự
• Vị trí
• Cấu trúc của tổ
chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để mô tả phạm vi một cách
chính xác hơn, hoạt động này bao gồm việc nhận biết tài sản cơ bản (các quy
trình và hoạt động nghiệp vụ, thông tin). Việc nhận biết tài sản này được tiến hành bởi một
nhóm người đại diện của quy trình (những người quản lý, các chuyên gia hệ thống
thông tin và những người sử dụng).
Tài sản cơ bản thường là những quy trình
và thông tin cốt lõi của hoạt động
trong phạm vi bối cảnh tổ chức.
Những tài sản cơ bản
khác như là các quy trình của tổ chức
cũng cần phải xem xét, điều này sẽ thích hợp hơn cho việc xây dựng một chính sách an
toàn thông tin hay một kế hoạch liên tục trong nghiệp vụ. Tùy thuộc vào từng mục
đích, một vài nghiên cứu không yêu cầu một sự phân tích triệt để các yếu tố của
phạm vi. Trong những trường hợp này, ranh giới nghiên cứu có thể được giới hạn
trong những yếu tố chính của phạm
vi.
Tài sản cơ bản gồm hai loại:
1- Các quy trình (hoặc quy trình con) và hoạt động nghiệp vụ, ví dụ:
• Các quy trình
mà sự mất mát hoặc xuống cấp của chúng làm mất khả năng thực hiện những nhiệm vụ của tổ chức
• Các quy trình
chứa các quy trình bí mật hoặc các
quy trình liên quan đến công nghệ độc
quyền
• Các quy trình
mà nếu bị sửa đổi có thể gây ảnh
hưởng lớn đến việc hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức
• Các quy trình cần
thiết cho tổ chức để tuân thủ các yêu cầu hợp đồng, quy định hoặc yêu cầu pháp
lý
2- Tài sản thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thông tin cần thiết
cho việc thực hiện nhiệm vụ hoặc nghiệp vụ của tổ chức
• Thông tin cá
nhân, có thể được định nghĩa một cách cụ thể theo luật pháp quốc gia về quyền
riêng tư.
• Thông tin chiến lược cần thiết
cho việc đạt được các mục tiêu được xác định bởi những định hướng chiến lược.
• Thông tin có
chi phí cao mà việc
thu thập, lưu trữ, xử lý và
truyền dẫn những thông tin đó đòi hỏi một khoảng thời gian dài và/hoặc liên quan tới chi phí mua lại
cao.
Các quy trình và những thông tin không
được xác định là nhạy cảm sau hoạt động này sẽ không có sự phân loại
rõ ràng trong phần còn lại của nghiên cứu. Điều đó có nghĩa là ngay cả khi các
quy trình hoặc thông tin này bị gây hại thì tổ chức vẫn
hoàn thành nhiệm vụ một
cách thành công.
Tuy nhiên, tổ chức sẽ thường xuyên kế thừa những
biện pháp kiểm soát mà đã được triển khai để bảo vệ các quy trình và thông
tin đã được xác định
là nhạy cảm.
B.1.2. Danh sách và
mô tả những tài sản bổ trợ
Phạm vi bao gồm các tài sản cần được
nhận biết và mô tả.
Các tài sản này có những điểm yếu dễ bị khai thác bởi những mối đe dọa có mục
đích làm hư hại các tài sản cơ bản (các quy trình và thông tin). Tài sản bổ trợ
gồm nhiều loại khác nhau:
Phần cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị xử lý dữ liệu (tích cực)
Thiết bị xử lý thông tin tự động
bao gồm các thiết bị có thể vận hành một cách độc
lập.
Thiết bị có thể vận chuyển được
Thiết bị máy tính xách tay.
Ví dụ: máy tính xách tay, thiết bị hỗ
trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA).
Thiết bị cố định
Thiết bị máy tính được sử dụng trong
phạm vi tổ chức.
Ví dụ: máy chủ, máy vi tính
được sử dụng như một máy trạm.
Thiết bị xử lý ngoại vi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: máy in, ổ đọc đĩa.
Phương tiện dữ liệu (thụ động)
Đây là những phương tiện để lưu trữ dữ
liệu hoặc các chức năng.
Phương tiện điện tử
Một phương tiện thông tin mà có thể kết
nối với một máy tính hoặc mạng máy tính để lưu trữ dữ liệu. Mặc dù chỉ
có kích thước nhỏ
gọn nhưng các phương tiện thông tin này có thể chứa được một khối lượng lớn dữ
liệu. Các thiết bị này có thể
được sử dụng với thiết bị điện toán
quy chuẩn.
Ví dụ: đĩa mềm, đĩa CD, băng đĩa từ
sao lưu, ổ cứng di động, thẻ nhớ, băng từ.
Các phương tiện khác
Phương tiện tĩnh, phi điện
tử chứa dữ liệu.
Ví dụ: giấy, slide, tài
liệu văn bản, fax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm bao gồm toàn bộ chương trình đóng góp vào việc
vận hành của một bộ
xử lý dữ
liệu.
Hệ điều hành
Hệ điều hành bao gồm
toàn bộ chương trình của một máy tính tạo thành bộ vận hành nền tảng cho
các chương trình phần mềm khác chạy
(như là các ứng dụng hoặc dịch vụ). Hệ điều hành bao gồm một phần trung tâm
và các chức năng hoặc dịch vụ cơ bản. Tùy vào từng kiến trúc, một hệ điều hành có thể là nguyên khối
hoặc được tạo ra từ một phần trung tâm rất nhỏ và một tập hợp các dịch vụ hệ thống.
Các thành phần chính
của hệ điều hành là toàn bộ các
dịch vụ quản lý thiết bị (bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ máy tính, đĩa và các giao
diện mạng), các dịch vụ quản lý nhiệm vụ hoặc quy trình và các dịch vụ quản lý
quyền của người sử dụng.
Dịch vụ, phần mềm bảo trì hoặc quản trị
Phần mềm bổ sung trực tiếp cho các dịch
vụ hệ điều hành và bổ sung gián tiếp cho các dịch vụ của người dùng hoặc các ứng
dụng (mặc dù phần mềm thường là cần thiết hoặc không thể thiếu được đối với
toàn bộ hoạt động của hệ thống thông tin).
Gói phần mềm hay phần mềm chuẩn
Phần mềm chuẩn hoặc gói phần mềm được
hiểu theo cách thông
thường là những sản phẩm trọn vẹn được thương mại hóa (không phải là các phần mềm được
phát triển cụ thể hoặc
chỉ làm một lần) có phương tiện thông tin, phát hành và duy trì. Các phần mềm
này cung cấp các dịch vụ cho người sử dụng và các ứng dụng, nhưng không mang
tính cá nhân hoặc cụ thể như các ứng dụng nghiệp vụ.
Ví dụ: phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu,
phần mềm thư điện tử, phần mềm
nhóm, phần mềm danh mục, phần mềm máy chủ web...
Ứng dụng nghiệp vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là phần mềm thương mại được thiết
kế để đưa tới
cho những người sử dụng sự truy cập trực tiếp đến các dịch vụ và các
chức năng mà họ yêu cầu từ hệ
thống thông tin trong bối cảnh chuyên môn của họ, có phạm vi rất rộng, không
giới hạn về mặt
lý thuyết và bao gồm nhiều lĩnh
vực.
Ví dụ: phần mềm kế toán, phần mềm
điều khiển công
cụ máy, phần
mềm chăm sóc khách hàng,
phần mềm quản lý năng lực cán bộ, phần mềm quản trị...
Ứng dụng nghiệp vụ đặc trưng
Đây là phần mềm mà ở đó các khía cạnh
khác nhau (ví dụ như: hỗ
trợ, bảo trì, nâng cấp...)
được phát triển một cách đặc thù để đưa
tới cho những người
sử dụng sự truy cập trực tiếp đến các dịch vụ và chức năng mà họ yêu cầu từ hệ thống thông
tin của họ. Đây là phạm vi rất rộng, không giới hạn về mặt lý thuyết và đa lĩnh
vực.
Ví dụ: quản lý hóa đơn của các khác
hàng khai thác viễn thông, ứng dụng giám sát thời gian thực cho việc phóng tên lửa.
Mạng
Mạng bao gồm toàn
bộ các thiết bị viễn thông
được sử dụng để kết nối nhiều máy
tính hay nhiều thành phần của một hệ thống thông tin ở cách
xa nhau về điều kiện tự nhiên.
Phương tiện thông tin và sự hỗ trợ
Phương tiện hay thiết bị thông tin và
viễn thông được mô tả chủ yếu bởi các đặc điểm về vật lí và kỹ thuật
của thiết bị (điểm tới điểm, quảng bá) và bằng các giao thức truyền thông (liên kết hoặc mạng -
tầng 2 và 3 theo mô hình mạng OSI 7
tầng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ chuyển tiếp thụ động hoặc chủ động
Kiểu này bao gồm toàn bộ thiết bị mà không phải là thiết
bị kết cuối
logic (trong hệ thống thông tin) mà là
thiết bị trung gian hoặc thiết bị chuyển tiếp. Các thiết bị chuyển tiếp được
mô tả bằng các
giao thức truyền thông mạng
được hỗ trợ. Ngoài chức năng chuyển tiếp cơ bản, các thiết bị này thường có thêm các chức
năng, dịch vụ định tuyến và/hoặc lọc, bộ chuyển mạch và bộ định tuyến với các bộ lọc.
Chúng có thể được quản lý từ xa và thường có khả năng tạo ra các bản ghi.
Ví dụ: cầu nối, thiết bị định
tuyến, máy chủ truy cập, thiết bị chuyển mạch, tổng đài tự động.
Giao diện truyền thông
Các giao diện truyền thông của các bộ
xử lý đều được kết nối tới các
bộ xử lý nhưng được mô tả bằng phương tiện thông tin và các giao thức hỗ trợ, bằng
các chức năng lọc, ghi vết hoặc phát cảnh báo và dung lượng của chúng và bằng
khả năng và yêu cầu quản lý từ xa. Ví dụ: dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp (GPRS),
bộ tương thích Ethernet.
Nhân sự
Nhân sự bao gồm toàn bộ nhóm người
liên quan đến hệ thống thông tin.
Người đưa ra quyết định
Người đưa ra quyết định là người chủ sở hữu
các tài sản cơ bản (thông tin và chức năng) và là người quản lý tổ chức hoặc dự
án cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người dùng
Người dùng là những người xử lý các thành
phần nhạy cảm trong bối cảnh hoạt động của họ và là người có một trách nhiệm đặc
biệt ở lĩnh vực này. Người dùng có quyền truy cập đặc biệt đến hệ thống
thông tin để thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày của họ.
Ví dụ: người quản lý nguồn nhân lực, người
quản lý tài chính, người quản lý rủi ro.
Nhân viên vận hành/bảo trì
Là những người phụ trách việc vận hành
và bảo trì hệ thống thông
tin. Những nhân viên này có quyền truy cập đặc biệt tới hệ thống thông tin để thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày.
Ví dụ: người quản trị hệ thống, người
quản trị dữ liệu, văn
thư, bộ phận hỗ trợ, người triển khai ứng
dụng, các nhân viên bảo vệ.
Nhà phát triển ứng dụng
Người phát triển là người phụ trách
phát triển các ứng dụng của tổ
chức. Họ có quyền cấp cao để truy cập tới bộ phận của hệ thống thông tin nhưng
không đưa ra bất kì hành động
nào tới việc sản xuất dữ liệu.
Ví dụ: người phát triển ứng dụng nghiệp
vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trụ sở bao gồm tất cả các địa điểm chứa
toàn bộ phạm vi hoặc một phần của phạm vi và các phương tiện vật chất cần thiết để
trụ sở hoạt động.
Địa điểm
Môi trường bên ngoài
Gồm toàn bộ các địa điểm mà ở
đó các biện pháp an toàn của tổ chức không thể được áp dụng.
Ví dụ: nhà của nhân viên, cơ sở của các tổ chức
khác, môi trường bên ngoài trụ sở (khu vực đô thị, khu vực nguy hiểm).
