TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8099-1:2015
ISO
8968 1:2014
SỮA
VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KJELDAHL VÀ TÍNH
PROTEIN THÔ
Milk and milk
products - Determination of nitrogen
content - Part 1: Kjeldahl principle and crude protein calculation
Lời nói đầu
TCVN 8099-1:2015 thay thế TCVN
8099-1:2009, TCVN 8099-2:2009 và TCVN 8179:2009;
TCVN 8099-1:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 8968-1:2014;
TCVN 8099-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014), Phần
1:
Phương
pháp Kjeldahl;
- TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3:2001), Phần 3: Phương pháp
phân hủy kín (Phương
pháp thông dụng nhanh Semi-micro);
- TCVN 8099-4:2009 (ISO 8968-4:2001), Phần
4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein;
- TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001), Phần 5:
Phương pháp xác định
hàm lượng nitơ protein.
SỮA VÀ SẢN PHẨM
SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC KJELDAHL VÀ TÍNH PROTEIN THÔ
Milk and milk
products -
Determination of nitrogen content - Part 1: Kjeldahl principle and
crude protein calculation
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao
tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các
vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới
hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp này có thể áp dụng
cho:
- sữa bò dạng lỏng (sữa nguyên chất, sữa tách một phần chất béo
hoặc sữa gầy), sữa dê và sữa cừu nguyên chất;
- phomat cứng, phomat bán cứng và phomat chế biến;
- sữa bột và sản phẩm sữa bột
(bao gồm sữa công thức cho trẻ sơ sinh, protein sữa đậm đặc, protein whey đậm đặc,
casein và caseinat).
Các phương pháp này không áp dụng cho
các mẫu chứa các amoni
caseinat.
CHÚ THÍCH: Các kết quả tính protein
thô thu được sẽ không chính xác, nếu trong các sản phẩm có mặt các
nguồn nitơ không phải từ sữa.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh -
Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Hàm lượng nitơ (nitrogen
content)
Khối lượng của nitơ xác định
được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
3.2.
Hàm lượng protein thô (crude protein content)
Khối lượng protein thô tính được bằng
phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp
của axit sulfuric đậm đặc
và kali sulfat. Sử dụng đồng
(II) sulfat làm chất xúc tác để chuyển nitơ hữu cơ có mặt về amoni sulfat. Dùng kali
sulfat là để tăng điểm sôi của axit sulfuric và tạo hỗn hợp oxi hóa mạnh hơn cho
việc phân hủy. Bổ sung một
lượng dư natri hydroxit vào dịch phân hủy đã để nguội làm giải phóng amoniac.
Amoniac giải phóng được chưng cất hơi trong dung dịch axit boric dư và sau đó dung dịch này được chuẩn
độ bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric.
Hàm lượng nitơ tính được từ lượng
amoniac tạo thành.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước đó loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có
quy
định khác.
CHÚ THÍCH: Các dung dịch quy định
trong
tiêu
chuẩn này có thể khác với các
dung dịch quy
định cho các bộ chuẩn độ tự động.
Trong tiêu chuẩn đã quy định rõ, tuy nhiên
người phân tích
cần tuân thủ các hướng dẫn của nhà sản xuất
thiết bị.
5.1. Kali sulfat (K2SO4) không chứa
nitơ.
5.2. Dung dịch đồng (II)
sulfat ngậm 5 phân tử nước, c(CuSO4.5H2O) = 5,0 g/100
ml.
Hòa tan 5,0 g đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước (CuSO4.5H2O) trong nước
đựng trong bình định mức một
vạch dung tích 100 ml. Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.
5.3. Axit sulfuric (H2SO4),
trong khoảng từ 95 % đến 98 % khối lượng, không chứa nitơ (xấp xỉ- r20 = 1,84
g/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các hệ thống chưng cất tự động, có
thể sử dụng các phần khối lượng khác của natri hydroxit, với điều kiện là có lượng
dư natri hydroxit trong hỗn hợp chưng cất, ví dụ: có thể sử dụng phần khối lượng
natri hydroxit 40 % khối lượng thay cho 50 % khối lượng khi phần làm kín của hệ
thống dòng chảy của hệ thống gặp vấn đề. Tổng thể tích dung dịch natri hydroxit
cần được xem xét để duy trì các thể tích chưng cất thích hợp.
5.5. Dung dịch chất chỉ thị
Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong etanol 95 % (thể
tích) trong bình định mức một vạch 50 ml (6.16). Pha loãng bằng etanol đến 50
ml và trộn. Hòa tan 0,5 g
xanh bromocresol trong etanol 95 % (thể tích) đựng trong bình định mức một vạch
250 ml (6.16). Pha loãng đến 250 ml bằng etanol và trộn. Trộn một phần dung dịch
đỏ metyl với năm phần dung dịch xanh bromocresol hoặc gộp và trộn tất cả các phần
của cả hai dung dịch.
5.6. Dung dịch axit boric, c(H3BO3)
= 40,0 g/l.
Hòa tan 40,0 g axit boric (H3BO3)
trong 1 lít nước nóng đựng trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml
(6.16). Để dung dịch này nguội đến 20 °C. Pha loãng bằng nước đến vạch, thêm 3
ml dung dịch chất chỉ thị (5.5) và trộn. Bảo quản dung dịch trong chai thủy tinh bo
silicat, dung dịch này sẽ có màu cam nhạt. Bảo quản dung dịch này tránh ánh
sáng và các nguồn hơi amoniac.
Với các hệ thống chưng cất tự động, có
thể sử dụng các nồng độ khác của axit boric sau khi đánh giá.
Nếu sử dụng chuẩn độ điểm kết thúc pH,
có thể không cần phải bổ sung dung dịch chất chỉ thị vào dung dịch axit boric.
Mặt khác, sự đổi màu cũng có thể được dùng để kiểm tra các quy trình chuẩn độ
đúng.
