TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8614:2010
KHÍ
THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - THỬ NGHIỆM TÍNH
TƯƠNG THÍCH CỦA CÁC LOẠI VÒNG ĐỆM ĐƯỢC THIẾT KẾ CHO ĐẤU NỐI BẰNG MẶT BÍCH TRÊN
ĐƯỜNG ỐNG LNG
Liquefied natural
gas (LNG) - Equipment and installations - Suitability testing of gaskets
designed for flanged joints used on
LNG piping
Lời nói đầu
TCVN 8614:2010 tương đương có sửa đổi
với EN 12308:1998.
TCVN 8614:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu
khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN
NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - THỬ NGHIỆM
TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA CÁC LOẠI VÒNG ĐỆM ĐƯỢC THIẾT KẾ CHO ĐẤU NỐI BẰNG MẶT
BÍCH TRÊN ĐƯỜNG ỐNG LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn quy định các thử nghiệm được
thực hiện để đánh giá tính tương thích của các
vòng đệm được thiết kế cho đấu nối bằng mặt bích trên đường ống dẫn khí thiên
nhiên hóa lỏng (LNG).
Tiêu chuẩn áp dụng cho vòng đệm với:
- Áp suất danh nghĩa từ PN 16 đến PN 100;
- Đường kính danh nghĩa từ DN 10 đến DN 1000;
- Phân cấp từ cấp 150 đến cấp 900;
- Khoảng đường kính danh nghĩa cho mặt
bích từ NPS 1/4
đến NPS 42.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 764, Pressure equipment - Terminology
and symbols - Pressure, temperature, volume (Thiết bị chịu áp - Thuật ngữ và ký
hiệu - Áp suất, nhiệt độ, thể tích).
EN 1333, Pipework components - Definition and
selection of PN (Thành phần hệ thống đường ống - Định nghĩa và lựa chọn PN).
EN 1514-1, Flanges and their joints
- Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 1: Non-metallic flat
gaskets with or without inserts (Mặt bích và khớp nối - Kích thước của miếng đệm
cho thiết kế mặt bích PN - Phần 1: Miếng đệm phẳng phi kim có hoặc không có
chèn).
EN 1514-2, Flanges and
their joints -
Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 2:
Spiral wound gaskets for use with steel flanges (Mặt
bích và khớp nối - Kích thước của miếng đệm cho thiết kế mặt bích
PN - Phần 2: Miếng đệm lõi xoắn sử dụng với mặt bích
thép).
EN 1514-3, Flanges and their joints
- Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part
3: Non- metallic PTFE envelope gaskets (Mặt bích và khớp nối - Kích thước của
miếng đệm cho thiết kế mặt bích PN - Phần 3: Miếng đệm đóng bao PTFE phi kim).
EN 1514-4, Flanges and their joints
- Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 4:
Corrugated, flat or grooved metallic and filled metallic
gaskets fot use with steel flanges (Mặt bích và
khớp nối - Kích thước của miếng đệm cho thiết kế mặt bích PN - Phần
4: Kim loại dạng lượn sóng, phẳng hay đường rãnh và
kim loại cốt liệu sử dụng với mặt bích thép).
EN 1515-1, Flanges and their joints
- Bolting - Part 1: Selection of bolting (Mặt bích và khớp nối
- Mối ghép bulông - Phần 1: Lựa chọn mối ghép bulông).
EN 1515-2, Flanges and their joints - Bolting
- Part 2: Combination of flange and bolting
materials for steel flanges - PN
designated (Mặt bích và khớp nối - Mối ghép bulông - Phần 2: Kết hợp mặt bích
và vật liệu bắt bulông cho mặt bích bằng thép - PN được chỉ định).
ISO 6708, Pipework components - Definition and
selection of DN (nominal size) (Thành phần hệ thống đường ống
- Định nghĩa và lựa chọn các DN (kích thước danh nghĩa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khí thiên nhiên
hóa lỏng
(Liquefied natural gas, LNG)
Xem TCVN 8610 (EN 1160).
3.2. Đường kính danh nghĩa (Nominal
diameter, DN)
Xem ISO 6708.
3.3. Áp suất danh nghĩa (Nominal
pressure, PN)
Xem EN 1333.
3.4. NPS
Ký hiệu bằng số của kích thước đường
kính ngoài theo hệ mét nguồn ANSI chỉ sử dụng liên quan tới với mặt bích, nó áp
dụng chung cho tất cả các thành phần trong hệ thống đường ống không theo các kí hiệu này.