Cơ sở
Nơi này được giới hạn bởi vành đai của tổ chức và giữ
liên hệ trực tiếp với bên ngoài. Cơ sở có thể được bảo vệ bằng việc tạo ra các
hàng rào hoặc các phương tiện giám sát xung quanh các tòa nhà.
Ví dụ: cơ sở, các tòa nhà.
Khu vực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: các phòng ban, khu vực truy cập riêng tư, khu vực
an toàn.
Các dịch vụ thiết yếu
Toàn bộ các dịch vụ cần thiết để vận hành
các trang thiết bị của tổ chức.
Truyền thông
Các dịch vụ viễn thông và trang thiết bị được
cung cấp bởi một doanh nghiệp
viễn thông.
Ví dụ: đường dây điện thoại, thiết bị
trao đổi PABX, các mạng điện thoại nội bộ.
Các hệ thống tiện ích khác
Các dịch vụ và phương tiện
(các nguồn cung cấp và hệ thống mạng
dây dẫn) cần thiết
cho việc cung cấp điện năng cho các thiết bị công nghệ thông tin và thiết bị
ngoại vi.
Ví dụ: nguồn điện áp thấp, bộ biến tần,
bảng mạch điện đầu cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý chất thải
Các dịch vụ và phương tiện (thiết bị, kiểm soát)
cho việc làm mát và
lọc không khí.
Ví dụ: các đường ống nước làm mát, các bộ điều
hòa không khí.
Tổ chức
Các loại hình tổ chức mô tả cấu trúc tổ chức,
bao gồm tất cả các cấu trúc nhân sự
của tổ chức đã được phân công nhiệm vụ và các phương pháp quản lý các cấu trúc này.
Cơ quan quyền lực
Đây là những đơn vị có thẩm quyền đối với tổ
chức đang xét, có thể là chi nhánh hợp pháp hoặc từ bên ngoài. Các đơn vị này áp đặt
những ràng buộc đối với tổ chức đang xét qua các quy định, quyết định và các
hành động.
Ví dụ: cơ quan quản trị, văn
phòng chính của một tổ chức.
Cấu trúc của tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: quản lý các nguồn nhân lực, quản
lý công nghệ thông tin,
quản lý mua sắm, quản lý kinh doanh, dịch vụ an toàn cho tòa nhà, dịch vụ
chữa cháy, quản lý kiểm toán.
Tổ chức dự án hay hệ thống
Liên quan đến việc tổ chức được thành
lập cho một dự án hoặc dịch vụ cụ thể.
Ví dụ: dự án phát triển ứng dụng mới,
dự án di chuyển hệ thống
thông tin.
Nhà thầu phụ / nhà cung cấp / nhà sản xuất
Đây là những đơn vị cung cấp cho
tổ chức dịch vụ hoặc các nguồn tài nguyên và bị ràng buộc với tổ chức
thông qua hợp đồng.
Ví dụ: công ty quản lý trang thiết bị, công ty thuê
ngoài, công ty tư vấn.
B.2. Định giá tài
sản
Bước tiếp theo sau khi nhận biết tài sản
là thống nhất thang đo được
sử dụng và các tiêu chí để xác định
giá trị cụ thể trên thang đo đó cho mỗi tài sản, dựa vào việc định giá. Trong hầu
hết các tổ chức, vì tài sản là vô cùng đa dạng nên có khả năng một vài tài sản có giá
trị tiền tệ đã được nhận biết sẽ được định giá ngay theo đơn vị tiền tệ địa phương.
Trong khi đó, những tài sản khác có giá trị định lượng nhiều hơn thì có thể được gắn cho một giá
trị trong dải, ví dụ từ “rất thấp” tới “rất cao”. Quyết
định sử dụng thang đo định lượng hay thang đo định tính là tùy thuộc vào mỗi tổ
chức, nhưng phải thích hợp với những tài sản đang được định giá. Cả hai loại định
giá có thể được sử dụng cho cùng một loại tài sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
Các tiêu chí được sử dụng
như là cơ sở cho việc định giá đối với mỗi tài sản cần được viết bằng những thuật ngữ rõ
ràng. Đây thường là một trong những khía cạnh khó nhất của việc định giá
tài sản, bởi vì giá trị của một
số tài sản có
thể phải được xác định một cách chủ quan và việc xác định có thể được thực hiện
bởi nhiều cá nhân khác nhau. Các tiêu chí thường được sử dụng để xác định giá trị
của tài sản bao gồm: chi phí ban đầu, chi phí thay thế hay
tạo lập lại hoặc giá trị của tài sản có
thể là trừu tượng, ví dụ như: giá trị uy tín của một tổ chức.
Một cơ sở khác cho việc định giá tài sản
là các chi phí phải gánh chịu do sự mất đi tính bí mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng như là kết
quả của một sự cố. Tính không
chối bỏ, trách
nhiệm giải trình, tính xác
thực và độ tin cậy cũng phải được xem xét một cách thích hợp. Việc định giá như thế
này phải đưa ra những thông số thành phần quan trọng để đánh giá giá trị, bổ sung thêm
vào chi phí thay thế, dựa trên các đánh giá đối với các hậu quả nghiệp vụ bất lợi là kết
quả của các sự cố an toàn trong những
hoàn cảnh đã được giả thiết.
Cần phải nhấn
mạnh phương pháp tiếp cận này dành cho các hậu
quả mà cần thiết đưa hệ số vào việc đánh giá rủi ro.
Nhiều tài sản trong suốt quy trình định giá có thể
được gán nhiều giá
trị. Ví dụ: một kế hoạch nghiệp vụ có thể được định giá dựa trên số lao động
được sử dụng để phát triển kế hoạch, có thể được định giá dựa trên số lao động nhập
dữ liệu và có thể được định giá dựa trên giá trị của kế hoạch nghiệp vụ đó đối với một đối
thủ cạnh tranh. Mỗi giá trị được gán sẽ có sự khác nhau một cách đáng kể. Giá
trị
được gán có thể lớn
nhất trong số tất cả các giá trị tồn tại hoặc có thể là tổng của một vài hoặc
tất cả
các
giá trị tồn tại.
Trong bản phân tích cuối cùng, giá trị hoặc những giá trị nào mà được gán cho một
tài sản phải được quyết định một cách cẩn thận bởi vì giá trị cuối cùng sẽ được dùng vào việc xác định các nguồn
lực được sử dụng cho việc bảo vệ tài sản.
Giảm nhẹ tới mức chung
Cuối cùng, toàn bộ định giá tài sản cần
phải được giảm nhẹ tới một mức chung. Điều này có thể được thực hiện với sự trợ giúp của
các tiêu chí được liệt kê ở dưới.
Những tiêu chí có thể được sử dụng để đánh giá hậu quả có thể xảy ra do sự mất đi tính bí mật,
tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tính chống chối
bỏ, trách nhiệm giải trình, tính xác thực,
hoặc độ tin cậy của tài sản là:
• Vi phạm luật
pháp và/hoặc quy định
• Làm suy giảm
việc thực thi nghiệp
vụ
• Mất thiện ý/ảnh hưởng
tiêu cực tới uy tín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Gây nguy hiểm
đến an toàn cá nhân
• Ảnh hưởng xấu
đến việc thi hành
pháp luật
• Vi phạm tính
bí mật
• Vi phạm trật
tự công cộng
• Thiệt hại tài
chính
• Ảnh hưởng đến các hoạt động
nghiệp vụ
• Đe dọa an
toàn môi trường
Những phương pháp tiếp cận khác để đánh giá các
hậu quả có thể là:
• Gián đoạn dịch
vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Đánh mất niềm
tin của khách hàng
o đánh mất độ tin cậy trong hệ
thống thông tin nội bộ
o hủy hại tới uy tín
• Phá vỡ vận hành nội
bộ
o phá vỡ ngay
trong chính tổ chức
o thêm vào chi phí nội bộ
• Phá vỡ hoạt động
của một bên thứ ba
o phá vỡ trong nội bộ của các
bên thứ ba có giao dịch
với tổ chức
o các loại thiệt hại khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o không có khả năng thực hiện các
nghĩa vụ pháp lý
• Vi phạm hợp đồng
o không có khả năng thực hiện các
nghĩa vụ theo hợp đồng
• Nguy hiểm đến
an toàn của nhân sự / người sử dụng
o nguy hiểm cho nhân sự của tổ chức và/hoặc người
sử dụng
• Tấn công vào
cuộc sống riêng tư của người
sử dụng
• Thiệt hại về
tài chính
• Chi phí tài
chính trong trường hợp khẩn cấp hoặc sửa chữa
o về mặt nhân sự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o về mặt nghiên cứu, báo cáo của các chuyên
gia
• Thiệt hại
hàng hóa / vốn / tài sản
• Đánh mất khách
hàng, đánh mất nhà cung cấp
• Thủ tục tố tụng
tư pháp và hình phạt
• Đánh mất lợi thế cạnh
tranh
• Đánh mất vị
trí dẫn đầu về công nghệ / kỹ thuật
• Mất hiệu quả
/ sự tin tưởng
• Mất uy tín công nghệ
• Suy giảm năng
lực đàm phán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khủng hoảng
chính phủ
• Sự giải tán
• Hư hỏng nguyên vật liệu
Các tiêu chí này là những ví dụ về những vấn đề cần được
xem xét cho việc định giá tài sản.
Để thực hiện việc định giá, tổ chức cần phải lựa chọn các tiêu chí thích hợp với loại
hình nghiệp vụ
và các yêu cầu an toàn. Điều đó có nghĩa là một vài trong số các tiêu chí được liệt
kê ở trên
không thể áp dụng được và một số tiêu chí khác có thể cần được thêm vào danh
sách.
Thang đo
Sau khi việc thiết lập các tiêu
chí được xem xét, tổ chức cần phải thống nhất một thang đo được sử dụng trong toàn bộ tổ
chức. Bước đầu tiên là quyết định số lượng
mức được sử dụng. Không có quy tắc nào liên quan đến số lượng mức như thế nào thích hợp
nhất. Nhiều mức
hơn thì sẽ cung cấp một mức chi tiết lớn hơn, nhưng đôi khi một sự phân biệt quá chính
xác sẽ làm cho việc gán tiêu chí nhất quán trong tổ chức khó thực hiện. Thông thường,
bất kỳ số lượng mức nào nằm giữa 3 (như thấp, trung bình và
cao) và 10 có thể được sử dụng miễn là phù hợp với phương pháp tiếp cận mà các tổ chức đang sử
dụng cho toàn bộ quy trình đánh giá rủi ro.
Một tổ chức có thể định
nghĩa các giới hạn của mình đối với các giá trị tài sản, như là “thấp”,
“trung bình”, hoặc “cao”.
Các giới hạn này nên được đánh
giá căn cứ theo các tiêu chí đã được lựa chọn (ví dụ như đối với thiệt hại tài chính có thể xảy
ra, các giới hạn nên được đưa ra theo các giá trị tiền tệ, nhưng để đánh giá
cho những nguy hiểm đến an toàn cá
nhân thì việc đánh giá theo giá trị tiền tệ có thể phức tạp và không
phù hợp với mọi tổ chức). Cuối cùng, việc quyết định hậu quả như thế
nào là “nhỏ” hay “lớn’ hoàn toàn
phụ thuộc vào tổ chức. Một hậu quả có thể là thảm họa đối với một tổ chức nhỏ nhưng có thể
là nhỏ hoặc thậm chí không đáng kể đối với một tổ chức rất lớn.
Sự phụ thuộc
Tài sản càng hỗ trợ thích hợp
và nhiều quy trình nghiệp vụ thì giá trị của tài sản càng lớn. Sự phụ thuộc của các tài sản vào các quy
trình nghiệp vụ và các tài sản khác cũng cần được nhận biết bởi vì điều này có
thể ảnh hưởng đến giá trị tài sản. Ví
dụ: tính bí mật của dữ liệu cần được lưu giữ trong suốt vòng đời của dữ liệu,
ở tất cả các giai
đoạn, bao gồm lưu trữ và xử lý, tức là nhu cầu an toàn của các chương trình xử lý và
lưu trữ dữ liệu phải có liên quan trực tiếp đến giá trị đại diện cho tính bí mật của dữ
liệu được lưu trữ và xử lý.