5.7. Dung dịch thể tích chuẩn axit
clohydric,
c(HCl) = (0,1 ± 0,0005) mol/l
Khuyến cáo rằng vật liệu có bán sẵn
này cần được nhà sản xuất chuẩn hóa trước để đáp ứng được bằng hoặc cao hơn yêu
cầu trên đây. Thông thường, các sai số hệ thống (có thể tránh được) do người phân
tích gây ra khi pha loãng dung dịch
axit gốc đậm đặc và
sau đó xác định nồng độ phân tử gam, có thể giảm độ tái lập của phương pháp.
Người phân tích không nên sử dụng dung dịch để chuẩn độ có nồng độ cao hơn 0,1
mol/I, vì sẽ làm giảm
tổng thể tích chuẩn độ trên mẫu và tăng độ không chính xác khi đọc buret. Điều
này sẽ ảnh hưởng xấu đến độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8. Amoni sulfat, [(NH4)2SO4],
tối thiểu 99,9 % (khối lượng) theo chất khô
Ngay trước khi sử dụng, sấy khô amoni
sulfat ở 102 °C ± 2 °C không ít hơn 2 h. Để nguội trong bình hút ẩm cho đến nhiệt
độ phòng.
5.9. Tryptophan (C11H12N2O2)
hoặc lysin hydro clorua (C6H15ClN2O2),
tối thiểu 99 % (khối lượng)
Không sấy khô chất này trong tủ sấy
trước khi sử dụng.
5.10. Sacarose, có chứa hàm
lượng nitơ không quá 0,002 % (khối lượng).
Không sấy khô sacarose trong tủ sấy
trước khi sử dụng.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Nồi cách thủy, có thể duy
trì nhiệt độ nước từ 38 °C đến 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Buret hoặc pipet tự động,
có thể phân phối các lượng 1,0 ml dung dịch đồng sulfat (5.2)
6.4. Ống đong chia độ, dung tích 25
ml, 50 ml, 100 ml và 500 ml.
6.5. Bình nón, dung tích
500 ml.
6.6. Buret tự động, dung tích
thích hợp, ví dụ: 20 ml, được chia vạch ít nhất là 0,004 ml, phù hợp với các
yêu cầu trong TCVN 10505-3 (ISO 8655-3). Cách khác, có thể sử dụng buret dung
tích 50 ml được chia vạch ít nhất là 0,1 ml phù hợp với yêu cầu của loại A
trong TCVN 7149 (ISO 385) để phân tích sữa.
CHÚ THÍCH: Buret thủ công không có độ
phân giải đủ để thu được các chữ số có nghĩa cho tất cả các sản phẩm khác.
6.7. Dụng cụ nghiền.
6.8. Bình phân hủy, dung tích
500 ml hoặc 800 ml. Thích hợp cho hệ thống phân hủy được sử dụng và
các yêu cầu của nhà sản xuất thiết bị phân hủy (6.10 hoặc 6.11).
6.9. Chất trợ sôi, ví dụ như:
các mảnh sứ cứng hoặc hạt alundum (ví dụ: carbarundum) lưỡng tính có độ tinh
khiết cao, thô, có cỡ mesh 10. Không sử dụng các chất trợ sôi đã sử dụng.
CHÚ THÍCH Đôi khi các viên thủy tinh có đường
kính khoảng 5 mm được sử dụng, nhưng không khuyến khích do hiệu quả sôi không đạt
được như khi sử dụng các hạt alundum và khi sử dụng các viên thủy tinh này thì
sẽ tạo bọt nhiều trong quá trình phân hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn nhiệt có thể được điều chỉnh để
kiểm soát nhiệt độ tối đa của bộ gia nhiệt được sử dụng trong quá trình phân hủy. Làm nóng sơ
bộ nguồn nhiệt ở bộ gia nhiệt để ước lượng. Quá trình làm nóng sơ bộ phải là 10
min đối với bộ gia nhiệt sử dụng khí và 30 min đối với bộ gia nhiệt dùng điện.
Đối với mỗi loại bộ gia nhiệt, xác định việc cài đặt bộ gia nhiệt sao cho trong
khoảng từ 5 min đến 6 min sẽ làm sôi 250 ml nước cùng với 5 đến 10 hạt trợ sôi
có nhiệt độ ban đầu là 25 °C. Việc cài đặt nhiệt tối đa này sẽ được sử dụng
trong suốt quá trình phân hủy.
6.11. Thiết bị chưng cất (phương pháp
truyền thống), được làm bằng thủy tinh bo silicat hoặc vật liệu thích hợp khác
phù hợp với bình phân hủy (6.8) gồm có bộ phận chống bắn tung tóe được nối với
bộ ngưng có ống phía trong thẳng và ống thoát gắn với đầu ra thấp hơn. Ống nối
và nắp đậy phải khít chặt và tốt nhất là được làm bằng polycloropren.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chưng cất trên đây
có thể được thay thế bằng thiết bị thích hợp khác hoặc thiết bị chưng cất hoàn
thiện Parnas-Wagner.
6.12. Buồng phân hủy (phương pháp phân
hủy kín),
buồng hợp kim nhôm hoặc buồng tương tự, có bộ phận kiểm soát điều chỉnh nhiệt độ
và đo nhiệt độ của buồng.
6.13. Ống phân hủy (phương pháp phân hủy
kín),
dung tích 250 ml, thích hợp để sử dụng với buồng phân hủy (6.12).
6.14. Ống thải khí (phương pháp phân hủy
kín),
thích hợp để sử dụng với ống phân hủy (6.13).
6.15. Thiết bị làm sạch ly tâm hoặc
bơm lọc hoặc máy hút (phương pháp phân hủy kín), bằng vật liệu bền với
axit để dùng với nguồn cấp nước chính.
6.16. Bình định mức một vạch, dung tích 50
ml, 250 ml và 1000 ml.
6.17. Bộ chưng cất (phương pháp phân hủy
kín),
có thể chưng cất hơi, thủ công hoặc bán tự động, thích hợp với ống phân hủy 250
ml (6.13) và các bình nón 500 ml (6.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo pH cần được hiệu chuẩn chính
xác trong dải pH từ 4 đến 7 theo các quy trình hiệu chuẩn pH của phòng thử nghiệm
thông thường. Buret chuẩn độ tự động phải phù hợp với các yêu cầu của 6.6.
