TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10824:2015
ISO 14604:2012
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO
CẤP) - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI LỚP PHỦ GỐM - XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT PHÁ HỦY
Fine
ceramics (advanced ceramics, advanced tec hnical ceramics) - Method of test for
ceramic coatings -
Determination
of fracture strain
Lời nói đầu
TCVN 10824:2015 hoàn toàn tương đương
với ISO 14604:2012.
TCVN 10824:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quy định
phương pháp để xác định ứng suất phá hủy sử dụng kỹ thuật áp ứng suất lên cuống
vật liệu bằng phép thử kéo một trục hoặc nén hoặc phép thử uốn chùm mà ở đó sự
khởi đầu của vết gãy trong lớp phủ được xác định bằng phương pháp phát ra âm
thanh.
Khả năng chịu đựng
của các thành phần được phủ khi chịu tải áp bên ngoài là một tính chất quan
trọng trong ứng dụng của hệ thống lớp phủ bất kỳ, và đòi hỏi phải biết ứng lực
phá hủy của lớp phủ. Để tính toán ứng lực này, cần biết cả ứng suất phá hủy và
môđun Young của lớp phủ. Có thể sử dụng ISO 14577-4:2007 [1] để đo mô đun Young bằng
vết lõm cảm ứng độ sâu, nhưng có các phương pháp khác liên quan đến kích hoạt
uốn và nén cũng có thể được áp dụng (Tài liệu tham khảo số [2], [3]).
GỐM
MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI LỚP PHỦ GỐM -
XÁC ĐỊNH ỨNG SUẤT PHÁ HỦY
Fine
ceramics (advanced ceramics, advanced tec hnical ceramics) - Method of test for
ceramic coatings -
Determination
of fracture strain
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định ứng suất phá hủy của lớp phủ gốm bằng phép thử kéo
một trục hoặc nén kết hợp với phát ra âm để kiểm soát sự bắt đầu nứt gẫy lớp
phủ. Ứng suất kéo hoặc nén cũng có thể được áp dụng bằng cách uốn cong sử dụng
vật cong bốn điểm. Phép đo có thể được thực hiện trong các trường hợp thuận lợi
tại nhiệt độ cao cũng như tại nhiệt độ phòng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10002-5, Metallic
materials - Tensile testing - Part 5: Method of test at elevated temperature
(Vật liệu kim loại -
Thử kéo - Phần 5: Phương pháp thử nghiệm tại nhiệt độ nâng cao).
ISO 12106, Metallic
materials - Fatigure testing - Axial-strain-controlled method (Vật liệu
kim loại - Thử nghiệm độ mỏi - Phương pháp kiểm soát ứng suất trục).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
1) Hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia hiện có TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) Vật liệu kim loại - Thử
kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
3.1. Ứng suất phá hủy
(fracture
strain)
Ứng suất cần thiết để
tạo ra vết nứt có thể phát hiện được trong lớp phủ.
CHÚ THÍCH: Sự xuất
hiện của vết nứt có thể phát hiện được sử dụng kính hiển vi quang học hoặc điện
tử quét, hoặc sử dụng gián tiếp phát ra âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AE
Tạo ra các tín hiệu
âm.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1
đối với định nghĩa về tín hiệu AE. Tín hiệu AE được ghi lại là ngưỡng cao, số
lần, năng lượng hoặc biên độ (3.3, 3.4, 3.5 và 3.6).
3.3. Phát ra âm vượt
ngưỡng (AE
hit)
Sự xuất hiện âm đơn
vượt qua ngưỡng thiết lập.
3.4. Năng lượng phát
ra âm (AE
energy)
Diện tích dạng sóng
của phát ra âm vượt ngưỡng.
3.5. Biên độ phát ra
âm (AE
amplitude)
Pic dạng sóng của
phát ra âm vượt ngưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ phát ra âm
bất kỳ mà tại đó phát ra âm vượt ngưỡng được cho là quan trọng và vượt trên các
tín hiệu phát ra âm được sinh ra từ thiết bị thử nghiệm.
