TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8612:2010
KHÍ
THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - THIẾT KẾ VÀ THỬ
NGHIỆM CẦN XUẤT NHẬP
Liquefied natural
gas (LNG) - Equipment and installations - Design and testing of
loading/unloading arms
Lời nói đầu
TCVN 8612:2010 tương đương có sửa đổi
với EN 1474:1997.
TCVN 8612:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt Nam
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
KHÍ THIÊN
NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ
LẮP ĐẶT - THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM
CẦN XUẤT NHẬP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc thiết kế,
lựa chọn vật liệu, các yêu cầu tối thiểu về an toàn cũng như việc kiểm tra và
thử nghiệm hệ thống cần xuất nhập khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG). Tiêu chuẩn này
cũng đề cập đến những
yêu cầu tối thiểu về an toàn cho việc giao nhận LNG giữa tàu và cảng.
Mặc dù đã đề cập đến các yêu cầu cho hệ
thống điện điều khiển từ xa nhưng tiêu chuẩn này không đi chi tiết vào việc thiết
kế và chế tạo các bộ phận và khớp nối gắn với cần xuất nhập sản phẩm.
Tiêu chuẩn này bổ sung nội dung cho
tiêu chuẩn TCVN 8613:2010 (EN 1532:1997).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5402 (ISO 9016), Mối hàn -
Phương pháp thử uốn va đập.
TCVN 6700-1 (ISO 9606-1), Kiểm tra
chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy – Phần 1: Thép.
TCVN 6834-1 (ISO 9956-1), Đặc tính
kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Phần 1: Quy tắc
chung đối với hàn nóng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6834-3 (ISO 9956-3), Đặc tính kỹ thuật
và chấp nhận các quy trình hàn cho vật
liệu kim loại - Phần 3: Thử nghiệm quy trình hàn hồ quang
thép.
TCVN 8610 (EN1160), Khí thiên nhiên
hóa lỏng (LNG) -
Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Tính chất chung của LNG.
TCVN 8611 (EN1473), Khí thiên nhiên
hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ.
EN 571-1, Non-destructive testing -
Penetrant testing - Part 1: General principles (Thử không phá hủy - Thử thẩm thấu - Phần
1: Các nguyên lý chính).
EN 910, Destructive tests on welds in
metallic materials - Bend tests (Thử nghiệm phá hủy mối hàn trên vật liệu kim
loại - Thử uốn).
EN 1435, Non-destructive
examination of welds - Radiographic examination of welded
joints (Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra bằng tia X mối nối hàn).
EN 10088-2, Stainless steels - Part
2: Technical delivery conditions for sheet/phate and strip for
general purposes (Các loại thép không gỉ - Phần 2: Điều kiện
kỹ thuật đối với việc vận chuyển các bản/tấm và thanh thép cho các mục đích thông thường).
EN 10088-3, Stainless steels - Part 3: Technical
delivery conditions for semi-finished products,
bars, rods and sections for general purposes (Các loại thép không gỉ - Phần 3: Điều
kiện kỹ thuật đối với việc vận chuyển các sản phẩm, bán tinh chế, thanh, trụ và
đoạn cho các mục đích thông thường).
EN 50014, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - General requirements (Thiết bị điện trong
môi trường dễ nổ - Yêu cầu
chung).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 50016, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - Pressurized apparatus 'p' (Thiết bị điện
trong môi trường dễ nổ - Thiết bị
điều áp 'p').
EN 50017, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - Powder filling 'q'
(Thiết bị điện trong môi trường dễ nổ - Nạp bột 'q').
EN 50018, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - Flameproof enclosure 'd' (Thiết bị điện
trong môi trường dễ nổ - Vỏ chịu nhiệt 'd').
EN 50019, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - Increased safety 'e' (Thiết
bị điện trong môi trường dễ nổ - An toàn cao 'e').
EN 50020, Electrical apparatus for
potentially explosive atmospheres - Intrinsic safety 'i' (Thiết bị điện trong
môi trường dễ nổ - An toàn bên trong 'i').
ISO 10497, Testing of valves - Fire
type-testing requirements (Thử nghiệm các loại van - Các yêu cầu thử nghiệm mẫu
chịu lửa).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ thống giao nhận
tàu cảng (Ship/shore
transfer facilities)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Khớp quay ở đỉnh (Apex swivel)
Khớp nối dẫn chất lỏng giữa cần xuất
nhập trong và cần ngoài.
3.3. Cần xuất nhập (Arm)
Đường ống nối, gồm cả giá đỡ ống đứng
được gắn cố định trên cầu tàu và các kết cấu chịu lực, toàn bộ thiết bị phụ trợ.
3.4. Cần xuất nhập, bên
trong
(Arm, inboard)
Ống vận chuyển và/hoặc bộ phận kết cấu giữa khớp
quay ở đỉnh và khớp quay ngang.
3.5. Cần xuất nhập, bên
ngoài (Arm,
outboard)
Ống vận chuyển đặt giữa khớp quay ở đỉnh và bộ
khớp quay ba chiều.
3.6. Trạng thái (Attitude)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Hệ thống cần (Bank of
arms)
Tất cả các loại cần được lắp đặt trên
cùng cầu tàu.
3.8. Giá đỡ ống đứng (Base riser)
Xem 3.48.
3.9. Lõm Brinen (Brinelling)
Các vết lõm xuất hiện ở rãnh chuyển động
của khớp quay khi các bi quay quá tải.
CHÚ THÍCH: Với mục đích thử nghiệm cần
xuất nhập, hiện tượng lõm Brinen được coi là xuất hiện khi độ rộng vết lõm tạo
thành lớn hơn hoặc
bằng 8 % đường
kính của bi.
3.10. Độ dài cần (Cantilever
length)
Khoảng cách từ mặt bích hệ thống phân
phối trên tàu (gồm cả ống ráp nối) đến điểm cố định đầu tiên của giá đỡ hệ thống
phân phối LNG trên đường ống dẫn LNG của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện tượng tạo thành các khu vực có áp
suất thấp ở đoạn cong bên trong khuỷu nối. Hiện tượng xâm thực được tạo thành
do vận tốc dòng quá cao gây vỡ bọt bóng. Hiện tượng này làm cho năng lượng được
giải phóng và đôi khi có kèm theo tiếng ồn và rung.
3.12. Đường tâm của
hệ thống cần xuất nhập (Centreline of arm group)
Đường cách đều giữa hai cần xuất nhập
ngoài khi vận hành cùng lúc. Đường tâm này được dùng để đánh dấu đường chính
tâm hệ thống phân phối khi sử dụng hệ thống cần xuất nhập.
3.13. Đường tâm của
hệ thống tiếp nhận (Centreline of manifold group)
Đường cách đều hai ống phân phối ngoài
cùng của cụm ống phân phối được nối với cần xuất nhập.
3.14. Va chạm (Clash)
Gồm bất kì sự va chạm
nào:
- giữa các cần xuất nhập cạnh nhau trong khi 2
cần đang cùng vận hành hoặc một cần đang vận hành còn cái kia không vận hành;
- giữa các đoạn nối liền kề của cùng một cần (ví dụ: giữa khớp
quay ba chiều và cần ngoài tàu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15. Góc tiếp xúc (Contact
angel,
a)
Góc giữa mặt phẳng của bi khớp quay và
tâm tiếp xúc tại mặt tiếp xúc của vòng lăn bi.
3.16. CPMS
Hệ thống giám sát vị trí cố định
(Constant position monitoring system).
3.17. Hệ thống đối
trọng chính
(Counterweight, primary)
Khối nặng đặt ở phía đối diện của ống
đứng từ cần trong và được gắn vào phần kéo dài của cần trong. Nó tự cân bằng với
trọng lượng của cần trong và trọng lượng cần ngoài, bộ khớp quay 3 chiều như là
được treo ở đỉnh khớp quay.
3.18. Hệ thống đối
trọng thứ cấp
(Counterweight, secondary)
Khối nặng dùng để tự cân bằng trọng lượng
của cần ngoài và hệ thống khớp quay 3 chiều.
3.19. Khớp nối
nhanh
(Coupler)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20. Sự trôi giạt (Drift)
Sự dịch chuyển của tàu theo chiều dọc
và/hoặc chiều ngang (xem Phụ lục A).
3.21. Bộ nhả li hợp
khẩn cấp (Emergency
release coupling, ERC)
Đây là thiết bị cho phép nhả nhanh cần
xuất nhập như là
một biện pháp khẩn cấp khi được yêu cầu.
3.22. Hệ thống nhả khẩn cấp
(Emergency
release system, ERS)
Hệ thống cung cấp các phương thức nhả
nhanh cần xuất nhập và cách ly an toàn tàu và cầu tàu.
3.23. Ngắt khẩn cấp (Emergency
shut down, EDS)
Phương pháp ngừng ngay quá trình giao nhận
LNG một cách an toàn và hiệu quả.
3.24. Không gian hoạt
động
(Envelope, composite)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không gian hoạt động của mỗi
cần xuất nhập trong cả hệ thống được nhà cung cấp thiết kế theo yêu cầu sau:
khoảng hoạt động tiêu chuẩn (theo thiết kế), yêu cầu vận hành đồng thời hoặc
riêng lẻ, và khoảng cách tối đa/tối thiểu giữa các hệ thống phân phối. Không
gian hoạt động cho từng cần xuất nhập nên được ghi rõ trong bản thiết kế kỹ thuật của
cần xuất nhập hàng.
3.25. Không gian hoạt động,
tiêu chuẩn (hoặc cơ bản) [Envelope, reference (or basic)]
Khoảng không gian hoạt động bao gồm tất
cả các vị trí tính từ tâm của hệ thống phân phối trên tàu có tính đến các yếu tố
sau:
- Sự thay đổi cao độ do thủy triều và độ mớn
nước của tàu;
- Sự thay đổi vị trí theo phương ngang do tàu bị
lắc hoặc do sóng;
- Sự khác nhau giữa khoảng cách cho phép và độ
cao phía trên sàn của hệ thống
phân phối trên tàu.
3.26. Dịch chuyển tự
do
(Freewheel)
Khả năng cần xuất nhập vận hành thủy lực
theo hệ thống phân phối trên tàu mà không có bất kỳ trở ngại thủy lực nào khi
tàu dịch chuyển do sự thay đổi thủy triều, mớn nước, việc rung lắc và độ nhấp nhô của
sóng.
3.27. Nhấp nhô (Heave)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28. Góc trong (Included
angle)
Góc được tạo bởi cần trong và cần
ngoài. Góc này thay đổi theo vị trí của cần trong khoảng từ 10° đến 15° khi cần
ở trạng thái không hoạt động và 150° khi ở trạng thái kết nối.
3.29. Bích cách ly (Insulating
flange)
Một hệ thống cách điện được lắp ở phía
dưới của cần xuất nhập ngoài tàu hoặc ở giữa khớp quay của bộ khớp quay ba chiều.
Mục đích là ngăn chặn
hiện tượng rò điện tại mặt bích của tàu khi cần xuất nhập được kết nối hoặc ngắt
kết nối.
3.30. Giá đỡ (Jack)
Một bộ phận chịu tải cố định và có thể
điều chỉnh được lắp ở bộ khớp quay ba chiều để truyền một phần trọng lượng của
dòng sản phẩm trong cần xuất nhập tới sàn thay vì tới hệ thống phân phối trên tàu.
3.31. Trung tâm điều khiển
cầu tàu (Jetty
control centre)
Trung tâm điều khiển cầu tàu được đặt
trên hoặc bên cạnh cầu tàu với mục đích chính là để điều khiển cần xuất nhập.
3.32. LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.33. LN2
Khí nitơ hóa lỏng (Liquefied nitrogen
gas).
3.34. Buồng điều
khiển trung tâm (Main control room)
Buồng điều khiển được lắp đặt ở kho cảng với chức
năng điều khiển chính.