6.19. Dao trộn hoặc dụng
cụ thích hợp khác.
6.20. Giấy lọc, không có
nitơ, có kích thước và độ xốp thích hợp để giữ phần mẫu thử phomat.
6.21. Tấm khuấy từ rọi sáng.
7. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
8. Chuẩn bị mẫu thử
8.1. Sữa dạng lỏng nguyên chất, sữa
tách một phần chất béo và sữa gầy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục theo 9.1 hoặc 9.2.
8.2. Phomat cứng, bán cứng và phomat
chế biến
Loại bỏ cùi, các vết hoặc lớp bề mặt mốc
của phomat sao cho thu được mẫu thử đại diện của phomat.
Nghiền mẫu thử bằng dụng cụ nghiền thích
hợp (6.7). Trộn nhanh mẫu đã nghiền và tốt nhất nghiền nhanh lại. Phân tích
ngay mẫu thử sau khi nghiền.
Cân lượng yêu cầu (Bảng A.1) của mẫu
phomat đã nghiền, dùng dao trộn (6.19) chuyển sang giấy lọc (6.20) đã biết khối
lượng và gấp nếp trước. Cuộn mẫu thử trong giấy lọc và cho tất cả vào đáy bình
phân hủy (6.8) hoặc ống phân hủy (6.13) như trong 9.1.1 hoặc 9.2.1.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng giấy lọc có thể
tăng việc tạo bọt trong hệ thống phân hủy kín. Để tránh điều này, khi sử dụng
phương pháp phân hủy kín (9.2), thì không dùng giấy lọc mà cân mẫu cho vào bình
thích hợp, cân phomat và bình, chuyển phomat vào bình phân hủy, cân lại bình rỗng
và xác định khối lượng mẫu bằng cách lấy khối lượng của bình chứa phomat trừ đi
khối lượng bình rỗng.
8.3. Sữa dạng khô và các sản phẩm sữa
khô
Để mẫu thử đạt đến nhiệt độ phòng từ
20 °C đến 25 °C trước khi chuyển vào vật chứa có thể tích trong khoảng gấp hai
lần thể tích mẫu thử. Đậy ngay nắp vật chứa để tránh làm thay đổi độ ẩm của mẫu.
Trộn kỹ mẫu bằng cách xoay và đảo chiều vật chứa.
Tiếp tục theo 9.1 hoặc 9.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Phương
pháp chuẩn độ
9.1.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ
Cho vào bình phân hủy (6.8) khô và sạch
từ 5 đến 10 viên trợ sôi (6.9), 15,0 g kali sulfat (5.1), 1,0 ml dung dịch đồng
(II) suffat (5.2), một lượng mẫu thử đã chuẩn bị (8.1, 8.2 hoặc 8.3) theo Bảng
A.1, được cân chính xác đến 0,1 mg và 25 ml axit sulfuric (5.3), dùng axit
sulfuric để rửa đồng (II) sulfat, kali sulfat hoặc mẫu thử còn dính trên cổ bình.
Trộn nhẹ lượng chứa trong bình phân hủy.
Có thể sử dụng các viên có bán sẵn để
thay thế cho 5.1 và 5,2, ví dụ: 15 g kali sulfat và 0,05 g đồng (II) sulfat ngậm
năm phân tử nước, với điều kiện:
a) Các viên này chứa một lượng kali
sulfat sao cho lượng yêu cầu có thể hòa tan sử dụng các viên còn nguyên để duy
trì tỷ lệ muối axit (5.3) tương tự; Ví dụ: Ba viên mỗi viên chứa 5 g kali
sulfat có thể sử dụng với 20 ml axit sulfuric (5.3), và
b) Các viên này không chứa các muối của
các kim loại độc hại, như selen hoặc thủy ngân.
9.1.2. Tiến hành xác định
9.1.2.1. Phân hủy
Bật hệ thống hút khói của thiết bị
phân hủy (6.10) trước
khi bắt đầu phân hủy. Làm nóng bình
phân hủy và lượng chứa bên trong (9.1.1) trên thiết bị phân hủy, sử dụng bộ
cài đặt nhiệt đủ thấp để đốt phân hủy mà không làm bọt trào lên cổ bình phân hủy.
Phân hủy ở nhiệt độ cài đặt cho đến khi có khói trắng xuất hiện trong bình sau khoảng
20 min. Tăng nhiệt đến một nửa nhiệt độ cài đặt tối đa xác định được trong 6.10
và tiếp tục đốt nóng trong 15 min. Ở thời điểm cuối trong giai đoạn 15 min đốt
nóng, tăng đến nhiệt độ cài đặt tối đa trong 6.10. Sau khi dịch thủy phân đó
trong (có màu lục lam sáng trong) thì tiếp tục đun sôi 1 h đến 2,5 h ở nhiệt độ
cài đặt tối đa. Nếu không thấy chất lỏng trong suốt sôi vì hình thành bọt trên
bề mặt chất lỏng nóng là do nhiệt độ của thiết bị gia nhiệt có thể quá thấp. Tổng
thời gian phân hủy sẽ nằm trong khoảng từ 1,8 h đến 3,25 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại thời điểm kết thúc phân hủy, dịch phân
hủy phải trong và không chứa vật liệu chưa phân hủy. Để dịch phân hủy nguội
trong bình cầu mở nắp trong tủ hốt riêng khoảng 25 min đến nhiệt độ phòng. Nếu
bình cầu để nguội trên thiết bị gia nhiệt thì sẽ mất một khoảng thời gian dài
hơn để đạt được nhiệt độ phòng. Dịch phân hủy đã nguội phải ở dạng lỏng hoặc dạng
lỏng có một ít kết tinh nhỏ ở đáy bình sau khi làm nguội trong 25 min. Không để
dịch phân hủy chưa pha loãng trong bình cầu qua đêm. Dịch phân hủy chưa pha
loãng có thể có kết tinh trong giai đoạn này và sẽ khó để phân hủy các kết tinh
này trở lại trạng thái lỏng.