3.7. Số lần phát ra
âm (AE
counts)
Số lần dạng sóng phát
ra âm đi qua một ngưỡng thiết lập trong một vượt ngưỡng đơn.
3.8. Dẫn sóng (waveguide)
Dây bằng kim loại
(thường bằng hàn điểm) nối mẫu với bộ chuyển đổi phát ra âm.
4. Ý nghĩa và sử dụng
Quy trình thử nghiệm
này xác định ứng suất phá hủy do kéo hoặc nén trong lớp phủ theo ứng lực cơ học
tại nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng cao.
Phương pháp này có
thể áp dụng được với các trường hợp mà nền đủ mềm dễ uốn sao cho phá hủy lớp
phủ xuất hiện đằng trước nền. Ngoài ra, nếu trong quá trình biến dạng chất dẻo
của nền tín hiệu âm thanh được phát ra, điều này có thể gây trở ngại cho tín
hiệu được phát ra do sự phá hủy lớp phủ. Thử nghiệm được khuyến nghị nên được
thực hiện với nền chưa được phủ để xác định liệu tín hiệu phát ra âm ngoại lai
có xảy ra hay không.
5. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phát
hiện sự nứt gẫy của lớp phủ có thể được thực hiện theo một số cách. Cách thuận
tiện nhất là sử dụng phát ra âm (AE), cho phép kiểm soát liên tục mẫu thử. Tín
hiệu âm thanh được phát ra khi đứt gẫy hình thành. Những tín hiệu này thu được
sử dụng thiết bị phát hiện phù hợp và tín hiệu được phát ra khi đó được phân
tích. Trong nhiều trường hợp, dẫn sóng thông thường là vật liệu kim loại. Sử
dụng hai thiết bị phát hiện AE có thể giúp giảm tín hiệu ngoại lai xuất phát từ
cơ chế tải trọng. Hệ thống AE hiện có trên thị trường có thể được sử dụng cho
mục đích công việc này.
CHÚ THÍCH 2: Tại
những nơi AE không thể sử dụng được, phát hiện đứt gẫy có thể thực hiện bằng hệ
thống video có độ phân giải cao mà hệ thống này có thể cho phép kiểm soát liên
tục. Lựa chọn khác là kính hiển vi điện tử quét hoặc quang học có thể được sử
dụng để kiểm tra mẫu. Thông thường việc này là kiểm tra sau nhưng kiểm tra tại
chỗ cũng có thể thực hiện được.
6. Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu
6.1. Thiết bị
6.1.1. Theo các thuật ngữ
đơn giản nhất, thiết bị được yêu cầu là cơ cấu để đặt tải vào mẫu thử; dụng cụ
đo độ giãn để xác định ứng suất; và thiết bị để phát hiện/kiểm soát sự đứt gẫy
của lớp bề mặt. Tải thường được đặt liên tục qua máy thử nghiệm điện tử secvo;
công suất tải trọng của khung phải đủ để cho phép sức căng của mẫu thử lớn hơn
vật liệu nền. Thông thường thử nghiệm hoàn thành khi mẫu bị nứt gãy (phá hủy).
6.1.2. Đối với thử nghiệm
uốn, cần gá thử nghiệm phù hợp; nên sử dụng vật cong bốn điểm vì dụng cụ này áp
dụng mômen uốn đồng nhất hơn đối với chiều dài thiết bị đo. Gá phù hợp được thể
hiện trong Hình 2.
6.1.3. Dụng cụ đo độ giãn
phải có độ chính xác đủ để đo ứng suất tại độ phân giải 0,01 %.
6.1.4. Đối với các phép thử
tại nhiệt độ cao sử dụng cấu hình thử nghiệm đơn trục, yêu cầu phải có buồng
đốt, cho phép đánh giá đối với thiết bị khung tải trọng cùng với dụng cụ đo độ
giãn, ống đo nhiệt và đường sóng để truyền tải tín hiệu AE đến detector AE. Đối
với cấu hình cong bốn điểm, phải sử dụng gá chịu được oxy hóa.