Cũng như vậy, nếu một quy
trình nghiệp vụ dựa vào tính toàn vẹn của dữ liệu được tạo bởi một chương trình
thì dữ liệu đầu vào của chương trình này phải đáng tin cậy. Hơn nữa, tính toàn vẹn của thông
tin sẽ phụ thuộc vào phần cứng và phần mềm được sử dụng để lưu trữ và xử lý
thông tin. Cũng như vậy, phần cứng sẽ phụ thuộc vào việc cung cấp điện năng và
điều hòa không khí. Do đó, thông tin về sự phụ thuộc sẽ trợ giúp cho việc nhận
biết các mối đe
dọa và điểm yếu cụ thể. Thêm vào đó, nó cũng giúp đảm bảo giá trị thực sự của tài
sản (thông qua các mối
quan hệ phụ thuộc) sẽ được gán cho các tài sản, qua đó chỉ ra mức bảo vệ hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Nếu giá trị của
tài sản phụ thuộc (ví dụ: dữ liệu) thấp hơn hoặc bằng giá trị của tài sản được xem xét (ví dụ: phần
mềm) thì giá trị của tài
sản được xem xét vẫn giữ nguyên
• Nếu giá trị của
tài sản phụ thuộc (ví dụ: dữ liệu) lớn hơn thì giá trị của tài sản được xem xét (ví dụ: phần mềm)
phải
được
tăng lên theo tùy thuộc:
o Mức phụ thuộc
o Giá trị của các tài sản khác
Một tổ chức có thể có một vài tài sản với
số lượng lớn hơn một,
như là các bản sao của các chương trình phần mềm hoặc các máy tính cùng
loại được sử dụng trong hầu hết các phòng
ban. Thực tế này cần thiết
phải được xem xét khi tiến hành định
giá tài sản. Một mặt, những tài sản này dễ dàng bị bỏ sót, do đó cần phải
chú ý để nhận biết
tất cả các tài sản
đó; mặt khác, chúng có thể được sử dụng để giảm thiểu các vấn đề có sẵn.
Đầu ra
Kết quả cuối cùng của bước
này là một danh sách các tài sản và các giá trị của chúng liên quan đến: sự
tiết lộ (duy trì tính bí mật), sự
thay đổi (duy trì tính toàn vẹn, tính xác thực, tính chống chối bỏ và trách nhiệm
giải trình), tính không sẵn sàng và sự phá hủy (duy trì tính sẵn sàng và độ tin
cậy) và chi phí thay thế.
B.3. Đánh giá tác
động
Một sự cố an toàn thông tin có thể tác động
tới nhiều hơn một tài sản hoặc chỉ một phần tài sản. Tác động có liên quan tới
mức thành công của sự cố. Giống như hậu
quả, có một sự khác biệt quan trọng giữa giá trị tài sản và tác động được gây
ra từ sự cố. Tác động được xem như hoặc có một ảnh hưởng ngay lập tức (về vận hành)
hoặc có ảnh hưởng trong tương lai (về nghiệp vụ) mà bao gồm các hậu quả về tài
chính và thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trực tiếp:
a) Giá trị thay thế tài chính của
tài sản hoặc một phần tài sản bị mất
b) Chi phí thu nhận, cấu hình và cài đặt tài sản mới hoặc
sao
lưu
c) Chi phí vận hành bị dừng do
các sự cố cho đến khi các dịch
vụ
được
cung cấp bởi (các) tài sản được khôi
phục
đ) Tác động gây ra một
sự vi phạm an toàn thông tin
Gián tiếp:
a) Chi phí cơ hội
(các nguồn tài chính cần thiết
để thay thế hoặc sửa chữa một tài sản
lẽ ra đã được sử dụng cho mục đích khác)
b) Chi phí cho các
hoạt động bị gián đoạn
c) Tiềm ẩn sự lạm dụng
các thông tin thu được thông qua sự vi phạm an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Vi phạm các chuẩn mực đạo
đức ứng xử
Như vậy, bước đánh giá đầu tiên (không
có bất cứ biện pháp kiểm soát nào) sẽ ước lượng được một tác động mà rất gần với
(các) giá trị tài sản có liên quan. Ở bất kì quy trình lặp
lại tiếp theo nào đối với (các) tài sản này thì tác động cũng sẽ khác nhau (thường
là thấp hơn nhiều)
do sự có mặt và
hiệu quả của các biện pháp kiểm soát đã được triển khai.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Ví dụ về những mối đe dọa điển hình
Bảng dưới đây sẽ đưa ra các
ví dụ về những mối
đe dọa điển hình. Danh sách
này có thể được sử dụng
trong suốt quy trình đánh giá các mối đe dọa. Các mối đe dọa có thể là do có ý,
vô ý hay do môi trường (tự nhiên) và có thể gây ra ví dụ như sự thiệt hại hay mất mát những dịch
vụ cần thiết. Dưới đây liệt kê đối với từng kiểu đe dọa với C (cố ý), V (vô
ý), MT (môi trường).
C: được sử dụng cho tất cả các hành
động cố ý nhằm tới
các tài sản thông tin.
V: được sử dụng cho tất cả các hành động
do con người có thể vô ý gây ra thiệt
hại lên các tài sản
thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhóm đe dọa không được sắp xếp theo thứ tự
ưu tiên.
Loại
Các mối đe
dọa
Nguồn gốc
Thiệt hại về
vật chất
Cháy/Hỏa hoạn
C, V, MT
Thiệt hại về nguồn nước
C, V, MT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C, V, MT
Tai nạn nghiêm trọng
C, V, MT
Sự phá hủy thiết bị hoặc các phương
tiện thông tin
C, V, MT
Bụi, ăn mòn, đóng băng
C, V, MT
Các sự kiện
thiên nhiên
Hiện tượng khí hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng địa chấn
MT
Hiện tượng núi lửa
MT
Hiện tượng khí tượng
MT
Lũ lụt
MT
Thiệt hại
các dịch vụ cần thiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C, V
Thất thoát trong cung cấp điện năng
C, V, MT
Hư hỏng các trang thiết
bị truyền
thông
C, V
Nhiễu do bức
xạ
Bức xạ điện tử
C, V, MT
Bức xạ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xung điện tử
C, V, MT
Gây hại tới
thông tin
Nghe trộm các tín hiệu nhiễu gây hại
tới thông tin
C
Gián điệp từ xa
C
Nghe trộm
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Lấy trộm thiết bị
C
Khôi phục thông tin từ phương tiện đã được tái
chế hoặc đã bị loại
bỏ
C
Tiết lộ thông tin
C, V
Dữ liệu từ các nguồn không đáng tin
cậy
C, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Giả mạo phần mềm
C, V
Phát hiện vị trí
C
Các lỗi kỹ
thuật
Lỗi do thiết bị
V
Sự cố, hỏng thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái bão hòa của hệ thống
thông tin
C, V
Sự cố phần mềm
V
Vi phạm về bảo trì hệ thống
thông tin
C, V
Các hành vi
trái
phép
Sử dụng trái phép thiết bị
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Sử dụng phần mềm giả mạo hoặc đã bị
sao chép
C, V
Sửa đổi làm sai hỏng dữ liệu
C
Xử lý dữ liệu không hợp pháp
C
Gây hại tới
các
chức
năng
Lỗi trong sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạm dụng quyền
C, V
Giả mạo quyền
C
Từ chối hành động
C
Vi phạm tính sẵn sàng của nhân
viên
C, V, MT
Đặc biệt phải chú ý tới các nguồn gốc
mối đe dọa mà nguyên nhân là do con người. Những nguồn gốc này được
nhóm thành từng nhóm trong bảng dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ thực
hiện
Các hậu quả
có thể xảy ra
Tin tặc, người
bẻ khóa
Thách thức
Lòng tự trọng
Sự nổi loạn, chống đối
Địa vị/danh tiếng
Tiền bạc
• Tấn công máy
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Xâm phạm, tấn
công hệ thống
• Truy cập hệ
thống trái phép
Tội phạm
máy tính
Phá hủy thông tin
Công bố thông tin bất hợp pháp
Lợi ích tài chính
Thay đổi dữ liệu trái phép
• Tội phạm
máy tính (ví dụ: theo dõi trên
mạng)
• Hành vi
gian lận (ví dụ: tái tạo,
mạo danh, nghe lén thông tin)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Giả mạo
thông tin
• Xâm nhập hệ
thống
Khủng bố
Tống tiền
Phá hủy
Khai thác
Trả thù
Lợi ích chính trị
Đưa thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Chiến tranh
thông tin
• Tấn công hệ
thống (ví dụ: tấn công từ chối dịch vụ phân
tán)
• Xâm nhập hệ thống
• Giả mạo hệ
thống
Gián điệp công nghiệp
(cơ quan tình báo, các công ty, chính phủ nước ngoài, các tổ
chức quan tâm khác)
Lợi ích cạnh tranh
Gián điệp kinh tế
• Lợi ích quốc
phòng
• Lợi ích
chính trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trộm cắp
thông tin
• Xâm phạm
quyền riêng tư cá nhân
• Kỹ thuật lừa
đảo
• Xâm nhập hệ
thống
• Truy cập
vào hệ thống trái phép (truy cập đến các thông tin đã phân loại, độc quyền
và/hoặc các thông tin liên quan đến công nghệ)
Những người
trong
nội
bộ của tổ chức
(được
đào tạo kém,
bất mãn, có ý xấu, cẩu thả,
không
trung
thực, hoặc
thôi
việc)
Tò mò
Lòng tự trọng
Tin tức tình báo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trả thù
Lỗi và thiếu sót do vô ý (ví dụ: lỗi nhập dữ
liệu, lỗi lập trình)
• Tấn công vào chuyên viên
• Tống tiền
• Xem thông tin độc quyền
• Lạm dụng máy tính
• Gian lận và trộm cắp
• Mua chuộc thông tin
• Giả mạo dữ liệu đầu vào, dữ liệu bị
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Mã độc (ví dụ như virus, bom logic,
Trojan)
• Bán thông
tin cá nhân
• Lỗi hệ thống
• Xâm nhập hệ
thống
• Phá hoại hệ
thống
• Truy cập hệ
thống trái phép
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Các ví dụ về điểm yếu
Bảng dưới đây đưa ra những ví dụ về
các điểm yếu trong những lĩnh vực an
toàn khác nhau, bao gồm các ví dụ về những mối đe dọa mà có thể khai thác các
điểm yếu này. Những danh sách này cung cấp những trợ giúp trong suốt
quá trình đánh giá các mối đe dọa và điểm yếu, nhằm xác định các kịch bản sự cố liên
quan. Cần phải nhấn mạnh, trong
một số trường hợp thì có những mối đe dọa khác cũng có thể khai thác các điểm yếu
này.