CHÚ THÍCH Việc kết
tinh quá nhiều sau 25 min là do thất thoát axit quá mức trong quá trình phân hủy
và có thể cho kết quả thử nghiệm thấp. Việc thất thoát axit quá mức là do hút
khói quá mạnh hoặc do thời gian phân hủy quá dài từ việc cài đặt nhiệt độ tối
đa của bộ gia nhiệt không đúng.
Thêm 300 ml nước vào các bình phân hủy
dung tích 500 ml hoặc 400 ml nước khi dùng các bình phân hủy dung tích 800 ml.
Dùng nước để tráng rửa cổ bình. Trộn kỹ lượng chứa trong bình để hòa tan các phần
kết tinh. Để hỗn hợp nguội lại đến nhiệt độ phòng trước khi chưng cất. Dịch phân
hủy đã pha loãng có thể được đậy kín lại và giữ để chưng cất ở giai đoạn sau.
9.1.2.2. Chưng cất
Bật bộ ngưng tụ nước của thiết bị chưng
cất (6.11). Thêm 75 ml dung dịch natri hydroxit (5.4) vào dịch phân hủy đã pha
loãng (9.1.2.1) bằng cách rót cẩn thận xuống cổ bình phân hủy đặt nghiêng để tạo
một lớp tại đáy bầu của bình, cần có một lớp phân cách giữa hai dung dịch. Để
giảm khả năng thất thoát amoniac, ngay sau khi bổ sung dung dịch natri hydroxit
vào bình Kjeldahl thì nối ngay bình vào thiết bị chưng cất (6.11), đầu ra của ống
ngưng ngập trong 50 ml dung dịch axit boric (5.6) đựng trong bình nón (6.5).
Xoay mạnh bình phân hủy để trộn kỹ lượng chứa trong bình cho đến khi không còn
thấy lớp phân cách giữa các dung dịch trong bình. Đặt bình trên bếp, bật bếp và
để nhiệt độ đủ cao để làm sôi hỗn hợp trong bình phân hủy. Tiếp tục chưng cất
cho đến khi bắt đầu sôi không đều (sôi sục) và sau đó tháo ngay bình Kjeldahl
ra và tắt bếp. Tắt bộ ngưng. Tráng phía trong và phía ngoài đầu ống ngưng bằng
nước, thu lấy nước rửa cho vào bình nón và trộn.
Tốc độ chưng cất phải sao cho thu được
150 ml dịch phân hủy trước khi bắt đầu sôi không đều (sôi sục). Tổng thể tích
các lượng chứa trong bình nón phải xấp xỉ khoảng 200 ml. Nếu lượng dịch phân hủy
thu được nhỏ hơn 150 ml thì dùng một lượng ít hơn 300 ml nước để pha loãng dịch
phân hủy.
Bình
ngưng phải giữ được nhiệt độ của dung dịch trong bình nón không vượt quá 35 °C
trong quá trình chưng cất khi sử dụng phương pháp so màu điểm kết thúc.
9.1.2.3. Chuẩn độ
Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng chứa
trong bình nón (9.1.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc đạt được khi
dung dịch có vết màu hồng đầu tiên. Đọc buret chính xác đến 0,05 ml. Khi sử dụng
máy khuấy từ rọi sáng (6.21) có thể giúp cho việc nhìn thấy điểm kết thúc.
Cách khác, chuẩn độ lượng chứa trong
bình nón (9.2.2) bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric sử dụng máy chuẩn
độ tự động đã hiệu chuẩn đúng có gắn máy đo pH (6.18). Điểm pH kết thúc của chuẩn
độ đạt được là 4,6 là điểm uốn nhất trong đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc trên
máy chuẩn độ tự động lượng chất chuẩn độ đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Các thống kê
hiệu năng trong phòng thử nghiệm và giữa các phòng thử nghiệm đối với phương
pháp này đã được xác định sử dụng điểm kết thúc chuẩn độ màu. So sánh các kết
quả thử nghiệm cuối cùng, kể cả các kết quả của phép thử trắng thu được với
điểm kết thúc pH 4,6 với điểm kết thúc chuẩn độ màu cho thấy không có sự chênh
lệch đáng kể.
9.2. Phương
pháp phân hủy kín
9.2.1. Phần mẫu thử và xử lý sơ bộ
Cho vào một ống phân hủy sạch và khô
(6.13) 12,0 g kali sulfat (5.1), 1,0
ml dung dịch đồng (II) sulfat (5.2), một lượng mẫu thử đã chuẩn bị (8.1, 8.2 hoặc
8.3) như trong Bảng A.1. được cân chính xác đến 0,1 mg và 20 ml axit sulfuric
(5.3), dùng axit sulfuric để rửa đồng (II) sulfat, kali sulfat hoặc mẫu thử còn
lại trên thành trên của ống phân hủy cho trôi hết xuống bình. Trộn nhẹ lượng chứa
trong ống.
CHÚ THÍCH Việc sử dụng
các thể tích axit lớn hơn 20 ml trong các hệ thống phân hủy kín tạo bọt quá mức
trong quá trình phân hủy và cho các kết quả khác nhau. Người sử dụng thiết bị phân
hủy kín cần lưu ý để duy trì đủ một Iượng axit sulfuric dư tại cuối giai đoạn phân
hủy, việc này cần được người phân tích chú ý nhiều hơn trong phân hủy kín so với
các hệ thống cổ truyền. Trong hệ thống phân hủy kín thì thất thoát nhiều axit hơn
do hút khói so với hệ thống cổ truyền.
Để thay cho 5.1 và 5.2 có thể sử dụng
các viên có bán sẵn, ví dụ: 3,5 g kali sulfat, 0,105 đồng (II) sulfat ngậm năm
phân tử nước và 0,105 g titan dioxit, với điều kiện:
a) các viên chứa một lượng kali sulfat
sao cho có thể có một lượng cần thiết sử dụng số tích phân của các viên nguyên
có chứa tỷ lệ tương tự của muối/axit (5.3). Ví dụ: hai viên mỗi viên chứa 3,5 g
kali sulfat, có thể được sử dụng với 12 ml axit sulfuric (5.3) và
b) các viên không được chứa các muối
kim loại độc hại như selen hoặc thủy ngân.