CHÚ THÍCH: Biến dạng
của lớp oxit được hình thành trên gá kim loại có thể góp phần vào tín hiệu AE
trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
6.2.1. Mẫu tiêu chuẩn được
sử dụng riêng cho dạng thử đơn trục hoặc thử uốn; hình dạng mẫu thử cho phép
thử kéo đơn trục được quy định trong EN 10002-1, hình dạng mẫu thử cho phép thử
nén được quy định trong ISO 12106 và đối với phép thử uốn, có thể sử dụng mẫu
thử có hình dạng dạng thanh đơn giản có độ dày thích hợp. Lớp phủ có thể bám
vào mẫu sau khi gia công cơ khí theo hình dạng yêu cầu, hoặc trong trường hợp
mẫu thử phẳng, mẫu thử có thể được gia công cơ khí từ vật liệu đã được phủ.
Trong trường hợp sau cùng, cần phải chú ý cẩn thận để tránh làm tổn hại khu vực
thử nghiệm có thể gây ra sự nứt gẫy trước hạn. Nhìn chung, bề mặt của lớp phủ
không nên mài hoặc đánh bóng trừ khi cần phải thực hiện yêu cầu này.
6.2.2. Ứng suất được đo bằng
phương pháp kỹ thuật này đại diện cho tổng của ứng suất phá hủy sẵn có của lớp
bề mặt và ứng suất còn dư tại nhiệt độ thử nghiệm. Đối với mẫu có ứng suất nén
còn dư, ứng suất kéo đo được là tổng của ứng suất nứt lớp phủ và ứng suất nén
còn dư, và ngược lại đối với mẫu có ứng suất kéo còn dư. Hầu hết các mục đích
thử nghiệm đều yêu cầu ứng suất phá hủy sẵn có, vì vậy, ứng suất còn dư trong
lớp phủ nên được đo tại nhiệt độ thử nghiệm bằng kỹ thuật thích hợp, ví dụ sự
nhiễu xạ tia X đối với vật liệu kết tinh hoặc thử nghiệm uốn Stonay đối với vật
liệu vô định hình. Điều này cũng có thể được thực hiện trên từng mẫu thử nhưng
thông thường đủ để đo chỉ một mẫu thử theo từng điều kiện phủ.
6.2.3. Mẫu thử uốn sửa dụng
detector AE phải loại bỏ lớp phủ khỏi một mặt để tránh detector AE sai trong
trường hợp cả lực nén và kéo. Hơn nữa, lớp phủ nên được loại bỏ khỏi khu vực
tiếp xúc gá thử nghiệm. Sự phòng ngừa này làm giảm lượng tín hiệu ngoại lai
phát sinh từ nứt cục bộ của lớp phủ dưới tải trọng điểm cao. Đối với thử nghiệm
tại nhiệt độ nâng cao, nên tráng phủ mẫu thử bằng lớp phủ chống ăn mòn không có
độ vang âm thanh (hiện đã có sẵn lớp phủ riêng phù hợp). Trong trường hợp vật
liệu không có độ bền oxy hóa đáng kể, cần xem xét việc thực hiện thử nghiệm
trong môi trường trơ do lớp oxit hình thành cũng có thể làm nứt rạn và khi đó
góp phần vào tín hiệu AE. Cần phải cẩn thận để đảm bảo rằng mẫu đạt được nhiệt
độ thử nghiệm trước khi bắt đầu thử nghiệm.
6.2.4. Mẫu thử đối với thử
nghiệm dưới tải trọng uốn phải là những thanh đơn giản có kích thước phù hợp
với gá thử nghiệm. Mẫu thử điển hình có kích cỡ là 50 mm x 5 mm x 2 mm, nhưng
kích thước phụ thuộc vào độ bền của vật liệu tại nhiệt độ thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Cần cẩn
thận để đảm bảo rằng mẫu thử có đủ độ dày sao cho đạt được ứng suất đồng đều;
sự bắt đầu của biến dạng cục bộ quanh trục lăn là phụ thuộc vào vật liệu, độ
dày và nhiệt độ; thiết kế mẫu thử đối với từng vật liệu phải được kiểm tra
trước khi bắt đầu chương trình đo.