Kiểu
Những ví dụ về các điểm yếu
Những ví dụ
về các mối đe
dọa
Phần cứng
Bảo trì thiết bị không đầy
đủ/cài đặt lỗi các phương tiện lưu trữ
Vi phạm về bảo trì hệ thống
thông tin
Thiếu phương án thay thế định kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ ảnh hưởng bởi độ ẩm, bụi, bẩn
Bụi, ăn mòn, đóng băng
Nhạy cảm với bức xạ điện từ
Bức xạ điện từ
Thiếu biện pháp quản lý thay đổi cấu hình hiệu
quả
Lỗi trong sử dụng
Dễ ảnh hưởng bởi biến đổi điện áp
Mất nguồn cung cấp
điện năng
Dễ ảnh hưởng bởi thay
đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần lưu trữ không được bảo vệ
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Thiếu cẩn thận khi loại bỏ
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Sao chép không được kiểm soát
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Phần mềm
Thiếu hoặc không kiểm thử thích đáng
phần mềm
Lạm dụng quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạm dụng quyền
Không “đăng xuất”
khi rời khỏi máy trạm
Lạm dụng quyền
Loại bỏ hoặc tái sử dụng các phương
tiện lưu trữ mà
không xóa hết dữ liệu đúng
cách
Lạm dụng quyền
Thiếu các bản ghi phục vụ kiểm toán
Lạm dụng quyền
Cấp sai quyền truy cập
Lạm dụng quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch dữ liệu
Áp dụng các chương trình ứng
dụng cho cấp dữ liệu sai về mặt thời gian
Sai lệch dữ liệu
Giao diện người dùng quá phức tạp
Lỗi trong sử dụng
Thiếu tài liệu
Lỗi trong sử dụng
Phạm vi thiết lập không chính xác
Lỗi trong sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi trong sử dụng
Thiếu cơ chế nhận dạng và xác thực
như xác thực người dùng
Giả mạo quyền
Bảng mật khẩu không được
bảo vệ
Giả mạo quyền
Việc quản lý mật khẩu kém
Giả mạo quyền
Kích hoạt những dịch vụ không cần thiết
Xử lý dữ liệu bất hợp pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai chức năng phần mềm
Chỉ dẫn kỹ thuật cho những người
phát triển phần mềm không rõ ràng hoặc không đầy đủ
Sai chức năng phần mềm
Thiếu biện pháp quản lý thay đổi hiệu
quả
Sai chức năng phần mềm
Không kiểm soát được việc tải xuống và
sử dụng phần mềm
Giả mạo phần mềm
Thiếu bản sao lưu dự phòng
Giả mạo phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộm cắp các phương tiện
hoặc tài liệu thông tin
Lỗi khi đưa ra báo cáo quản lý
Sử dụng thiết bị trái phép
Mạng
Thiếu bằng chứng về việc
gửi hoặc nhận được một thông điệp
Từ chối hành động
Đường truyền thông giao tiếp không
được bảo
vệ
Nghe trộm
Luồng thông tin nhạy cảm không được
bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp nối cáp yếu
Lỗi các trang thiết bị viễn thông
Điểm chịu lỗi duy nhất
Lỗi các trang thiết bị viễn
thông
Thiếu nhận diện và xác thực người gửi
và người nhận
Giả mạo quyền
Kiến trúc mạng không an toàn
Gián điệp từ xa
Truyền đi những mật khẩu ở dạng rõ
ràng (mật khẩu không được
mã hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý mạng không thích đáng
Tình trạng bão hòa của hệ
thống thông tin
Các kết nối mạng công cộng
không được bảo vệ
Sử dụng trang thiết bị trái phép
Nhân sự
Sự vắng mặt của nhân viên
Vi phạm tính sẵn sàng của nhân
viên
Thủ tục tuyển dụng không đầy đủ
Phá hủy trang thiết bị hay phương tiện
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi trong sử dụng
Việc sử dụng phần mềm và phần cứng không đúng
Lỗi trong sử dụng
Thiếu nhận thức về bảo
mật
Lỗi trong sử dụng
Thiếu cơ chế giám sát
Xử lý dữ liệu bất hợp pháp
Thiếu giám sát công việc của
nhân viên
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng trang thiết bị trái phép
Địa điểm
Không cẩn thận khi kiểm soát hay
kiểm soát
không đầy đủ sự vào ra tại các toàn nhà hay văn phòng
Phá hủy trang thiết bị hoặc
phương tiện thông tin
Vị trí ở một khu vực dễ bị lũ lụt
Lũ lụt
Lưới điện không ổn định
Mất điện
Thiếu sự bảo vệ đối với tòa nhà, các cửa ra
vào và cửa sổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức
Thiếu thủ tục chính
thức cho việc đăng ký và hủy
đăng ký người
dùng
Lạm dụng quyền
Thiếu quy trình chính thức để
xem xét (giám sát) quyền truy cập
Lạm dụng quyền
Thiếu hoặc không
có đầy đủ các quy định (liên quan đến an toàn) trong các hợp đồng với khách
hàng và/hoặc các bên thứ ba
Lạm dụng quyền
Thiếu thủ tục giám sát các phương tiện
xử lý thông tin
Lạm dụng quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạm dụng quyền
Thiếu thủ tục nhận
biết và đánh giá rủi ro
Lạm dụng quyền
Thiếu ghi chép báo cáo khuyết điểm
trong quản trị và vận hành
Lạm dụng quyền
Việc đáp ứng bảo trì dịch vụ chưa thỏa đáng
Vi phạm về bảo trì hệ thống
thông tin
Thiếu hoặc không có đầy đủ các
thỏa thuận mức dịch vụ
Vi phạm về bảo trì hệ thống
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi phạm về bảo trì hệ thống thông
tin
Thiếu thủ tục chính thức về kiểm
soát ghi chép tài liệu ISMS
Sai lệch dữ liệu
Thiếu thủ tục chính thức để giám sát
bản ghi ISMS
Sai lệch dữ liệu
Thiếu thủ tục chính
thức cho việc xác thực các thông tin công khai sẵn có
Dữ liệu từ các nguồn không đáng tin
Thiếu phân bố trách nhiệm an toàn
thông tin phù hợp
Từ chối hành động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi trang thiết bị
Thiếu chính sách sử dụng thư điện tử
Lỗi trong sử dụng
Thiếu thủ tục giới thiệu phần mềm
trong hệ thống vận hành
Lỗi trong sử dụng
Thiếu ghi chép bản ghi quản trị và vận
hành
Lỗi trong sử dụng
Thiếu thủ tục xử lý
thông tin đã được phân loại
Lỗi trong sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi trong sử dụng
Thiếu hoặc không có đầy đủ những điều khoản
(liên quan đến an toàn
thông tin) trong các hợp đồng với người lao động
Xử lý dữ liệu bất hợp pháp
Thiếu hoạt động xử lý kỷ luật trong
trường hợp xảy ra sự
cố an toàn thông tin
Trộm cắp các trang thiết bị
Thiếu chính sách chính thức đối với việc sử dụng
thiết bị máy tính
di động
Trộm cắp các trang thiết bị
Thiếu quyền kiểm soát các tài sản
bên ngoài tổ chức
Trộm cắp các trang thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Thiếu giấy phép của các tổ chức xử
lý thông tin
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Thiếu cơ chế giám sát đối với các
vi phạm an toàn
thông tin
Trộm cắp các phương tiện thông tin
hoặc tài liệu
Việc xem xét quản lý thiếu thường
xuyên
Sử dụng trang thiết bị trái phép
Thiếu thủ tục cho việc
báo cáo các điểm yếu về an
toàn
Sử dụng trang thiết bị trái phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phần mềm giả mạo hoặc đã bị
sao chép
D.2. Phương pháp
đánh giá các điểm yếu và kỹ thuật
Các phương pháp chủ động thực hiện trước
tiên như kiểm thử hệ thống thông tin có thể được sử dụng nhằm nhận biết các điểm yếu thông
tin dựa trên tính nguy cấp của hệ thống Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT)
và các nguồn lực sẵn có (ví dụ: các nguồn vốn được phân bổ, công nghệ sẵn có,
các cá nhân có kinh nghiệm tiến
hành kiểm thử). Các phương
pháp kiểm thử bao gồm:
• Công cụ quét điểm yếu tự động
• Kiểm thử và ước
lượng an toàn
• Kiểm thử việc xâm nhập
• Soát xét mã
Công cụ quét điểm yếu tự động được sử
dụng để quét một
nhóm các máy hoặc một mạng nhằm tìm ra các điểm yếu của những dịch
vụ này (ví dụ: hệ thống cho phép Giao thức truyền tập tin FTP nặc danh, chuyển tiếp gửi thư).
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng
một vài điểm yếu tiềm ẩn được nhận
biết bằng công cụ quét tự động không hẳn là các điểm yếu thật sự trong bối cảnh của môi
trường hệ thống. Ví dụ: một vài công cụ quét đánh giá các điểm yếu tiềm ẩn mà không
xem xét đến môi trường và các yêu cầu của địa điểm. Một số điểm yếu được cảnh báo bởi phần
mềm quét tự động có thể không thực sự
là điểm yếu đối với một địa điểm cụ thể nhưng có thể được cấu hình như vậy
theo yêu cầu của môi trường. Do đó, phương pháp kiểm thử này có
thể đưa ra kết quả sai.
Kiểm thử và ước lượng an toàn (STE) là một kỹ thuật
khác mà có thể được sử dụng trong việc nhận biết các điểm yếu của hệ thống ICT
trong suốt quy trình đánh giá rủi ro. Phương pháp này bao gồm việc phát triển
và thực thi một kế hoạch
kiểm thử (như kịch bản thử nghiệm,
các quy trình kiểm thử và kết quả mong đợi). Mục đích của việc kiểm thử an toàn
hệ thống là để kiểm thử tính hiệu quả
của các biện pháp an toàn trong một hệ thống ICT khi chúng được áp dụng trong môi
trường hoạt động. Mục tiêu là để đảm bảo các biện pháp được áp dụng đáp ứng được các tiêu
chí kỹ thuật về an toàn đã được phê duyệt đối với phần cứng và phần mềm và triển
khai chính sách an toàn thông tin cho tổ chức hoặc đáp ứng được các tiêu chuẩn công nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Soát xét mã là phương pháp toàn
diện nhất (nhưng cũng tốn
kém nhất) để đánh giá điểm
yếu.
Kết quả của những phương
pháp kiểm thử trên sẽ giúp ích cho việc nhận biết các điểm yếu của một
hệ thống.
Điều quan trọng cần lưu ý là các công
cụ và kỹ thuật thâm nhập có thể cho kết quả sai, trừ khi điểm yếu được khai thác một
cách thành công. Để khai thác các điểm yếu cụ thể thì một điều cần thiết
là phải biết chính xác hệ thống/ứng dụng/bản vá lỗi được cài
đặt trên hệ thống được
kiểm thử. Nếu những dữ liệu đó không được biết đến tại thời điểm kiểm thử thì
không có khả năng khai thác thành công điểm yếu cụ thể đó; tuy nhiên, vẫn có thể phá
hỏng hoặc khởi động lại hệ thống hoặc quy trình đã được kiểm thử. Trong trường
hợp này, đối tượng được kiểm thử cần phải được xem xét là có dễ bị gây hại hay
không.
Các phương pháp có thể bao gồm các hoạt động
sau:
• Phỏng vấn người dân và người
sử dụng
• Bảng câu hỏi
thăm dò ý kiến
• Điều tra thực
tế
• Phân tích tài
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các
phương pháp tiếp cận đánh giá rủi ro an toàn thông tin
E.1. Đánh giá rủi
ro
an
toàn thông tin ở mức cao
Đánh giá ở mức cao sẽ cho phép định
nghĩa được trình tự và thứ tự ưu tiên cho các hành động. Vì nhiều
lý do khác nhau, như ngân sách, nên không thể có khả năng
triển khai tất cả các biện
pháp đánh giá rủi ro cùng một lúc mà chỉ giải quyết những rủi ro nghiêm
trọng nhất thông qua quy trình xử
lý rủi ro. Có thể là vội vàng
để bắt đầu việc quản
lý rủi ro chi tiết nếu việc triển
khai mới chỉ được vạch ra sau một hoặc hai năm. Để đạt được mục tiêu này, việc
đánh giá ở mức cao có thể bắt đầu với việc đánh giá ở mức cao các hậu quả thay vì bắt
đầu với việc phân
tích có hệ thống các mối đe dọa, các điểm yếu, các tài sản và các
hậu quả.
Một lý do khác để bắt đầu với việc
đánh giá ở mức cao là đồng bộ các kế hoạch khác có liên quan đến việc thay đổi
quản lý (hoặc liên tục trong nghiệp vụ). Ví dụ: sẽ không thể đảm bảo hoàn toàn
an toàn cho một hệ thống hay ứng dụng nếu hệ thống hay ứng dụng đã được lên kế hoạch thuê
ngoài trong tương lai gần, mặc dù có
thể vẫn có giá trị khi thực hiện đánh giá rủi ro để xác định hợp đồng thuê
ngoài.