9.2.2. Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cài đặt bộ phận phân hủy kín (6.12) ở
nhiệt độ ban đầu thấp để kiểm soát việc tạo bọt (ở khoảng từ 180 °C đến 230 °C).
Chuyển ống phân hủy sang buồng phân hủy kín và đặt ống thoát khí (6.14), ống
này được nối với tháp rửa khí ly tâm của dụng cụ tương tự (6.15) trên đỉnh ống phân
hủy. Tốc độ hút của tháp rửa khí ly tâm hoặc dụng cụ tương tự phải vừa đủ để loại
bỏ khói. Thiết bị phân hủy hoàn chỉnh cần được đặt trong tủ hút khói.
Trong các trường hợp không tạo bọt, có
thể chuyển các ống phân hủy (6.13) với phần mẫu thử (9.2.1) sang buồng phân hủy
kín (6.12) đã được cài đặt trước ở nhiệt độ từ 410 °C đến 430 °C mà không điều
chỉnh tiếp nhiệt độ.
Phân hủy phần mẫu thử trong 30 min hoặc
cho đến khi có khói trắng. Sau đó tăng nhiệt độ của buồng phân hủy kín đến khoảng
từ 410 °C đến 430 °C. Tiếp tục phân hủy phần mẫu thử cho đến khi dịch phân hủy
trong.
Cũng có thể phải tăng từ từ nhiệt độ
trong khoảng 20 min để hạn chế tạo bọt. Trong mọi trường hợp, không để bọt dâng
lên quá 4 cm đến 5 cm dưới bề mặt của tháp rửa khí được đặt trên đỉnh ống phân
hủy.
Sau khi dịch phân hủy đã trong (có màu
lục lam sáng), tiếp tục phân hủy ở nhiệt độ từ 410 °C đến 430 °C trong ít nhất
1 h. Trong suốt quá trình này axit sulfuric phải sôi. Nếu không nhìn thấy chất
lỏng trong suốt sôi vì hình thành các bọt trên bề mặt chất lỏng bao quanh vành
đai ống thì có thể do nhiệt độ của buồng phân hủy quá thấp.
Tổng thời gian phân hủy phải nằm trong
khoảng từ 1,75 h đến 3 h. Có thể cần đến thời gian phân hủy dài hơn đối với các
sản phẩm có tạo bọt được kiểm soát bằng cách hạ thấp nhiệt độ phân hủy ban đầu
dưới 410 °C.
Để xác định thời gian sôi cần thiết trong
các điều kiện phân tích của từng phòng thử nghiệm, sử dụng một bộ dụng cụ cụ thể,
thì chọn mẫu sữa có hàm lượng protein cao, chất béo cao và xác định hàm lượng
protein dùng các khoảng thời gian sôi khác nhau (1 h đến 2,5 h) sau khi làm
trong. Các sản phẩm sữa khác cần đến các mẫu có các thành phần tương tự với mẫu
cần phân tích. Kết quả trung bình của protein tăng theo thời gian sôi trở nên
không đổi và sau đó giảm khi thời gian sôi quá dài. Chọn thời gian sôi để thu
được protein tối đa đối với sản phẩm thử nghiệm.
Tại thời điểm kết thúc phân
hủy, dịch phân hủy phải trong và không chứa vật liệu chưa phân hủy. Lấy ống phân
hủy cùng với tháp rửa khí ra khỏi buồng phân hủy kín.
Để dịch phân hủy nguội đến nhiệt độ
phòng trong khoảng 25 min. Dịch phân hủy đã nguội phải ở dạng lỏng hoặc dạng lỏng
có một ít kết tinh trên đáy ống phân hủy. Không để qua đêm dịch phân hủy chưa
pha loãng trong bình cầu. Dịch phân hủy chưa pha loãng có thể kết tinh trong
giai đoạn này và sẽ khó để phân hủy các kết tinh này trở lại trạng thái lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi dịch phân hủy nguội đến nhiệt
độ phòng trong khoảng 25 min, tháo tháp rửa khí ra và cẩn thận thêm 85 ml nước
vào mỗi ống. Xoay để trộn trong khi đảm bảo các tinh thể tách ra được hòa tan. Để nguội
lượng chứa trong ống trợ lại nhiệt độ phòng.
9.2.2.2. Chưng cất
Bật bộ ngưng tụ nước của thiết bị
chưng cất. Gắn ống phân hủy có chứa dịch phân hủy đã pha loãng vào thiết bị
chưng cất (6.17). Đặt bình nón (6.5) có chứa 50 ml dung dịch axit boric (5.6)
dưới đầu ra của bộ ngưng tụ, sao cho đầu ra của ống thấp hơn bề mặt của dung dịch
axit boric. Điều chỉnh thiết bị chưng cất (6.17) để phân phối 55 ml dung dịch
natri hydroxit (5.4).
Khi sử dụng dung dịch natri hydroxit
40 % khối lượng, thì thể tích phân phối phải là 65 ml. Nếu việc phân phối tự động
dung dịch natri hydroxit dao động nhiều do tắc cục bộ của đường ống phân phối
dung dịch natri hydroxit, thì sẽ cho sai khác lớn trong các kết quả lặp lại.
Cho vận hành thiết bị chưng cất theo
chỉ dẫn của nhà sản xuất để chưng cất amoniac đã giải phóng bằng cách bổ sung
dung dịch natri hydroxit, thu lấy dịch cất trong dung dịch axit boric. Tiếp tục
quá trình chưng cất cho đến khi thu được ít nhất 150 ml dịch cất. Tháo bình nón
ra khỏi thiết bị chưng cất và làm ráo đầu tip chưng cất. Tráng rửa bên trong và
bên ngoài đầu tip bằng nước, thu lấy nước rửa cho vào bình nón. Sau mỗi mẫu, đầu
tip luôn luôn được tráng rửa bằng nước. Bình ngưng phải giữ được nhiệt độ của
các lượng chứa trong bình nón không vượt quá 35 °C trong quá trình chưng cất
khi sử dụng phương pháp so màu điểm kết thúc.