6.2.5. Mẫu thử đối với thử
nghiệm dưới tải trọng kéo trực tiếp có thể là mặt phẳng hoặc mặt cắt ngang hình
tròn. Lựa chọn chủ yếu bị chi phối bởi hình dạng của vật liệu có sẵn do cả hai
loại mẫu thử đều có mặt có lợi và mặt bất lợi, cả hai đều không có hình dạng
cho thấy sự vượt trội hữu hiệu để biểu thị trạng thái quyết định đối với việc
sử dụng chúng. Trong cả hai trường hợp, cần phải chú ý cẩn thận để giảm tới mức
thấp nhất việc đưa vào sự tập trung ứng lực mà sẽ gây ra sự sai hỏng sớm của
lớp phủ.
6.2.6. Đối với thử nghiệm
dưới lực nén trực tiếp, mẫu thử có mặt cắt ngang tiêu chuẩn hình tròn sẽ được
sử dụng theo ISO 12106. Cần chú ý cẩn thận khi lựa chọn chiều dài đo và mặt cắt
ngang để tránh bị uốn và phồng mẫu trong quá trình gia tải nén.
6.2.7. Thử nghiệm tái lập
phải được tiến hành ít nhất năm lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.8. Thông số cụ thể của
lớp phủ/nền bao gồm:
a) độ dày lớp phủ;
b) ứng lực còn dư.
Những thông số này
được giữ không đổi khi so sánh trực tiếp giữa hai hoặc nhiều miếng thử trừ khi
việc chỉnh sửa được áp dụng để tiêu chuẩn hóa số liệu.
7. Cách tiến hành
7.1. Hiệu chuẩn
Thiết bị, dụng cụ
phải được hiệu chuẩn theo quy trình được xác định trong tiêu chuẩn thích hợp.
Đảm bảo rằng tất cả các hệ thống hoạt động chính xác, và đưa mẫu thử đã được
chuẩn bị thích hợp theo quy định trong 6.2.
7.2. Gia tải mẫu
Thực hiện việc áp tải
trọng dưới sự kiểm soát tải trọng, dịch chuyển hoặc ứng suất. Tỷ lệ gia tải
không quan trọng nhưng phải phù hợp với tỷ lệ được xác định đối với thử nghiệm
kéo của kim loại tại nhiệt độ môi trường (xem EN 10002-1) hoặc nhiệt độ nâng cao
(xem EN 10002-5). Tải trọng phải được áp một cách nhẹ nhàng để tránh tác động
đến việc gia tải lớp phủ có thể gây ra sự nứt gẫy sớm. Cơ cấu gia tải cũng phải
đảm bảo rằng các ứng lực uốn do vặn xoắn dầm chịu uốn hoặc do sắp xếp sai mẫu
thử đơn trục không được xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bốn điểm uốn,
ứng suất, ɛ, được tính từ kích thước của gá thử nghiệm và sự dịch chuyển
tương đối của trục lăn ở trên và dưới theo công thức sau:
(1)
trong đó
δ
là sự dịch chuyển tương
đối giữa trục lăn ở trên và dưới khi mẫu được uốn cong, tính bằng milimet;
d
là độ dầy miếng
thử, tính bằng milimet;
u
là khoảng cách giữa
trục lăn bên trong và bên ngoài, tính bằng milimet;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khoảng cách của
trục lăn ngoài, tính bằng milimet.
CHÚ THÍCH 1: Công
thức này có hiệu lực đối với ứng suất < 0,3 % (Tài liệu tham khảo [4]).
Khoảng cách của các trục lăn là cố định và vì vậy không thay đổi giữa các thử
nghiệm; độ dày của mẫu thử được đo bằng micromet, chính xác đến 0,01 mm; sự
dịch chuyển tương đối của trục lăn ở trên và ở dưới được đo bằng bộ cảm biến và
chính xác đến 0,01 mm có thể đạt được. Điều này dẫn đến độ lặp lại đối với phép
đo xấp xỉ 1,5 % của giá trị và độ tái lập 8 % nếu chênh lệch trong khoảng cách
trục lăn giữa các gá thử nghiệm là 0,5 mm.