Đây là số làm tròn
thích hợp cho
mục đích tham khảo mà thông thường
chỉ
liên
quan một
phần
đến kích thước chế tạo tính bằng inch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: NPS không phải là đối tượng
để đo và không được sử dụng với mục đích
tính
toán.
3.5. Cấp (Class)
Kí hiệu bằng số nhằm mục
đích tham chiếu, chỉ sử dụng cho mặt bích hệ mét theo ANSI.
CHÚ THÍCH 1: Kí hiệu từ “cấp"
theo số mẫu tham khảo thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Số theo sau “cấp"
không đại diện cho một giá trị đo nào và nó không được sử dụng để tính toán hoặc
dẫn ra bằng đơn vị.
CHÚ THÍCH 3: Áp suất cho phép lớn nhất
phụ thuộc theo số cấp, vật liệu và thiết kế của phụ kiện. Hệ số hiệu chỉnh cho phép đối
với nhiệt độ, v.v..., được đưa ra ở bảng ghi các dải giá trị của p/T trong các
tiêu chuẩn thích hợp.
3.6. Cấp áp suất (Class of
pressure)
Áp suất danh nghĩa (PN) hay phân loại.
3.7. Áp suất cho phép (Allowable
pressure, ps)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Tải trọng bulông yêu
cầu
(Required bolting load, Fa)
Lực tác dụng để đảm bảo độ cứng của các khớp nối
trong điều kiện hoạt động bình thường.
4. Yêu cầu thiết kế của
vòng đệm được thử nghiệm
Vòng đệm để thử nghiệm phù hợp trong tiêu chuẩn
này phải đáp ứng các yêu cầu từ EN 1514-1 cho đến EN 1514-4, EN 1515-1 và EN
1515-2 và bất kì yêu cầu cần thiết nào của TCVN 8610 (EN 1160).
5. Tài liệu kĩ thuật
của nhà sản xuất vòng đệm
Nhà sản xuất phải cung cấp thông số kĩ
thuật áp dụng cho vòng đệm, cụ thể là:
a) Các chỉ số kích thước vòng đệm;
b) Các bản vẽ lắp ráp vòng đệm;
c) Tải trọng bulông yêu cầu Fa của khớp nối
được thiết kế để đảm bảo độ kín trong điều kiện dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khoảng áp suất vận hành từ 0 Pa đến
1,15 lần áp suất cho phép (Ps) của khớp nối.
d) Độ dày của vòng đệm và độ cao lắp
ghép, H, của mặt bích (xem Hình C.2) sau khi siết chặt bằng tải trọng bulông yêu cầu Fa.
Khi tính tải trọng bulông yêu cầu của
khớp nối để điều kiện thử nghiệm ấn định như trên, nhà sản xuất sẽ
tính đến như sau:
- Đặc điểm của bulông được chọn;
- Nới lỏng bulông ngược chiều do chênh lệch nhiệt
của thành phần
mối nối trong chu kỳ xả lạnh;
- Nới lỏng bulông xuôi chiều do thay đổi vị trí
tương đối của thành phần mối nối trong lúc làm lạnh ban đầu.
Phụ lục A mô tả các ứng suất nhiệt và cơ
học mà gioăng phải chịu trong mối nối, đề xuất cách siết kín mối nối.
6. Kiểm tra tính
tương thích giữa tải trọng bulông và sức bền cơ học của thành phần mối nối
6.1. Tính tương thích với
mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ứng
suất được tính đến khi kiểm tra sức bền cơ học của mặt bích
Loại ứng suất
Đại lượng
Chu kỳ xả lạnh
Nhiệt độ
15 °C
Từ 15 °C xuống -165 °C cho chu kỳ dưới
đây:
5 min khi DN ≤ 150
15 min khi 150 < DN ≤ 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất tương đối bên trong khớp nối
1,15 x ps
1,15 x ps
Tải trọng cơ học
Fa
Fa
6.2. Tính tương thích với bulông
Cần thiết phải kiểm tra sự tính toán sức
bền cơ học mà tải trọng
bulông yêu cầu Fa có thể ứng dụng mà không gây phát sinh bất cứ biến
dạng lâu dài nào với các bulông.
Tính tương hợp được coi như chứng minh
được nếu điều kiện sau được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
n là số bulông;
Fb là tải trọng cho phép lớn
nhất của mỗi bulông.
Tải trọng Fa phải được tính
toán dựa trên giả thiết rằng bulông chịu tải trọng kéo thuần, chịu tải trọng uốn
gây ra bởi bích bị
khum do siết bulông, và cũng có thể chịu tải trọng xoắn do cách siết bulông.
7. Phương tiện và
trang thiết bị yêu cầu cho thử nghiệm
7.1. Thiết bị thử nghiệm
Thiết bị thử gồm 2 đoạn ống được ghép
lại và giữa chúng đặt gioăng cần thử.
Đoạn ống được lắp các ống nhánh để:
- Cung cấp LNG;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tạo áp thiết bị thử nghiệm;
- Đo nhiệt độ và áp suất của LNG chứa
trong
trục
cuộn.
Phụ lục B đưa ra các tiêu chuẩn của
thiết bị thử nghiệm.
7.2. Thiết bị đo
Sử dụng những thiết bị sau để đo những
điều kiện thử nghiệm của vòng đệm:
- Một dụng cụ siết thủy lực hay cần siết lực để
siết chặt bulông;
- Một vi kế (micrometer) với khoảng chia 0,01
mm để xác định tải trọng bulông khi lắp ráp khớp nối, hay bất kì dụng
cụ đo chính xác tương tự nào khác;
- Một đầu dò nhiệt độ để đo nhiệt độ khí hay nhiệt độ
LNG bên trong thiết bị thử nghiệm;
- Một cảm biến áp suất hoặc một áp kế để đo áp
suất bên trong thiết
bị thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một đầu dò nhiệt độ được bố trí ở phía trên vùng
ngoại biên của một mặt bích để kiểm tra trạng thái nhiệt của khớp nối
trong khi xả lạnh.
8. Kiểm nghiệm
8.1. Ứng dụng của tải trọng
bulông
Bulông khớp nối được siết chặt ở nhiệt độ môi
trường cũng như độ lệch tương đối giữa tải trọng bulông đạt được và tải trọng
bulông yêu cầu của mỗi bulông trong khoảng giữa 0 % và + 10 %. Tải trọng
bulông phải được kiểm tra lại phù hợp với Phụ lục C.
8.2. Thử kín
Vòng đệm phải được kiểm tra độ kín (đối
với không khí, khí thiên nhiên, khí nitơ) ở 4 mức áp suất trong 5 min, tương ứng
0,25
x ps, 0,5 x ps,
1 x
ps
và 1,15 x ps.
Tại mỗi mức áp suất trên, độ kín được
kiểm tra bằng cách dùng bọt xà phòng đưa vào giữa các mặt bích của khớp nối.
Nếu không có bọt khí xà phòng thì vòng
đệm đạt độ kín.
8.3. Thử kín ở nhiệt độ lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nạp LNG vào thiết bị thử
nghiệm, với thời gian nạp đầy như trong Bảng 2;
Bảng 2 - Thời
gian nạp đầy thiết bị thử nghiệm theo đường kính danh
nghĩa (DN)
DN
Thời gian,
t
min
DN ≤ 150
5 ≤ t ≤ 15
150 < DN
≤
300
15 ≤ t ≤ 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 ≤ t ≤ 120
b) Làm lạnh thiết bị thử nghiệm bằng LNG
tuần hoàn;
c) Dừng dòng tuần hoàn LNG
với tốc độ mỗi lần làm mát khớp nối nhỏ hơn 10 °C/h và chu kỳ 15 min;
d) Kiểm tra độ kín của khớp nối;
Kiểm tra độ kín ở nhiệt độ làm lạnh
bao gồm kiểm tra bằng máy dò đảm bảo không có bất kì sự rò rỉ nào trên
toàn bộ chu vi ngoài của khớp nối, ở 4 mức áp suất trong 5 min, tương ứng 0,25 x pS, 0,5 x ps,
1
x ps và 1,15 x ps;
e) Xả nước từ thiết bị thử nghiệm làm
tăng nhiệt độ môi trường;
f) Lặp lại thử nghiệm ở nhiệt độ thường
phù hợp với 8.2.
CHÚ THÍCH: Áp suất tăng từ một mức
đến mức tiếp theo
có thể đạt được bằng việc gia
nhiệt của dòng LNG bên trong thiết bị thử nghiệm.
9. Nguyên tắc chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cần thiết tiến hành các thí nghiệm
tương tự trên tất cả các vòng đệm có cùng kết cấu cơ bản, trừ kích thước.
Bảng D.1 đưa ra dải DN cho phép định
tính cho mỗi DN đã thử.
Bảng E.1 đưa ra dải PN cho phép định
tính cho mỗi PN đã thử.
10. Báo cáo thử nghiệm
Các kết quả thử nghiệm trên được đưa
vào báo cáo thử
nghiệm và
phải có dữ liệu sau:
a) Tên của công ty thử nghiệm, tên và chữ
ký của người thực hiện;
b) Ngày làm báo cáo;
c) Bản thông số kĩ thuật của miếng đệm;
d) Đặc tính vòng đệm được thử, áp suất
danh nghĩa DN nói
riêng hay NPS và loại áp suất của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Tải trọng bulông đạt được;
g) Tính không ổn định của tải trọng bulông;
h) Điều kiện nhiệt của thử nghiệm
tại nhiệt độ lạnh đặc trưng bởi nhiệt độ môi trường, nhiệt độ LNG và nhiệt độ
biên trên của mặt bích;
i) Kết quả từ thử nghiệm độ kín ở nhiệt độ môi
trường và nhiệt độ lạnh, biểu đồ báo cáo tình trạng của áp suất trong quá trình thử nghiệm;
j) Giá trị DN của các miếng đệm đạt
yêu cầu trong quá trình thử nghiệm;
k) Các loại áp suất của vòng đệm đạt
yêu cầu trong quá trình thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Ghi chú
Trong các ứng dụng làm lạnh sâu, khớp
nối phải trải qua các chu trình nới lỏng xuôi chiều và đảo chiều từ quá trình xả lạnh
liên tiếp. Các chu trình nới lỏng này được
tính đến khi xác định tải trọng bulông tăng thêm tương thích với sức bền cơ học
của các thành phần khác nhau trong khớp nối nối.
A.2 Sự nới lỏng đảo chiều
Sự nới lỏng đảo chiều xảy ra tại
thời gian xả lạnh và biến mất sau mỗi lần khớp nối đã phục hồi nhiệt độ môi trường
từ các nguyên nhân sau:
- Trạng thái nhiệt của bulông nóng hơn so với
phần còn lại của mối nối do vị trí ngoại vi của chúng;
- Đặc tính nhiệt của bulông mỗi khi các bulông được gắn
trong vật liệu này một hệ số giãn nở nhiệt thấp hơn so với vật liệu mặt bích.
GHI CHÚ: Trong trường hợp của các mối
nối chịu lạnh sâu, thép X8Ni9 thường sử dụng cho chế tạo bulông, trong khi vật liệu mặt
bích chủ yếu là thép X4CrNi18-10. Lưu ý đến hệ số giãn nở nhiệt tương ứng
của chúng (13,8x10-6K-1 đối với thép
X4CrNi18-10 và 9,4x10-6K-1 đối với thép X8Ni9), xả lạnh
gây ra lực nén giảm trên miếng đệm.
Cả hai hiện tượng đều sinh ra độ co vi
sai giữa mặt bích và các bulông, và gây ra nới lỏng mà có thể xác định theo lý
thuyết qua phép tính dựa trên phương pháp phân tử hữu hạn.
A.3. Sự nới lỏng xuôi chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết quả quá trình nới lỏng bất nghịch
từ một biến đổi ở vị trí tương
đối của thành phần mối nối, và cụ thể hơn của bulông trong tương quan với các mặt
bích. Nó không bị ảnh
hưởng bởi áp suất
LNG hoặc mức độ xả lạnh.
A.4 Tiến triển của sức
căng trong chu kỳ làm nóng và làm lạnh nối tiếp
Hình A.1 biểu diễn sự thay đổi trong ứng
suất nén trung bình của miếng đệm trong thời gian 5 chu kỳ làm nóng và làm lạnh
đầu tiên.

A Sức căng ban đầu
BD Xả lạnh
TA - TE Nới lỏng xuôi chiều
TE - TC Nới lỏng
đảo chiều
Hình A.1 - Sự
thay đổi trong ứng suất nén trung bình của miếng đệm trong thời
gian các chu kỳ làm nóng và làm lạnh nối
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thiết bị thử nghiệm
Kính thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1. Vòng đệm thử
nghiệm
2. Đường cấp LNG
tới thiết bị thử nghiệm
3. Thiết bị điều
áp N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Van xả
6. Bình LNG
7. Vị trí đo nhiệt
độ tại biên trên mặt bích
8. Vị trí đo nhiệt
độ môi trường
Hình B.1 - Sơ
đồ thiết bị thử nghiệm
Phụ lục C
(Quy định)
Phương pháp kiểm tra xác nhận phụ tải bulông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai lỗ định tâm được khoan như đã xác
định trong Hình C.1, tại mỗi điểm cuối của bulông dùng một vi kế chính xác để đo
độ dài của chúng.
C.2 Đo độ căng bulông
Độ dài DLi của bulông mẫu i được biểu thị
như sau:
DLi = Lfi - Loi
trong đó:
Lfi là độ dài sau khi vặn
chặt bulông mẫu i;
Loi là độ dài ban đầu trước
khi vặn chặt bulông mẫu i;
C.3 Cách tính phụ tải bulông đạt được
với mỗi bulông
Phụ tải bulông đạt được với mỗi bulông
sẽ được tính bằng cách
xét đến kích thước thành phần
bulông siết chặt như đã xác định
trong Hình C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fsi = K x DLi
trong đó:
K là độ cứng của ống chốt.
Độ cứng K của ống chốt sẽ được tính
như sau:
K =
trong đó:
K1 là độ cứng của
đoạn chốt chưa ren răng;
K2 là độ cứng của đoạn chốt
có ren.
Độ cứng K1 của ống chốt
có biểu thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
E là môđun đàn hồi của vật
liệu bulông;
S1 là diện tích của
đoạn chốt chưa ren (đường kính D1);
L1 là độ dài của đoạn chốt
chưa ren.
Độ cứng K2 của ống chốt có
biểu thức sau:
K2 = 
trong đó:
S2 là diện tích của đoạn
chốt có ren (đường kính
D2);
L2 là độ dài của đoạn
chốt có ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2 = H - L1
+ 2 x Lf
trong đó:
H là độ cao đống của mặt bích;
Lf là độ dài hiệu dụng của
mỗi đai ốc chở phụ tải
bulông.
CHÚ THÍCH: Độ dài hiệu dụng khuyến nghị
Lf tương ứng một
nửa độ cao chốt ốc.
C.4 Cách tính nguyên tắc chấp nhận của
phụ tải bulông
Chênh lệch tương đối giữa phụ tải
bulông đạt được và phụ tải bulông yêu cầu của mỗi bulông
có biểu thức sau:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bulông cần đo;
2. Vi kế;
3. Lỗ định tâm.
Hình C.1 - Đo
độ dài của bulông

Hình C.2 -
Kích thước của khớp nối kín để tính tải trọng bulông
Phụ lục D
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 - Bảng
DN tương đương cho thử nghiệm
DN thử nghiệm
NPS thử nghiệm
DN của vòng đệm đạt
chuẩn
DN thử nghiệm
NPS thử nghiệm
DN của vòng đệm đạt
chuẩn
10
¼
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
10
200 250 300 350
15
½
10 15 20 25
300
12
250 300 350 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¾
15 20 25 32
350
14
300 350 400 450
25
1
20 25 32 40
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350 400 450 500
32
1¼
25 32 40 50
450
18
400 450 500 600
40
1½
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
20
450 500 600 700
50
2
40 50 80 100
600
24
500 600 700 750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
50 80 100 125
700
28
600 700 750 800
100
4
80 100 125 150
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700 750 800 900
125
5
100 125 150 200
800
32
750 800 900 100
150
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900
36
800 900 1000
200
8
150 200 250 300
1000
42
900 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu
Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duy nhất của kiểm tra
DN và PN.
Phụ lục E
(Quy định)
Áp suất danh nghĩa (PN) tương đương cho thử
nghiệm
Bảng E.1 - Bảng
PN tương đương cho thử nghiệm
Loại thử nghiệm
PN thử nghiệm
PN của vòng
đệm đạt chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100 63
63
100 63 40
300
63 40 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63 40 25 16
25
40 25 16
150
40 25 16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu PN của vòng đệm đã
thử là 63 thì tất cả các vòng đệm hiện tại cùng một thiết kế chung từ
PN thứ 40 đến PN thứ 100 đều là đạt chuẩn
CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu
Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duy nhất của kiểm
tra DN và PN.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
4 Yêu cầu thiết kế của vòng đệm được
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kiểm tra tính tương thích giữa tải trọng
bulông và sức bền cơ học của thành phần mối nối
6.1 Tính tương thích với mặt bích
6.2 Tính tương thích với bulông
7 Phương tiện và trang thiết bị yêu cầu cho thử
nghiệm
7.1 Thiết bị thử nghiệm
7.2 Thiết bị đo
8 Kiểm nghiệm
8.1 Ứng dụng của tải trọng bulông
8.2 Thử kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Nguyên tắc chấp nhận
10 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Tham khảo)
Phụ lục C (Quy định)
Phụ lục D (Quy định)
Phụ lục E (Quy định)