TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12285:2018
MẬT
ONG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG TYLOSIN, LINCOMYCIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI
PHỔ HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey-
Determination oftylosin, lincomycin residues by liquid chromatography tandem
mass spectrometry (LC-MS/MS)
Lời nói đầu
TCVN 12285:2018 do Trung tâm
Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG TYLOSIN, LINCOMYCIN BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI
PHỔ HAI LẦN (LC-MS/MS)
Honey -
Determination of tylosin, lincomycin
residues by liquid chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định dư lượng tylosin, lincomycin có trong mật ong bằng sắc ký lỏng khối phổ
hai lần (LC-MS/MS).
Giới hạn định lượng của phương pháp là
10 μg/kg.
2 Nguyên tắc
Dư lượng tylosin, lincomycin trong mật
ong được chiết ra bằng dung dịch đệm phosphat pH 8, được làm sạch bằng cột chiết
pha rắn SPE-HLB. Xác định và định lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối
phổ hai lần (LC-MS/MS).
3 Thuốc thử
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng các
thuốc thử tinh khiết phân tích trừ khi có quy định khác và nước cất hai lần khử
ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Natri
phosphat ngậm một phân tử nước (NaH2PO4.H2O).
3.2 Natri chlorit
(NaCI).
3.3 Natri
hydroxit (NaOH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Axetonitril
(CH3CN), loại dùng cho LC-MS.
3.6 Nước (H2O), loại dùng
cho HPLC.
3.7 Metanol (CH3OH), loại dùng
cho HPLC.
3.8 Khí N2, độ tinh khiết
99,99 %.
3.9 Axít formic
(HCOOH).
3.10 Dung dịch
axit formic 0,1 %
Lấy 1 ml axit formic cho
vào bình định mức
1000 ml. Thêm nước (3.6) đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.11 Dung dịch đệm
phosphat 0,1 M (pH 8)
Hòa tan 13,8 g natri phosphat ngậm một
phân tử nước (3.1) trong 900 ml nước cất vào bình định mức 1000 ml (4.13), chỉnh pH 8 bằng
dung dịch NaOH 10 M (3.13) hoặc HCl 1 M (3.14). Thêm nước cất hai lần khử ion đến
vạch. Dung dịch này khi được
bảo quản ở nhiệt độ phòng có thể bền
đến 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 20 g NaCI (3.2) vào bình định mức
1000 ml (4.13) hòa tan và định mức tới vạch bằng nước cất hai lần khử ion. Dung dịch
này khi được bảo
quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.13 Dung dịch
NaOH 10 M
Cân 40 g NaOH (3.3) cho vào bình định
mức 100 ml (4.13), hòa tan bằng 70 ml nước cất hai lần khử ion và để mát. Thêm
nước cất hai lần khử ion đến vạch. Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt độ
phòng có thể bền đến 1
tháng.
3.14 Dung dịch axit HCl 1 M
Lấy 8,33 ml dung dịch axit HCl đặc 37 % cho
vào bình định mức 100 ml cho tiếp 50 ml nước (3.6), để nguội sau đó tiếp tục định
mức tới vạch bằng nước (3.6).
3.15 Dung dịch
axetonitril: nước (3:7)
Lấy 140 ml nước (3.4) pha vào 60 ml axetonitril
(3.5) cho vào lọ thủy tinh 250 ml (4.16). Dung dịch này khi được bảo quản ở nhiệt
độ phòng có thể bền đến 1 tháng.
3.16 Chất chuẩn
lincomycin (LIN), độ tinh khiết
99,0 %.
3.17 Chất chuẩn
tylosin (TYL), độ tinh khiết 99,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19 Dung dịch chuẩn
gốc LIN, TYL,
nồng độ 1000 μg/ml trong
metanol.
Cân 50 mg ± 0,1 mg mỗi loại vào các bình
định mức dung tích 50 ml riêng biệt (4.13). Hòa tan và định mức đến
vạch bằng metanol (3.7) để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 1000 μg/ml. Dung dịch
này khi được được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 6 tháng.
CHÚ THÍCH: Lượng cân trên phải được
điều chỉnh hợp lý để đạt nồng
độ chuẩn gốc 1000 μg/ml sau khi
đã tính toán và hiệu chỉnh khối lượng
theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.
3.20 Dung dịch
chuẩn hỗn hợp trung gian
(S1) LIN, TYL, nồng độ 10 μg/ml trong metanol
Lấy 100 μl từ mỗi dung dịch gốc
LIN, TYL (3.19) cho vào bình định mức 10 ml (4.13), định mức đến vạch bằng
metanol (3.7). Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 1
tháng.
3.21 Dung dịch chuẩn trung gian
(S2) LIN, TYL, nồng độ 1 μg/ml trong axetonitril: nước
Lấy 1 ml từ dung dịch chuẩn hỗn hợp
trung gian S1 (3,20) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với
axetonitril: nước (3.15). Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến
1 tuần.