3.35. Ống phân phối LNG trên tàu
(Ship's
cargo manifold)
Ống có mặt bích được lắp đặt vào mạn tàu để kết
nối với mặt bích của cần xuất
nhập bên ngoài.
3.36. Khoảng cách ống
phân phối (Manifold spacing)
Khoảng cách theo chiều ngang giữa đường
tâm của ống phân phối liền kề nhau.
CHÚ THÍCH. Việc người thiết kế cần chỉ ra chính xác dữ liệu
nào liên quan tới hệ thống phân phối thẳng hay phân nhánh và khoảng cách giữa
các hệ thống phân phối được kết nối đồng thời tới các cần xuất nhập là việc rất
quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van vận hành bằng mô tơ (Motor
operated valve).
3.38. N2
Khí nitơ (Nitrogen gas).
3.39. NG
Khí thiên nhiên (Natural gas).
3.40. Ống nối (Nozzle)
Xem 3.35.
3.41. Độ lệch (Offset)
Khoảng cách chiếu theo phương nằm
ngang giữa hai bộ phận bất kỳ của cần xuất nhập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.42. Khoảng không
vận hành (Operating
envelope)
Khoảng không gian trong đó cần xuất nhập
có thể kết nối với tàu (xem Phụ lục B).
3.43. Bộ truyền tải (Pantograph)
Hệ thống khớp nối để truyền chuyển động
của hệ thống đối trọng thứ cấp và cần
xuất nhập. Thiết bị này còn có thêm chức năng tương tự cho hệ thống bánh răng
và dây cáp sử dụng như
được chỉ dẫn trong “Dây cáp truyền tải
và bánh răng truyền tải".
3.44. Sự lắc dọc (Pitching)
Chuyển động quay xung quanh trục ngang
của tàu (xem Phụ lục A).
3.45. Sản phẩm (Product)
Dòng sản phẩm vận chuyển bằng các cần
xuất nhập LNG.
3.46. QCDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.47. Điều khiển từ
xa bằng dây (Remote
pendant control)
Thiết bị hỗ trợ quá trình vận hành
tháo/lắp bích cho cần xuất nhập từ vị trí xa (ví dụ từ khu vực hệ thống tiếp nhận
hàng trên tàu).
3.48. Ống đứng, giá
đỡ, trụ đứng (Riser,
base riser, standpost)
Hệ thống thiết bị thẳng đứng được bắt
bulông vào sản xuất nhập LNG trên tàu và hệ thống tích hợp bên trong cần xuất
nhập.
3.49. Hệ thống ống
đứng
(Riser assembly)
Hệ thống vận chuyển dòng sản phẩm từ
khuỷu nối và khớp quay đứng được lắp ở đầu của ống đứng.
3.50. Khớp quay ở ống
đứng
(Riser swivel)
Khớp quay của hệ thống ống đứng đảm bảo
cần xuất nhập có thể quay xung quanh giá đỡ ống đứng này.
3.51. Lắc nghiêng (Rolling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.52. Bánh có rãnh (Sheaves)
Các bánh có rãnh lớn được lắp trên ống
đứng và các đỉnh của một
vài cần xuất nhập. Dây cáp được quấn
quanh bánh có rãnh để truyền lực của hệ thống đối trọng thứ cấp tới cần ngoài
tàu.
3.53. Tàu (Ship)
Tàu chở LNG được nối với cần
để xuất hoặc nhập LNG.
3.54. Phòng điều
khiển tàu hàng (Ship cargo control room)
Phòng điều khiển đặt trên boong tàu kiểm
soát và điều khiển mọi quá trình giao nhận của tàu.
3.55. Vận hành đồng
thời
(Simultaneous service)
Việc sử dụng hai hoặc nhiều cần xuất
nhập cùng một lúc.
3.56. Xoay (Slewing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.57. Ống ráp nối (Spool,
piece)
Thiết bị (gắn vào hệ thống
tiếp nhận cố định của tàu) có thể thu hẹp hoặc mở rộng đầu nối nhằm gắn khớp mặt
bích của cần xuất nhập và mặt bích của tàu. Các thiết bị này còn có chức năng
làm bộ điều hợp (adapter).
3.58. Trụ đứng (Standpost)
Xem 3.48.
3.59. Phân tích ứng
suất
(Stress analysis)
Việc tính toán chi tiết kết cấu của cần
xuất nhập và hệ thống tiếp nhận ở các vị trí và trạng thái khác nhau nhằm kiểm
tra tính toàn vẹn của cần xuất nhập trong quá trình vận hành.
CHÚ THÍCH. Tốt nhất là dùng đến
các phần mềm thiết kế chuyên dụng trên máy vi tính.
3.60. Trôi dọc (Surge)
Chuyển động theo chiều dọc của thân
tàu, tương tự với trôi (xem Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thay đổi đột ngột áp suất do thay đổi lưu lượng
trong đường ống.
3.62. Trôi ngang (Sway)
Chuyển động ngang của tàu,
tương tự với trôi giạt (xem phụ lục A).
3.63. Khớp quay (Swivel)
Khớp quay giúp cho cần xuất nhập có thể
dịch chuyển theo chuyển động của bể chứa. Các khớp quay bao gồm các đầu nối âm
và dương chứa bi và vòng ổ lăn bi (hoặc các hệ thống tương tự) để có thể quay
và chịu lực. Các tấm chắn chất lỏng được đặt ở giữa hai đầu nối để ngăn sự rò rỉ.
3.64. Tàu chứa (Tanker)
Tàu chứa LNG.
3.65. Kho cảng (Terminal)
Nhà máy LNG có các trang thiết bị xuất
nhập hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí cần xuất nhập đang hoạt động
khi cần trong ở đằng sau ống đứng.
3.67. Dây cáp kéo (Trailing
wire)
Cáp điện nhiều lõi treo giữa bảng điều
khiển trên cầu tàu và điều khiển giá treo từ xa (xem 3.47).
3.68. Giao nhận (Transfer)
Hoạt động xuất hoặc nhập hàng.
3.69. Bộ khớp nối ba chiều (Triple
swivel assembly, TSA)
Nhóm ba khớp quay và khuỷu nối đặt ở
cuối cần xuất nhập ngoài.
3.70. Bộ chốt (Trunnion
assembly)
Hệ thống vận chuyển chất lỏng gồm khuỷu
nối và chốt ngang trên đỉnh của ống đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp xoay ở bộ chốt cho phép cần xuất
nhập trên tàu quay ngang.
3.72. UPS
Nguồn cấp điện ổn định (Uninterrupted
power supply).
3.73. Vận tốc gió (Wind
velocity)
Vận tốc gió được sử dụng như là vận tốc
gió thiết kế ở độ cao 10 m phía trên mực nước thấp nhất, với tốc độ giật mạnh cấp
3, được tính theo mét trên giây (m/s).
3.74. Lắc ngang (Yaw)
Chuyển động quay xung quanh trục đứng
của tàu (xem Phụ lục A).
4. Thiết kế cần xuất
nhập
4.1. Khái niệm về chiều
dài và hình dạng của cần xuất nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối cần xuất nhập tới tàu cần phải
xem xét tới hệ thống xuất nhập của các loại tàu khác nhau, mực nước cao nhất và
thấp nhất, sự thay đổi phần nổi của tàu, độ dịch chuyển cho phép của tàu và quá
trình hoạt động đồng thời của các cần xuất nhập được kết nối.
Thiết kế phải đảm bảo các khoảng cách
tối thiểu sau đây:
- Khoảng cách tối thiểu giữa các bộ phận của một
cần đang vận hành và cần không hoạt động là 0,15 m;
- Khoảng cách tối thiểu giữa các phần
của cần đang vận hành và bất kỳ kết cấu liền kề, đường ống, thiết bị.... là
0,3 m;
- Khoảng cách giữa bất kỳ phần nào của các cần
đang vận hành liền kề tối thiểu là 0,3 m, ngoại trừ hệ thống đối trọng. Độ hở tối
thiểu giữa hệ thống đối trọng của các cần đang vận hành là 0,15 m.
4.2. Các bộ phận của
cần
Cần xuất nhập thường bao gồm các bộ phận
sau:
- Bộ khớp nối ba chiều;
- Cần bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ khớp quay ở đỉnh giữa cần ngoài và cần
trong;
- Giá đỡ ống đứng;
- Bộ khớp quay nối đôi giữa cần ngoài và giá đỡ
ống đứng.
Trong khoảng không vận hành, thiết kế
của cần xuất nhập phải bao gồm 6 độ quay tự do để thích nghi với các chuyển động
của tàu (xem Phụ lục A).
Ống dẫn sản phẩm ở nhiệt độ thấp phải
được thiết kế sao cho có thể giãn nở hoặc co lại một cách tự do trong kết cấu.
Bản thân kết cấu không phải chịu nhiệt độ thấp.
Tất cả các giá đỡ đường ống phải được
thiết kế tương xứng sao cho lực căng trong đường ống và kết cấu nằm trong giới
hạn cho phép ở mọi trạng thái và vị trí vận hành.
Toàn bộ hệ thống bộ khớp nối ba chiều
và cần ngoài phải được cân bằng trong điều kiện không chứa sản phẩm và không có
băng. Nó phải được cân bằng quanh khớp
nối quay và ổ bi ở đỉnh nhờ sự bố trí hệ thống đối trọng và bộ truyền tải.
Toàn bộ hệ thống đã được lắp ráp hoàn
chỉnh phải cân bằng trong điều kiện không chứa sản phẩm và không có băng. Nó phải
được cân bằng quanh khớp chốt ngang và ổ bi ở đỉnh nhờ quả đối trọng.
Thiết kế của cần phải tính đến kết cấu
của các kết nối tại hệ thống phân phối trên tàu sao cho lực căng tác động lên hệ
thống phân phối LNG và sàn tàu không quá lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Mối nối khớp
quay
4.3.1. Yêu cầu chung
Mối nối khớp quay được lắp đặt trên cần
xuất nhập giúp hai đường ống dẫn hoặc các bộ phận kết cấu trên cùng một mặt phẳng
có thể quay được. Độ lớn tối đa của các mối nối khớp quay này phải tương thích
khi hệ thống đang vận hành, khi không hoạt động và cả khi bảo dưỡng.
Có hai loại mối nối khớp quay được sử
dụng, đó là mối nối truyền sản phẩm và chịu lực kết cấu.
4.3.2. Thiết kế cho mối nối
truyền sản phẩm
Mối nối truyền sản phẩm được tạo thành
từ việc bố trí hệ thống gioăng, hệ thống ổ bi và hệ thống bịt kín ngoài.
4.3.2.1. Hệ thống gioăng
Hệ thống này bao gồm hai gioăng, một
chính và một phụ. Gioăng phụ dùng để ngăn chặn sự rò rỉ sản phẩm ra bên ngoài
hoặc vào hệ thống chịu lực trong trường hợp gioăng chính bị hỏng.
Phải lắp đặt một nắp chắn rò tại khoảng
vành khuyên giữa
gioăng chính và gioăng phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ổ bi cho phép khớp nối có thể
quay được trong các tất cả các điều kiện chịu tải trong và ngoài theo thiết kế.
Hệ thống ổ bi dùng cho điều kiện nhiệt
độ thấp phải được bôi trơn hoặc giữ khô thích hợp bằng quá trình tuần hoàn khí
nitơ. Việc này sẽ ngăn sự đóng băng bên trong ổ bi.
4.3.2.3. Hệ thống bịt kín
ngoài
Hệ thống này ngăn ngừa nước thâm nhập vào
làm kẹt vòng bi. Nó cũng phải tạo thành một khoang kín bảo đảm cho chất bôi
trơn hoặc khí nitơ tái tuần hoàn bên trong hệ thống ổ bi.