CHÚ THÍCH 2: Để đạt
được độ lặp lại tương tự trong gia tải trực tiếp, dụng cụ đo độ giãn phải được
sử dụng và dụng cụ này sẽ có độ không đảm bảo < 1,5 % ứng suất được đo tại
mức ứng suất của nứt gẫy lớp phủ. Điều này có thể đạt được bằng dụng cụ đo độ
giãn cấp độ 0,2 như được mô tả trong ISO 9513 khi chiều dài đo của mẫu thử vượt
quá 2,7 mm. Dụng cụ đo độ giãn cấp độ 0,5 yêu cầu chiều dài đo tối thiểu là 6,8
mm.
7.4. Phát hiện nứt
gẫy
7.4.1. Kiểm soát liên tục AE
từ mẫu thử thực hiện thử nghiệm có thể cung cấp đủ thông tin để xác định bắt
đầu nứt gẫy của màng phủ trong nhiều trường hợp, tuy nhiên cần phải cẩn trọng
để đảm bảo tín hiệu được phát hiện xuất phát từ hiện tượng nứt gẫy và không
phải từ các nguồn khác. Sử dụng hệ thống hai cảm biến có phần mềm định vị vị
trí được khuyến nghị thực hiện để xác định tín hiệu AE sản sinh từ độ dài đo
của mẫu thử. Mẫu thử có vật liệu nền không phủ phải được thử nghiệm để xác định
liệu AE xuất phát từ trong vật liệu rời tại ứng suất tương tự với ứng suất phá
hủy của lớp phủ. Nếu thử nghiệm này thành công, khi đó AE không thể được sử
dụng làm phương pháp phát hiện tin cậy đối với nứt gẫy lớp phủ. Thử nghiệm này
phải được sử dụng để cài đặt thông số ngưỡng AE được sử dụng trong quá trình
thử nghiệm bằng mẫu thử đã được phủ.
CHÚ THÍCH 1: Tín hiệu
AE thường thể hiện hoạt động như được miêu tả trong Hình 3 và 4 và đòi hỏi thực
hiện cẩn thận để rút ra được ứng suất phá hủy của lớp phủ. Ứng suất phá hủy này
có thể được xác định bằng ngoại suy sau của khu vực mà số hiện tượng tăng nhanh
chóng với ứng suất. Đường thẳng nối với điểm uốn trên điểm AE lũy kế thường
được sử dụng (Hình 4).
CHÚ THÍCH 2: Các hiện
tượng xảy ra trước khu vực này có thể được quy cho là hiện tượng nứt gẫy mà
hiện tượng này không truyền qua toàn bộ độ dầy của lớp phủ hoặc để phát sinh ra
‘tiếng ồn’ trong hệ thống. Hiện tượng xảy ra ở đoạn bằng phía trên của vạch
tuyến được quy cho là nứt gẫy được lặp lại của lớp phủ dẫn đến giảm khoảng cách
nứt gẫy.
Các phương pháp khác
xác định khởi đầu của nứt gẫy lớp phủ từ tín hiệu AE có thể được sử dụng. Tín
hiệu đầu tiên ở trên mức ngưỡng AE cũng có hiệu lực và như có thể thấy từ Hình
3, sự phân biệt trong trường hợp này là tốt. Phương pháp được sử dụng phải tối
ưu hóa đối với hệ thống điều tra. Đồng thời, trong một số trường hợp cụ thể,
đặc biệt đối với lớp phủ rất dễ gẫy, sự xuất hiện của năng lượng AE mức độ cao
có thể là dấu hiệu tốt của nứt gẫy lớp phủ.
7.4.2. Kiểm tra bằng mắt
thường mẫu thử trong suốt quá trình thử nghiệm có thể được chọn để thay thế AE.