9.2.2.3. Chuẩn độ
Dùng buret (6.6) chuẩn độ lượng chứa
trong bình nón (9.2.2.2) bằng axit clohydric (5.7). Điểm kết thúc đạt được khi
dung dịch có vết màu hồng đầu tiên. Đọc buret chính xác đến 0,05 ml. Sử dụng
máy khuấy từ nên được rọi sáng (6.21) có thể giúp cho việc nhìn thấy điểm kết
thúc.
Cách khác, chuẩn độ lượng chứa trong
bình nón (9.2.2.2) bằng dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric sử dụng máy chuẩn
độ tự động đã hiệu chuẩn đúng có gắn máy đo pH (6.18). Điểm pH kết thúc của chuẩn
độ đạt được là 4,6 là điểm uốn nhất trong đường chuẩn độ (điểm uốn). Đọc trên
máy chuẩn độ tự động lượng chất chuẩn độ đã sử dụng.
CHÚ THÍCH 1 Đối với hệ
thống chất chỉ thị và dung dịch axit boric 4 % quy định trong phương pháp này
thì vết hồng đầu tiên quan sát được giữa pH 4,3 và 4,6. Thực tế, tốc độ thay đổi
pH phụ thuộc vào HCl 0,1 mol/l đã
thêm vào là rất nhanh trong dải pH này. Trong hệ thống này thì khoảng 0,05 ml
dung dịch HCl 0,1 mol/l sẽ
thay đổi 0,3 đơn vị pH trong dải pH từ 4,3 đến 4,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Phép thử
trắng
Luôn chuẩn độ mẫu trắng bằng dung dịch
thể tích chuẩn axit clohydric (5.7) và dùng buret (6.6) hoặc máy chuẩn độ tự động
có gắn máy đo pH (6.18) như đã sử dụng đối với các phần mẫu thử. Tiến hành phép
thử trắng theo quy trình trong 9.1 đến 9.2. Thay phần mẫu thử bằng 5 ml nước và
khoảng 0,85 g sacarose (5.10).
Ghi lại các giá trị thử trắng. Nếu các
giá trị của phép thử trắng thay đổi thì phải tìm nguyên nhân.
Đối với mục đích này có thể sử dụng
0,85 g sacarose (5.10) mà không bổ sung nước.
CHÚ THÍCH Mục đích của
việc sử dụng sacarose trong phép thử trắng hoặc chuẩn thu hồi là đóng vai trò của
chất hữu cơ để tiêu thụ một lượng axit sulfuric trong quá trình phân hủy tương
đương với phần mẫu thử. Nếu lượng axit sulfuric tự do còn lại tại điểm kết thúc
phân hủy quá thấp thì độ thu hồi nitơ trong cả hai phép thử độ thu hồi trong
9.4.2 và 9.4.3 sẽ thấp. Tuy nhiên, nếu lượng axit dư có mặt trong giai đoạn cuối
phân hủy đủ để giữ tất cả nitơ, nhưng các điều kiện nhiệt độ và thời gian trong
quá trình phân hủy là không đủ để giải phóng tất cả nitơ ra khỏi mẫu,
thì độ thu hồi nitơ trong 9.4.2 có thể chấp nhận được và độ thu hồi nitơ trong
9.4.3 sẽ thấp.
Lượng chất chuẩn độ được sử dụng trong
phép thử trắng phải luôn lớn hơn 0,00 ml. Các phép thử trắng thực hiện trong
cùng một phòng thử nghiệm luôn phải ổn định. Nếu mẫu trắng đã có màu hồng trước
khi bắt đầu chuẩn độ thì đã có sai sót. Thông thường trong những trường hợp đó
thì các bình nón không sạch hoặc nước từ không khí ẩm có thể ngưng tụ trên mặt
ngoài của dụng cụ ngưng đã chảy vào bình thu nhận. Các giá trị mẫu trắng điển
hình bằng hoặc thấp hơn 0,2 ml.
9.4. Các phép
thử về độ thu hồi
9.4.1. Độ đúng của quy trình
cần được kiểm tra thường xuyên bằng các phép thử về độ thu hồi sau đây, tiến
hành theo 9.1 đến 9.2.
9.4.2. Kiểm tra để chắc chắn
rằng nitơ không bị thất thoát bằng cách sử dụng phần mẫu thử 0,12 g amoni sulfat
(5.8) cùng với 0,85 g sacarose (5.10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm nitơ thu hồi phải lớn hơn 99
% đối với tất cả các vị trí trên thiết bị. Đối với độ thu hồi nhỏ hơn 99 % thì
nồng độ của chất chuẩn độ cao hơn giá trị đã nêu hoặc có thể thất thoát nitơ
trong quá trình phân hủy hoặc chưng cất.
Có thể sử dụng hỗn hợp của amoni sulfat
và một lượng nhỏ axit sulfuric (lượng còn lại ở cuối giai đoạn phân hủy) trong
bình Kjeldahl. Pha loãng tiếp bằng một lượng nước và thêm một lượng natri
hydroxit rồi chưng cất. Nếu độ thu hồi nitơ vẫn thấp thì việc thất thoát nitơ
là do thiết bị chưng cất và không phải trong quá trình phân hủy. Khả năng có thể
là do ống nối trong hệ thống chưng cất truyền thống bị hở hoặc đầu tip của bộ
ngưng không được ngập trong axit boric trong khi chưng cất.
Thiết bị chưng cất đạt yêu cầu này trước khi thực hiện kiểm tra độ thu hồi theo
9.4.3.
Khi độ thu hồi nitơ vượt quá 100 % và
không có sự thất thoát nitơ, có thể có một số nguyên nhân sau:
a) amoni sulfat bị nhiễm bẩn;
b) nồng độ thực của chất chuẩn độ thấp
hơn so với giá trị đã nêu;
c) việc hiệu chuẩn buret để chuẩn độ
có sai sót;
d) nhiệt độ của chất chuẩn độ quá
cao so với nhiệt độ hiệu chuẩn buret; hoặc
e) tốc độ chuẩn độ của buret vượt quá
tốc độ tối đa của buret đó hiệu chuẩn.