4.3.2.4. Thiết kế
Các khớp nối quay được thiết kế đảm bảo
các yếu tố:
- Hệ số an toàn tối thiểu là 4 để chống hư hỏng
cho kết cấu;
- Hệ số an toàn tối thiểu là 2 để chống rò rỉ;
- Hệ số an toàn tối thiểu là 1,5 để chống lõm
Brinen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng hướng trục tương đương, PCA
được tính bằng công thức sau:

Trong đó:
FA là tổng tải trọng hướng
trục, tính bằng tải trọng của áp lực dòng hướng trục cộng với tải trọng hướng
trục tác động bên ngoài, tính bằng niutơn (N);
MT là moment uốn tác động
bên ngoài, tính
bằng niutơn mét (N.m);
d là đường kính vòng bi, tính bằng mét
(m);
FR là tải trọng xuyên
tâm bên ngoài, tính bằng niutơn (N);
a là góc tiếp xúc (xem 3.15).
Tốc độ rò rỉ tối đa cho phép là 1 050
(cm3 khí)/h (0 °C, 101 325 Pa) hoặc 4 (cm3 lỏng)/h cho mỗi
centimét đường kính gioăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Kết cấu ổ bi
Các khớp nối ổ bi phải có khả năng chịu
được các tải trọng bên ngoài trong mọi điều kiện thiết kế của cần xuất nhập.
Ổ bi phải được bảo vệ khỏi sự thâm nhập của nước,
hạt rắn cũng như sự ăn mòn trong môi trường nước biển.
Khớp nối quay được thiết kế đảm bảo
các yếu tố:
- hệ số an toàn tối thiểu là 3,5 khi kết cấu bị
hư hỏng;
- hệ số an toàn tối thiểu là 1,5 đối với trường
hợp lõm Brinen.
Hệ số an toàn là tỉ lệ giữa giá trị tải
trọng hướng trục tương đương tối đa (khi xảy ra sự cố) và giá trị tải trọng hướng
trục tương đương tối đa theo tính toán.
Tải trọng hướng trục tương đương, PCA
được tính bằng công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là tải trọng hướng trục bên ngoài, tính
bằng niutơn (N);
MT là moment uốn tác động
bên ngoài, tính bằng niutơn mét (N.m);
d là đường kính vòng bi, tính bằng mét
(m);
FR là tải trọng xuyên
tâm bên ngoài, tính bằng niutơn (N);
a là góc tiếp xúc (xem 3.15).
4.4. Phụ kiện
4.4.1. Giá đỡ có thể điều chỉnh
Nếu có yêu cầu, cần xuất nhập phải được
lắp thêm giá đỡ ở hệ thống khớp nối ba chiều. Giá đỡ này gồm có hai chân có thể
điều chỉnh được để trụ được trên boong tàu sau khi cần xuất nhập được nối với
tàu.
Giá đỡ có chức năng chịu một phần tải
trọng của sản phẩm và giảm ứng suất cho hệ thống tiếp nhận. Các tải trọng này
được truyền tới boong tàu qua chân của giá đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ dùng cho cần xuất nhập LNG
không được ảnh hưởng tới chuyển động tự do của cần xuất nhập khi tàu bị lắc dọc.
Thiết kế của cần xuất nhập phải tính đến khối
lượng của giá đỡ mà không tính đến độ giảm ứng suất của giá đỡ. Việc giảm ứng
suất này phải được tính toán trong các phân tích lực căng cho hệ thống phân phối
của bể chứa.
4.4.2. Đường phun nitơ
Khi kết thúc việc xuất nhập, nitơ được
sử dụng để đuổi sản phẩm khí. Đường phun nitơ là một bộ phận bên trong của cần,
phải được nối với đường sản phẩm của cần. Đường này phải được lắp van một chiều
và van chặn. Van một chiều phải lắp càng gần chỗ đấu nối càng tốt. Cần tránh mối
nối ren.
4.4.3. Thiết bị khóa bể chứa
Thiết bị bảo vệ cơ khí phải ngăn cản cần xuất nhập
chuyển động khi không vận hành. Khóa cần xuất nhập bên ngoài có thể bằng cơ khí
hoặc thủy lực. Trong trường hợp khóa bằng thủy lực, thì sẽ khóa bằng van riêng biệt
chứ không phải bằng các van kiểm soát của hệ thống.
4.4.4. Cầu thang và sàn thao tác
Nếu không có cách náo để tiếp cận ống
đứng, trục quay và khớp quay ở đỉnh, cần xuất nhập phải được trang bị các bậc
thang ở giá đỡ ống đứng
và cần xuất nhập trong, và các bệ sàn phải được lắp ở đỉnh của giá đỡ ống
đứng và trên đỉnh của cần xuất
nhập trong. Các bệ sàn này được
dùng tới khi cần bảo dưỡng, đặc biệt là để thay thế gioăng của các khớp quay.
4.4.5. Đường nitơ lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.6. Cách nhiệt
Ống dẫn trên cần xuất nhập không nhất thiết phải
cách nhiệt. Nhưng nếu có yêu cầu thì bản thiết kế cần phải tính đến trọng lượng và độ
dày của đường ống.
4.5. Hệ thống van, mặt
bích và các mối nối đường ống
4.5.1. Các mối nối ống dẫn LNG phải được bố trí ở nơi
thấp nhất của bộ khớp ba chiều và ống đứng để cần xuất
nhập có thể xả hoàn toàn bằng các mối nối này.
Một mối nối ống dẫn khác được lắp ngay
ở đoạn đầu của van
trên hệ thống nhả khẩn cấp cho phép cần
xuất nhập xả sản phẩm ngay sau khi cần xuất nhập nhả kết nối trong các điều kiện
khẩn cấp.
Tất cả các mối nối này phải có đường
kính danh nghĩa tối thiểu là 25 mm, kết thúc bằng mặt bích và van bi cùng kích
thước.
4.5.2. Trừ bộ li hợp, còn lại
thì mặt bích các đường ống dẫn sản phẩm, ống dẫn nitơ và ống dẫn nitơ lỏng phải
phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCVN 8611 (EN 1473).
4.5.3. Các van được lắp ở
các mối nối xả sản phẩm và đường ống dẫn nitơ phải là
loại
van an toàn chịu lửa như
yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 10497.
4.6. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định cụ thể, các đường
ống dẫn sản phẩm phải được chế tạo bằng thép không gỉ mác X2CrNi18-9 phù
hợp với tiêu chuẩn EN
10088-2. Hàm lượng cacbon trong thép cacbon sử dụng cho kết cấu phải thấp hơn
0,23 % (xem Phụ lục D).
Các vật liệu được sử dụng phải được lựa
chọn kỹ lưỡng cho môi trường nước biển và ngăn chặn được sự ăn mòn điện hóa.
Nghiêm cấm sử dụng sợi amiăng hoặc vật
liệu chứa sợi amiăng. Không sử
dụng nhôm trừ khi có yêu cầu trong trường hợp đặc biệt. Nếu cần xuất nhập được
lắp đặt trong môi trường có nhiệt độ không khí thấp thì loại vật
liệu cần phải phù hợp. Điều này cũng được áp dụng cho vật liệu dùng trong các bộ
phận giữa đường ống dẫn sản phẩm và kết cấu ở nhiệt độ thấp.
4.7. Bản thiết kế
4.7.1. Đường kính ống dẫn sản
phẩm
Đường ống dẫn LNG phải có kích thước đảm
bảo cho tốc độ dẫn sản phẩm tối đa là 11 m/s trừ khi có yêu cầu khác của chủ đầu tư. Tốc
độ 15 m/s được chấp nhận cho từng đoạn có tiết diện nhỏ (chiều dài nhỏ hơn 1,5 m) để
tránh hiện tượng xâm thực.
Người chủ sở hữu phải được
thông báo về hiện tượng giảm áp đối với LNG và NG ở cần xuất nhập vận chuyển sản
phẩm.
4.7.2. Phân tích ứng suất
4.7.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng suất tính được sẽ phải
nhỏ hơn hoặc bằng với ứng suất kéo cho phép. Ứng suất này được tính bằng
cách nhân ứng suất tiêu chuẩn cho phép với hệ số K trong Bảng 1.
Ứng suất kéo tiêu chuẩn cho phép là
giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:
● 0,29 lần giới
hạn bền kéo của vật liệu trong điều kiện đã được ram; hoặc
● 0,45 lần giới
hạn đàn hồi của vật liệu đã được ram.
Các giá trị giới hạn bền kéo và giới hạn
đàn hồi được sử dụng là các giá trị dưới trong các giá trị được đưa ra trong
tiêu chuẩn về vật liệu đó.
Độ võng của cần xuất nhập ứng với các
trạng thái khác nhau phải được đề cập tới trong quá trình phân tích ứng
suất. Các ứng suất phải được tính toán theo lý thuyết ứng suất chính cực đại hoặc
lý thuyết ứng suất đứt cực đại áp dụng cho sự phá hủy đường ống.
Các hệ số tăng cường cũng phải được
tính toán bổ sung thêm trong bản thiết kế cho các ống khuỷu và đoạn ống
cong.
Cũng cần phải tiến hành các phân tích
lực uốn tác động lên ống và các kết cấu khác.
Các dây cáp bằng thép sợi
phải được thiết kế với hệ số an toàn nhỏ nhất là 5 cho giới hạn bền đứt cực tiểu với lực
cực đại tính được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế tổng thể sẽ phải tính đến tải
trọng tĩnh (dead weight load, DL), tải trọng áp gây ra do áp suất (pressure load,
PL), tải trọng dòng (fluid load,
FL), tải trọng gió (wind load, WL), tải trọng nhiệt (thermal load,
TL), tải trọng địa chấn (earthquake load, EL) và tải trọng băng (ice load,
IL).
4.7.2.2. Tải trọng tĩnh
(DL)
Ngoài trọng lực của cần xuất nhập thì cần
phải tính thêm cả trọng lực phụ trợ của các thiết bị và lớp cách
nhiệt của nó.
4.7.2.3. Tải trọng gây ra do áp suất
(PL)
Áp suất thấp nhất là 1,9 MPa (19 bar)
hoặc phải dùng đến áp suất thiết kế đặc thù trong trường hợp áp suất lớn hơn.
4.7.2.4. Tải trọng dòng (FL)
Tải trọng này phải phụ thuộc vào tỉ khối của sản
phẩm (LNG, NG, LN2), ngoại trừ đối với các thử thủy lực có tỷ khối chất
lỏng là 1 000 kg/m3.
4.7.2.5. Tải trọng gió
(WL)
Trừ khi được quy định cụ thể, tải trọng
gió được tính bằng cách nhân Pz với diện tích cần xuất nhập tiếp xúc với gió
theo các công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
V10 là vận tốc gió theo thiết
kế ở độ cao 10 m phía trên mực thủy triều thấp nhất, tính bằng mét trên giây
(m/s);
z là độ cao trên mực thủy triều thấp nhất, tính bằng
mét (m);
Pz là áp lực của gió ở
độ cao z, tính bằng niutơn trên mét vuông (N/m2);
Uz là vận tốc gió theo
thiết kế, tính bằng mét trên giây (m/s);
CF là hệ số hình dạng,
có giá trị là 0,7 cho các bề mặt hình trụ và là 2 cho các bề mặt hình chữ nhật.
Với z nhỏ hơn 10 m thì phải dùng
phép nội suy tuyến tính giữa Pz ở 10 m và 60 % giá trị của z.
Trừ khi được quy định cụ thể, vận tốc
gió nhỏ nhất sẽ là 45 m/s ở điều kiện không vận hành và 22,5 m/s ở các điều
kiện vận hành. Khi có thử nghiệm, như thử thủy lực, thì phải giảm vận tốc gió
(xuống giá trị khoảng 10 m/s) cho phù hợp các bộ phận khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tải trọng nhiệt là tải trọng do sự
thay đổi nhiệt độ của vật liệu gây ra.