Những đặc tính của chu trình lặp của
việc đánh giá rủi ro ở mức cao có
thể bao gồm:
• Đánh giá rủi
ro ở mức cao có thể đưa ra một tầm nhìn toàn diện hơn về tổ chức và hệ thống thông
tin của tổ chức, xem
xét các khía cạnh công
nghệ một cách độc lập với các vấn đề nghiệp vụ. Theo cách này thì việc phân
tích bối cảnh sẽ tập trung nhiều vào nghiệp vụ và môi trường vận hành hơn so với
các yếu tố công nghệ.
• Đánh giá rủi
ro ở mức cao có thể giải quyết một
danh sách hạn chế hơn các đe dọa và điểm yếu đã được nhóm lại trong những phạm
vi xác định hoặc, để đẩy nhanh quy
trình đánh giá, có thể tập trung vào các rủi ro hoặc các kịch bản tấn công thay vì
tập trung vào các thành phần của chúng.
• Những rủi ro
mà được thể hiện trong đánh giá rủi ro ở mức cao thường tổng quát hơn những rủi
ro đã được nhận biết cụ thể. Bởi vì các kịch bản hay những mối đe dọa được nhóm trong những
phạm vi nên việc xử lý rủi ro đưa ra danh sách những biện pháp quản lý trong phạm
vi này. Các hoạt động xử lý rủi ro trước tiên đưa ra và chọn lựa các biện pháp
phổ biến mà hợp lí cho toàn bộ
hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm của việc đánh giá rủi
ro ở mức cao là:
• Kết hợp với một
phương pháp tiếp cận đơn giản khởi đầu có thể sẽ đạt được sự chấp nhận của
chương trình đánh giá rủi ro.
• Có thể xây dựng
một hình ảnh chiến
lược của một chương trình an toàn thông tin thuộc tổ chức, hoạt động như là một
công cụ lập kế hoạch tốt.
• Các nguồn tài
nguyên và tiền bạc có thể
được sử dụng ở nơi có nhiều lợi ích nhất và những hệ thống có nhu
cầu bảo vệ nhiều nhất sẽ được giải quyết trước tiên.
Do các phân tích rủi ro ban đầu ở mức
cao và có khả năng kém chính xác hơn nên nhược điểm tiềm ẩn duy nhất chính là một
số quy trình nghiệp vụ hoặc hệ thống có thể không được xác định là cần một đánh
giá rủi ro chi tiết lần thứ hai. Điều này có thể tránh được nếu có đầy đủ thông
tin về mọi khía cạnh của tổ
chức, các thông tin và hệ thống của tổ chức, bao gồm cả những thông tin thu được từ việc
đánh giá các sự cố an toàn thông tin.
Việc đánh giá rủi ro ở mức cao xem xét
đến các giá trị nghiệp
vụ của các tài sản thông tin và những rủi ro từ quan điểm nghiệp vụ của tổ chức.
Tại điểm quyết định đầu tiên (xem Hình 2), một số yếu tố hỗ trợ cho việc quyết định
liệu việc đánh giá ở mức cao có đủ để xử lý rủi ro hay không; các yếu tố này có thể
bao gồm như sau:
• Các mục tiêu nghiệp
vụ đạt được bằng việc sử dụng nhiều tài sản thông tin khác nhau;
• Mức nghiệp vụ
của tổ chức phụ thuộc vào mỗi tài sản thông tin, tức là liệu các chức năng mà tổ chức
xem là tối quan trọng đối với sự tồn
tại của tổ chức hoặc hiệu quả quản lý nghiệp vụ có phụ thuộc vào từng tài sản
hay không, hoặc có
phụ thuộc vào tính bí mật,
tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tính chống chối bỏ,
trách nhiệm giải trình, tính xác thực
và độ tin cậy của thông tin đã được lưu trữ và xử lý trên tài sản này hay
không;
• Mức đầu tư đối
với mỗi tài sản thông tin,
về mặt phát triển, duy trì hoặc thay thế tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các yếu tố này được đánh giá, quyết
định trở nên dễ dàng hơn. Nếu các mục tiêu của
một tài sản
là
cực kỳ quan trọng đối với hoạt động nghiệp
vụ của tổ chức, hoặc nếu các tài sản có độ rủi ro cao thì khi đó một chu trình
lặp lại lần thứ hai, đánh giá rủi ro chi tiết, cần phải được tiến hành đối với
tài sản thông tin cụ thể (hoặc một phần tài sản đó).
Một quy tắc chung để áp dụng là: nếu việc
thiếu an toàn thông tin có thể dẫn đến những hậu quả gây thiệt hại lớn cho tổ
chức, cho các hoạt động nghiệp vụ hoặc các tài sản của tổ chức đó thì quy trình
lặp lại lần thứ hai của việc đánh giá rủi ro, ở mức chi tiết hơn, là cần thiết
cho việc nhận biết các rủi ro tiềm ẩn.
E.2. Đánh giá chi tiết rủi ro an
toàn thông tin
Quy trình đánh giá chi tiết rủi ro an
toàn thông tin liên quan đến việc nhận biết và định giá chuyên sâu về
các tài sản, đánh
giá các mối đe dọa đối với các tài sản đó và đánh giá các điểm yếu. Kết quả từ các
hoạt động này được sử dụng để đánh giá những rủi ro và sau đó là nhận biết
phương pháp xử lý rủi ro.
Bước chi tiết này thường đòi hỏi nhiều
thời gian, công
sức và chuyên môn và có thể là thích hợp nhất cho hệ thống thông tin có rủi ro ở mức cao.
Giai đoạn cuối cùng của việc đánh giá
chi tiết rủi ro an toàn thông tin là đánh giá những rủi ro tổng thể, đó
cũng là trọng tâm của Phụ lục này.
Các hậu quả có thể được đánh giá theo
nhiều cách, kể cả bằng cách
sử dụng phương pháp định lượng (ví dụ: tiền tệ) và phương pháp định tính (dựa trên việc
sử dụng các tính từ chỉ mức như: “vừa
phải’ hay “rất nghiêm trọng”), hoặc kết
hợp cả hai. Cần phải thiết
lập khung thời gian đối với tài sản có giá trị hoặc cần được bảo vệ để đánh giá khả
năng xảy ra mối đe dọa. Khả năng xảy ra một mối đe dọa cụ thể bị ảnh hưởng
bởi những điều sau đây:
• Sự hấp dẫn của tài
sản, hoặc tác động có thể xảy ra có thể áp dụng được khi một mối
đe dọa có chủ ý của con người
đang được xem xét
• Sự dễ dàng chuyển đổi việc
khai thác một điểm yếu của tài sản thành lợi nhuận, có thể áp dụng được nếu một mối đe
dọa có chủ ý của
con người đang được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tính nhạy cảm của
các điểm yếu đối với việc khai thác, có thể áp dụng đối với cả điểm yếu kỹ thuật
và phi kỹ thuật
Nhiều phương pháp sử dụng các bảng biểu
và kết hợp các biện pháp
chủ quan và đo lường thực nghiệm.
Điều quan trọng là tổ chức sử dụng
một phương pháp mà tổ chức cảm thấy dễ dàng khi triển khai mà vẫn đảm bảo tính bí
mật cho tổ chức và sẽ
đem lại những kết quả có thể lặp lại. Một vài ví dụ về các kỹ thuật dựa trên bảng
biểu được đưa ra ở phần tiếp theo.
Xem thêm IEC 31010 để có những hướng dẫn
bổ sung về các kỹ thuật được sử dụng cho việc đánh giá chi tiết rủi ro an toàn
thông tin.
Những ví dụ sau sử dụng con số để mô tả
các phương pháp đánh giá định tính. Người sử dụng những phương pháp này cần phải
nhận thức được rằng việc thực hiện thêm các thao tác toán học sử dụng các con số
là kết quả định tính
được tạo ra bởi những phương pháp đánh giá rủi ro định tính có thể không hợp lệ.
E.2.1. Ví dụ 1 - Ma trận
với các giá trị đã được xác định trước
Trong phương pháp đánh giá rủi ro có sử dụng ma
trận với các giá trị
đã được xác định trước, những tài sản vật chất hiện có hoặc đã được đề xuất phải được định giá về mặt chi phí
thay thế hoặc tái xây dựng (tức là sử dụng phương pháp đo định lượng). Các chi
phí này sau đó được chuyển đổi vào cùng một
thang đo định tính mà đã
được sử dụng cho thông tin (xem bên dưới). Các tài sản phần mềm hiện có hoặc đã được đề xuất được định
giá theo cùng một cách giống như tài sản vật chất, với chi phí mua hoặc tái xây
dựng đã được nhận biết
và sau đó được chuyển đổi vào
cùng một thang đo định tính mà đã được sử dụng cho thông tin. Ngoài ra, nếu bất cứ phần mềm ứng
dụng nào được nhận thấy là phải có thêm yêu cầu đảm bảo tính bí mật hay tính toàn vẹn
(ví dụ với những mã nguồn thương
mại là tài sản rất nhạy cảm)
thì phải được định giá theo cùng một cách giống như đối với thông tin.
Các giá trị đối với thông tin thu được
bằng cách phỏng vấn người quản
lý nghiệp vụ được lựa chọn (“chủ sở hữu dữ liệu”), là những người phát ngôn có thẩm quyền về dữ liệu,
để xác định giá trị và mức nhạy cảm của dữ liệu được sử dụng trong thực tế, hoặc
được lưu trữ, xử lý hoặc truy cập. Các cuộc phỏng vấn tạo điều kiện cho việc
đánh giá về giá trị và độ nhạy cảm của thông tin trong trường hợp kịch bản dự kiến xấu
nhất xảy ra từ các hậu quả nghiệp
vụ bất lợi do tiết
lộ trái phép, thay đổi trái phép, tính không sẵn sàng cho những chu kì thời gian khác nhau và tiêu
hủy.
Việc định giá được thực hiện bằng cách
sử dụng các hướng dẫn về định giá thông tin, bao gồm các vấn đề như:
• An toàn cá
nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Các nghĩa vụ
về luật pháp và quy định
• Thi hành luật
• Lợi ích về
thương mại và kinh tế
• Thiệt hại/gián
đoạn về tài chính của các hoạt động
• Trật tự công cộng
• Chính sách nghiệp
vụ và vận hành
• Đánh mất thiện chí
• Hợp đồng hoặc
thoả thuận với khách hàng
Các hướng dẫn tạo điều kiện
cho việc nhận biết giá trị trên một thang đo giá trị số, như thang đo từ 0
đến 4 được hiển thị trong ví dụ về ma trận
dưới đây, do đó giúp xác định những giá trị định lượng khi có thể và hợp lôgic và các giá
trị định tính nếu như không thể
xác định giá trị định
lượng, ví dụ như những
mối đe dọa cho cuộc sống con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị tài sản, mức mối đe dọa và
mức điểm yếu, tương ứng với từng loại hậu
quả, có quan hệ phù hợp như trong ma trận dưới đây, sẽ xác định mỗi tổ hợp tương ứng
với đo lường của rủi ro
trong thang đo từ 0 đến 8. Các giá trị được đặt trong ma trận một cách có cấu trúc. Xem
ví dụ ở bảng dưới đây.