Cho dù độ thu hồi lý thuyết tối đa
không vượt quá 100 % nhưng thực tế có thể thu được độ thu hồi cao hơn do độ
không đảm bảo đo, nghĩa là 99 % đến 101 % có thể thu được. Nếu độ thu hồi trung
bình của các phép thử cao hơn 100 %, thì cần nghiên cứu thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Tryptophan
(5.9) là chất chỉ thị thích hợp về hiệu quả phản hủy đối với các loại sữa dạng
lỏng, nhưng không phải đối với sữa bột và sản phẩm sữa bột; lysin hydro clorua
(5.9) được sử dụng để cung cấp thêm chỉ thị đại diện hơn về hiệu quả phân hủy đối
với các sản phẩm sữa bột này.
Ít nhất là 98 % nitơ phải được thu hồi.
Nếu độ thu hồi thấp hơn 98 %, trong khi thu hồi được amoni sulfat từ 99 % đến
100 % khối lượng, thì do nhiệt độ hoặc thời gian phân hủy là chưa đủ hoặc mẫu chưa
phân hủy hết
(nghĩa
là hóa than) trong
bình Kjeldahl.
9.4.4. Các kết quả thấp hơn trong các phép thử về độ
thu hồi (hoặc cao hơn 100 % trong 9.4.2) cho thấy có sai sót trong
quy trình và/hoặc nồng
độ của dung dịch axit clohydric thể tích chuẩn (5.7) không đúng.
Các phòng thử nghiệm thực hiện phép thử
này nên tham gia vào chương trình thử nghiệm thành thạo quốc tế.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính hàm lượng
nitơ
10.1.1. Tính hàm lượng nitơ
trong mẫu thử, wn, sử dụng
công thức (1) sau đây:
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vs là thể tích của dung dịch
thể tích chuẩn axit clohydric (5.7) được sử dụng trong phép xác định (9.1.2.3
hoặc 9.2.2.3), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
Vb là thể tích của dung
dịch thể tích chuẩn axit clohydric (5.7) được sử dụng trong phép thử trắng
(9.3), chính xác đến 0,05 ml, tính bằng mililít (ml);
Mt là nồng độ mol/l của
dung dịch thể tích chuẩn axit clohydric (5.7), lấy chính xác đến bốn chữ số thập
phân. Nếu sử dụng axit sulfuric thay thế cho axit clohyric, thì Mt là
nồng độ mol chính xác của axit sulfuric nhân với hệ số 2, biểu thị đến bốn chữ
số thập phân;
m là khối lượng phần mẫu thử (9.1.1 hoặc
9.2.1), chính xác đến 0,1 mg, tính bằng gam (g).
10.1.2. Tính hàm lượng protein thô
10.2.1. Tính hàm lượng
protein thô của mẫu thử, wp, sử dụng
công thức (2) sau đây:
wp = wn x 6,38 (2)
Trong đó
wp là hàm lượng protein
thô, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,38 là hệ số để chuyển đổi hàm lượng
nitơ thành hàm lượng protein thô.
10.1.3. Độ thu hồi
Tính hệ số thu hồi nitơ, Rn,
sử dụng công thức (3) sau đây:
(3)
Trong đó:
Rn là hệ số thu hồi của
nitơ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%);
wn là hàm lượng nitơ của
mẫu, tính bằng phần trăm khối lượng (%);
Tn là hàm lượng nitơ lý
thuyết của chất, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
Hàm lượng nitơ lý thuyết đối với amoni
sulfat là 21,20 %, tryptophan là 13,72 % và lysin hydro clorua là 15,34%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Biểu thị
kết quả
10.2.1. Yêu cầu chung
Các kết quả thu được không được làm
tròn số tiếp theo cho đến khi thực hiện tính kết quả cuối cùng.
Điều này đặc biệt đúng khi các giá trị
được sử dụng để tính toán tiếp. Một ví dụ là khi các giá trị thử nghiệm riêng lẻ
thu được từ phép phân tích nhiều mẫu được dùng để tính toán thống kê về thực hiện
của phương pháp về độ lệch trong một phòng hoặc giữa các phòng thử nghiệm. Một
ví dụ khác là khi các giá trị được sử dụng làm chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị (ví
dụ: máy phân tích sữa dùng tia hồng ngoại) có các giá trị từ nhiều mẫu được sử
dụng trong tính toán đơn giản hoặc hồi quy bội số. Khi đó các giá trị thu được
không được làm tròn trước khi dùng để tính toán tiếp theo.
10.2.2. Hàm lượng nitơ
Biểu thị kết quả thu được chính xác đến
bốn chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối
cùng, biểu thị kết quả đến ba chữ số thập phân.
10.2.3. Hàm lượng protein thô
Biểu thị kết quả thu được chính xác đến
ba chữ số thập phân, nếu cần để tính toán tiếp theo. Đối với kết quả cuối cùng,
biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp
với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Các giá trị độ lặp lại
và độ tái lập đối với sữa và sản phẩm sữa quy định trong tiêu chuẩn này đã được
công bố [5], [6], [7], [8], [9], [10]. Các giá trị thu được từ phép
thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các
chất nền khác với các giá trị đã nêu.
11.2. Sữa dạng lỏng, sữa nguyên chất
và sữa gầy
11.2.1. Độ lặp lại
11.2.1.1. Sữa bò
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá 0,006 % đối với hàm lượng nitơ (0,038 % đối với hàm lượng
protein thô).
11.2.1.2. Sữa dê
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá 0,0084 % đối với hàm lượng nitơ (0,052 % đối với hàm lượng
protein thô).
11.2.1.3. Sữa cừu
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá 0,0078 % đối với hàm lượng nitơ (0,050 % đối với hàm lượng
protein thô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.2.1. Sữa bò
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá 0,0077 %
đối với hàm lượng nitơ (0,049 % đối với hàm lượng protein thô).
