TCVN
4920:2007
ISO
925:1997
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CACBON CACBONAT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Solid
mineral fuels - Determination of carbonate carbon content - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 4920:2007 thay thế TCVN 4920:1989.
TCVN 4920:2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 925:1997.
TCVN 4920:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn - Than biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON CACBONAT - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Solid
mineral fuels -
Determination
of carbonate carbon content - Gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp khối lượng xác định cacbon trong cacbonat khoáng liên kết với nhiên
liệu khoáng rắn.
CHÚ THÍCH Kết quả thu
được bao gồm cả cacbon từ cacbon dioxit ở khí quyển được nhiên liệu hấp thụ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than
và cốc - Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 1693 (ISO 1988) Than
đá - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1015:1992 Brown coal
and lignites - Determination of moisture content - Direct volumetric method
(Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp thể tích trực
tiếp).
ISO 2309:1980 Coke - Sampling
(Cốc - Lấy mẫu).
ISO 5068:1983 Brown
coal and lignites - Determination of moisture content - Indirect gravimetric
method (Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng
gián tiếp).
ISO 5069-2:1983 Brown
coal and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for
determination of moisture content and for general analysis. (Than nâu và than non
- Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân
tích chung).
ISO 9411-1:1994 Solid
mineral fuels - Mechanical sampling from moving streams - Part 1: Coal. (Nhiên
liệu khoáng rắn - Lấy mẫu cơ học trên dòng vận chuyển - Phần 1: Than).
ISO 9411-2 1994 Solid
mineral fuels - Mechanical sampling from moving streams - Part 2: Coke. (Nhiên
liệu khoáng rắn - Lấy mẫu cơ học trên dòng vận chuyển - Phần 2: Cốc).
3. Nguyên tắc
Mẫu có khối lượng đã
biết được xử lý bằng axit clohydric, axit clohydric phản ứng với cacbonat có
trong mẫu để giải phóng cacbon dioxit. Cacbon dioxit thu được từ sự phân hủy của
cacbonat được hấp thụ và cân.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân
tích, nếu không có quy định khác, chỉ dùng hóa chất loại tinh khiết phân tích
và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
CHÚ THÍCH Có thể loại
bỏ cacbon đioxit trong nước cất bằng cách đun sôi nhẹ trong vòng 15 phút.
4.1. Axit clohydric, khoảng 3 mol/lit
4.2. Chất hấp thụ
hydro sunfua
Bất cứ chất nào trong
số các chất sau:
a) đồng (II) phosphat,
dạng hạt, kích thước hạt từ 1,2 mm đến 0,7 mm;
CHÚ THÍCH 1 Đồng (II)
phosphat dạng hạt có thể chuẩn bị như sau:
Trộn thuốc thử bột
đồng (II) phosphat với 1 % dung dịch hồ tinh bột thành hỗn hợp quánh. ép hỗn
hợp qua lá kim loại có đột lỗ đường kính khoảng 1 mm. Sấy khô vật liệu đùn ra ở
nhiệt độ 110oC và sàng để có kích thước yêu cầu.
b) đồng (II) sulfat,
được mang trên nền chất mang là đá bọt nghiền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị đá bọt bằng cách
đập và sàng để nhận được cấp hạt từ 2,8 mm đến 0,7 mm. Chuyển khoảng 60 gam đá
bọt đã chuẩn bị vào một chảo làm khô, phủ lên bằng dung dịch đồng (II) sulfat
bão hòa, làm bay hơi đến khô có khuấy đều, rồi gia nhiệt ở nhiệt độ 150oC
đến 160oC trong 3 giờ đến 4 giờ. Làm nguội trong bình hút ẩm và bảo quản
trong chai thủy tinh nút nhám.
c) bạc sunfat, dạng
hạt.
4.3. Magie perclorat, khan, kích thước
hạt từ 1,2 mm đến 0,7 mm.
CẢNH BÁO Khi loại bỏ magie
perclorat đL kiệt, phải làm theo quy định kỹ thuật. Không được cố gắng tái sinh
magie perclorat, do có nguy hiểm nổ.
4.4. Natri hydroxit, bảo quản trong môi
trường trơ, tốt nhất là loại thô, ví dụ 1,7 mm đến 1,2 mm, và tốt nhất là loại
tự chỉ thị.
4.5. Chất thấm ướt, phù hợp để sử dụng trong
dung dịch axit
Chú thích Tác nhân
thấm nước dạng lỏng ở nồng độ 100 ml/l hoặc etanol (95 % thể tích) là phù hợp.
4.6. Thuốc thử cho phép
thử kiểm tra
Sử dụng một trong hai
loại sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) canxi cacbonat
khan.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Cân phân tích, có khả năng cân
chính xác đến 0,1 mg.
5.2. Dụng cụ bằng thủy
tinh có chia độ,
phù hợp các yêu cầu đối với loại A trong Tiêu chuẩn tương ứng về: Dụng cụ thủy
tinh dùng cho phòng thí nghiệm và các thiết bị liên quan.