Bảng E.1 a)
Khả năng xảy ra - mối
đe dọa
Thấp (T)
Trung bình (TB)
Cao (C)
Khả năng dễ bị khai
thác (mức điểm yếu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
C
T
TB
C
T
TB
C
Giá trị tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
1
2
3
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
2
3
4
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
3
4
5
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
4
5
6
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
5
6
7
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 b) dưới đây là một ma trận
tương tự, có được từ việc xem xét khả năng xảy ra của một kịch bản sự cố, được sắp
xếp theo tác động
nghiệp vụ đã được ước đoán. Khả năng xảy ra của một kịch bản sự cố được đưa ra
bởi một mối đe dọa khai thác một điểm yếu với một khả năng xảy ra nhất định. Bảng
này thể hiện khả năng xảy
ra của kịch bản sự cố và mức của tác động nghiệp vụ liên quan đến kịch bản sự cố
đó. Kết quả rủi ro được đo
thể hiện trên một
thang đo từ 0 đến 8 mà có
thể được ước lượng theo các tiêu chí chấp nhận rủi ro. Phạm vi rủi ro này cũng có thể được sắp xếp theo một
tỉ lệ rủi ro tổng thể đơn giản, ví dụ như:
• Rủi ro mức thấp: 0-2
• Rủi ro mức
trung bình: 3-5
• Rủi ro mức
cao: 6-8
Bảng E.1 b)
Khả năng xảy
ra của kịch bản sự cố
Rất thấp (Rất khó xảy
ra)
Thấp (Khó xảy
ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao (Có thể xảy
ra)
Rất cao (Thường xuyên xảy
ra)
Tác động nghiệp vụ
Rất thấp
0
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
Trung bình
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cao
3
4
5
6
7
Rất cao
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
E.2.2. Ví dụ 2 - xếp hạng các mối đe dọa bằng đo lường rủi ro
Một ma trận hoặc bảng như được thể hiện
trong Bảng E.2 có thể được sử dụng để đưa ra các yếu tố của hậu quả (giá trị tài sản) và khả
năng xảy ra mối
đe dọa (ở đây chúng ta đang quan tâm đến khía cạnh là các điểm yếu). Bước đầu tiên là ước
lượng hậu quả (giá
trị tài sản) trên một thang đo đã được xác định trước, ví dụ: giá trị
từ 1 đến 5 là ước lượng hậu
quả của mỗi tài sản bị đe dọa (cột “b” trong bảng). Bước thứ hai là
ước lượng khả năng xảy ra mối đe dọa trên một thang đo đã được nhận biết
trước, ví dụ: giá trị
từ 1 đến 5 là ước lượng khả năng xảy ra mối đe dọa của mỗi mối đe dọa (cột
“c” trong bảng).
Bước thứ ba là tính toán đo lường rủi ro bằng cách tính tích của 2 cột b và c
(b x c). Cuối
cùng, các mối đe dọa có thể được sắp xếp theo thứ tự gắn liền với mức rủi ro.
Lưu ý, trong ví dụ này, số 1 trong cột b và c được coi như là hậu quả thấp nhất và khả năng
thấp nhất xảy ra mối đe dọa.
Bảng E.2
Mô tả mối đe dọa
(a)
Hậu quả (giá trị
tài sản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng xảy
ra
mối
đe dọa
(c)
Mức rủi ro
(d)
Xếp loại đe dọa
(e)
Đe dọa A
5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đe dọa B
2
4
8
3
Đe dọa C
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đe dọa D
1
3
3
5
Đe dọa E
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Đe dọa F
2
4
8
3
Như bảng trên đã thể hiện, đây là phương
pháp mà cho phép đối chiếu và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các mối đe dọa khác
nhau mà có những hậu quả và khả năng xảy ra khác nhau. Trong một số trường hợp
thì cần thiết kết hợp các giá
trị tiền tệ với các
thang đo thực nghiệm đã được sử dụng ở đây.
E.2.3. Ví dụ 3 -
Đánh giá giá trị đối với khả năng xảy ra và hậu quả có thể xảy ra của
những rủi
ro
Ví dụ này nhấn mạnh vào những hậu quả của các sự
cố an toàn thông tin (tức là các kịch bản sự cố) và xác định những hệ thống cần
được ưu tiên. Điều này được thực hiện bằng cách đánh giá hai giá trị cho từng tài sản
và rủi ro, kết hợp hai giá
trị này sẽ xác định được số điểm cho từng
tài sản. Khi tất cả các điểm của tài sản đối với hệ thống được tổng kết thì thước đo rủi ro của
hệ thống đó được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo là đánh giá giá trị khả năng
xảy ra. Dựa vào khả năng xảy ra mối đe dọa và mức dễ dàng khai thác
điểm yếu để đánh giá giá trị
khả năng xảy ra, xem Bảng E.3 thể hiện khả năng xảy ra của một kịch bản sự cố.
Bảng E.3
Khả năng xảy
ra mối đe dọa
Thấp (T)
Trung bình (TB)
Cao(C)
Mức của điểm
yếu
T
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
TB
C
T
TB
C
Giá trị khả
năng xảy ra của một kịch bản sự cố
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
2
3
4
Tiếp theo, điểm của tài sản/mối đe dọa được
tính bằng tổng của giá trị
tài sản với giá trị khả
năng xảy ra được
thể hiện trong Bảng
E.4. Điểm của tài sản/mối đe dọa được
tính tổng để tạo ra điểm
tổng của tài sản. Số liệu này có thể được sử dụng để phân biệt giữa các tài sản mà tạo
ra bộ phận của một hệ thống.
Bảng E.4
Giá trị tài
sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Giá trị khả
năng xảy ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
1
2
3
4
1
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
2
2
3
4
5
6
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
4
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước cuối cùng là tính tổng số điểm cho
tất cả các tài
sản của hệ thống, tạo ra điểm của hệ thống. Bước này được sử dụng để phân biệt
giữa các hệ thống và để xác định thứ tự ưu tiên cho hệ thống bảo vệ.
Trong ví dụ sau, tất cả các giá trị đều
được chọn một cách ngẫu
nhiên.
Giả sử hệ thống S có ba tài sản
là A1, A2 và A3; có hai mối đe dọa là T1 và T2 có thể xảy ra đối với hệ thống S.
Đặt giá trị tài sản của A1
là 3, tương tự thế, đặt giá trị tài sản của A2 là 2 và giá trị tài sản của A3
là 4.
Nếu cho A1 và T1 có khả năng xảy ra mối
đe dọa là thấp và khả năng dễ bị khai thác
điểm yếu là ở mức
trung bình thì khả
năng này có giá trị là 1 (xem Bảng E.3).
Cặp điểm của tài sản/mối đe dọa (hay
A1/T1) có thể được suy ra từ Bảng E.4: là giao điểm của giá trị tài sản là 3 và giá trị
khả năng xảy ra là 1 thì giá trị từ Bảng E.4 là 4. Tương tự thế, nếu cho A1/T2 có khả năng xảy ra
mối đe dọa là trung bình và khả năng dễ bị khai thác điểm yếu là cao, thì điểm của
A1/T2 là 6.
Và cuối cùng tổng điểm của tài sản
A1/T được tính toán là 10. Tổng điểm của tài sản được tính toán cho
từng tài sản và mối đe dọa có thể xảy ra. Tổng điểm của hệ thống được
tính toán bằng cách cộng A1/T + A2/T + A3/T để đưa ra tổng S/T.
Các hệ thống khác nhau cũng như các tài
sản khác nhau trong cùng một hệ thống có thể được đối chiếu để thiết lập thứ tự ưu tiên.
Các ví dụ được thể hiện ở trên được áp dụng về mặt hệ
thống thông tin, tuy nhiên phương pháp tiếp cận tương tự cũng có thể được áp dụng
cho các hoạt động nghiệp vụ.
PHỤ
LỤC F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ràng buộc thay đổi rủi ro
Trong khi xem xét những ràng buộc nhằm
thay đổi rủi ro cần phải lưu ý xem xét đến các ràng buộc sau:
Ràng buộc về thời gian:
Có nhiều loại ràng buộc về thời gian.
Ví dụ, các biện
pháp cần phải được triển
khai trong một khoảng thời gian chấp nhận được đối với những người quản lý của tổ chức. Một
loại ràng buộc khác về thời
gian là liệu một biện pháp có thể được triển khai trong khoảng thời gian tồn tại của
thông tin hay hệ thống hay không. Loại ràng buộc thứ ba về thời gian là khoảng thời
gian mà những người quản
lý của tổ chức quyết định là một
khoảng thời gian chấp nhận được khi tiếp xúc với một rủi ro cụ thể.
Ràng buộc về tài chính:
Các biện pháp được thiết kế để bảo vệ
khi triển khai hoặc duy trì không được đắt hơn giá trị của những rủi ro, trừ trường
hợp bắt buộc phải thực hiện (ví dụ như trong trường hợp tuân thủ theo pháp luật).
Mọi cố gắng về tài
chính được thực hiện đều không được vượt quá ngân sách được giao và đạt được lợi
ích tài chính thông qua việc sử dụng các biện pháp. Tuy nhiên, trong một
số trường hợp có thể không đạt được
độ an toàn và mức chấp nhận rủi ro như mong muốn do bị ràng buộc về
ngân sách. Bởi vậy, để giải quyết tình trạng này thì phụ thuộc vào quyết định của những người
quản lý của tổ chức.
Cần phải hết sức cẩn thận trong trường
hợp nếu như ngân sách của tổ chức làm giảm số lượng hay chất lượng của các biện
pháp được triển khai, bởi vì điều này có thể dẫn đến việc duy trì rủi ro tiềm ẩn lớn hơn so
với kế hoạch đã
lập. Ngân sách được thiết lập cho các biện pháp nên được sử dụng như là một
nhân tố giới hạn có sự xem xét tương đối.
Ràng buộc về kỹ thuật:
Các vấn đề về kỹ thuật, như là khả
năng tương thích của các
chương trình hay phần cứng, có thể dễ dàng tránh được nếu tất cả được
xem xét trong suốt quá trình lựa chọn biện pháp. Ngoài ra, việc triển khai các
biện pháp có hiệu lực trở về trước cho một quy trình hay hệ thống đang tồn tại thường
bị cản trở bởi các
ràng buộc kỹ thuật. Những khó khăn này có thể làm thay đổi sự cân bằng
của các biện pháp về mặt an toàn thuộc về thủ tục và vật chất. Và cũng thật
cần thiết để xem xét đến chương trình an toàn thông tin để đạt được các mục
tiêu an toàn. Điều này có thể xảy ra khi các biện pháp không đáp ứng được những
kết quả như mong muốn trong việc giảm thiểu rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những ràng buộc về vận hành như sự cần
thiết để vận hành 24x7 nhưng vẫn cần thực hiện sao lưu kết quả có thể phức tạp và
tốn kém hơn trừ khi
chúng được xây dựng theo đúng thiết kế từ khi bắt đầu.
Ràng buộc về văn hóa:
Những ràng buộc về văn hóa để lựa chọn các biện
pháp phù hợp có thể là đặc trưng của mỗi quốc gia, mỗi ngành, mỗi tổ chức hoặc thậm
chí là của một bộ
phận trong một tổ chức. Không phải
tất cả các biện
pháp đều có thể áp dụng được cho tất cả các nước. Ví dụ, có thể thực hiện các gói nghiên
cứu ở các bộ phận của Châu Âu nhưng lại không thể áp dụng cho các bộ
phận ở Trung Đông. Các khía cạnh về văn
hóa không thể bỏ qua bởi vì rất nhiều biện
pháp cần phải dựa vào sự hỗ trợ tích cực của các nhân viên. Nếu nhân viên
không hiểu được sự cần thiết của các biện pháp hoặc không nhận ra biện pháp đó có được chấp nhận về mặt
văn hóa hay không thì các biện pháp sẽ trở nên không hiệu quả theo thời
gian.
Ràng buộc về đạo đức:
Những ràng buộc về đạo đức có thể gây
tác động lớn đến các biện pháp như đạo đức thay đổi dựa vào các chuẩn mực xã hội.
Điều này có thể
cản trở việc triển khai các biện pháp như quét thư điện tử ở một số nước. Sự
riêng tư của những thông tin có thể cũng thay đổi dựa vào quy tắc đạo đức của khu vực hay chính
phủ. Điều này có thể
được quan tâm nhiều hơn trong một số ngành công nghiệp so với những ngành khác, ví dụ
như chính phủ và y tế.
Ràng buộc về môi trường:
Các yếu tố về môi trường có thể ảnh hưởng
đến việc lựa chọn các biện pháp, chẳng hạn như không gian sẵn có, các điều kiện
khí hậu khắc nghiệt, vị trí địa lý tự
nhiên và đô thị bao
quanh. Ví dụ, thử nghiệm
diễn tập chống động đất có thể cần thiết đối với một vài nước này nhưng lại
không cần thiết đối với một
số nước khác.