Sự thay đổi nhiệt độ trong lòng chất lỏng
và các bộ phận kết cấu phải được tính toán cụ thể. Phải có các chứng minh nếu bỏ qua tác động
nhiệt trong các phép tính.
Phải đặc biệt chú ý đến tải trọng
nhiệt trong các trường hợp mà ống dẫn sản phẩm không được tự do rút ngắn lại. Nếu
có các hạn chế này thì các tải trọng phải được tính lên đường ống dẫn
sản phẩm như đối với kết cấu.
Trường hợp đường ống dẫn sản phẩm nằm
bên trong kết cấu thì phải có các phép tính chứng minh rằng kết cấu không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ làm lạnh sâu của
đường ống dẫn. Các điều kiện ngoại vi sau cần phải được tính đến trong các tính
toán:
- Nhiệt độ thấp nhất;
- Lớp băng;
- Không có gió.
4.7.2.7. Tải trọng địa chấn
(EL)
Tải trọng địa chấn phải được xem xét ở
khu vực có nguy cơ xảy ra động đất. Cần phải có các phân tích tới các khu vực chịu
ảnh hưởng của cần xuất nhập trong điều kiện xấu nhất và không có gió [Xem TCVN
8611 (EN 1473)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng băng phải được tính như là
trọng lượng tĩnh bổ sung (với khối lượng riêng là 800 kg/m3) vào trọng
lượng của cần xuất nhập và bề dày của băng được tính đến trong các phép
toán gió liên quan tới gió: nếu không có chú thích đặc biệt, độ dày có thể được
sử dụng là 25 mm.
Bảng 1 - Hệ số
ứng suất cho
phép
Trạng thái
cần xuất nhập
Trọng lượng
tương ứng cho trạng thái
Tổ hợp các
tải trọng
Hệ số ứng
suất cho phép, K
Không vận
hành
Rỗng
DL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,6
Vận hành
Rỗng
DL + VVL
1,0
Kết nối
Rỗng và đầy
PL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DL + FL + PI + WL +
TL
+
IL
0,8
0,9
1,7
Nhả khẩn cấp
Rỗng
Đầy
DL + WL
DL + WL + IL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,4
1,4
Bảo dưỡng
Rỗng và đầy
DL + WL
1,2
Thử thủy lực
tại xưởng
Rỗng và đầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL
DL + FL + PL + WL
1,3
1,8
CHÚ THÍCH:
DL: tải trọng tĩnh (dead weight
load);
PL: tải trọng áp gây ra do áp suất
(pressure load);
FL: tải trọng dòng (fluid load);
WL: tải trọng gió (wind load);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EL: tải trọng địa chấn (earthquake
load);
WL/EL: tải trọng gió hoặc địa chấn;
IL: tải trọng băng (ice load).
4.8. Hàn
4.8.1. Đánh giá chất lượng
Công đoạn hàn phải được tiến hành bởi
nhân viên đã có chứng chỉ và theo quy trình hàn đã được phê duyệt:
- Đường ống dẫn sản phẩm: quy trình hàn và kiểm
tra tay nghề thợ hàn phải được chứng nhận theo các quy định trong TCVN 6934-1
(ISO 9956-1), TCVN 6934-2 (ISO 9956-2), TCVN 6934-3 (ISO 9956- 3), và TCVN
6700-1 (ISO 9606-1);
- Kết cấu: quy trình hàn và kiểm tra tay nghề
thợ hàn phải được chứng nhận theo các quy định trong TCVN 6934-1 (ISO 9956-1),
TCVN 6934-2 (ISO 9956-2), TCVN 6934-3 (ISO 9956-3), và TCVN 6700-1 (ISO
9606-1).
Các kim loại điền đầy phải được chấp
nhận và chứng kiến bởi cơ quan giám sát có thẩm quyền. Phương pháp thử nghiệm
cơ học, thử va đập và thử uốn sẽ phải tương ứng với các tiêu chuẩn EN 875 và EN 910.
Các giá trị năng lượng ở ba mẫu tại -160 °C sẽ là 40 J, trung bình 28 J là
giá trị thấp nhất và độ giãn bên nhỏ nhất là 0,38 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận bằng thép
cacbon phải được sơn, các bộ phận bằng thép không gỉ phải được phủ hoặc sơn để chống
ăn mòn trong môi trường nước biển.
Các bộ phận cơ khi khác không thể sơn
được thì phải được phủ lớp màng bảo vệ hoặc dầu mỡ chống ăn mòn thích hợp.
Trường hợp thiết bị lắp đặt ngoài trời
như các bộ phận thủy lực và điện phải được bảo vệ trong hộp thép chống gỉ hoặc
thép cứng được sơn bảo vệ.
Các dây cáp bằng thép
phải được thiết kế với thép mạ kẽm. Dây cáp phải được tẩm và bôi mỡ chống ăn mòn đối với
môi trường nước biển.
Các cần ống thủy lực phải được làm bằng
thép không gỉ chống ăn mòn đối với môi trường nước biển.
4.10. Bảo dưỡng
Phải có chế độ bảo dưỡng thích hợp để
thiết bị hoạt động trong thời gian tối ưu. Các phương pháp phù hợp bao gồm việc:
- Thay thế tấm chắn sản phẩm của bộ nhả khẩn cấp và bộ li hợp (nếu
có);
- Thay thế các phớt động mà không cần tháo rời khớp quay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay thế dễ dàng các ống lọc thủy
lực;
- Bôi trơn các bộ phận kết cấu ổ bi;
- Điều chỉnh mức dầu.
Các thao tác trên phải được thực hiện
mà không đòi hỏi phải sử dụng các thiết bị phụ trợ cồng kềnh.
5. Các biện pháp an
toàn
5.1. Các hệ thống giám
sát và báo động
5.1.1. Hệ thống báo động vị
trí cần xuất nhập (ngưỡng cơ học)
Mỗi cần xuất nhập phải được lắp đặt
các hệ thống ngưỡng báo động cơ học. Các cần xuất nhập này phải có ba bộ cảm biến
khoảng cách dùng cho báo động cấp một và hai bộ cảm biến khoảng cách khác cho
báo động cấp hai. Với báo động cấp một, một bộ cảm biến sẽ được dùng cho cần xuất
nhập mở rộng quay sang phải và bộ thứ hai cho mở rộng sang trái. Với báo động cấp
hai thì bộ cảm biến sẽ được dùng cho cần xuất nhập mở rộng và một bộ cảm biến để
dò quay trái hay phải.
Việc nhận biết giới hạn cho quá trình báo động sẽ
kích hoạt các tín hiệu ánh sáng và âm thanh ở trung tâm điều khiển cầu tàu, đồng
thời kích hoạt hệ thống nhả khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Các hệ thống giám sát
vị trí cố định
của cần xuất nhập (CPMS)
Ngoài các ngưỡng cơ học, hệ thống giám
sát vị trí cố định của cần xuất nhập có thể được sử dụng để báo hiệu cho người
vận hành nhằm tính toán được các hành động tiếp theo. Hệ thống này hoạt động dựa
trên các cảm biến vị trí được lắp ở trên cần xuất nhập và xử lý các thông số đo
được của cảm biến để tính toán các tọa độ của cần xuất nhập và hiển thị kết quả
trên màn hình (xem Phụ lục E).
Nếu hệ thống này được sử dụng, phải
đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu về an toàn sau:
- thời gian giữa hai lần đo nhỏ hơn 1/20 s;
- có đường nối tắt cho hệ thống để trở lại ngưỡng
cơ học;
- thiết lập phép đo và cách tính phần dư để khởi động
hệ thống báo động nhận biết giới hạn.
Hệ thống này cũng phải có chế độ tự kiểm
tra vị trí của cần xuất nhập ở trạng thái tĩnh (mốc 0).
5.1.3. Báo động mức chất lỏng
và áp suất
Các báo động sau đều phải được hiện
trên bảng điều khiển (báo động âm thanh và hình ảnh) và trên cầu tàu (báo động
âm thanh và hình ảnh):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá áp ở buồng khởi động;
- Mức dầu ở bể chứa thấp;
- Áp suất khí nitơ ở các bể thấp.
5.2. Xác định khoảng
không hệ thống báo động
5.2.1. Các báo động giới hạn
cơ học (xem Phụ lục C)
Các mức báo động được xác định trong
vùng của khoảng không gian làm việc và các giới hạn cơ học của cần xuất nhập. Tất
cả các mức báo động được thiết lập với các bộ chuyển mạch gần (hoặc tương
đương) để nhận diện các góc dịch chuyển của cần xuất nhập. Chúng được thiết lập
nhằm đảm bảo hệ thống đủ khoảng cách cho bước khẩn cấp vận hành trước khi đạt tới
giới hạn cơ học của cần xuất nhập trong khi tàu trôi xa khỏi cầu tàu.
Mức báo động đầu tiên là dừng bơm vận
chuyển hàng, đóng các van vận hành bằng mô tơ và đóng các van của hệ thống nhả
khẩn cấp trước khi mức báo động thứ hai được kích hoạt. Mức báo động thứ hai để
nhả khẩn cấp trước khi chạm tới giới hạn cơ học của cần xuất nhập.
Thời gian đóng các van và
thời gian để nhả cần xuất nhập khi có sự cố phải được tính toán cho từng trạm
khác nhau. Phải hoàn thành được quá trình ngắt khẩn cấp và nhả khẩn cấp trước khi
chạm tới giới hạn cơ học của cần xuất nhập.
5.2.2. Các báo động với hệ
thống định vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hệ thống nhả khẩn
cấp
Đầu cuối của cần xuất nhập phải được lắp
đặt một van đôi và bộ nhả li hợp khẩn cấp để cần có thể ngắt nhanh khỏi tàu nhằm
giảm thiểu lượng sản phẩm bị tràn. Cần giảm thiểu sản phẩm bị
tràn với thể tích sản phẩm bị đọng lại giữa các van.
Khi tàu bị trôi quá xa có thể kích hoạt tự động
hoặc kích hoạt bằng tay chế độ ngắt khẩn cấp.
Các van được lắp vào mỗi đầu của bộ nhả
li hợp khẩn cấp và toàn bộ hệ thống, chúng được lắp theo chiều thẳng đứng của bộ
khớp nối ba chiều của cần với các mặt bích của bộ nhả li hợp khẩn cấp ở mặt phẳng
nằm ngang.
Hệ thống nhả li hợp khẩn cấp cho phép
cần xuất nhập và hệ thống xuất nhập của tàu tách ra khỏi nhau một
cách dễ dàng và an toàn. Phần thấp hơn của bộ khớp nối ba chiều vẫn phải nối với hệ
thống phân phối của tàu và một bộ phận sẽ ngăn phần thấp hơn này
quay quanh khớp nối quay cuối cùng và rơi xuống sàn tàu hoặc hệ thống xuất nhập,
cần có một phương thức thu lại phần thấp hơn này từ tàu sử dụng cần xuất nhập
đó.
Trong trường hợp có sự cố ở hệ thống
thủy lực hoặc điện năng thì bộ nhả li hợp khẩn cấp sẽ đóng lại để đảm bảo an toàn.
Bộ nhả li hợp khẩn cấp phải được lắp đặt
một thiết bị hoặc bộ phận chỉ dẫn đảm bảo lắp đặt lại đúng vị trí sau khi có sự
cố.
Hai van sẽ khóa móc với nhau bằng cơ học
và sẽ đồng thời vận hành bởi một bộ kích hoạt lắp trên đỉnh của van. Hai van
đang khóa với nhau có thể dễ dàng tách ra khi bộ nhả li hợp khẩn cấp được khởi
động để ngắt và cho phép van phía trên rời khỏi van phía dưới.