5.3. Ống lọc, gồm ống hấp thụ1) chứa natri hyđroxit
bảo quản trong môi trường trơ (4.4).
5.4. Cụm bình phản ứng, gồm một bình thót cổ
đáy tròn 300 ml lắp với phễu có van, một ống sinh hàn hai lớp và một ống có bầu.
5.5. Các ống hấp thụ, gồm 3 ống hấp thụ
a), b) và c) nhồi lần lượt các chất sau:
a) magie perclorat
(4.3) để làm khô khí;
b) chất hấp thụ hydro
sunfit (4.2) tiếp theo là lớp bảo vệ magie perclorat (4.3). Kết nối từ ống này
đến ống c) phải được lắp tại đầu thoát ra của ống bằng một van hoặc thiết bị
đóng kín khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Thiết bị lưu
thông không khí
Bơm hút có khả năng rút
không khí với tốc độ 50 ml/phút qua thiết bị, nối qua một lưu lượng kế đến một
ống nối chữ T có khóa van (lỗ thông không khí).
5.7. Nguồn nhiệt, dùng cho bình phản ứng
Bếp điện hoặc bếp ga nhỏ
cung cấp đủ nhiệt cho bình dung tích 300 ml.
Ví dụ về một bộ dụng cụ
lắp ráp phù hợp được minh họa trên Hình 1.

Hình
1 - Bộ dụng cụ lắp ráp phù hợp
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu phân tích
được chuẩn bị phù hợp với TCVN 1693 (ISO 1988), ISO 2309, ISO 5069-2, ISO 9411-1
hoặc ISO 9411-2 tương ứng. Phải đảm bảo hàm lượng ẩm của mẫu cân bằng với môi trường
phòng thí nghiệm, nếu cần rải mẫu thành lớp mỏng trong khoảng thời gian ngắn
nhất để đạt được cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các kết quả được
tính toán khác với trạng thái khô không khí (xem điều 8) thì, sử dụng phần khác
của mẫu thử (xem 7.2) để xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp mô tả trong ISO
687, ISO 1015 hoặc ISO 5068 tương ứng.
7. Cách tiến hành
7.1. Phép thử kiểm
tra
Kiểm tra độ kín không
khí của thiết bị và trạng thái của các thuốc thử bằng cách tiến hành một phép thử
theo quy trình mô tả trong 7.2, nhưng sử dụng khoảng 60 mg thuốc thử kiểm tra (4.6),
cân chính xác đến 0,1 mg, thay cho mẫu thử.
Tính khối lượng lý
thuyết của cacbon đioxit (xem A.2), dự kiến được giải phóng từ phần mẫu kiểm
tra, và so sánh với giá trị đo được. Phép thử là thỏa đáng nếu giá trị đo được
nằm trong khoảng 10 % giá trị lý thuyết; nếu không thì kiểm tra thiết bị cẩn
thận để bịt kín mọi sự rò rỉ và/hoặc nhồi lại thuốc thử. Thử lại cho đến khi
đạt được kết quả thỏa đáng.
Tiến hành các phép thử
kiểm tra sau khi lắp đặt thiết bị ban đầu, sau khi có bất kỳ thay đổi nào của thiết
bị hoặc của thuốc thử và trước khi tiến hành một phép thử hoặc một loạt phép
thử.
7.2. Phép xác định
7.2.1. Chuẩn bị
Cân 5 gam mẫu chính xác
đến 0,01 g, cho vào bình phản ứng rồi thêm 5 giọt chất thấm ướt (4.5) và 100 ml
nước. Đóng kín bằng nút cao su và lắc mạnh để làm ướt mẫu. Tháo nút và rửa sạch
mẫu bám ở nút trở lại bình. Lắp ráp thiết bị như chỉ dẫn ở Hình 1, đóng kín lỗ
thông khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2. Chuẩn bị điều
kiện thử
Thổi không khí qua thiết
bị với tốc độ 50 ml/phút trong khoảng 10 phút. Ngừng lưu thông không khí rồi nút
kín các đầu của ống hấp thụ cacbon đioxit và đầu ra của ống hấp thụ hyđro sunfit
đã nối với nó. Tháo ống hấp thụ cacbon đioxit và lau sạch ống hấp thụ bằng vải
sạch khô không xơ.
CHÚ THÍCH 1 ở điều
kiện độ ẩm nhất định, việc lau các bộ hấp thụ bằng vải có thể gây ra tích tĩnh
điện, và nếu đáng kể có thể ảnh hưởng đến việc cân. Do đó cần xem xét việc sử
dụng thiết bị loại bỏ tĩnh điện.
Để ống nguội đến bằng
với nhiệt độ phòng và cân lại ống sau 10 phút cho tới khi đạt được khối lượng
không đổi, tức là các lượng cân kế tiếp chênh lệch không quá 1 mg.
CHÚ THÍCH 2 Các ống
đã dùng để hấp thụ cacbon đioxit, cụ thể là ống Midvale, được phép làm nguội từ
từ trong 60 phút trước khi cân. Khi không nối với thiết bị, các ống phải bảo vệ
khỏi bị nhiễm bẩn môi trường bằng cách nút kín vòi và lắp ống cao su có nút bịt
chắn. Thường cân ống hấp thụ không có nút bịt sau khi lau.
7.2.3. Phản ứng và
kết thúc
Lắp lại ống hấp thụ
vào thiết bị rồi mở khóa hoặc các nút kín khác trong chuỗi hấp thụ. Rót 25 ml
axit clohydric (4.1) vào phễu có khóa, mở lỗ thông khí rồi cho axit vào bình phản
ứng. Nút lỗ thông khí và hút không khí qua hệ thống với tốc độ khoảng 50 ml/phút.
Nâng dần nhiệt độ của chất lỏng trong bình phản ứng sao cho chất lỏng sẽ sôi sau
khoảng 15 phút. Tiếp tục đun sôi trong 30 phút nữa, điều chỉnh mức độ sôi sao
cho không bị trào vào ống sinh hàn. Tắt nguồn nhiệt, ngưng lưu thông không khí,
tháo ống hấp thụ lau sạch rồi cân như trước (xem 7.2.2).
8. Biểu thị kết quả
Các kết quả có thể
biểu thị dưới dạng hàm lượng cacbon cacbonat hoặc hàm lượng cacbon dioxit tương
ứng, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng cacbon dioxit của mẫu phân tích, WCO2,
biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo công thức sau:

trong đó
m1 là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
m2 là phần tăng khối lượng
của ống hấp thụ, tính bằng gam.
Báo cáo kết quả là
trung bình của phép xác định kép, tính chính xác đến 0,01 %.
Các kết quả của phép thử
mô tả trong tiêu chuẩn này được báo cáo ở trạng thái “khô không khí”. Tính kết
quả trên cơ sở khác theo TCVN 318 (ISO 1170).
9. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của các phép xác
định kép thực hiện tại các thời điểm khác nhau trong khoảng thời gian ngắn trong
cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên
các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh lệch vượt
quá các giá trị cho trong Bảng 1 hoặc Bảng 2.
9.2. Sự chênh lệch
tới hạn của độ tái lập
Giá trị trung bình
của các kết quả của các phép xác định kép thực hiện trong từng phòng của hai
phòng thí nghiệm khác nhau trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu, sau
lần chia mẫu cuối cùng không được chênh lệch vượt quá các giá trị cho trong Bảng
1 hoặc Bảng 2.
Bảng
1 - Độ chính xác khi phân tích hàm lượng cacbon cacbonat
Cacbon
cacbonat
Chênh
lệch lớn nhất cho phép giữa các kết quả
(được
tính theo cùng hàm lượng ẩm)
Cùng
phòng thí nghiệm
(Độ
lặp lại)
Các
phòng thí nghiệm khác nhau
(Độ tái lập)
đến
0,4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
% giá trị tuyệt đối
0,4
% và lớn hơn
5
% giá trị tương đối
10
% giá trị tương đối
Bảng
2 - Độ chính xác khi phân tích hàm lượng cacbon đioxit
Cacbon
dioxit
Chênh
lệch lớn nhất cho phép giữa các kết quả
(được tính theo cùng hàm lượng ẩm)
Cùng
phòng thí nghiệm
(Độ lặp lại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đến
1 %
0,05
% giá trị tuyệt đối
0,1
% giá trị tuyệt đối
1
% và lớn hơn
5
% giá trị tương đối
10
% giá trị tương đối
10.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
gồm các nội dung sau:
a) viện dẫn tiêu
chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết quả và phương pháp
biểu thị kết quả;
d) những điều kiện
không bình thường được ghi lại trong quá trình xác định;
e) các thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc coi là tùy chọn;
f) ngày, tháng tiến
hành phép thử.
Phụ lục A
(tham khảo)
Dẫn suất các hệ số sử
dụng để tính toán kết quả
A.1. Khái quát
Trong phụ lục này các
khối lượng phân tử và khối lượng nguyên tử được trình bày bằng công thức hóa học
đặt trong ngoặc vuông. Khối lượng nguyên tử nêu trong Bảng A.1 được sử dụng trong
tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên
tố
Ký
hiệu
Khối
lượng nguyên tử
Hyđro
H
1,008
Cacbon
C
12,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
15,999
Natri
Na
22,990
Canxi
Ca
40,078
A.2. Phép thử kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng lý thuyết của
cacbon đioxit, mCO2, giải phóng từ khối lượng
của thuốc thử kiểm tra canxi cacbonat, mCa, được tính theo công
thức:

A.3. Phép xác định
Hàm lượng cacbon
cacbonat của mẫu, WC, tính bằng phần trăm khối lượng, theo
công thức:

trong đó
m1 là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam;
m2 là phần tăng khối lượng
của ống hấp thụ, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Ống hấp thụ có thể là ống hình chữ U hoặc ống Midvale (loại giảm áp lực ngược
và do đó, nguy hiểm rò rỉ) Phía trên của cột thuốc thử phải được đậy bằng nắp
bông thủy tinh để tránh sự xâm nhập của hạt bụi nhỏ ngoài không khí.