3.22 Dung dịch nội chuẩn
gốc lincomycin d3, nồng độ 1000 μg/ml trong metanol
Cho 1 ml metanol (3.7) vào từng lọ có
chứa 1 mg chất nội
chuẩn thu được
dung dịch nội chuẩn gốc có nồng độ 1000 μg/ml. Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể
bền đến 6 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 100 μl từ mỗi dung dịch nội
chuẩn gốc lincomycin d3 (3.22) cho vào bình định mức 10 ml, định mức
đến vạch với metanol (3.7). Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 3
tháng.
3.24 Dung dịch nội
chuẩn (IS2) lincomycln d3, 1 μg/ml trong
axetonitril: nước
Lấy 1 ml dung dịch nội chuẩn trung
gian (3.23) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với axetonitril: nước
(3.15). Dung dịch này khi được bảo quản ở âm 20 °C có thể bền đến 1
tháng.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng nội
chuẩn đồng vị của tylosin.
3.25 Dung môi pha
động kênh B,
axetonitril + 0,01 % axit formic
Lấy 100 μl axít formic (3.9)
cho vào 1000 ml axetonitril (3.5), khuấy đều. Dung dịch này khi được bảo quản ở
nhiệt độ phòng có thể bền
đến 1 tuần.
3.26 Dung môi pha
động kênh A,
nước + 0,01 % axít formic
Lấy 100 μl axit formic (3.9)
cho vào 1000 ml nước (3.4), khuấy đều. Dung dịch này khi được bảo
quản ở nhiệt độ phòng có thể bền đến tuần.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Hệ thống máy sắc ký
lỏng phổ khối lượng
LC-MS/MS
- Bơm 2 kênh dung môi gradient;
- Detector 2 tứ cực MS/MS;
- Máy tính và phần mềm phân
tích;
- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong
2,1 mm, chiều dài cột 150 mm, kích thước hạt 5 μm;
- Hệ thống bơm mẫu tự động.
4.2 Cân phân
tích,
có độ chính xác đến
0,01 mg.
4.3 Máy ly tâm lạnh, tốc độ 200
r/min đến 15000 r/min.
4.4 Máy vortex, tốc độ tối
đa 2000 r/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Bộ bay hơi
nitơ,
có điều chỉnh nhiệt độ.
4.7 Máy đo pH.
4.8 Máy lắc
ngang.
4.9 Bộ chiết pha
rắn kết nối bơm chân
không
4.10 Tủ âm sâu, dải nhiệt độ
từ âm 20 °C đến âm 30 °C.
4.11 Micropipet, dung tích 5 μl đến 50 μl, 10 μl đến 100 μl, 20 μl đến 200 μl và 100 μl đến 1000 μl.
4.12 Ống nghiệm thủy
tinh,
dung tích 8 ml.
4.13 Bình định mức, dung tích 10
ml, 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
4.14 Ống ly tâm, dung tích 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18 Lọ thủy
tinh,
dung tích 250 ml.
4.17 Màng lọc
nylon,
kích thước lỗ
0,2 μm, đường kính 13 mm.
4.18 Cột Oasis
HLB,
200 mg, dung tích 6 ml.
5 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Điều quan trọng là phòng thử nghiệm nhận được đúng mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo
quản.
Mẫu khi chưa phân tích ngay phải được
bảo quản ở âm 20 °C và có thể ổn
định được trong 6 tháng.
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Cân 2 g ± 0,01 g mẫu đã đồng nhất bằng
cách khuấy hoặc lắc đều vào ống ly tâm 50 ml (4.14). Cho vào 40 μl dung dịch nội
chuẩn (3.24). Lắc đều bằng máy vortex (4.4) sau đó để yên 15 min trước
khi tiến hành các bước tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng là mẫu mật ong không nhiễm
tylosin, lincomycin, chuẩn bị tối thiểu một mẫu trắng cho mỗi lô.
6.3 Chuẩn bị mẫu
kiểm soát
Mẫu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng
có bổ sung 40
μl hỗn
hợp chuẩn tylosin,
lincomycin (3.21) và 40 μl dung dịch nội
chuẩn (3.24) để thu được nồng độ chuẩn của mẫu kiểm soát là 20 ng/g và nồng độ nội
chuẩn là 20 ng/g. Lắc
đều bằng máy vortex (4.4) sau đó để yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
6.4 Chuẩn bị mẫu
và dựng đường chuẩn
Đường chuẩn được lập dựng trên mẫu trắng (6.2)
được thêm chuẩn ở các nồng
độ khác nhau.
Cho lần lượt các dung dịch chuẩn hỗn hợp
tylosin, lincomycin (3.20), (3.21) và dung dịch nội chuẩn (3.24) vào các ống ly
tâm có chứa mẫu trắng theo Bảng 1, lắc 15 s bằng máy vortex (4.4), sau đó để
yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo như đối với mẫu thử.