Ràng buộc về pháp lý:
Các yếu tố về pháp lý như bảo vệ dữ liệu
cá nhân hoặc các quy định của luật hình sự về xử lý thông tin có thể ảnh hưởng đến
việc lựa chọn các biện pháp. Việc tuân thủ theo luật pháp và quy định có thể chỉ thị cho một
số biện pháp bao gồm bảo vệ dữ liệu và kiểm toán tài chính; các yếu tố về pháp
lý này cũng có thể ngăn chặn việc sử dụng một số biện pháp, ví dụ như
mã hóa. Các quy định và
điều luật khác như luật về quan hệ lao động, phòng cháy chữa cháy, y tế và an toàn
và các quy định trong các ngành kinh tế... có thể cũng ảnh hưởng nhiều đến việc lựa chọn
biện pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao diện công nghệ kém thân thiện với người
dùng sẽ dẫn đến những lỗi do con người và làm cho các biện pháp trở nên vô ích.
Nên lựa chọn các biện pháp kiểm soát mà cung cấp tối ưu tính dễ sử dụng trong
khi đạt được một mức rủi ro tồn đọng chấp nhận được đối với các nghiệp vụ. Các biện
pháp kiểm soát khó sử dụng sẽ gây tác động đến hiệu quả của các biện pháp, bởi vì
người sử dụng có thể cố ý phá hỏng hoặc bỏ
qua chúng càng nhiều càng tốt. Các
biện pháp truy cập phức tạp trong một tổ chức có thể khuyến khích người sử dụng
tìm đến các
phương pháp truy cập trái phép để thay thế.
Ràng buộc về nhân sự:
Cần phải xem xét đến tính sẵn sàng và
chi phí tiền lương của
các nhóm kĩ năng chuyên môn trong việc triển khai các biện pháp và cũng cần xem
xét đến khả năng thuyên chuyển nhân viên giữa các vị trí trong những
điều kiện làm việc không thuận lợi. Các chuyên gia có thể không phải lúc nào
cũng sẵn sàng để triển khai các biện pháp đã được lên kế hoạch hoặc chi phí cho
các chuyên gia quá tốn kém đối với tổ chức. Các khía cạnh khác như xu hướng của
một vài nhân viên phân biệt với các nhân viên khác, những người mà không được
thẩm tra về an toàn thông tin, có thể ảnh hưởng lớn đến các chính
sách an toàn và các hoạt động thực tiễn. Cũng như vậy, nhu cầu thuê đúng người
đối với từng công việc và tìm được đúng người có thể dẫn đến việc
tuyển dụng trước
khi hoàn thành việc thẩm tra về an
toàn thông tin. Yêu cầu về việc hoàn thành thẩm tra an toàn thông
tin trước khi tuyển dụng là bình thường, đúng thực tiễn và an toàn nhất.
Ràng buộc của việc hợp nhất các biện pháp mới và các
biện pháp hiện có:
Việc hợp nhất các biện pháp mới vào cơ
sở hạ tầng hiện có và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các biện pháp thường bị bỏ qua.
Những biện pháp mới có thể không dễ
dàng được thực hiện nếu có điểm vô lí hoặc
không tương thích với các biện pháp hiện có. Ví dụ, một kế hoạch sử dụng thể sinh trắc học cho biện
pháp kiểm soát truy cập vật lí có thể gây xung đột với hệ thống nhập mã PIN hiện có. Chi phí
cho việc thay đổi các biện pháp từ các biện pháp hiện có sang các biện pháp đã được lập kế
hoạch cần phải tính đến các yếu tố
được thêm vào tổng
chi phí của xử lý rủi ro. Có thể không có khả năng triển khai một biện pháp đã
được lựa chọn do sự can thiệp của các biện pháp hiện có.
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
Sự khác biệt về định nghĩa giữa ISO/IEC
27005:2008 và ISO/IEC 27005:2011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ được định nghĩa
trong ISO/IEC 27005:2008
Thuật ngữ được định
nghĩa trong ISO/IEC 27000:2009 được sử dụng trong
ISO/IEC 27005:2008
Thuật ngữ được định
nghĩa trong TCVN 9788:2013 được sử dụng trong
TCVN ISO/IEC 27005:2011
n/a
n/a
3.1
Hậu quả
(consequence)
Kết quả của một sự kiện (3.3) gây ảnh
hưởng đến các mục tiêu của tổ chức
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Một hậu quả có thể
chắc chắn hoặc không chắc
chắn xảy ra và
trong bối cảnh an toàn
thông tin thì thường mang nghĩa tiêu cực.
CHÚ THÍCH 3: Hậu quả có
thể được thể hiện dưới dạng định tính hoặc
định lượng.
CHÚ THÍCH 4: Hiệu quả ban đầu có thể
gây ảnh hưởng leo thang đến các hậu quả tiếp theo.
n/a
Biện pháp (control)
Phương pháp quản lý rủi ro, bao gồm
những chính sách, thủ tục, hướng dẫn, phương pháp hoặc cấu trúc tổ chức, mà có thể
quản trị kỹ thuật, quản lý, hoặc pháp luật trong tự
nhiên.
CHÚ THÍCH: Biện pháp cũng được
sử dụng với
nghĩa như biện pháp bảo vệ, biện pháp đối phó.
[TCVN ISO/IEC 27002:2011]
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp sẽ làm thay đổi rủi ro
(3.9)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Biện pháp
an toàn thông tin
bao gồm bất kỳ quy trình,
chính sách, thủ tục, hướng dẫn, phương
pháp hoặc cấu trúc tổ chức trong các lĩnh vực hành chính, kỹ thuật,
quản lý; hoặc pháp luật để thay đổi rủi ro an toàn
thông tin.
CHÚ THÍCH 2: Biện pháp thay
đổi rủi ro không phải lúc
nào cũng phát huy tác dụng như mong đợi hoặc
như giả định.
CHÚ THÍCH 3: Biện
pháp cũng được sử dụng với nghĩa là biện pháp bảo vệ
hoặc biện pháp đối phó.
n/a
n/a
3.3
Sự kiện (event)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể xảy ra một hay nhiều lần và có thể
do nhiều lý do khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Một sự
kiện có thể bao gồm cả
những sự việc không xảy
ra.
CHÚ THÍCH 3: Một sự
kiện đôi khi có thể được dùng
theo nghĩa “sự cố” hay “sự rủi ro”.
n/a
n/a
3.4
Bối cảnh bên
ngoài (external context)
Môi trường bên ngoài nơi
mà tổ chức theo đuổi để đạt được các mục tiêu của mình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bối cảnh bên
ngoài có thể bao gồm:
- môi trường văn hóa, xã hội, chính trị, pháp lý, quy định,
tài chính, công nghệ,
kinh tế, môi trường tự
nhiên và môi trường
cạnh tranh, trong phạm vi quốc tế, quốc gia, khu
vực hoặc địa phương;
- những xu hướng
và động lực
chính tác động
đến những mục
tiêu của tổ chức
- những mối quan hệ, những nhận thức và giá trị đối với các bên liên quan bên ngoài tổ chức đó.
3.1
Tác động (impact)
Thay đổi bất lợi tới mức của
các mục tiêu nghiệp vụ
Thuật ngữ này đã bị lược bỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro an toàn thông tin (information security risk)
Khả năng một mối đe dọa đã có sẽ
khai
thác
các điểm yếu an
toàn thông tin của một hoặc một nhóm tài sản và do đó gây hại cho tổ
chức
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này được hiểu theo
nghĩa là một sự kết hợp giữa
khả năng xảy ra một sự kiện và hậu quả
của nó
Thuật ngữ này đã bị lược bỏ (xem CHÚ
THÍCH 6 theo 3.9)
n/a
n/a
3.5
Bối cảnh nội bộ (internal
context)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Bối cảnh nội bộ
có thể bao gồm:
- quản trị, cấu trúc tổ chức,
vai trò và trách nhiệm giải
trình;
- những chính sách, mục
tiêu và chiến lược của tổ chức được
đưa ra để đạt được mục
đích;
- năng lực, được hiểu như là các nguồn lực và tri thức
(Ví dụ như nguồn vốn, thời gian,
con người, các quy
trình, các hệ thống và các công nghệ);
- các hệ thống thông
tin, luồng thông tin và
quy trình đưa ra quyết định (cả
chính thức và
không chính thức);
- những mối quan hệ với các bên liên quan bên trong tổ chức và những
nhận thức và giá trị
của các bên liên quan
bên trong tổ
chức đó;
- văn hóa của tổ chức;
- những tiêu chuẩn, hướng dẫn và
mô hình mà tổ chức tuân
thủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a
n/a
3.6
Mức rủi ro (level
of risk)
Tính chất nghiêm trọng của
một rủi ro (3.9)
được hiểu theo nghĩa là sự kết hợp giữa hậu quả (3.1) và khả năng xảy ra
(3.7) của một sự kiện.
[TCVN 9788:2013]
n/a
n/a
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ hội xảy ra một sự kiện
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Trong
thuật ngữ quản
lý rủi ro, từ “khả năng” xảy ra thường
được dùng để chỉ cơ hội
xảy ra một sự
kiện, có thể được định nghĩa,
được đo lường hay được
xác định một cách chủ quan hay
khách quan, dưới dạng định tính hay định lượng và được mô tả bằng cách sử
dụng thuật ngữ chung hoặc bằng toán học (như xác suất hoặc tần
suất trong một khoảng
thời gian nhất định)
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “khả năng xảy ra” có nghĩa
tương đương với thuật ngữ “xác suất”. Tuy nhiên thuật ngữ “xác suất” thường chỉ hiểu theo
nghĩa hẹp như là thuật ngữ toán học. Do đó, trong thuật ngữ quản lý rủi ro, “khả năng xảy
ra” thường được
sử dụng với mục đích giải thích như thuật ngữ “xác suất”.
n/a
Rủi ro tồn đọng
(residual risk)
Rủi ro tồn đọng sau xử lý rủi ro
[TCVN ISO/IEC 27001:2009]
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro (3.9) còn lại sau
khi xử lý rủi ro (3.17)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Rủi
ro tồn đọng có thể
gồm rủi ro
chưa được nhận biết.
CHÚ THÍCH 2: Rủi ro tồn đọng cũng có
thể được gọi là “rủi ro được giữ
lại”.
Rủi ro (risk)
Sự kết hợp giữa khả năng của một sự kiện
và hậu quả của sự kiện đó
[TCVN ISO/IEC
27002:2011)
3.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của sự không chắc chắn đến
các mục tiêu
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Một ảnh hưởng
là một sự
sai lệch so với kỳ vọng - kết quả ảnh
hưởng có thể là tích cực hay tiêu cực.
CHÚ THÍCH 2: Những mục tiêu có thể
có những khía cạnh khác nhau (như khía cạnh về
tài chính, y tế và an
toàn, an toàn thông tin và những mục tiêu về môi trường) và có thể áp dụng ở
các mức khác nhau (như chiến lược, tổ chức mở rộng, dự án, sản phẩm và quy
trình)
CHÚ THÍCH 3: Rủi
ro thường được đặc
trưng bởi các sự kiện
(3.3) và hậu quả (3.1) tiềm ẩn hoặc là sự kết hợp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro an toàn
thông tin
thường được thể hiện bằng sự kết hợp giữa
hậu quả của một sự kiện an
toàn thông tin và
khả năng xảy ra
kèm theo.
CHÚ THÍCH 5: Sự không chắc chắn là tình
trạng thiếu thông tin liên quan tới việc hiểu biết hoặc nhận thức về một
sự kiện, hiệu quả hay
khả năng xảy ra sự
kiện.