Các van phải được vận hành độc lập với
bộ nhả li hợp khẩn cấp khi bộ nhả li hợp khẩn cấp được lắp ráp. Có thể sử dụng
bộ khởi động kích hoạt kép để vận hành các van và bộ nhả li hợp khẩn cấp. Thiết
bị khóa mốc bằng thủy lực hay cơ học sẽ ngăn bộ nhả li hợp khẩn cấp mở ra nếu
các van chưa hoàn toàn đóng kín. Một hệ thống điện, thủy lực hay cơ học sẽ ngăn
các van mở trở lại trước khi bộ nhả li hợp khẩn cấp được lắp ráp lại sau khi xảy
ra sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nhả khẩn cấp phải được trang
bị một thiết bị chống quá áp do việc giãn nở nhiệt của sản phẩm bị kẹt giữa hai
van.
Nếu van liên động thủy lực được sử dụng
giữa các van của hệ thống nhả khẩn cấp và bộ nhả li hợp khẩn cấp thì:
- Đó phải là loại van trượt kiểu pittong có ba
cổng với một tấm chắn ở phía chịu áp cùng với phần thoát chất lỏng ở trung
tâm để ngăn việc tăng áp bị động của chu trình nhả li hợp khẩn cấp trong sự cố rò
rỉ. Đường ống xả sản phẩm này phải độc lập với các đường ống thoát khác;
- Van trượt kiểu pittong phải được dịch chuyển
cơ học bằng cách vận hành van để đóng hoàn toàn phía chịu áp của van;
- Ống dẫn chịu áp của bộ nhả li hợp khẩn cấp phải
được bảo vệ bởi áp kế, cảm biến áp suất với van xả đọng và cách ly có thể khóa được ở
sau van điện từ của bộ nhả li hợp khẩn cấp. Hệ thống báo động bằng hình ảnh và
âm thanh cùng với một quy trình dừng khẩn cấp việc nạp LNG phải được kích hoạt bởi
cảm biến áp suất. Gần bộ chuyển áp phải lắp đặt một lỗ xả khí dùng van đôi để hạ
áp suất của chu trình nhả li hợp khẩn cấp khi vận hành không đúng chức năng.
Các van xả khí này cần phải được liên động với nhau để khi một van luôn đóng
thì các van khác sẽ mở.
Các van của hệ thống nhả khẩn cấp phải
chịu được lửa theo tiêu chuẩn ISO 10497.
Hệ thống nhả khẩn cấp phải vận hành được
khi có lửa ở 1 100 °C trong vòng 1,5 min và ở 350 °C trong vòng 10 min.
Độ bền và thiết kế cho hệ thống nhả khẩn
cấp sẽ phải tuân thủ theo các hệ số an toàn sau:
- Hệ số an toàn là 4 khi tách rời bộ nhả li hợp
khẩn cấp và cấu trúc bị phá hủy trong trường hợp không xuất được hàng tại trạng
thái và vị trí của cần xuất nhập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Các thiết bị an
toàn
5.4.1. Các thiết bị an toàn
của hệ thống nhả khẩn cấp
Hệ thống nhả khẩn cấp phải được thiết
kế để tránh nguy cơ kết nối bị ngắt đột ngột (không chủ định). Điều này có thể
thực hiện được bằng các biện pháp sau:
- Liên động bộ nhả li hợp khẩn cấp với các van
để ngăn bộ nhả li hợp khẩn cấp mở trước khi van được đóng;
- Sử dụng van thủy lực vận hành bằng tay để
cách ly bộ nhả li hợp khẩn cấp;
- Lắp các đầu dò khoảng cách ở van để hiển thị
trạng thái van (đóng hay mở) trên bảng điều khiển và khóa điện bộ phận kích hoạt
bộ nhả li hợp khẩn cấp trước khi khóa van.
5.4.2. Các thiết bị an toàn
để khóa cần xuất nhập
Thiết bị an toàn gồm:
- Một bộ van quá áp phải được lắp đặt trên các
đường ống thủy lực cho hệ thống khởi động cùng với một áp kế, rơ le áp suất và
các van cách ly. Hệ thống các van đôi khóa cơ khí phải cho phép việc xả áp, do
đó một van sẽ thường xuyên khóa khi các van khác đang mở. Rơ le áp suất kích hoạt
tín hiệu âm thanh và ánh sáng ở bảng điều khiển và trên cầu tàu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích hoạt tự động chế độ tự do bằng cách mở
khóa van thủy lực vận hành bằng tay của hệ thống nhả li hợp khẩn cấp.
5.4.3. Phòng cháy
Để ngăn ngừa hiện tượng ngọn lửa lan rộng
và gia tăng nguy cơ nổ trong trường hợp có hỏa hoạn, các thiết bị sau của cần xuất nhập phải
đáp ứng các yêu cầu về an toàn:
- Các van lắp đặt trên cần xuất nhập (hệ thống nhả khẩn cấp
và van thoát
chất lỏng) phải đáp ứng các yêu cầu
trong tiêu chuẩn ISO 10497;
- Mạng lưới ống cấp dầu thủy lực cho hệ thống
nhả khẩn cấp cũng như các thiết bị điện để đóng van nhả khẩn cấp và mở bộ nhả
li hợp khẩn cấp phải vận hành được khi có lửa ở 1 100 °C trong vòng 1,5 min
và/hoặc ngọn lửa ở 350 °C trong vòng 10 min;
- Hạn chế tối đa sự rò rỉ LNG để bảo đảm an
toàn cho cần xuất nhập khi có sự cố hỏa hoạn.
5.4.4. An toàn điện
Thiết bị phải đáp ứng tiêu chuẩn từ
EN 50014 đến EN 50020, nhóm IIB, T4.
Với các phần chuyển động của cần xuất
nhập, chỉ được phép
dùng thiết bị có bảo đảm an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai mức bảo đảm an toàn khác nhau
khi có sự cố về điện.
5.4.5.1. Cung cấp điện năng
cho hệ thống điện và điều khiển thủy lực
Phải có bộ cấp điện ổn định (UPS) để bảo
đảm an toàn khi có
sự
cố ở hệ thống
cung
cấp
điện trung tâm. UPS phải
cho phép vận hành mạch logic và hệ thống điều khiển trong khoảng thời gian tối
thiểu là 1 h. Việc bảo đảm an toàn nguồn cung cấp điện năng cho hệ thống thủy lực
sẽ do các bể chứa thủy lực cung cấp khi có sự cố và/hoặc bơm thủ công ở điều kiện
bình thường.
5.4.5.2. Nhả khẩn cấp khi mất
điện hoàn toàn
Van vận hành bằng tay tại mỗi cần xuất
nhập phải cho phép nó có thể nhả khẩn cấp. Hệ thống này sử dụng áp suất thủy
tĩnh từ khối bể chứa để thu gọn cần xuất nhập về khu vực an toàn (nhằm tránh va chạm tàu khi
nó bị trôi theo chiều dọc). Kích thước của các bể chứa phải được tính toán kỹ để
đảm bảo có thể ngắt kết nối và thu tối đa tất cả các cần xuất nhập trong hệ thống.
5.4.6. Thiết bị bảo vệ khỏi
dòng điện rò
Cách điện của đầu cần xuất nhập phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Sử dụng tấm cách điện hay khớp nối tích hợp lắp
đặt gần phía đầu ngoài tàu của cần xuất nhập để cách điện sàn tàu với cần xuất
nhập. Tấm này không nhất thiết phải thẳng đứng hoàn toàn mà sẽ đặt ở vị trí và
hướng thích hợp để không ảnh hưởng tới kết cấu của tàu. Khớp nối tích hợp được
thiết kế và chế tạo như một bộ phận của ống dẫn với một vòng cách điện bên
trong. Khớp nối này có thể được hàn vào hệ thống ống dẫn;
- Các vật liệu cách điện phải bảo đảm các mặt bích không bị
thấm nước và tương thích với các đặc
tính và nhiệt độ
của sản phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hệ thống thủy lực, bôi trơn, đuổi khí và
thoát chất lỏng phải sử dụng ống mềm phi kim cách điện tại các vị trí đi qua mặt
bích cách điện.
Điện trở của mặt bích cách điện không
được thấp hơn các giá trị sau:
- 104 Ω như được sản xuất sau khi lắp
ráp vào cần xuất nhập và trước khi kiểm tra thủy lực;
- 103 Ω sau khi dòng chất lỏng (được
thử thủy lực) được đưa vào trong cần xuất nhập.
Các phép đo phải được tiến hành khi cần
xuất nhập không tải ở điều kiện
nhiệt độ môi trường.
5.4.7. Kết nối
Tất cả các liên kết mặt bích, bao gồm
cả các khớp quay, phải được nối bởi dây cáp dẫn điện trừ mặt bích cách điện.
6. Kết nối với tàu
Cần xuất nhập nối với tàu bằng ba cách
khác nhau như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ li hợp thủ công (QCDC thủ công);
- Hoặc bộ li hợp thủy lực (QCDC thủy lực).
Cả ba cách trên đều phải ghép nối được
mặt bích với hệ thống xuất nhập của tàu hàng. Dung sai cho phép về kích thước
trong Bảng 2 được áp dụng cho các cỡ có sẵn.
Bảng 2 - Độ lệch
mặt bích
Kích thước mặt
bích
Đường kính
ngoài
Đường kính
trong
Độ dày
DN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
≤ DN 250
± 1,59
+ 0,79
- 1,59
+ 3,18
0
DN 300 tới
DN 450
± 1,59
± 1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DN 500 tới
DN 600
± 1,59
+ 3,18
- 6,35
+ 4,76
0
> DN 600
± 3,18
+ 3,18
- 6,35
+ 4,76
0
Các thiết bị căn chỉnh và định tâm phải
được cung cấp dựa vào kích thước của các mặt bích được lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng đến bộ li hợp thì phải
tương thích với các yêu cầu sau:
- Các thanh kẹp và có chế độ vận hành thích hợp
để ngăn hiện tượng quá căng cho mặt bích ghép nối của hệ thống xuất nhập từ bể
chứa trong cả trạng thái kết nối và không kết nối;
- Bộ khớp li hợp phải đảm bảo an toàn vận hành
và siết chặt an toàn vào các mặt bích của hệ thống xuất nhập từ bể chứa mà
không cần cung cấp thêm lực nào từ bên ngoài (sức người, thủy lực, v.v...);
- Khi bôi trơn các bộ phận chuyển động không cần
phải tháo rời bộ khớp li hợp;
- Độ bền của bộ khớp li hợp dựa trên sự kết hợp
lực hướng trục (gồm cả tải trọng áp suất bên trong), momen uốn và lực cắt tại
khớp nối của hệ thống phân phối bể chứa với trạng thái giới hạn của cần xuất nhập
và tổ hợp các tải trọng tính
trong Bảng 1.
Áp suất chất lỏng bên trong phải được
tính nhỏ nhất là 1,9 MPa hoặc áp suất thiết kế đặc thù, tùy giá trị nào cao
hơn. Các hệ số an toàn nhỏ nhất sau đây được sử dụng để thiết kế cho tổ hợp tải
trọng trong trường hợp xấu nhất:
- Có giá trị là 2 cho việc rò rỉ chất lỏng;
- Có giá trị là 2 với các biến dạng vĩnh viễn;
- Có giá trị là 4 đối với lỗi kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số an toàn được tính để định hướng
bộ khớp li hợp sao cho số lượng vòng kẹp bị kéo căng do moment uốn là nhỏ nhất.
Bộ khớp li hợp thủy lực được vận hành
hoặc từ trung tâm điều khiển trên cầu tàu hoặc từ bộ điều khiển từ xa có dây
treo, đồng thời cũng có các phương thức ngắt bằng tay.
7. Thiết kế điều khiển
và vận hành
7.1. Quy định chung
Hệ thống điều khiển và vận hành được
thiết kế như một hệ thống điện-thủy lực bảo đảm cần xuất nhập vận hành bình thường,
nhả khẩn cấp theo trình tự và nâng cần xuất nhập rỗng hoặc đầy sản phẩm sau khi
nhả khẩn cấp.