11.2.2.2. Sữa dê
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,0131 % đối với hàm lượng nitơ (0,084 % đối với hàm lượng protein thô).
11.2.2.3. Sữa cừu
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống
hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá 0,0114 %
đối với hàm lượng nitơ (0,073 % đối với hàm lượng protein thô).
11.3. Phomat cứng, bán cứng và phomat
chế biến
11.3.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật
liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện,
sử dụng cùng thiết
bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,0489 % đối với hàm lượng nitơ (0,312 % đối với hàm lượng protein thô).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,067 % đối với hàm lượng nitơ (0,428 % đối với hàm lượng protein thô).
11.4. Sữa dạng khô và sản phẩm sữa dạng
khô
11.4.1. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của
hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu
thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 %
các trường hợp vượt quá 0,007 M, trong đó M là giá trị trung bình của hai kết
quả.
11.4.2. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt
quá 0,013 M, trong đó M là giá trị trung bình của hai kết quả.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về
mẫu
thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử nghiệm đó dựng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như
các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) kết quả thử nghiệm thu được, nếu đáp
ứng các yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được;
Phụ lục A
(Tham khảo)
Phần mẫu thử
Bảng A.1 -
Kích thước phần mẫu thử
để xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong sữa và sản phẩm
sữa theo nguyên tắc Kjeldahl
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sữa bò nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng
5 g ± 0,10
g
Sữa dê nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng
5 g ± 0,10
g
Sữa cừu nguyên chất và sữa gầy dạng
lỏng
2,5 g ±
0,10 g
Phomat cứng, bán cứng và phomat mềm
1 g ± 0,05
g
Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh
và sữa khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protein sữa đậm đặc, whey protein đậm
đặc, casein và caseinat
0,25 g ±
0,05 g
Phụ lục B
(Tham khảo)
Nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng B.1 - Thống
kê các thông số thử nghiệm liên phòng về phần trăm protein thô (N x 6,38) trong
sữa và sản phẩm sữa xác định theo nguyên tắc Kjeldahl, sau khi đã trừ ngoại lệ [5],
[6], [7], [8], [9]
Mẫu
Số liệu thống
kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sr
sR
CV,r(%)
CV,R(%)
R (2,8.sr)
R (2,8.sR)
Sữa bò nguyên chất và sữa gầy dạng lỏng
3,395
0,014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,50
0,038
0,049
Sữa dê nguyên chất
4,807
0,018
0,030
0,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,052
0,084
Sữa cừu nguyên chất
5,398
0,018
0,026
0,35
0,49
0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phomat
26,461
0,111
0,153
0,42
0,58
0,312
0,428
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Số liệu thống
kê
Trung bình
(%)
sr
sR
CV,r(%)
CV,R(%)
R (2,8.sr)
R (2,8.sR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,47
0,067
0,077
0,28
0,33
0,19
0,22
Sữa bột nguyên chất (1995)
25,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,16
0,39
0,12
0,28
Sữa bột gầy (2004)
33,85
0,066
0,111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,18
0,31
Sữa bột gầy (2009)
32,32
0,083
0,142
0,26
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
Thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh
(2011)
11,71
0,039
0,064
0,34
0,54
0,11
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,90
0,022
0,049
0,19
0,41
0,06
0,14
Protein sữa đậm đặc (1971)
42,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,275
0,42
0,64
0,51
0,77
Protein sữa đậm đặc (1992)
84,67
0,273
0,422
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,76
1,18
Whey protein đậm đặc (2005)
78,86
0,122
0,262
0,15
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
Whey protein đậm đặc (2002)
92,36
0,292
0,355
0,32
0,38
0,82
0,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,45
0,251
0,464
0,29
0,54
0,70
1,30
Casein (2001)
87,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,583
0,17
0,67
0,42
1,63
Caseinat (1988)
92,08
0,157
0,477
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
0,44
1,34
Caseinat (1984)
92,27
0,170
0,363
0,18
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02

Nồng độ
protein thô trung bình (%)
CHÚ DẪN
♦ độ tái lập
■ độ lặp lại
______ đường tuyến tính (tái lập)
___ đường tuyến tính (lặp lại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các giá trị độ chụm có liên quan chặt
chẽ đến nồng độ protein, nên việc sử dụng các giá trị độ lặp lại và độ tái lập
là thích hợp.
Độ lặp lại tương đối trung bình, r là
0,69 (%) và độ tái lập tương đối trung bình, R là 1,28 (%).
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Các định
nghĩa và nguyên tắc chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lặp của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] J.K. Parnas, R. Wagner
Uber die Ausfuhrung von Bestimmungen kleiner Stickstoffmengen nach Kjeldahl,
Biochem. Z., 125, 1921, pp. 253-256
[5] D.M. Barbano, J.L. Clark, C.E.
Dunham, J.R. Fleming Kjeldahl method for determination of total nitrogen
content of milk: Collaborative study. Journal of AOAC., 73, 1990 pp. 849-859
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] J.M. Lynch, D.M. Barbano
Determination of the Total Nitrogen Content of Hard, Semihard and Processed
Cheese by the Kjeidahl Method: Collaborative Study. Journal of AOAC.,
(85) 2, 2002, p.445
[8] S. Orlandini, L. Lattanzi, U. Paggi,
G. Psathas, O. Leray Interlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference
Method for Nitrogen Determination in Goat Milk according to ISO 8968-1/2|IDF
20-1/2. Bull. Int. Dairy Fed., 440, 2009, pp. 15-24
[9] S. Orlandini, G. Psathas, O. Leray
Interlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference Method for
Nitrogen Determination in Sheep Milk according to ISO 8968-1/2|IDF 20-1/2.
Bull. Int. Dairy Fed., 440, 2009, pp. 2-14
[10] R. Johnson, R. Crawford
Interlaboratory Collaborative Study on the Kjeldahl Reference Method for
Nitrogen Determination of Dried Milk Products according to ISO 8968-1/2|IDF
20-1/2. Bull. Int. Dairy Fed., 459, 2012, pp. 2-14