CHÚ THÍCH 6: Rủi ro an toàn thông
tin liên quan đến những tiềm
ẩn mà những
mối đe dọa có thể
khai thác những điểm yếu của một
hoặc một nhóm tài sản thông tin hoặc
và do đó gây ra thiệt hại đối với tổ chức.
n/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng có hệ thống các thông
tin để nhận biết nguồn gốc và ước lượng rủi ro
CHÚ THÍCH: Phân tích rủi ro
cung cấp một nền tảng cho
ước lượng rủi ro, xử lý rủi
ro và chấp nhận rủi ro
[TCVN ISO/IEC 27001:2009]
3.10
Phân tích rủi ro
(risk analysis)
Quy trình để hiểu bản chất của rủi
ro và xác định mức rủi ro (3.6)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Phân
tích rủi ro
cung cấp cơ sở cho việc ước lượng rủi ro và quyết định cách xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Phân
tích rủi ro
bao gồm cả ước đoán rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá rủi ro (risk
assessment)
Quy trình tổng thể bao
gồm phân tích rủi ro và ước lượng rủi ro
[TCVN ISO/IEC 27001:2009]
3.11
Đánh giá rủi
ro (risk asseasment)
Quy trình tổng thể bao gồm nhận
biết rủi ro (3.15), phân
tích rủi ro (3.10) và ước lượng rủi ro (3.14)
[TCVN 9788:2013]
3.3
Tránh rủi ro (risk
avoidance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[ISO/IEC Guide 73:2002]
Thuật ngữ này hiện đã được bao hàm
trong thuật ngữ Xử lý rủi ro
3.4
Truyền thông rủi ro
(risk communication)
Sự trao đổi hoặc chia sẻ thông tin về
rủi ro giữa người ra quyết định và những thành phần tham gia
khác
[ISO/IEC Guide 73:2002)
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những quy trình liên tục và lặp
đi lặp lại mà tổ chức tiến hành để cung cấp, chia sẻ hay thu nhận
thông tin và tiến hành đối
thoại với những bên liên quan (3.18) về quản lý rủi
ro (3.9)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Thông
tin có thể liên quan đến sự tồn tại, bản chất,
hình thức, khả năng xảy ra, tầm quan
trọng, việc ước lượng, khả năng
chấp nhận và xử lý rủi ro.
CHÚ THÍCH 2: Tư vấn
là một quy trình truyền thông hai chiều giữa tổ chức đó với những bên liên quan về một
vấn đề trước
khi đưa ra quyết định hoặc
xác định định
hướng về vấn đề đó. Tư vấn là:
- một quy trình tác động đến quyết định
thông qua những ảnh hưởng hơn là thông qua quyền lực;
- là đầu vào để ra quyết định, nhưng không
tham gia vào quá trình ra quyết định.
n/a
n/a
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản tham chiếu mà dựa
vào đó để ước lượng mức nghiêm trọng của rủi ro (3.9)
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí rủi ro dựa
vào những mục tiêu, bối cảnh nội
bộ và bối cảnh bên ngoài của
tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu
chí rủi ro có
thể được bắt nguồn từ những tiêu chuẩn, luật, chính sách và các yêu cầu khác
3.5
Ước đoán rủi ro (risk estimation)
Quy trình ấn định các giá trị cho khả năng xuất
hiện và hậu quả của rủi ro [ISO/IEC Guide 73:2002]
CHÚ THÍCH 1: Trong
bối cảnh của
tiêu chuẩn này, thuật ngữ “activity” được sử dụng thay cho thuật ngữ “process” trong ước lượng
rủi ro
CHÚ THÍCH 2: Trong
bối cảnh của
tiêu chuẩn
này, thuật ngữ “likelihood” được sử dụng thay cho thuật
ngữ “probability” trong ước
lượng rủi
ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ này đã bị lược bỏ
n/a
Ước lượng rủi ro
(risk evaluation)
Quy trình đối chiếu rủi ro đã được ước
đoán với tiêu chí rủi ro cho trước để xác định tầm ảnh hưởng của rủi
ro
[TCVN ISO/IEC 27001:2009]
3.14
Ước lượng rủi ro
(risk evaluation)
Quy trình đối chiếu kết
quả của việc phân tích rủi ro (3.10) với các tiêu chí rủi ro (3.13) để xác định
xem rủi ro đó và/hoặc mức nghiêm
trọng của rủi ro đó
có
thể chấp nhận hoặc chịu đựng được hay không.
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Nhận biết rủi ro
(risk identification)
Quy trình tìm kiếm, liệt
kê và đưa ra
các yếu tố đặc tính của rủi
ro (ISO/IEC Guide 73:2002)
CHÚ THÍCH: Trong bối cảnh của tiêu chuẩn này, thuật ngữ “activity” được sử dụng
thay cho thuật ngữ “process” trong việc
nhận biết rủi ro
3.15
Nhận biết rủi ro
(risk identification)
Quy trình tìm kiếm, nhận dạng
và mô tả rủi ro
[TCVN 9788:2013]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Nhận biết rủi
ro có thể liên quan đến dữ liệu trong
quá khứ, phân
tích lý thuyết, thông tin
và ý kiến chuyên
môn và nhu cầu của các bên liên quan.
n/a
Quản lý rủi ro
(risk management)
Các hoạt động điều phối để chỉ đạo và
kiểm soát tổ chức về vấn đề rủi ro
3.16
Quản lý rủi ro
(risk management)
Hoạt động phối hợp về vấn đề rủi ro
để điều hành và kiểm soát tổ chức
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ “quy trình” để mô tả tổng quan việc
quản lý rủi ro. Các yếu tố
bên trong quy định quản lý
rủi ro được
gọi là
“các hoạt động”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm nhẹ rủi ro (risk
reduction)
Các hành động để giảm khả năng có thể xảy
ra, các hậu quả tiêu cực, hoặc cả hai, có liên quan đến rủi ro
[ISO/IEC Guide 73:2002]
CHÚ THÍCH: Trong bối cảnh của tiêu chuẩn này, thuật ngữ “likelihood” được sử dụng thay cho
thuật ngữ “probability” trong giảm nhẹ rủi ro
Thuật ngữ này đã được thay thế bằng thuật ngữ
“|thay đổi rủi
ro” và hiện tại
được bao hàm trong thuật
ngữ “xử lý rủi
ro”
3.8
Duy trì rủi ro (risk retention)
Việc chấp nhận gánh nặng
thiệt hại hoặc lợi ích thu được từ việc duy trì một rủi ro cụ thể
[ISO/IEC Guide 73:2002]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ này hiện tại được
bao hàm trong thuật ngữ “xử lý rủi ro”
3.9
Truyền rủi ro (risk
transfer)
Việc chia sẻ với các bên khác về
gánh nặng thiệt hại hoặc lợi ích thu được từ một rủi ro
CHÚ THÍCH: Trong bối cảnh rủi
ro an toàn thông
tin, chỉ các hậu quả
tiêu cực (các thiệt
hại) được xem xét khi truyền rủi ro
Thuật ngữ này được thay thế bởi thuật
ngữ “chia sẻ rủi ro” và
hiện tại được bao hàm trong thuật ngữ “xử lý rủi ro”
n/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình lựa chọn và triển khai các
biện pháp thay đổi rủi ro
CHÚ THÍCH: Trong
tiêu chuẩn này thuật ngữ “control” (biện
pháp) được sử dụng tương đương với
thuật ngữ “measure”
[TCVN ISO/IEC 27001:2009]
3.17
Xử lý rủi ro (risk
treatment)
Quá trình điều chỉnh rủi ro
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH 1: Xử lý rủi ro
có thể liên quan đến việc:
- tránh rủi ro bằng cách quyết định không
bắt đầu hoặc tiếp tục việc
hoạt động làm tăng thêm rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại bỏ nguồn gốc rủi
ro;
- thay đổi khả năng xảy ra;
- thay đổi hậu quả;
- chia sẻ rủi ro với một bên
hay nhiều bên khác (bao
gồm cả hợp đồng và gây
quỹ bồi thường rủi ro.
- Duy trì rủi ro bằng lựa chọn
có hiểu biết.
CHÚ THÍCH 2: Xử lý
rủi ro để giải quyết các
hậu quả tiêu cực đôi khi được
gọi là “giảm nhẹ rủi ro”, “loại bỏ rủi ro”, “ngăn chặn rủi ro” và “giảm bớt rủi ro”.
CHÚ THÍCH 3: xử lý rủi ro có thể tạo ra những rủi ro mới hoặc làm thay đổi những rủi
ro hiện có.
n/a
n/a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên liên quan
(stakeholder)
Cá nhân hay tổ chức có thể gây ảnh
hưởng, bị ảnh
hưởng, hoặc nhận thấy bị ảnh hưởng bởi một quyết định hay
một hành động
[TCVN 9788:2013]
CHÚ THÍCH: Người
đưa ra quyết định có thể là một bên liên quan.
Mối đe dọa (threat)
Một nguyên nhân tiềm ẩn từ một sự cố không mong
muốn, có thể gây hại cho hệ thống hoặc tổ chức
Áp dụng định nghĩa như trong ISO/IEC 27000:2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO/IEC
27005:2011, Information
technology - Security techniques - Information security risk management
[2] ISO/IEC
27000, Information technology - Security techniques - Information security
management systems - Overview and vocabulary
[3] TCVN ISO/IEC
27001:2009, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản lý an
toàn thông tin - Các yêu cầu
[4] TCVN ISO/IEC
27002:2011, Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản
lý an toàn thông tin
[5] TCVN
9788:2013, Quản lý rủi ro - Từ vựng
[6] ISO/IEC
16085:2006, Systems and software engineering - Life cycle processes - Risk
management
[7] AS/NZS
4360:2004, Risk Management
[8] NIST Special
Publication 800-12, An Introduction to Computer Security: The NIST Handbook
[9] NIST Special
Publication 800-30, Risk Management Guide for Information Technology
Systems, Recommendations of the National Institute of Standards and Technology.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Cấu trúc của tiêu chuẩn
5 Thông tin cơ
bản
6 Tổng quan về
quy trình
quản
lý rủi ro an toàn thông tin
7 Thiết lập bối
cảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Tiêu chí cơ bản
7.2.1 Phương pháp
tiếp cận quản lý rủi ro
7.2.2 Tiêu chí ước
lượng rủi ro
7.2.3 Tiêu chí tác động
7.2.4 Tiêu chí chấp nhận rủi
ro
7.3 Phạm vi và giới hạn
7.4 Tổ chức quản
lý rủi ro an
toàn
thông tin
8 Đánh giá rủi
ro an toàn thông tin
8.1 Mô tả chung về
đánh
giá rủi ro an toàn
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Giới thiệu về nhận biết rủi ro
8.2.2 Nhận biết về
tài sản
8.2.3 Nhận biết về
mối đe dọa
8.2.4 Nhận biết về
các biện pháp hiện có
8.2.5 Nhận biết về
điểm yếu
8.2.6 Nhận biết về hậu quả
8.3 Phân tích rủi
ro
8.3.1 Các phương
pháp phân tích
rủi
ro
8.3.2 Đánh giá các
hậu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Xác định mức
rủi ro
8.4 Ước lượng rủi ro
9 Xử lý rủi ro an toàn thông tin
9.1 Mô tả chung về
xử lý rủi ro
9.2 Thay đổi rủi
ro
9.3 Duy trì rủi
ro
9.4 Tránh rủi ro
9.5 Chia sẻ rủi
ro
10 Chấp nhận rủi
ro an toàn thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Giám sát và
soát xét rủi ro an toàn thông tin
12.1 Giám sát và
soát xét các yếu tố rủi ro
12.2 Giám sát soát
xét và cải tiến quản lý rủi
ro
Phụ lục A (Tham khảo): Xác định phạm
vi và giới hạn của quy trình quản lý rủi ro an toàn thông tin
Phụ lục B (Tham khảo): Nhận biết, định
giá tài sản và đánh giá tác động
Phụ lục C (Tham khảo): Ví dụ về những
mối đe dọa điển hình
Phụ lục D (Tham khảo): Các điểm yếu và
các phương pháp đánh giá điểm yếu
Phụ lục E (Tham khảo): Các phương pháp
tiếp cận đánh
giá rủi ro an toàn thông tin
Phụ lục F (Tham khảo): Các ràng buộc
thay đổi rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo