TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10041-12:2015
ISO
9073-12:2002
VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP THỬ CHO VẢI KHÔNG DỆT - PHẦN
12: ĐỘ THẤM HÚT YÊU CẦU
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 12: Demand absorbency
Lời nói đầu
TCVN 10041-12:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 9073-12:2002. ISO
9073-12:2002 đã được
rà
soát
và phê duyệt lại vào năm 2013 với
bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10041-12:2015 do Ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10041 (ISO 9073), Vật
liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-2:2013 (ISO 9073-2:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 2: Xác định độ dày.
- TCVN 10041-3:2013 (ISO 9073-3:1989),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt -
Phần 3: Xác định độ bền và
độ giãn dài khi kéo.
- TCVN 10041-4:2013 (ISO 9073-4:1997),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 4: Xác định độ bền xé.
- TCVN 10041-5:2015 (ISO 9073-5:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 5: Xác định khả
năng chống xuyên thủng cơ học (phương pháp nén thủng bằng bi).
- TCVN 10041-6:2015 (ISO 9073-6:2000),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 6: Độ hấp thụ.
- TCVN 10041-7:2015 (ISO 9073-7:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 7: Xác định chiều
dài uốn.
- TCVN 10041-8:2015 (ISO 9073-8:1995),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 8: Xác định thời
gian chất lỏng thấm qua (nước tiểu mô phỏng).
- TCVN 10041-9:2015 (ISO 9073-9:2008),
Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 9: Xác định độ rủ
bao gồm hệ số rủ.
- TCVN 10041-10:2015 (ISO
9073-10:2003), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 10: Sự tạo bụi xơ và các mảnh vụn khác ở trạng thái khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10041-12:2015 (ISO
9073-12:2002), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải
không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu.
- TCVN 10041-13:2015 (ISO
9073-13:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 13:
Thời gian chất lỏng thấm
qua lặp lại.
- TCVN 10041-14:2015 (ISO
9073-14:2006), Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 14: Độ
thấm ngược của lớp phủ
Bộ tiêu chuẩn ISO 9073 còn các phần
sau:
- ISO 9073-15:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 15: Determination of air
permeability.
- ISO 9073-16:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 16: Determination of resistance to penetration by water
(hydrostatic pressure).
- ISO 9073-17:2008, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part
17: Determination of water
penetration (spray impact).
- ISO 9073-18:2007, Textiles - Test
methods for nonwovens - Part 18: Determination of breaking strength and
elongation of nonwoven materials
using the grab tensile test.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Textiles -
Test methods for nonwovens - Part 12: Demand absorbency
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ thấm hút của vải khi một mặt
vải tiếp xúc với chất lỏng và vải chịu áp lực cơ học.
Phương pháp thử này được dùng để so
sánh các vật liệu có khả năng thấm hút, ví dụ như vải không dệt và không dùng để mô phỏng
các điều kiện sử dụng của sản phẩm hoàn thiện.
CHÚ THÍCH Độ thấm hút yêu cầu cũng được gọi là độ hút ẩm yêu cầu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973)1),
Vật liệu dệt - Môi trường
chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối Iượng thấm hút tối đa (maximum absorbed
mass)
Af
Khối lượng của chất lỏng được
thấm hút, tính bằng gam, tại
thời điểm Tf, khi sự thay
đổi về khối lượng thấm hút trong khoảng thời gian 5
s là nhỏ hơn 1 % khối lượng thấm hút tương ứng với Tf.
3.2. Khả năng thấm hút yêu cầu (demand
absorbency capacity)
DAC
Khối lượng chất lỏng thấm hút tối
đa, Af, chia cho khối
lượng mẫu thử, m, tính bằng gam trên gam.
3.3. Tốc độ hấp thụ tối đa (maximum
absorption rate)
MAR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH MAR được tính trong một khoảng thời gian 1
s từ các dữ liệu ghi được với khoảng thời gian lấy mẫu nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 s. Tốc độ
hấp thụ tối đa được quan
sát tại điểm uốn của đường cong khối
lượng thấm hút chất lỏng theo thời gian.
4. Nguyên tắc
Phép thử đo độ thấm hút yêu cầu
của vải chịu áp lực cơ học không đổi. Mẫu thử được đặt lên một tấm xốp quy định, được nối với bình chứa chất
lỏng bởi syphon. Mức chất lỏng trong bình chứa được đặt ở mức thấp hơn
mặt trên cùng của tấm xốp. Độ thấm hút yêu cầu được đo theo sự thay đổi về khối lượng
của bình chứa theo thời gian.
5. Thiết bị, dụng cụ
Xem Hình 1.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Quả nặng hình trụ 5 Bình chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mẫu 7 Hệ thống dữ
liệu
4 Tấm thủy tinh xốp
Hình 1 - Tổ hợp syphon
5.1. Tấm thủy
tinh xốp phẳng, đường kính (60 ± 1) mm được đặt phía trên
cùng của phễu có đường kính đầu ra tối
thiểu (7,0 ± 0,2) mm. Độ dày của tấm (4 ± 1) mm có độ xốp 2 (từ 4 mm đến 90 mm) và lưu lượng từ
2,5 g/s đến 3,5 g/s dưới các điều kiện quy định
trong quy trình hiệu
chuẩn (xem Phụ lục
A).
5.2. Bình
chứa thủy tinh, hình trụ, có đường
kính ≥ 80 mm.
5.3. Tổ hợp syphon, gồm ống thủy tinh hình
chữ U và ống cao
su silicon mềm, mỗi
ống có đường kính trong (8,0 ± 0,2) mm (xem Hình 1).
5.4. Cân điện
tử,
để cân bình chứa
và dung lượng của bể, có khả năng xác định khối lượng chính xác đến
0,01 g.
5.5. Hệ thống
thu nhận dữ liệu, cho phép ghi lại sự thay đổi khối lượng của
bình chứa theo
thời gian (ví dụ: bộ vi xử
lý, thiết bị phân tích dữ liệu và in). Nếu là hệ thống số hóa, hệ thống này phải
ghi lại các giá trị đọc ít nhất bốn lần
trên giây.
CHÚ THÍCH Các vật liệu có tốc độ thấm hút cao, cần
ghi lại các giá trị đọc tám lần
trên giây, (xem 9.4, chú thích 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Quả nặng
hình trụ, đường kính (60 ± 1) mm. Tổng khối lượng
của quả nặng và miếng xốp phải là (605 ± 5) g, tương ứng với áp lực
đặt lên mẫu thử (2,50 ± 0,05) kPa.
5.8. Chất lỏng thử, nước khử khoáng thông thường [theo TCVN 4851 (ISO 3696)],
nhưng cũng có thể sử dụng
các chất lỏng phù hợp khác. Chất lỏng sử dụng phải được quy
định
và ghi lại trong báo cáo thử nghiệm, sử dụng ở nhiệt độ (20 ± 2) °C.
5.9. Sản phẩm
làm sạch, ví dụ: axit sulfochromic (1/3 K2Cr2O7
ở 50 g/l và 2/3 H2SO4 ở 95 %) hoặc tương đương.
5.10. Ống nivô.
6. Tổ hợp thiết bị, dụng
cụ
6.1. Sơ đồ thiết bị, dụng
cụ được thể hiện trên Hình 1. Các bộ
phận phải được lắp theo các kích thước quy định.
6.2. Miếng
xốp không thấm
nước (5.6) được gắn vào đế của quả nặng
hình trụ (5.7)
bằng cách dùng
băng dính hai mặt
không thấm nước sao cho xốp có thể được thay đổi định kỳ.
6.3. Để thiết
bị được đổ đầy chất lỏng mà không
sinh ra bọt khí, đảm bảo là tất cả các ống được đổ đầy và sau đó nối với phễu có chứa vật liệu
xốp ở dưới nước như thể hiện trên Hình 2.
6.4. Dùng ống
nivô (5.10), đặt thẳng với mặt trên cùng của vật liệu xốp và phần nằm ngang của
mặt ngoài cùng của ống thủy tinh hình chữ U (5.3), đảm bảo là cả hai mặt này ở phía trên
mức chất lỏng (40,0 ± 0,5) mm trong bình chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Sức cản dòng của thiết
bị sẽ ảnh hưởng đến kết quả và điều này được khống chế bằng kích thước và hình dáng của
các ống, mức nước và độ xốp của vật liệu xốp. Vì vậy, điều
quan trọng là phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị và quy trình được định rõ nếu đạt được độ
tái lập tốt.

CHÚ DẪN
1 Bình chứa
Hình 2 - Phương
pháp nối ống với phễu
7. Chuẩn bị và điều
hòa mẫu thử
7.1. Đánh dấu
các mẫu vải không dệt sao cho mặt tiếp xúc với tấm xốp có thể nhận biết dễ dàng.
7.2. Cắt 5
mẫu thử từ mẫu có đường kính (55 ± 1) mm.
7.3. Điều
hòa các mẫu thử theo TCVN 1748 (ISO 139).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Cân mẫu
thử và ghi lại khối lượng, m, tính bằng gam.
8.2. Nếu cần
thiết, sấy khô miếng xốp gắn vào quả nặng bằng máy sấy tóc.
8.3. Gắn mẫu
thử vào mặt xốp của
quả nặng (5.7) bằng cách dùng 3 miếng băng dính hai mặt không thấm nước 1
cm2.
8.4. Đảm bảo
là chiều cao của tấm xốp (5.1) và phần nằm ngang của mặt ngoài cùng của ống chữ U (5.3) ở phía trên bề mặt
chất lỏng (40,0 ± 0,5) mm.
8.5. Cân bình chứa chất lỏng và ghi lại
khối lượng m0, tính bằng gam.
8.6. Khởi động
hệ thống thu nhận dữ liệu (5.5).
8.7. Đặt quả
nặng có miếng xốp
(5.6) và mẫu thử được gắn trên vật liệu xốp. Đặt càng xa càng tốt, để đảm bảo mặt mẫu thử
song song với mặt của vật liệu xốp và sao
cho mẫu thử đồng tâm với vật liệu xốp tại thời điểm mẫu thử và vật liệu xốp tiếp
xúc với nhau.
8.8. Ghi lại
khối lượng giảm dần của bình chứa và chất lỏng, mt, bằng
hệ thống thu nhận dữ liệu.
8.9. Thực
hiện phép thử và ghi lại khối lượng cho đến khi sự thay đổi về khối lượng trong
khoảng 5 s
là
nhỏ hơn 1 % chất lỏng thấm hút tối đa. Dừng hệ thống thu nhận dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11. Lặp lại
các bước từ 8.1 đến 8.10 với bốn mẫu thử khác.
8.12. Sử dụng chất lỏng thử được
điều hòa mới (5.8) cho từng
bộ năm mẫu thử.
8.13. Sau từng
bộ năm phép thử, làm sạch vật liệu xốp bằng axit sulfochromic hoặc
sản phẩm làm sạch tương đương (5.9) và sau đó giũ bằng nước cất.
9. Biểu thị kết quả
9.1. Đường
cong khối lượng theo thời gian
Có thể xác định nhiều đặc tính của từng mẫu thử trên cơ sở khối lượng thấm
hút, A, theo thời gian, t.
Tính và vẽ đường cong của
A theo t (xem Hình 3 là một ví dụ).
At = m0 - mt
9.2. Khối lượng thấm hút tối đa (Af)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng thấm hút tối đa
(Af) được ghi lại
tại thời điểm Tf, mà sự thay
đổi về khối lượng trong khoảng 5 s là nhỏ hơn 1 % khối lượng thấm hút tối đa.
Trên thực tế, thực hiện phép tính trong khoảng thời gian DT gần với 5 s và bằng với đủ số
lượng n các bước thời gian Dt, cụ thể:
DT = nDt > 5 s
với
(n - 1) Dt < 5 s
và

CHÚ THÍCH 1 Khoảng thời gian lấy mẫu được xác định
bằng Dt ≤ 0,25 s.
Thông thường, 5 s là bội
số của Dt và DT = 5 s, nhưng nếu không phải như vậy, độ
chênh lệch tối đa giữa DT và 5 s phải là ± 1 DT, trong trường hợp đó, sai số kết quả về Tf và Af thì có thể bỏ qua được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Đồ thị
của A theo t
9.3. Khả
năng thấm hút yêu cầu (DAC)
Tính cho từng mẫu thử:
DAC = Af/m
9.4. Tốc độ
thấm hút tối đa (MAR)
Thông thường:
ARx = ½(mx - mx-1)/(tx
- tx-1)½
Trong đó ARx là tốc độ hấp
thụ tương ứng với khoảng thời gian từ tx-1 đến tx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và Dtx = (tx - tx-1)
Thì, với khoảng thời gian lấy mẫu Dt không đổi
ARx = Dmx / Dt
Bởi vậy, cần tính sự thay đổi khối lượng Dm đối với từng
khoảng thời gian lấy mẫu, và để nhận biết
sự thay đổi lớn nhất. Sau đó, những thay đổi về khối lượng trong các khoảng thời
gian lấy mẫu khác
nhau được xếp theo thứ tự cường độ giảm dần cho đến khi
tổng các khoảng thời gian lấy mẫu lớn hơn 1 s.
MAR trong thời gian 1 s dựa trên những thay
đổi đã được xếp
loại cao nhất, riêng rẽ có tổng các khoảng thời gian lấy mẫu là bằng hoặc nhỏ
hơn 1 s. Trong trường hợp này, những thay đổi về khối lượng đã xếp loại cao
nhất được hoàn thành với tỷ lệ đúng với thay đổi được xếp loại tiếp theo. Tỷ lệ
đó có liên quan đến
thời gian yêu cầu để cộng thêm vào các khoảng
thời gian lấy mẫu đã được cộng để
có tổng 1 s.
Tốt nhất là các phép tính được lập
theo bảng. Xem ví dụ về bảng dữ liệu
trong Phụ lục B.
Đối với từng khoảng thời gian lấy mẫu sau khi hấp thụ bắt đầu, tính khối lượng
thấm hút, ẩm cho đến khi
khối lượng ghi lại ổn định.
Xếp các giá trị n cao nhất của
Dm theo thứ tự
giảm dần sao cho n Dt > 1 s và (n - 1) Dt ≤ 1 s.
Các giá trị này là Dmmax, Dmmax-1, Dmax-2, … Dmn.
Nếu (n - 1) Dt ≤1 s:
Tính hệ số k = [1 - (n - 1)Dt]/Dt thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu (n - 1) Dt = 1 s, k
= 0
CHÚ THÍCH 1 Đối với vật liệu có tốc độ
thấm hút cao bất thường, có thể áp dụng
nguyên tắc sau.
Nếu 60 % của DAC đạt được nhỏ hơn 1
s thì bước đo thời
gian tối đa sẽ giảm từ 0,25 s xuống
0,125 s và thời gian để tính MAR sẽ giảm từ 1 s
xuống 0,5 s.
CHÚ THÍCH 2 Nếu khoảng thời gian lấy mẫu Dtx không đổi thì phép tính sẽ phức tạp hơn
và cần phải đưa vào AR chứ
không phải là Dm.
Các giá trị cao nhất n
của ARx dễ dàng xếp loại theo thứ tự giảm dần trong bảng đề cập đến,
song song với đó, giá trị tương ứng cụ
thể:
Từ ARmax, ARmax-1, đến ARn,
tương ứng
Dtmax, Dtmax-1 đến Dtn, sao cho

Và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính hệ số

và

10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Mô tả các mẫu thử;
c) Mặt được thử của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khối lượng thấm hút (A) theo
dữ liệu thời gian (t) ghi được
cho từng mẫu thử;
f) Đường cong A/t cho từng mẫu
thử;
g) Các kết quả riêng rẽ về khả năng thấm
hút yêu cầu (DAC), giá trị trung bình, giá trị tối đa, giá trị tối thiểu, hệ
số độ lệch;
h) Các kết
quả riêng rẽ về tốc độ thấm hút tối đa (MAR), giá trị trung bình, giá trị
tối đa, giá trị tối thiểu, hệ số độ lệch;
i) Các kết
quả riêng rẽ Tf, giá trị trung bình, giá trị tối đa, giá trị tối thiểu, hệ
số độ lệch (nếu có yêu cầu);
j) Độ lệch so với phép thử chuẩn.
Phụ lục A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ giống như đối với phương pháp thử. Xem Điều 5.
Chất lỏng thử là nước khử khoáng.
A.2. Tổ hợp
Xem Điều 6, Hình A.1
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Cốc 4 Cân điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Bình chứa
Hình A.1 - Tổ
hợp hiệu chuẩn
Tạo một cốc từ vật liệu xốp bằng cách
quấn băng dính quanh vật liệu
này. Không cần phải kín nước hoàn toàn và
sự rò rỉ nhỏ sẽ không ảnh hưởng đến kết
quả.
A.3. Cách tiến
hành
Khởi động hệ thống thu nhận dữ liệu.
Rót 11 ml nước khử khoáng vào trong cốc.
Ghi lại khối lượng tăng của bình chứa và lượng nước chứa, theo thời gian. Đảm
bảo là khối lượng tăng tối thiểu 10 g.
Khi ngắt dòng chảy vào bình chứa, dừng
hệ thống thu nhận dữ liệu và vẽ đường cong khối lượng theo thời gian. Xem Hình A.2.
Xác định các thời gian xả t3
và t7 và tương ứng
với 3 g và 7 g
của sự tăng khối lượng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.2 - Hiệu
chuẩn vật liệu xốp
Phụ lục B
(tham khảo)
Giải thích cách tính MAR
BẢNG DỮ LIỆU
CHÚ THÍCH Khoảng thời gian lấy mẫu không đổi
0,133 s được sử dụng trong ví dụ này
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
g
Dm
g
Xếp loại
0,133
243,270 m0
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
243,260
0,010
-
0,400
243,220
0,040
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,766
242,920
0,130 = Dmn
8
0,800
242,770
0,150 = Dmn-1
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242,600
0,170
3
1,066
242,440
0,160
4
1,200
242,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,333
242,060
0,190 = Dmmax-1
2
1,466
241,900
0,160
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241,750
0,150
6
2,256
241,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,400
241,560
0,030
-
2,533 Tf - DT
241,560 mf
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241,560
0
-
7,600(Tf)
241,560 mf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH 1 Số các bước thời gian n
= 8, theo 9.4:
n Dt = 8 x 0,133 s = 1,06 s
> 1 s, (n - 1) Dt = 7 x 0,133 s =
0,93 s
≤ 1s.
CHÚ THÍCH 2 Hệ số k = [1 - (n - 1)Dt]/ Dt = (1 - 7 x
0,133)/0,133 = 0,52
CHÚ THÍCH 3 MAR = Dmmax + Dmmax-1 + Dmmax-2 + … + Dmn-1 + k[Dmn-1 - k(Dmn-1 - Dmn)]
MAR = 0,19 + 0,19 + 0,17 +
0,16 + 0,16 + 0,15 + 0,15 + 0,52
(0,15 - 0,01) = 1,25 g/s
Phụ lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hình vẽ về độ lặp lại và độ tái lập
của phương pháp thử trong tiêu chuẩn này là kết quả của các nghiên cứu liên phòng được thực hiện bởi EDANA
với các dữ liệu được liệt kê trong Bảng C.1 và C.2.
Bảng C.1 - Khả
năng thấm hút yêu cầu
Thông số
Các phép thử
A
B
C
D
Số phòng
thí nghiệm tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Trung bình (g/g)
4,50
4,34
7,62
5,61
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,121
0,289
0,116
sR
0,393
0,321
0,767
0,499
Cr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,80 %
3,78 %
2,04 %
CR
8,80 %
7,46 %
10,01 %
8,81 %
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,338
0,810
0,324
R
1,100
0,899
2,147
1,398
Bảng C.2 - Tốc
độ thấm hút tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử
A
B
C
D
Số phòng
thí nghiệm tham gia
4
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình (g/s)
0,70
0,51
0,44
0,37
sr
0,035
0,043
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR
0,062
0,065
0,135
0,031
Cr
5,0 %
8,4 %
19,4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR
8,8 %
12,8 %
30,6 %
8,5%
r
0,098
0,12
0,238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
0,174
0,182
0,378
0,087
Trong đó:
sr, Độ lệch chuẩn
của độ lặp lại;
sR Độ lệch chuẩn của độ tái
lập;
Cr Hệ số độ lặp lại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r giới hạn lặp lại
(2,8 x sr);
R giới hạn tái lập
(2,8 x sR).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tổ hợp thiết bị, dụng cụ
7. Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử
8. Cách tiến hành
9. Biểu thị kết quả
10. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Xác định dòng chảy qua vật liệu xốp bằng hệ thống thu
nhận dữ liệu
Phụ lục B (tham khảo) Giải thích cách
tính MAR
Phụ lục C (tham khảo) Độ chụm
1) TCVN 1748:1991 (ISO 139:1973) hiện
nay đã hủy và thay thế bằng TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005)