Năng lượng để vận hành cần
xuất nhập và các phụ kiện đi kèm phải là dầu thủy lực từ một hệ thống thủy lực
chuyên dụng. Mạch điều khiển chọn lọc phải phù hợp với các bộ phận điện lắp đặt
ở trung tâm điều khiển trên cầu tàu hoặc trong buồng thiết bị. Các thiết bị hiển
thị quá trình điều khiển
và vận hành phải đặt ở trên cầu tàu và bao gồm các thành phần sau:
- Một trung tâm điều khiển cầu tàu càng gần cần
xuất nhập càng tốt. Các
công tắc điều khiển, nút bấm và đèn phải sẵn sàng ở trung tâm điều khiển này.
Người vận hành sẽ có lựa chọn hoặc trung tâm điều khiển tại cầu tàu này hoặc điều
khiển giá đỡ từ xa có thể đưa lên tàu;
- Bộ điều khiển từ xa có dây treo để vận hành cần
xuất nhập từ tàu đặt ở gần hệ thống phân phối từ bồn chứa khi kết nối và ngắt kết
nối một cách bình thường. Do đó, điều khiển giá đỡ từ xa phải được
trang bị công tắc lựa chọn, các thiết bị khởi động để vận hành cần xuất nhập và
bộ khớp li hợp nếu có thể.
Bảng điều khiển cố định và điều khiển
từ xa không được vận hành cùng một lúc. Không thể vận hành đồng thời nhiều hơn
một cần xuất nhập trong khi vận hành bình thường và chỉ khi nhả khẩn cấp thì
các cần xuất nhập sẽ tự động thu lại cùng một lúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Các bộ phận thủy
lực
Thiết kế của hệ thống thủy lực, khi
đang được sử dụng để đưa cần xuất nhập vào vị trí yêu cầu, phải dựa vào các điều
kiện sau:
a. Tải trọng gió tác động lên cần xuất nhập
khi đang vận hành;
b. Sự ma sát của các khớp xoay và bánh
răng;
c. 10 % dự phòng của a. và b.;
d. Tốc độ chuyển động của đầu cần xuất nhập
mở rộng là 0,15 m/s và các lực gây ra bởi quán tính;
e. Momen không cân bằng tối đa của cần xuất
nhập ở trạng thái nhả khẩn cấp;
f. Momen lệch do trọng lượng của băng.
Tốc độ chuyển động của cần xuất nhập
và tốc độ đóng van do bộ điều chỉnh lưu lượng (tiết lưu) kiểm soát chứ không phải
do các van kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van xả áp phải được nối với mỗi đường
ống cung cấp khác nhau. Các chu trình có áp suất khác nhau phải được lắp các áp
kế với thiết bị chống tăng áp đột ngột. Các van phải được thiết kế để tránh
không tương thích khi lắp ráp. Các van điện từ cũng phải được trang bị thiết bị
khống chế cho phép vận hành bằng tay khi không có điện năng.
Bộ lọc phải được nối với đường ống
hút.
Các bộ lọc với ống có thể thay thế phải
được lắp ở các đường ống hồi lưu của bình tích. Đường nối tắt phải được lắp để
thay đổi ống của bộ lọc khi cần thiết.
Đường ống hồi lưu của bộ nhả li hợp khẩn
cấp phải được dẫn trực tiếp tới bình tích mà không cần có bộ lọc.
Vì các lý do an toàn, toàn bộ hệ thống
lắp đặt phải được trang bị hai nguồn thủy lực, một nguồn ở chế độ dự phòng khi
nguồn kia có sự cố.
Bình tích thủy lực là một nguồn thủy lực,
được dùng đến khi có sự cố khẩn cấp và thu hoàn toàn cần xuất nhập nối với tàu
khi không có sẵn bơm cung cấp (sự cố điện hoặc bơm bị hỏng).
Bình tích thủy lực được trang bị một hệ
thống kiểm soát áp suất nitơ ở phao. Trong trường hợp mất áp suất, hệ thống
báo động bằng hình ảnh-âm
thanh sẽ hiện về trung tâm điều khiển của cầu tàu và cả trên cầu tàu.
Bên trong của bình tích thủy lực phải
được bảo vệ chống ăn mòn và tích tụ nước. Bộ lọc hút ẩm phải được lắp ở lỗ
thông gió.
7.3. Thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mạch và linh kiện điện trên các bộ
phận chuyển động của cần trục phải bảo đảm an toàn bên trong theo EN 50020.
Bộ điều khiển từ xa có dây treo phải bảo
đảm an toàn bên trong.
7.4. Trang thiết bị của
trung tâm điều khiển cầu tàu
Trung tâm điều khiển cầu tàu phải được
trang bị thiết bị tối thiểu như trong Bảng 3.
Bảng 3 - Thiết
bị của trung tâm điều khiển cầu tàu
Vị trí
Loại
Yêu cầu
Quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện năng
Công tắc ON/OFF
Đèn hiệu phải được lắp theo yêu cầu
tại mỗi kho cảng.
Màu sắc và thể loại phải được thống nhất giữa
các bộ phận.
Bơm
Công tắc chọn ON/OFF
Bộ chuyển bơm 1 hay 2
Chọn lựa cần xuất nhập
Bộ chuyển lựa chọn có vị trí 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nút ấn có bảo vệ cơ học
Nhả khẩn cấp
Nút ấn có bảo vệ cơ học
Khởi động lại hệ thống khẩn cấp
Công tắc dạng nút
Nhận biết báo động
Nút ấn
Khởi động lại báo động
Nút ấn (cho các báo hiệu khác ngoài
báo hiệu khẩn cấp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất dầu thủy lực trong bể chứa
thấp
Áp suất nitơ trong bể chứa thấp
Hoạt động ghép nối1)
Nút ấn + thiết bị khởi động
Quá áp trong các ống thủy lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị khởi động (để dịch
chuyển bên trong/bên ngoài lên xuống và xoay)
Lựa chọn cần xuất nhập
Bộ chuyển lựa chọn
trên bảng và giá đỡ
Trên cần xuất nhập
Vận hành van của hệ thống nhả khẩn
cấp1)
Công tắc đóng/mở
Kết nối lại bộ nhả li hợp khẩn cấp
Cần trục ở vị trí dừng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa bộ nhả li hợp khẩn cấp
Mức trước báo động
Mức báo động đầu tiên
Mức báo động thứ hai
1) Nếu có thể áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển từ xa bằng dây phải được
trang bị tối thiểu như trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
yêu cầu cho điều khiển giá đỡ từ xa
Loại
Yêu cầu
Quan sát
Chọn lựa cần xuất nhập
Bộ chuyển chọn lựa có vị trí 0
-
Các chuyển động của cần xuất nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Vận hành lắp ghép (nếu có thể)
Thiết bị khởi động
-
7.6. Trang thiết bị
trên cầu tàu
Cầu tàu phải được trang bị tối thiểu
các trang thiết bị bên ngoài như trong Bảng 5.
Bảng 5 - Thiết
bị bên ngoài cầu tàu
Loại
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dừng tải khẩn cấp
-
Đèn hiệu bên ngoài màu đỏ
riêng biệt
Tín hiệu âm thanh riêng biệt.
Nhả khẩn cấp
Van điều khiển bằng tay ở chân mỗi cần
xuất nhập để nhả cần thủ công
Đèn hiệu bên ngoài màu đỏ riêng biệt
Tín hiệu âm thanh riêng biệt.
Các đèn hiệu khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đèn hiệu bên ngoài màu đỏ riêng biệt
Tín hiệu âm thanh
riêng biệt.
8. Kiểm tra và thử
nghiệm
8.1. Thử thủy lực và
thử kín bằng khí nén
Các thử thủy lực phải được tiến hành
ngay trong xưởng và các thử nghiệm về khí nén phải tiến hành tại hiện trường.
8.1.1. Kiểm tra tại xưởng sản
xuất
Tất cả các cần xuất nhập được lắp ráp
hoàn chỉnh và thử thủy lực ít nhất với áp suất gấp 1,5 lần áp suất thiết kế trong thời gian tối
thiểu là 1 h. Môi trường thử nghiệm phải được chọn lựa để ngăn ngừa việc nhiễm
bẩn vật liệu
thép không gỉ và các nguy cơ lắng cặn ở các bộ phận quan trọng có thể gây hư hỏng
do băng bám vào khi cần xuất nhập làm việc ở nhiệt độ thấp.
Việc thử thủy lực tiến hành khi vật liệu
chưa sơn để đảm bảo không có sự rò rỉ, biến dạng hay hư hỏng ở khu vực hàn và
các mặt bích kết nối.
8.1.2. Kiểm tra tại hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Kiểm tra khớp
quay và cấu trúc ổ bi tại xưởng sản xuất
8.2.1. Kiểm tra khớp quay
Các khớp quay truyền sản phẩm của cần
xuất nhập phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách đo tốc độ rò rỉ ở gioăng chính và
phụ. Việc kiểm tra này được thực hiện khi ống dẫn sản phẩm được lắp ráp đầy đủ
dưới áp suất 300 kPa khí nitơ.
Tốc độ rò rỉ phải nhỏ hơn 120 cm3/min
cho mỗi centimét gioăng tại gioăng chính và nhỏ hơn 20 cm3/min cho mỗi
centimét gioăng tại gioăng phụ.
Ngoài ra, các khớp quay phải được chứng
nhận phù hợp bởi một cơ quan giám sát có thẩm quyền. Chứng nhận này bao gồm kết
quả kiểm tra thỏa mãn các yêu cầu dưới đây.
8.2.1.1. Công suất tải và rò rỉ
Việc kiểm tra khớp quay được tiến hành
tối thiểu tại áp suất thiết kế. Khớp quay phải được thử tải với tổ hợp tải trọng
thử nghiệm PCT bằng tổ hợp tải trọng tính được trong trường hợp xấu nhất PCA (xem 4.3) nhân với
hệ số K. Công thức PCT tương ứng với công thức PCA:
PCT
= K x PCA
PCT
= FAT + 5 x MTT/d + 2,3 x FRT
x tg(a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAT là tổng tải
trọng hướng trục thử nghiệm, có giá trị bằng tải trọng áp suất dòng
hướng trục cộng với tải trọng hướng trục tác động bên ngoài, tính bằng niutơn
(N);
MTT là moment uốn thử
nghiệm tác động bên ngoài, tính bằng niutơn mét (N.m);
d là đường kính mặt lăn của ổ trục, tính bằng
mét (m);
FRT là tải trọng hướng
tâm tác động bên ngoài, tính bằng
niutơn (N);
a
là
góc tiếp xúc (xem 3.15);
K là hệ số nhân để tính PCT ở các mức
độ kiểm tra khác nhau.
Việc kiểm tra phải được tiến hành ở
nhiệt độ bình thường và nhiệt độ thấp (thấp hơn -160 °C) và
các
mức
độ được xác định ở Bảng 6.
Bảng 6 - Hệ số
K
Mức độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Hệ số K = PCT/PCA
1,4
1,5
1,6
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khớp nối phải được tháo ra và kiểm tra
vết lõm Brinen (xem 3.9) sau mỗi mức độ đối với ba mức đầu tiên.
Đo rãnh lăn bi phải được thực hiện bằng
các thiết bị đo lường phù hợp.
Khi kiểm tra ở nhiệt độ thấp, nếu LN2
hoặc LNG được dùng là môi chất thử nghiệm, tốc độ rò rỉ phải được đo và
không vượt quá 1 050 (cm3 khí)/h (0 °C, 101 325 Pa) hoặc 4 (cm3
lỏng)/h cho mỗi centimét đường kính gioăng.
8.2.1.2. Thử thủy lực
Khớp nối đã được kiểm tra phải được thử
thủy lực bằng 1,5 lần áp suất thiết kế và phải được tiến hành kiểm tra chân
không một phần tại áp suất 50 kPa tuyệt đối, sau đó áp suất thử thủy lực phải
được tiến hành lại. Khớp quay phải không bị rò rỉ.
8.2.1.3. Chống ẩm
Hệ thống thổi khí nitơ khi vận hành sẽ
giúp khớp quay hoạt động tốt ở nhiệt độ thấp và ổn định khi nhiệt độ thay đổi.
Các tải trọng bên ngoài và áp suất bên trong không cần dùng đến hệ thống này.
Phun hơi nước vào khớp quay cho đến khi tạo thành một lớp băng dày 25 mm và giữ
trong vòng 1 h. Cho phép khớp quay trở về nhiệt độ môi trường. Tháo rời khớp
quay và kiểm tra sự tụ nước, tạo băng hoặc phá hỏng gioăng bên trong
khớp quay. Áp lực đẩy khí nitơ phải
được giám sát trong suốt quá trình kiểm tra và duy trì ở mức áp suất được tính
toán như trong vận hành. Khớp quay phải được quay trong suốt quá trình kiểm
tra.
8.2.2. Kiểm tra kết cấu ổ bi
Mỗi loại kết cấu ổ bi phải được chứng
nhận phù hợp cho lĩnh vực áp dụng tương ứng hoặc bằng việc tính toán với tổ hợp
tải trọng được tính với kết quả kém nhất hoặc bằng các thử nghiệm đã được chứng
nhận theo các yêu cầu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PCT = K x PCA
PCT
= FT + 5 x MTT/d + FRT
x tan(a)
trong đó:
FT là tổng tải trọng
ngoài hướng trục thử nghiệm, tính bằng niutơn (N);
MTT là moment uốn thử
nghiệm tác động bên ngoài, tính bằng niutơn mét (N.m);
d là đường kính mặt lăn của ổ trục, tính bằng mét
(m);
FRT là tải trọng hướng tâm tác động
bên ngoài, tính bằng niutơn (N);
a là góc tiếp xúc (xem 3.15);
K là hệ số nhân để tính PCT
ở các mức độ kiểm tra khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Hệ số
K
Mức độ
1
2
3
Hệ số K = PCT/PCA
1,4
1,5
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Thử nghiệm hệ thống
nhả khẩn cấp tại xưởng
Các hệ thống nhả khẩn cấp đều phải được
thử nghiệm hoạt động đúng chức năng với việc mở/đóng các van và vận
hành bộ nhả li hợp khẩn cấp ở nhiệt độ môi trường.
Ngoài ra, hệ thống nhả khẩn cấp phải
được chứng nhận phù hợp bởi một cơ quan giám sát có thẩm quyền. Chứng nhận này
bao gồm kết quả thử nghiệm thỏa mãn các yêu cầu dưới đây.
8.3.1. Thử nghiệm độ bền
Bộ nhả li hợp khẩn cấp phải được thử
nghiệm độ bền dưới moment uốn MT tính bằng công thức:
MT
= 2,1 x
MA
Trong đó:
MA là moment uốn
tối đa tính được cho tổ
hợp tải trọng xấu nhất và với
trạng thái cần xuất nhập như trong Bảng 1.
Quá trình thử nghiệm phải được tiến
hành ở nhiệt độ môi trường và nhiệt độ thấp (dưới -160 °C), dưới áp suất trong
là 1,9 MPa hoặc áp suất thiết kế đặc biệt, tùy giá trị nào cao hơn, và
tải trọng tăng dần. Các tải trọng được duy trì trong thời gian
không nhỏ hơn 5 min cho mỗi bước và không có bất kỳ sự rò rỉ hay biến dạng vĩnh
viễn nào xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình nhả khẩn cấp phải được thực
hiện ở nhiệt độ thấp (dưới -160 °C) với một lớp băng cứng hình thành dần dần
dày 10 mm. Một nửa quá trình nhả phải vận hành được khi không có tải trọng
bên ngoài còn nửa kia có tải trọng bên ngoài (moment uốn và lực tải hướng tâm)
tương ứng với tải trọng tối đa tính được lên bộ nhả li hợp khẩn cấp.
8.3.3. Trường hợp dự phòng
Bộ nhả li hợp khẩn cấp phải được thử
nghiệm, có tải trọng (moment uốn và lực tải hướng tâm) tương ứng với tải trọng
tối đa tính được lên bộ
nhả li hợp khẩn cấp, cho trường hợp nhả đột ngột do sự cố rò rỉ dầu thủy lực hoặc
mất điện và/hoặc nguồn dầu thủy lực.
8.3.4. Thử nghiệm chức năng
Các van của hệ thống nhả khẩn cấp phải
được vận hành mở và đóng mười lần khi hệ thống ở nhiệt độ thấp (thấp hơn -160 °C)
và có tải trọng (moment uốn và lực tải hướng tâm) tương ứng với tải trọng tối đa tính được lên bộ
nhả li hợp khẩn cấp. Các van sẽ đóng dưới áp suất thiết kế và mở với độ chênh
áp suất là 5 bar.
8.4. Thử nghiệm bộ khớp
li hợp (QCDC) tại xưởng
8.4.1. Yêu cầu chung
Nếu được sử dụng, các khớp nối li hợp
phải được thử nghiệm chức năng kết nối và ngắt kết nối với các mặt bích nhất định.
Ngoài ra, các khớp li hợp phải được chứng
nhận phù hợp bởi một cơ quan giám sát có thẩm quyền. Chứng nhận này bao gồm kết
quả thử nghiệm thỏa mãn các yêu cầu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử nghiệm phải diễn ra ở nhiệt độ
môi trường và nhiệt độ thấp (dưới -160 °C) với tổ hợp lực tải trọng
bên ngoài lên tới 2,1 lần tổ hợp tải trọng tối đa tính được. Áp
suất bên trong là 1,9 MPa hoặc áp suất thiết kế cụ thể, lấy giá trị lớn hơn, được
duy trì trong suốt quá trình thử nghiệm. Các tải trọng thử nghiệm sẽ tăng dần dần
trong thời gian ngắn nhất nhưng không dưới 5 min cho mỗi bước với điều kiện
không có bất kỳ sự biến dạng vĩnh viễn hay rò rỉ nào xảy ra.
8.4.3. Thử nghiệm chức năng
(thủy lực QCDC)
Hệ thống QCDC phải được tháo khỏi mặt
bích hệ thống phân phối trên tàu được mô phỏng dưới các điều kiện tải trọng
không cân bằng tương đương với tải trọng tối đa tính được trong trường
hợp này. Việc thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường và nhiệt độ
thấp (dưới -160 °C).
Ở các điều kiện tương tự, QCDC phải được
thử nghiệm trong trường hợp nhả bất ngờ do rò rỉ dầu thủy lực và bị ngắt nguồn
điện và/hoặc nguồn dầu thủy lực.
8.5. Kiểm tra bằng
tia bức xạ
Các mối hàn nối đầu của ống vận chuyển
sản phẩm đều phải kiểm tra bằng tia bức xạ theo tiêu chuẩn EN 1435 ngoại trừ mối
hàn góc và đầu nối nhánh.
8.6. Kiểm tra độ thẩm
thấu của mối hàn
Các mối hàn của đường ống dẫn sản phẩm
không thể kiểm tra bằng tia bức xạ và 10% mối hàn kết cấu phải được kiểm tra thẩm
thấu (bằng chất màu)
theo EN 571-1.
100 % các mối hàn góc và đầu nối nhánh
cho ống dẫn sản phẩm phải được kiểm tra độ thấm (bằng chất màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị phải được chứng nhận đảm
bảo rằng vật liệu hoàn toàn phù hợp với chất lượng tiêu chuẩn. Danh mục trong
Phụ lục D mặc định phải được sử dụng và trong mọi trường hợp thì các yêu cầu
không thể thấp hơn những loại
đã được chứng nhận.
8.8. Kiểm tra ngăn rò
rỉ điện
8.8.1. Kiểm tra tại xưởng
Trước khi lắp đặt vào cần xuất nhập, tất
cả khớp nối phải được nhà cung cấp kiểm
tra điện trở trong không khí.
Các mặt bích cách điện phải được lắp đặt
hoàn chỉnh và đáp ứng yêu cầu là điện trở là 104 Ω.
8.8.2. Kiểm tra tại hiện trường
Sau khi cần xuất nhập được đưa vào sử
dụng hoặc kiểm tra tĩnh điện, điện trở khoảng 1 000 W là đủ đáp ứng cho việc
sử dụng.
8.9. Kiểm tra cần xuất
nhập hoàn thiện và hệ thống điều khiển
8.9.1. Thử nghiệm tại xưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra chức năng;
- Kiểm tra ở nhiệt độ thấp (dưới -160 °C).
Việc kiểm tra này có thể hủy bỏ nếu đã có chứng nhận chất
lượng cho cần xuất nhập tương tự. Một cần xuất nhập trong cả hệ thống phải được
lắp ráp tại xưởng và kiểm tra chức năng. Thử nghiệm bao gồm độ cân bằng của cần
xuất nhập, kiểm tra bán kính hoạt động, thiết lập báo động và ngắt, hệ thống vận
hành và độ an toàn.
Hệ thống điều khiển phải đảm bảo nhả khẩn
cấp một cách hiệu quả cần xuất nhập ở điều kiện chân không và ở các điều kiện
khác mô phỏng có chứa sản phẩm và
băng. Bất kể việc kiểm tra cần xuất nhập nào được tiến hành thì toàn bộ các hệ
thống điều khiển phải được kiểm tra bằng các phương tiện mô phỏng.
Việc kiểm tra lần thứ hai tiến hành ở
nhiệt độ thấp cho cần xuất nhập đã được lắp ráp hoàn thiện để kiểm tra độ cách
nhiệt giữa ống dẫn sản phẩm với kết cấu trợ lực, và không có hỏng hóc do sự co
của đường ống dẫn. Việc kiểm tra này phải được tiến hành với nitơ lỏng.
8.9.2. Kiểm tra tại hiện trường
Hệ thống lắp ráp hoàn chỉnh phải được
kiểm tra và giám sát trước khi đưa vào vận hành.
Các bước kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra cần xuất nhập lắp ráp hoàn thiện bằng
khí nén và xà phòng ở áp suất là 600 kPa để kiểm tra các độ kín của các mối
nối và gioăng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra vị trí các ngưỡng báo động;
- Kiểm tra khoảng cách giữa các cần xuất nhập,
đường ống dẫn và kết cấu xung quanh (xem Phụ lục E);
- Kiểm tra dừng tải khẩn cấp;
- Mô phỏng nhả khẩn cấp với hệ thống nhả khẩn cấp
được bảo vệ để tránh sự ngắt kết nối vật lý;
- Kiểm tra toàn bộ các thiết bị an toàn và dự
phòng (danh mục ở Phụ lục F có thể dùng để kiểm tra);
- Kiểm tra việc dừng tải và nhả khẩn cấp khi có
sự cố ở ngưỡng báo động;
- Nếu CPMS được sử dụng thì phải kiểm
tra khoảng cách hiển thị trên bảng điều khiển với số liệu đo thực.
Trong suốt quá trình các bước kiểm tra
nói trên, các giao diện (đầu vào/đầu ra) với các phần khác của hệ thống lắp đặt
cũng phải được kiểm tra.