Bảng 1 - Nồng
độ các dung dịch nội chuẩn dùng để dựng đường chuẩn
Nồng độ chuẩn
trong mẫu
(μg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(μl)
Thể tích
chuẩn (3.20) thêm vào
(μl)
Thể tích nội
chuẩn (3.24) thêm vào
(μl)
0
0
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
20
40
40
50
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
100
20
40
200
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Chiết mẫu và làm sạch
mẫu
Thêm vào mẫu thử (6.1) 20 ml
dung dịch đệm phosphat 0,1 M (3.11);
Lắc 30 min bằng máy lắc ngang (4.8)
cho tan hoàn toàn;
Hoạt hóa cột HLB bằng 5 ml metanol
(3.7), 5 ml nước cất, 5 ml NaCI 2 % (3.12) và 5 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 M (3.11);
Ly tâm mẫu (4.3) ở 4000 r/min trong 5
min;
Chuyển dung dịch qua cột chảy chậm,
không quá 2 giọt/s;
Rửa cột bằng 5 ml nước cất, để khô cột
10 min;
Rửa giải bằng 5 ml metanol (3.7) thu
vào ống nghiệm 8 ml (4.12);
Bay hơi tới khô bằng bộ bay hơi nitơ ở
40 °C đến 50 °C (4.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc bằng màng lọc nylon (4.17), đưa dịch
chiết vào lọ đựng mẫu 1,5 ml (4.15);
Tiến hành phân tích trên hệ thống
LC-MS/MS (4.1).
7.2 Tiến hành thử
nghiệm trên LC-MS/MS
7.2.1 Yêu cầu chung
Chuẩn hóa các điều kiện của sắc ký lỏng
như tốc độ dòng, thành phần pha động, nhiệt độ cột và các điều kiện của đầu dò MS/MS như điện
thế mao quản, điện thế đầu cone, năng lượng va chạm, tốc độ khi va chạm...để mỗi
chất phân tích thu được tỉ lệ tín hiệu
trên nhiễu (S/N) lớn hơn 3 cho
các phân mảnh ion và luôn tồn tại 4 điểm nhận dạng (IP) bao gồm 1 ion mẹ, 2 ion
con; không có píc nhiễu tại vị trí của píc phân
tích.
7.2.2 Điều kiện
trên LC (tham
khảo)
Cột sắc ký: RP C18, đường kính trong
2,1 mm, chiều dài cột 150 mm, kích thước hạt 5 μm
Nhiệt độ cột: (40 ± 5) °C
Tốc độ dòng: 0,2 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian phân tích: 16 min
Pha động: Chạy theo chương trình gradient
thể hiện theo Bảng 2.
Bảng 2 - Điều
kiện gradient cho hệ thống LC
Thời gian
(min)
Kênh B
Nước + 0,01
% axit formic
Kênh A
Axetonitril
+ 0,01 % axit formic
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
1
95
5
10
5
95
11
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
95
5
16
95
5
7.2.3 Điều kiện
trên MS (tham khảo)
Kiểu ion hóa: ESI (+)/MRM
Nhiệt độ nguồn ion hóa: 150 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung môi: 600 l/h
Tốc độ dòng khí qua khối nón: 20 l/h
Áp suất khí va chạm: Argon, p =
2,93x10-3 mbar
Điện thế mao quản: 2,0 kV
Bảng 3 - Điều
kiện phân mảnh MS/MS
Kháng sinh
lon mẹ (m/z)
lon con (m/z)
Năng lượng
va chạm CE (eV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lincomycin
407,2
126,1*
359,2
26
18
32
Tylosin
916,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
772,5
35
30
48
Lincomycin-d3
410,0
129,1
26
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Trình tự bơm mẫu (tham khảo)
- Bom dung môi kiểm tra máy:
axetonitril (3.5);
- Bơm các dung dịch để dựng đường chuẩn;
- Bơm mẫu trắng;
- Bơm mẫu kiểm soát;
- Bơm mẫu thử;
8 Tính toán và biểu
thị kết quả
8.1 Hệ số tín hiệu,
RF, tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm là diện tích pic của ion định
lượng chất cần phân tích;
SpIS là diện tích pic của
ion thứ cấp của chất nội chuẩn.
8.2 Xây dựng đường
chuẩn
Xây dựng phương trình bậc nhất giữa hệ
số tín hiệu RF với nồng độ chất chuẩn bổ sung
vào mẫu x theo phương
trình đường chuẩn:
RF = ax + b.
Trong đó:
x là nồng độ chất chuẩn, tính theo
đơn vị microgam trên lít (μg/l);
b là điểm cắt của đường chuẩn với trục
tung;
a là hệ số góc của đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất phân tích trong mẫu, C, microgam
trên kilogam (μg/kg) được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
Cx là nồng độ chất phân
tích được suy ra từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên lít (μg/l);
V là thể tích cuối cùng của mẫu thử,
tính bằng mililit (ml);
F là hệ số pha loãng mẫu khi đo
(nếu không pha loãng, F = 1);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam
(g).
8.4 Biểu thị kết
quả
Kết quả được biểu thị bằng
đơn vị μg/kg (ppb) được
làm tròn đến
hai chữ số sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
- Thông tin cần thiết về việc nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
có;
- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
- Các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng tới kết quả thử
nghiệm;
- Kết quả thử nghiệm thu được.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Quy trình nội bộ
VS1/QT/119/TD “Mật ong - Xác
định dư lượng tylosin, lincomycin bằng phương pháp sắc ký lỏng
ghép hai lần khối phổ”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66