Thiết bị video tiêu cự dài giúp quan sát trực tiếp quá trình thử nghiệm. Các
vấn đề có thể xảy ra trong quá trình gia tải uốn nhưng những vấn đề này có thể được
khắc phục bằng cách sử dụng thiết kế gá và quang học sợi phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Thông số thử nghiệm
Thông số thử nghiệm
cụ thể bao gồm:
a) tốc độ gia tải;
b) tải trọng áp dụng;
c) dịch chuyển;
d) thời gian;
e) ứng suất tại khởi
đầu nứt gẫy;
f) ngưỡng AE, nếu
được sử dụng;
g) ứng suất tại khởi
đầu phát ra âm, nếu được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) gá uốn bốn điểm
khoảng cách trục lên bên trong và bên ngoài, nếu được sử dụng.
Tất cả những thông số
trên phải được giữ không đổi nếu so sánh trực tiếp được thực hiện giữa hai hoặc
nhiều hơn mẫu thử trừ khi các hiệu chính được áp dụng để tiêu chuẩn hóa số
liệu.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:
a) tên của cơ sở thử
nghiệm
b) ngày thử nghiệm,
nhận dạng báo cáo và từng trang, tên và địa chỉ của khách hàng, và người ký báo
cáo;
c) viện dẫn tiêu
chuẩn này, nghĩa là được xác định theo TCVN 10824 (ISO 14604);
d) mô tả thiết bị thử
nghiệm được sử dụng;
e) phương pháp phát
hiện nứt gẫy và, nếu AE được sử dụng, tiêu chí đối với việc bắt đầu nứt gẫy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) chi tiết của loại
vật liệu thử nghiệm, mã sản xuất, số mẻ, vv…;
h) thông số lớp phủ
đối với mẫu thử nghiệm, nếu được biết;
i) độ dầy lớp phủ;
j) chi tiết của chuẩn
bị bề mặt và hình dạng mẫu;
k) tỷ lệ ứng suất;
l) kết quả thử nghiệm
đơn lẻ, kết quả giá trị trung bình số học và độ lệch chuẩn;
m) nhận xét về kết
quả thử nghiệm và phương pháp thực hiện, đặc biệt chú ý độ sai lệch do phương
pháp này.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 thời gian tăng
3 biên độ
4 năng lượng
5 ngưỡng
6 thời gian
7 vượt ngưỡng
8 số lần
9 thời gian
10 khoảng thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 tải trọng
2 dẫn sóng
3 lớp phủ
4 detector AE
Hình
2 - Biểu đồ gá uốn cong có cảm biến phát ra âm

Hình
3 - Phát ra âm vượt ngưỡng so với ứng suất trong quá trình thử nghiệm kéo của
lớp phủ cho thấy bắt đầu đứt gẫy ở lớp phủ tại khoảng 0,9 % ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 phát ra âm vượt
ngưỡng
2 ứng suất, %
Hình
4 - Quy trình phân tích đối với tín hiệu phát ra âm
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 14577-4:2007,
Metallic materials - Instrumented indentation test for hardness and
materials parameters - Part 4: Test method for metallic and non-metallic
coating (Vật liệu kim loại - Thử nghiệm ấn lõm bằng thiết bị để xác định độ
cứng và các thông số vật liệu).
[2] Harry E., Rouzaud
A., Ingat M., Juliet P. Thin solid films. 1998, 332, pp. 195-201 (Màng rắn
mỏng. 1998, 332, trang 195-201).
[3] Moussu F., &
Nivoit M. J. Sound Vib., 165 (1993) pp. 149 -163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] Strangman T.E. Thermal
fatigue of oxidation resistant coatings for superalloys , PhD Thesis,
University of Connecticut, 1978 (Độ mỏi nhiệt của lớp phủ bền oxy hóa đối
với siêu hợp kim, PhD Thesis, Đại học Connecticut, 1978)
[6] ISO 9513, Metallic
materials - Calibration of extensometer systems used in uniaxial testing (Vật
liệu kim loại - Hiệu chuẩn hệ thống thiết bị đo độ giãn sử dụng trong thử
nghiệm đơn trục).