Các phụ kiện của cần xuất nhập cũng phải
được kiểm tra chức năng (các ống xy lanh, van, hệ thống nhả khẩn cấp,...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Các chuyển động của tàu

CHÚ DẪN:
A Nhấp nhô
B Trôi dọc
C Trôi ngang
D Lắc ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F Lắc dọc
Hình A.1 -
Các khái niệm chuyển động của tàu
Phụ lục B
(Quy định)
Khoảng vận hành
Các khoảng vận hành được xác định gồm
có:
- Vùng kết nối bao gồm các vị trí khác nhau của
mặt bích hệ thống phân phối của tàu có thể được kết nối;
- Vùng vận hành là vùng kết nối cộng với độ
trôi cho phép nhỏ nhất để tiếp tục diễn ra các hoạt động xuất nhập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 -
Khoảng vận hành
Kích thước
tính bằng mét

CHÚ DẪN:
A Vùng kết nối
B Vùng vận hành
C Vùng trôi
Hình B.2 -
Khoảng vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Quy định)
Các khu vực báo động
Các giá trị giới hạn báo động đưa ra ở
bản vẽ là giá trị mặc định. Các giá trị này dựa trên việc lắp đặt thực tế. Tuy
nhiên, chúng còn được xác định dựa vào cầu tàu, bồn chứa, thông số môi trường và thông
số vận hành của cần xuất nhập.
Vị trí của từng bước báo động được thiết
lập sao cho báo động mức đầu tiên là ở giới hạn của vùng vận hành còn mức thứ
hai đặt ngay trước giới hạn của vùng trôi tối đa. Khoảng cách cần phải đủ để có
thể ngắt hoàn toàn cần xuất nhập trước khi chạm tới vùng trôi tối đa.
Kích thước tính
bằng mét

CHÚ DẪN:
A Báo động mức
đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C Giới hạn cơ học
Hình C.1 - Giới
hạn cơ học
Kích thước tính
bằng mét

CHÚ DẪN:
A Báo động mức
đầu tiên
B Báo động mức
thứ hai
C Giới hạn cơ học
Hình C.2 - Giới
hạn cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Quy định)
Vật liệu
Bảng D.1 đưa ra các phân loại và tiêu chuẩn
cho vật liệu được sử dụng.
Các chủng loại và tiêu chuẩn trong
TCVN 8610 (EN 1160) có thể được sử dụng nếu có các đặc tính cơ học, vật lý và
hóa học tương đương hay tốt hơn.
Tuy nhiên, cần phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a. thử uốn dưới tác động ngang có mức
năng lượng trung bình nhỏ nhất là 40 J sau 3 mẫu kiểm tra, nhỏ nhất là
28 J cho mẫu kém nhất và độ co giãn bề ngang nhỏ nhất là 0,38 mm;
b. giới hạn bền kéo vào khoảng 450 MPa hoặc
lớn hơn.
Bảng D.1 - Vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Tiêu chuẩn
Chủng loại
Chứng nhận loại phù hợp với EN 10204
Nhiệt độ thấp
Đường ống
EN 10088-2
X2CrNi18-9
3.1.B + (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10088-2
X2CrNi18-9
3.1.B + (1)
Ống nối
EN 10088-2
X2CrNi18-9
3.1.B + (1)
Đường ống sản
phẩm
Mặt bích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X2CrNi18-9
3.1.B + (1)
Bộ phận được chế tạo bằng phương
pháp rèn
EN 10088-3
X2CrNi18-9
3.1.B + (1)
Tấm/hình phẳng
EN 10088-2
X2CrNi18-9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu-lông
3.1.B
Kết cấu
Đường ống
3.1.B + (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.B + (2)
Tấm/bản
2.2
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống theo dõi vị trí cố định
Dưới đây là sự sắp đặt tiêu biểu của hệ
thống theo dõi vị trí cố định (CPMS) phù hợp với các yêu cầu tối thiểu về an
toàn.
Hệ thống dựa trên đo cảm biến của 4
góc và các tọa độ tính toán. Thông số khoảng cách tối thiểu sẽ là vị trí đầu mặt
bích của cần xuất nhập so với giới hạn trôi bên trái và bên phải theo chiều dọc.
Hệ thống sẽ xác định vị trí cần xuất nhập ở điểm tới hạn trong khoảng vận hành
(ví dụ như
là vị trí ở gần giới hạn báo động nhất) giữa các cần xuất nhập được kết nối của
hệ thống cần xuất nhập ở cầu tàu. Thời gian giữa hai lần đo đối với một cần xuất nhập phải
ít hơn 1/20 s để đảm bảo tính chính xác của thông tin.
Hệ thống này cũng tính toán các giới hạn
báo động cùng với sự điều chỉnh giới hạn báo động đầu tiên so với vận tốc trôi của
tàu. Điều này cho phép dự báo việc dừng tải (kích hoạt báo động ESD).
Khu vực cận báo động có thể điều chỉnh
kích thước phải
được giám sát để hệ thống giám sát báo động khi tàu chuyển động ra bên ngoài
khu vực đó. Vị trí của khu vực này phải được xác định ngay sau khi tín hiệu từ
"cần xuất nhập đã được nối tới tàu" được truyền về trung tâm điều khiển
cầu tàu. Nút cài đặt lại cũng có ở trung tâm điều khiển để xác lập lại vị trí của
khu vực này khi việc kết nối của các cần xuất nhập kết thúc.
Giới hạn báo động đầu tiên được xác định
trên các tọa độ tuyến tính và điều chỉnh theo vận tốc dịch chuyển của tàu để dự
báo các kết quả, từ đó có đủ thời gian dừng tải và đóng các van nhả khẩn cấp.
Giới hạn báo động thứ hai được xác định
bởi tọa độ góc ở khoảng cách vừa đủ để vận hành bộ nhả li hợp khẩn cấp trước
khi chạm tới giới hạn cơ học của cần xuất nhập.
Một nút trên bộ phận điều khiển sẽ cho
phép chuyển mạch hệ thống giám sát từ kết quả tự động và để chỉ dùng các ngưỡng
cơ học cho các kết quả tự động.
Các ngưỡng cơ học thứ hai này phải được
dùng để xác định lại bước báo động thứ hai, được tính toán bởi hệ thống giám
sát, để cho phép hệ thống li hợp nhả khẩn cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bản phác họa đi kèm chỉ
ra khu vực tiền báo động, các giới hạn báo động đầu tiên (vận tốc trôi) và giới
hạn báo động thứ hai. Khoảng cách X của tiền báo động là thông số có thể chỉnh
sửa trên hệ thống.
Vùng báo động đầu tiên được xác định
bao gồm cả khoảng vận hành theo yêu cầu (bao gồm cả các yêu cầu khi trôi) cho sự
dịch chuyển chậm của tàu. Vùng này sẽ bị giảm đi ở tốc độ nhanh hơn khi có dự
báo cho việc dừng tải. Vùng báo động thứ hai được xác định bởi các góc để bắt đầu nhả khẩn cấp
và ngắt kết nối hoàn toàn trước khi chạm tới giới hạn cơ học của cần xuất nhập.
Khoảng cách tiền báo động thường là 1
m tính từ vị trí kết nối (cần xuất nhập tới tàu).
Kích thước
tính bằng mét

CHÚ DẪN:
A Báo động đầu
tiên cho vận tốc lớn (tính toán)
B Báo động đầu
tiên cho vận tốc nhỏ (tính toán)
C Báo động thứ hai (cơ học/tính toán)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Các giới hạn cơ học
Hình E.1 - Hệ
thống giám sát vị trí cố định cho cần xuất nhập
Kích thước tính
bằng mét

CHÚ DẪN:
A Báo động đầu tiên cho vận tốc lớn (tính
toán)
B Báo động đầu
tiên cho vận tốc nhỏ (tính toán)
C Báo động thứ hai (cơ học/tính toán)
D Báo động đầu
tiên (bước cơ học)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F Tiền báo động
G Vị trí kết nối
Hình E.2 - Hệ
thống giám sát vị trí cố định cho cần xuất nhập
Phụ lục F
(Quy định)
Kiểm tra khoảng cách an toàn
Bảng F.1 - Kiểm tra khoảng
cách an toàn
Điểm giao nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm bao phủ
Sự xoay
Độ chênh
Khoảng cần
xuất nhập gần với
trụ
1)
Khớp ở đỉnh của cần xuất nhập vận
hành
Tối thiểu
Cần xuất nhập bên trong càng gần vị
trí nằm ngang càng tốt
Gần kề
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu
Cần xuất nhập ở trên tầu càng gần vị
trí nằm ngang càng tốt
Gần kề
Xoay tối đa
Khoảng cách an toàn của hệ thống đối
trọng giữa cần xuất nhập đang vận hành và cần xuất nhập tạm nghỉ liền kề
Tối thiểu
Cần xuất nhập bên trong có khả năng va chạm với
hệ thống đối trọng hay
cần ở liền kề - nên ở càng gần đường nằm ngang càng tốt
Gần kề
Xoay tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Cần xuất nhập ở trên tàu càng gần vị
trí nằm ngang
càng tốt
Gần kề
0 và xoay tối đa
Khớp nối ngoài của các cần xuất nhập
liền kề
Tối thiểu
Không quan trọng
Gần kề 2)
Các hệ thống phân phối được đặt ở giữa
các đường trung tâm của trục nâng cần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Xoay tối đa
Chân của khớp nối ngoài với mạn tàu
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Xoay tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quan trọng
Kiểm tra lại thể tích khoảng không
gian quả đối trọng có thể đi qua trong khi vận hành, kết nối, bảo dưỡng,...
Khớp nối bên ngoài giữa cần tạm dừng
với cần vận hành liên kề
Không quan trọng
Phụ thuộc vào các điều kiện tại hiện
trường
Gần kề
Xoay tối đa
Các khớp nối trên cần xuất nhập liền
kề (các móc đều mở trên một cần xuất nhập)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quan trọng
Không quan trọng
Không quan trọng
Cần xuất nhập bên ngoài tàu lan can
- trong quá trình vận hành từ trạng thái nghỉ 3)
Không quan trọng
Nâng cao, tàu dựa vào cột chống
Không quan trọng
Không quan trọng
1) Vị trí tương đối của cần xuất nhập với
trụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phải tính đến chuyển động tối
đa về phía sau của cần
xuất nhập trên tàu bởi hệ thống thủy lực.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8613 (EN 1532), Khí thiên
nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Qui trình xuất /nhập
sản phẩm.
[2] EN 1714, Non-destructive testing of
welds - Ultrasonic examination of welded joints.
[3] EN 1776, Functional requirements
for gas metering systems for natural gas - Design, materials, construction,
reliability, calibration, operation and maintenance.
[4] EN 10204, Metallic products -
Types of inspection documents.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
4. Thiết kế cần xuất nhập
4.1. Khái niệm về chiều dài và hình dạng của
cần xuất nhập
4.2. Các bộ phận của cần
4.3. Mối nối khớp quay
4.4. Phụ kiện
4.5. Hệ thống van, mặt bích và các mối nối
đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Bản thiết kế
4.8. Hàn
4.9. Chống ăn mòn
4.10. Bảo dưỡng
5. Các biện pháp an toàn
5.1. Các hệ thống giám sát và báo động
5.2. Xác định khoảng không hệ thống báo động
5.3. Hệ thống nhả khẩn cấp
5.4. Các thiết bị an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thiết kế điều khiển và vận hành
7.1. Quy định chung
7.2. Các bộ phận thủy lực
7.3. Thiết bị điện
7.4. Trang thiết bị của trung tâm điều khiển
cầu tàu
7.5. Bộ điều khiển từ xa bằng dây
7.6. Trang thiết bị trên cầu tàu
8. Kiểm tra và thử nghiệm
8.1. Thử thủy lực và thử kín bằng khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Thử nghiệm hệ thống nhả khẩn cấp tại
xưởng
8.4. Thử nghiệm bộ khớp li hợp (QCDC) tại xưởng
8.5. Kiểm tra bằng tia bức xạ
8.6. Kiểm tra độ thẩm thấu của mối
hàn
8.7. Kiểm tra vật liệu
8.8. Kiểm tra ngăn rò rỉ điện
8.9. Kiểm tra cần xuất nhập hoàn thiện và hệ
thống điều khiển
Phụ lục A (Tham khảo)
Phụ lục B (Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (Quy định)
Phụ lục E (Quy định)
Phụ lục F (Quy định)
Thư mục tài liệu tham khảo